Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW Giảng viên HD : TH.S. PHẠM VĂN THẮNG Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ GIANG MSSV : 11026133 Lớp : DHQT7TH THANH HÓA 2015 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015 Giảng viên MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 5. KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 3 1.1.1.1. Khái niệm 3 1.1.1.2. Bản chất 5 1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 6 1.1.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.1.3.1. Lợi nhuận 8 1.1.3.2. Doanh thu 10 1.1.3.3. Chi phí kinh doanh 11 1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11 1.2.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 12 1.2.1.1. Lực lượng lao động 12 1.2.1.2. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ 12 1.2.1.3. Nguyên vật liệu, vật tư hàng hoá 13 1.2.1.4. Hệ thống thông tin doanh nghiệp 13 1.2.1.5. Nhân tố quản trị doanh nghiệp 13 1.2.2. Những nhân tố ngoài doanh nghiệp 14 1.2.2.1. Môi trường kinh tế 14 1.2.2.2. Môi trường chính trị, pháp lý 14 1.2.2.3. Môi trường văn hoá xã hội 14 1.2.2.4. Môi trường công nghệ 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW 16 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW 16 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 16 2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng ARCHIVIEW 17 2.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng 22 2.1.3.1. Những đặc điểm của ngành xây dựng 22 2.1.3.2. Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng 23 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 27 2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. 27 2.2.1.1. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 27 2.2.1.2. Nhóm yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp 28 2.2.2. Các yếu tố nội tại doanh nghiệp 32 2.2.2.1. Tình hình sử dụng vốn của công ty 32 Chỉ tiêu 32 Tổng 32 Năm 2012 33 2.2.2.2. Tài sản cố định 34 2.2.2.3. Công nghệ 36 2.2.2.4. Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực 38 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 40 2.3.1. Những điểm mạnh của công ty 41 2.3.2. Những điểm yếu của công ty 42 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW 44 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 44 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 46 3.2.1. Nâng cao năng lực tài chính 46 3.2.1.1. Công ty có thể thực hiện các giải pháp sau để giải quyết khó khăn về huy động vốn và thu hồi vốn. 46 3.2.1.2. Xây dựng các qui chế quản lý và chi tiêu tài chính, nhằm đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty. 47 3.2.2. Nâng cao máy móc thiết bị 48 3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực 49 3.2.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác marketing và sử dụng công cụ, chính sách marketing để nâng cao hiệu quả đấu thầu 49 KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đặt mỗi doanh nghiệp, mỗi thành phần kinh tế nước ta trước nhiều thách thức mới. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có nhiều thuận lợi nhưng cũng vấp phải không ít khó khăn. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển, doanh nghiệp thường phải đối mặt với sự biến động thường xuyên của thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp. Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp luôn phải tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng như Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView” để thực hiện nghiên cứu. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Xác định các hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ khảo sát, tư vấn, thiết kế của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. Dựa vào nguồn tin thứ cấp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Mục đích nghiên cứu: Lấy cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView từ năm 2012 đến 2014 để nghiên cứu tìm hiểu. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung giải quyết vấn đề đặt ra thông qua nhóm giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp,…nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và khó khăn để giải quyết vấn đề đặt ra cho Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView 5. KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bất kỳ hoạt động nào nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng đều phải đạt được kết quả hữu ích cụ thể nào đó. Đó là lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW
Giảng viên HD: TH.S PHẠM VĂN THẮNG Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ GIANG
THANH HÓA - 2015
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Trang 3MỤC LỤC
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3 1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Bản chất 5
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 6
1.1.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.1.3.1 Lợi nhuận 8
1.1.3.2 Doanh thu 10
1.1.3.3 Chi phí kinh doanh 11
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.2.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 12
1.2.1.1 Lực lượng lao động 12
1.2.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ 12
1.2.1.3 Nguyên vật liệu, vật tư hàng hoá 13
1.2.1.4 Hệ thống thông tin doanh nghiệp 13
1.2.1.5 Nhân tố quản trị doanh nghiệp 13
1.2.2 Những nhân tố ngoài doanh nghiệp 14
Trang 41.2.2.1 Môi trường kinh tế 14
1.2.2.2 Môi trường chính trị, pháp lý 14
1.2.2.3 Môi trường văn hoá xã hội 14
1.2.2.4 Môi trường công nghệ 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 16 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 16
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng ARCHI-VIEW 17
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng 22
2.1.3.1 Những đặc điểm của ngành xây dựng 22
2.1.3.2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng 23
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 27
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View 27
2.2.1.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 27
2.2.1.2 Nhóm yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp 28
2.2.2 Các yếu tố nội tại doanh nghiệp 32
2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn của công ty 32
Chỉ tiêu 32
Tổng 32
Năm 2012 33
2.2.2.2 Tài sản cố định 34
2.2.2.3 Công nghệ 36
Trang 52.2.2.4 Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực 382.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 402.3.1 Những điểm mạnh của công ty 412.3.2 Những điểm yếu của công ty 42
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 44
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 443.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 463.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 463.2.1.1 Công ty có thể thực hiện các giải pháp sau để giải quyết khó khăn về huy động vốn và thu hồi vốn 463.2.1.2 Xây dựng các qui chế quản lý và chi tiêu tài chính, nhằm đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty 473.2.2 Nâng cao máy móc thiết bị 483.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 493.2.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác marketing và sử dụng công
cụ, chính sách marketing để nâng cao hiệu quả đấu thầu 49
Trang 6Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View” để thực hiện nghiên cứu.
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu: Lấy cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình hoạt độngkinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View
Trang 7từ năm 2012 đến 2014 để nghiên cứu tìm hiểu.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung giải quyết vấn đề đặt ra thông quanhóm giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tưvấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp,…nhằmphân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và khó khăn để giải quyết vấn đề đặt racho Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View
5 KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tạiCông ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View
Trang 8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ kinh doanhtrên thương trường Nhưng trên cơ sở lợi nhuận, doanh nghiệp phải đánh giáhoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở kết quả mà còn phải đánh giá chấtlượng kinh doanh để tạo ra kết quả đó Vì kinh doanh bao gồm tất cả các côngđoạn từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ, dịch vụ bán hàng Do đó đánh giá kết quảkinh doanh là rất cần thiết và thông qua đó ta có thể nắm bắt được tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan như: mặt hàng kinh doanh, tình hình thị trường, các chế
độ chính sách của Nhà nước, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp, cách thức tổ chức kinh doanh, hiểu biết về đối thủ kinh doanh đặcbiệt là việc lựa chọn và thực hiện các mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp
Cũng như vậy, nhà kinh tế người Anh, Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả
Trang 9kinh doanh là kết quả đạt được trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Ởđây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh Quan điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh vì rằngdoanh thu có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếucùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng cócùng hiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội khôngthể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoákhác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó".Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả cácnguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này rõ ràng phân bổ cácnguồn lực của nền kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trênđường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tê có hiệu quả
Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí" Quan điểm này đãbiểu hiện mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả thu được và chi phí tiêuhao Nhưng quan điểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm,không phải toàn bộ phần tham gia vào quá trính sản xuất
Do còn tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác nhau do đóđòi hỏi chúng ta phải phân biệt rõ được khái niệm về hiệu quả, phân biệt giữahiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xãhội, hiệu quả chung và hiệu quả cá biệt
Như vậy hiệu quả kinh doanh có rất nhiều khía cạnh khác nhau: khíacạnh về kinh tế, về xã hội và khía cạnh khác Nhưng do phạm vi của chuyên
đề này thì sẽ sử dụng khái niệm hiệu quả kinh doanh theo khía cạnh kinh tế
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả caonhất trong quá trình kinh doanh với chi phí thấp nhất
Trang 101.1.1.2 Bản chất
Mỗi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh đều đóng mộtvai trò nhất định trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, việc nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng, của các ngành trongnền kinh tế nói chung, là một yêu cầu bức thiết nhằm phát triển kinh tế xãhội Việt Nam hiện tại cũng như trong tương lai
Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét dưới 2 góc độ, đó là hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội
* Hiệu quả kinh tế
Là một phạm trù phản ánh trình độ và chất lượng của quá trình kinhdoanh mà doanh nghiệp thực hiện, nó được xác định bằng tương quan giữakết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Hiệu quả kinh tếcòn là thước đo trình độ quản lý của các nhà quản lý kinh doanh trong từnggiai đoạn xây dựng và phát triển doanh nghiệp
* Hiệu quả xã hội
Là lợi ích về mặt xã hội mà doanh nghiệp, ngành đem lại cho nền kinh tếquốc dân và xã hội Hiệu quả về mặt xã hội được thể hiện ở mức đóng góp củadoanh nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: tăng nguồn thucho ngân sách nhà nước, phát triển và đổi mới cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sốngnhân dân, chất lượng cuộc sống Hiệu quả xã hội có tính gián tiếp, lâu dài, do
đó rất khó định lượng, nhưng có thể xác định bằng định tính vai trò của nó đốivới sự phát triển của xã hội nói chung
Trong quá trình đào thải của cơ chế thị trường, chỉ những doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả mới có thể tồn tại và phát triển Do vậy, mỗi doanh nghiệpkinh doanh trong cơ chế thị trường phải có thu nhập để bù đắp những chi phí,đồng thời đảm bảo quá trình tích luỹ, tái đầu tư mở rộng kinh doanh Sự pháttriển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm tòi, đưa ra các phương hướngđúng đắn, phù hợp nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
Trang 11nghiệp Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cáchtoàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ tương tác của toàn bộnền kinh tế quốc dân Hiệu quả đó bao gồm mặt kinh tế và mặt xã hội, điều đó
có nghĩa là các doanh nghiệp không thể vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi íchlâu dài, vì lợi ích kinh tế của doanh nghiệp mà quên đi lợi ích xã hội
Trong thực tế kinh doanh điều này rất dễ xẩy ra Ví dụ: Để đạt được hiệuquả kinh tế cao, lợi nhuận nhiều, có doanh nghiệp đã luồn lách qua những kẽ hởcủa pháp luật để trốn thuế, lậu thuế, ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách Nhànước Cũng không thể nói kinh doanh là có hiệu quả khi doanh nghiệp giảm cácchi phí cho cải tạo môi trường tự nhiên, đổi mới kỹ thuật công nghệ, nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động
1.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu để các nhàquản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quảkinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còncho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện phápthích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế,phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chungtrình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sửdụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thànhcủa doanh nghiệp
Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinhdoanh cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối đahoá lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực có sẵn Nhưngviệc sử dụng nguồn lực đó như thế nào để có hiệu quả lại là một bài toán mà nhà
Trang 12quản trị phải lựa chọn lời giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng hiệu quả sản xuấtkinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chứcnăng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
Ngoài chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn dovai trò quan trọng của nó trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xácđịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại
là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp
là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quảkinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệphoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗidoanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí bỏ ra
và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng đượcnhu cầu tái sản xuất của doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế quốc dânnói chung Và như vậy, chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh mộtcách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhucầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất đơn giản còn
sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi sựtồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng củadoanh nghiệp, khẳng định vững chắc sự tồn tại của doanh nghiệp
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanhnghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơchế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát
Trang 13triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn Sựcạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng hoá mà cạnh tranh vềmặt chất lượng, giá cả, thương hiệu và các yếu tố khác Trong khi mục tiêuchung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm chocác doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho các doanhnghiệp yếu đi, không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu tồn tại,phát triển, mở rộng thì doanh nghiệp phải chiếm thị phần ngày càng cao tiến tớichiến thắng trong cạnh tranh thương trường Do đó, doanh nghiệp phải có hànghoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác, hợp lý hoá lao động là đồngnghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, song chất lượngkhông ngừng được cải tiến nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra
sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trường Muốntạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh
là con đường tất yếu nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển củamỗi doanh nghiệp
1.1.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Sự lập luận trên về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quảkinh doanh, mới cho chúng ta hiểu một các khái quát về mặt lý thuyết không dõdàng và đôi khi còn được coi là mơ hồ, lý thuyết hoá Để hiệu quả kinh doanh và
từ đó đưa ra phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh chúng ta sẽ tìm hiểu
và nghiên cứu một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh sau:
1.1.3.1 Lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận là biểu hiện giá trị bằng tiền của bộ phậnsản xuất giá trị thặng dư mà người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận có thể nói là mục tiêu trực tiếp vàmục tiêu then chốt của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Lợi nhuận làchỉ tiêu tuyệt đối thể hiện hiệu quả kinh doanh và cũng là mục tiêu tổng quát về
Trang 14kinh doanh của doanh nghiệp, là con số cho nhà quản trị thấy được hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hiện tại so với kỳ trước tăng hay giảm và
để từ đó tìm giá nguyên nhân yếu tố cốt yếu nào cho ra sự tăng giảm đó Trên cơ
sở sự phân tích trên, nhà quản trị sẽ đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới Lợi nhuận là nhân tố thể hiện sựtương quan giữa chỉ tiêu doang thu và chỉ tiêu chi phí và được thể hiện qua côngthức sau:
LN = DT- CP
Trong đó:
+ LN: là lợi nhuận + DT: là tổng doanh thu+ CP: là tổng chi phíNgoài phân tích chỉ tiêu về giá trị tuyệt đối trên, để phân tích một cách cụthể và chi tiết hơn lợi nhuận còn sử dụng các chỉ tiêu về giá trị tương tối sau:
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu(P1)
* Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (P2)
P3= LN/TC*100%
Trang 15Trong đó:
+ P3: là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí+ LN: là tổng lợi nhuận
+ TC: là tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận Chỉ tiêu này khuyến khích tăng lợi nhuận thì phải giảm chi phí
* Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh(P3)
P3= LN/VKD*100%
Trong đó:
+ LN: là tổng lợi nhuận+ VKD: là vốn kinh doanh của doanh nghiệp để tiến hành hoạtđộng kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nghiệp càng cao Từ chỉ tiêu này nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định tăngvốn kinh doanh hay giảm vốn kinh doanh trong thời gian tới
1.1.3.2 Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, dịch vụ cungứng trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiệncung cấp hàng, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Ngoài các nguồn thu chủ yếu trên, doanh thu còn được tạo lên bởi cácnguồn khác như: thu từ hoạt động đầu tư tài chính, thu từ hoạt động bất thường.Toàn bộ những điều trên được thể hiện qua công thức tương quan sau:
DT= Pi*Qi
Trong đó:
+ DT: là tổng doanh thu
Trang 16+ Pi: la giá cả của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thư i
+ Qi: la khối lượng của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i
1.1.3.3 Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh là bểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí phát sinhtrong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Từ khái niệm này, ta thấy chi phíkinh doanh bao gồm khoản nộp thuế, chi phí nghiên cứu thị trường, chi phítrong hoạt động tạo nguồn mua hàng, chi phí dự trữ, quảng cáo, xúc tiến bánhàng, chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành hàng hoá và các chiphí hậu bán hàng Toàn bộ chi phí được thể hiện qua công thức tương quan sau:
TC = CFmh + CFlt + CFnt,bh
Trong đó:
+ TC: là tổng chi phí kinh doanh
+ CFmh: là các chi phí phục vụ mua hàng hoá của doanh nghiệp+ CFlt: là chi phí lưu thông
+ CFnt bh: là toàn bộ các khoản chi phí khác
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể kinhdoanh trên thị trường Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhluôn phụ thuộc vào thị trường, mà thị trường lại phải tuân theo các quy định củapháp luật cũng như các quy luật của thị trường Do vậy, các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố khách quan cũng nhưchủ quan Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện pháp tác động trở lạiyếu tố chủ quan một cách hợp lý, có hiệu quả làm cho doanh nghiệp ngày càngphát triển hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường
có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên trong (nhân tố thuộc vềdoanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (nhân tố ngoài doanh nghiệp)
Trang 171.2.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.2.1.1 Lực lượng lao động
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lượng lao động củadoanh nghiệp quyết định quy mô kết quả sản xuất, tác động trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Điều này được thể hiện ở:
- Trình độ lao động là tương ứng thì sẽ góp phần vận hành có hiệu quả cácyếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh
- Cơ cấu lao động phù hợp trước hết nó sẽ góp phần sử dụng có hiệu quảbản thân yếu tố lao động trong sản xuất kinh doanh, mặt khác nó sẽ góp phần tạolập và thường xuyên điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệ hợp lý giữa các yếu tố vật chấttrong quá trình kinh doanh
- Ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động là yếu tố quan trọng,yếu tố cơ bản để phát triển và phát huy nguồn lực lao động trong quá trình kinhdoanh Vì vậy chúng ta chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao trong cácdoanh nghiệp chừng nào có được một đội ngũ lao động có kỷ luật, kỹ thuật,trách nhiệm và năng suất cao
1.2.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ
Đây là yếu tố vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, có tác động rất lớn đến hiệu quả công việc Sự phát triển của cơ
sở vật chất kỹ thuật sẽ tạo ra những cơ hội để nắm bắt thông tin trong quá trìnhhoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, định hướng hoặcchuyển hướng kinh doanh Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động tới việc tiết kiệmchi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó giúp cho các doanhnghiệp sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm chi phí vật chất kinh doanh
1.2.1.3 Nguyên vật liệu, vật tư hàng hoá
Các doanh nghiệp thương mại không chỉ kinh doanh hàng hoá mà cònmua những vật tư như linh kiện, phụ tùng về để lắp ráp thành hàng hoá để cóthể tiêu dùng ngay được Vì vậy việc cung cấp đầy đủ, có chất lượng cao cácloại vật tư có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng hoá và do đó ảnh hưởng
Trang 18đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc cung cấp đúng chủng loạinguyên vật liệu, vật tư sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng hàng hoá,thu hút được khách hàng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, tăng hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp.
1.2.1.4 Hệ thống thông tin doanh nghiệp
Thông tin được coi là đối tượng lao động của doanh nghiệp và nềnkinh tế thị trường Để kinh doanh thành công trong nước và quốc tế, cácdoanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường khách hàng,đối tượng cạnh tranh và giá cả Điều này quyết định thành công hay thấtbại của doanh nghiệp trên thị trường Mặt khác thông tin còn là căn cứ đểxác định phương hướng kinh doanh, tiến hành xây dựng chiến lượng kinhdoanh của doanh nghiệp
1.2.1.5 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Trong kinh doanh, nhân tố quản trị có vai trò vô cùng quan trọng,quản trị doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xác định một hướng đi đúng tronghoạt động kinh doanh xác định chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu tiênđem lại kết quả, hiệu quả hoặc thất bại của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường
Nhân tố quản trị còn giúp doanh nghiệp tổ chức bộ máy một cách hơp
lý, quản lý lao động trong doanh nghiệp sát sao, điều hành doanh nghiệp cóhiệu quả Quản trị doanh nghiệp đề ra các chính sách cụ thể để phát triển sảnxuất, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết, từ đó có kế hoạch phân bổcác nguồn nhân tài vật lực để thực hiện kế hoạch đã đề ra Ngoài ra quản trịdoanh nghiệp còn trợ giúp rất nhiều cho công tác Marketing, tiêu thụ sảnphẩm, mở rộng tiêu thụ
1.2.2 Những nhân tố ngoài doanh nghiệp
Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực gì, dù to hay nhỏthì suy cho cùng đều chỉ là một trong những phần tử cấu thành nên nền kinh
Trang 19tế quốc dân, hay trên phương tiện rộng hơn trong hoàn cảnh quốc tế đangphát triển mạnh mẽ thì doanh nghiệp có thể coi là một bộ phận cấu thànhnền kinh tế thế giới Do đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnhhưởng lớn từ môi trường bên ngoài Đó là tổng hợp các nhân tố khách quantác động đến kinh doanh mà cụ thể là tác động đến kết quả, hiệu quả củahoạt động kinh doanh Các nhân tố đó là:
1.2.2.1 Môi trường kinh tế
Nền kinh tế của mỗi quốc gia là nền tảng cơ bản để các doanh nghiệp tồntại và phát triển Mỗi quốc gia với cơ sở hạ tầng về giao thông đường bộ, đườngthủy, đường sắt, đường hàng không cũng như các cơ sở hạ tầng khác về thôngtin liên lạc, bưu điện viễn thông và các công trình xã hội giúp cho các doanhnghiệp đẩy mạnh sản xuất, lưu thông hàng hoá, ký kết được những hợp đồng lớnvới các khách hàng trong nước và nước ngoài, giao hàng và thanh toán thuận lợi,nhanh chóng
1.2.2.2 Môi trường chính trị, pháp lý
Môi trường chính trị, pháp lý hợp lý, thông thoáng, cởi mở sẽ khuyếnkhích các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp được cấp giấy phép hoạt động một cách nhanh chóng, đẩy mạnh quátrình liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài, phát huy nội lực của doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2.3 Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội có một ảnh hưởng nhất định đến các doanhnghiệp Mỗi quốc gia có một nền văn hoá khác nhau và môi trường xã hội khácnhau, điều đó dẫn đến nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mỗi quốc gia là khácnhau Các doanh nghiệp cần nắm vững được môi trường văn hoá, xã hội để biếtchắc được nhu cầu của thị trường là như thế nào, xu hướng tiêu dùng của xã hội
ra sao, từ đó mới quyết định xem doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh loại mặthàng gì Điều này sẽ đem lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động sản xuất và kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 201.2.2.4 Môi trường công nghệ
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì luônphải quan tâm đến chất lượng sản phẩm, giá thành và sức cạnh tranh của sảnphẩm của minh trên thị trường Ngày nay trình độ khoa học công nghệ ngàycàng phát triển, những công nghệ mới ra đời và được áp dụng trong thực tếcho phép các doanh nghiệp sản xuất được những sản phẩm với chất lượngcao hơn trong khi nguyên vật liệu lại tiêu tốn ít hơn, hiệu suất của máy mócđược nâng cao dẫn đến giá thành hạ, chi phí sản xuất thấp, tăng khả năngcanh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởivậy công nghệ là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIIẾT KẾ XÂY
DỰNG ARCHI-VIEW2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNGARCHI-VIEW
Mã số thuế:
Địa chỉ: Số 156 Lý Nhân Tông, Phường Đông Thọ, Thành phố ThanhHoá, Thanh Hoá
Tên giao dịch: CDAV., JSC
Giấy phép kinh doanh: 2801551450 - ngày cấp: 27/04/2010
Ngày hoạt động: 10/05/2010
Điện thoại: (84) 0376701879/03736704879 - Fax: (084) 0376704879 Email: cdav.,jsc@gmail.com
Giám đốc: LÊ THÀNH LÂN, Điện thoại: (084) 0376704879
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân riêng,đồng thời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng công ty Công trình GT 1 Do ảnhhưởng của ngành xây lắp là liên tục di chuyển khắp các miền nên việc sản xuấtkinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào địa hình, thời tiết khí hậu, giá cả thị trườngnơi thi công sản xuất Ngoài ra, sự tác động lớn nhất đó là cơ chế đấu thầu xâydựng hiện nay đòi hỏi công ty phải có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có nănglực, thiết bị, vật tư, tiền vồn phải dồi dào mới có thể đảm bảo trúng thầu
Công ty luôn đảm bảo thi công đúng tiến độ và bàn giao công trình đúng
kế hoạch Công ty đã tham gia đấu thầu và thắng thầu xây lắp cũng như được
Trang 22Tổng công ty giao cho nhiều hợp đồng quan trọng Đó là những ghi nhận bướcđầu về 1 phương hướng hoạt động kinh doanh hợp lý của Công ty Tuy vậyCông ty còn nhiều hạn chế do là một doanh nghiệp nhà nước trước đây chủ yếuthực hiện các công trình do Tổng Công ty giao và trực tiếp quản lý tất cả cáckhâu, thực hiện theo kế hoạch đã đề sẵn không có tính năng động, sáng tạo, cơchế giao lưu vốn vẫn còn chịu sức ép nặng nề của các mệnh lệnh hành chính vàchỉ tiêu, làm mất đi quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Đối với công ty cổ phần cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-Viewnguồn vốn kinh doanh được hình thành chủ yếu từ vốn ngân sách nhà nước, vốn
tự bổ xung và vốn vay qua hệ thống ngân hàng, còn vốn huy động từ các nguồnkhác như huy động cán bộ cộng nhân viên đóng góp, các khoản tiền nhàn rỗitrong và ngoài doanh nghiệp thì còn rất ít và không đáng kể Với thị trường vốnthiếu hụt như hiện nay nó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiêu quả hoạt động tàichính của công ty khi xác định một cơ cấu vốn tối ưu và lựa chọn nguồn tàichính thích hợp
Việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đã biến tài sản trong doanh nghiệptrở thành sở hữu hỗn hợp của nhiều chủ thể, trong đó bao gồm sở hữu Nhà nước, sởhữu tập thể và sở hữu của nhiều cá nhân trên cơ sở chế độ góp vốn như vậy, đòihỏi tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phải được thiết kế một cách tối ưu nhất đểbảo toàn và phát triển nguồn vốn này
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-View
Trang 23 Sơ đồ tổ chức công ty Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-View
Chủ tịch hội đồng quản trị
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục
vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
XƯỞNG
THIẾT KẾ
SỐ 1
XƯỞNG THIẾT KẾ
SỐ 2
QL DỰ ÁN
TƯ VẤN GIÁM SÁT
ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP
Trang 24- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
- Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng View bao gồm 04 (bốn) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳcủa Ban kiểm soát là 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầulại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp
Archi-lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản Archi-lý, điều hành hoạtđộng kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằmđảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập vớiHĐQT và Ban Giám đốc
Giám đốc điều hành
Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Chủ Tịch HộiĐồng Quản Trị, đảm bảo thực thi đúng đắn các chiến lược đã được Chủ TịchHội Đồng Quản Trị thông qua
Hoạch định
- Chiến lược thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty
- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại Hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Chiến lược kinh doanh của công ty, phát triển hệ thống kinh doanh, phân phối Chiến lược, kế hoạch, ngân sách của các khối/phòng để thực thi kể hoạch kinh doanh của công ty
Phó giám đốc kỹ thuật
Trang 25Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ thuật và phụ trách phòng kỹ thuật,xưởng thiết kế, đội thi công.
Phòng kế toán
- Báo cáo Giám đốc phụ trách kế hoạch vốn cho công trường
- Kiểm tra quản lý các chứng từ thanh toán công trình
- Làm thủ tục đăng ký thuế của công trường với chi cục thuế tại địa phậnthi công
- Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu bàn giao
- Bộ phận kế toán: Là bộ phận theo dõi ghi chép phản ánh mọi hoạt độngsản xuát kinh doanh bằng tiền thông qua sổ sách kế toán từ khâu dự trữ, sảnxuất, thanh toán, tiêu thụ và kết quả Qua đó để căn cứ so sánh với mục tiêu đề
ra với năm trước…Qua những số liệu kế toán đó mà ban giam đốc nắm đượctình hình tại các khâu ra sao để có biện pháp phù hợp nhằm kinh doanh tốt hơn
Trang 26* Giám đốc công ty hoặc phó giám đốc công ty phụ trách XDCB:
- Bổ nhiệm các chức danh Ban chỉ huy công trường
- Chỉ đạo các Chỉ huy trưởng công trường
Phòng kỹ thuật và quản lý công trình:
Thực hiện và triển khai các chức năng nhiệm vụ:
- Tổ chức theo dõi, giám sát công trường
- Báo cáo giám đốc phụ trách về: Tiến độ, chất lượng và các vấn đề liênquan công trình
- Quản lý thống kê các dữ liệu công trình (hồ sơ kỹ thuật, kinh tế)
- Cùng với Ban chỉ huy công trường làm thủ tục nghiệm thu bàn giaocông trình
Trang 27- Theo dõi các chế độ lao động, khen thưởng, kỷ luật và an toàn lao độngcông trường.
* Ban chỉ huy công trường
Chỉ huy trưởng công trường:
- Báo cáo Giám đốc quản lý, các phòng chức năng về:
+ Tiến độ thi công
+ Biện pháp thi công
+ Tổ chức nhân sự, lao động
+ Kế hoạch vốn thi công
- Làm việc, quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đến côngtrình
- Chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề liên quan đến công trình ngay
cả khi công trình đã hoàn thành như:
+ Bảo hành
+ Thanh quyết toán
+ Thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền
* Các đội thi công
- Các đội thi công trực thuộc ban chỉ huy công trường chịu sự quản lý, giám sáttrực tiếp của Ban chỉ huy
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng
2.1.3.1 Những đặc điểm của ngành xây dựng
- Khái quát về sản phẩm của ngành xây dựng
Sản phẩm của ngành xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoànchỉnh theo nghĩa rộng là tổng hợp và kết tinh sản phẩm cuả nhiều ngành sảnxuất như các ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngànhnăng lượng, hoá chất, luyện kim… và lẽ dĩ nhiên là của ngành xây dựng, ngànhđóng vai trò tổ chức cấu tạo công trình ở khâu cuối cùng để đưa chúng vào hoạtđộng
Sản phẩm trực tiếp của ngành công nghiệp xây dựng chỉ bao gồm các
Trang 28công việc kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che và nâng đỡ cáccông việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần thiết vào công trình xây dựng để đưachúng vào hoạt động.
Vì các sản phẩm công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựngtrong nhiều năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán vềtài chính, cần phân biệt sản phẩm trung gian với sản phẩm cuối cùng của xâydựng sản phẩm trung gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn vàđợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao Sản phẩm cuối cùng ở đây là côngtrình hay hạng mục công trình xây dựng hoàn chỉnh có thể bàn giao đưa vào sửdụng
Công trình xây dựng bao gồm một hay nhiều hạng mục công trình nằmtrong dây chuyền công nghệ đồng bộ và hoàn chỉnh để làm ra sản phẩm cuốicùng được nêu ra trong bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật, liên hợp công trìnhxây dựng bao gồm nhiều công trình xây dựng tập trung tại một địa điểm hay mộtkhu vực, hình thành các giai đoạn sản xuất rõ rệt và có liên quan hữu cơ vớinhau về mặt công nghệ sản xuất, để làm ra sản phẩm cuối cùng
2.1.3.2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sảnxuất và quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp Sản phẩm xây dựng với tư cách
là một công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có các tính chất sau:
Sản phẩm của xây dựng là những công trình nhà cửa được xây dựng và sửdụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn ở nhiềunơi trên lãnh thổ Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính chất lưu độngcao và thiếu ổn định
Sản phẩm xây dựng có kích thước lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và
sử dụng lâu dài Do đó, những sai lầm về xây dựng có thể gây nên lãng phí lớn,tồn tại lâu dài và khó sửa chữa Sản phẩm xây dựng chủ yếu đóng vai trò nâng
đỡ và bao che, không tác động trực tiếp lên đối tượng lao động trong quá trìnhsản xuất (trừ một số loại công trình đặc biệt như đường ống, công trình thuỷ lực,