1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW

83 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 746 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¸O C¸O THùC TËP tèt nghiÖp ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW Giảng viên HD : TH.S. PHẠM VĂN THẮNG Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ GIANG MSSV : 11026133 Lớp : DHQT7TH THANH HÓA 2015 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy ThS. Phạm Văn Thắng, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn quý Thầy trong khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại công nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. Sinh viên thực hiện NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015 Giảng viên NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ………………………., ngày … tháng … năm 2015 TM ĐƠN VỊ MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 5. BỐ CỤC BÁO CÁO 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 3 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH 3 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh 3 1.1.2. Vai trò của cạnh tranh 4 1.1.2.1. Đối với nền kinh tếxã hội 4 1.1.2.2. Đối với người tiêu dùng 5 1.1.2.3. Đối với quan hệ đối ngoại 6 1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 6 1.2.1. Năng lực cạnh tranh của quốc gia 6 1.2.2. Năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp 7 1.2.3. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ 7 1.3. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 7 1.3.1. Khái niệm 7 1.3.2. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8 1.3.2.1. Khả năng duy trì và nâng cao kết quả kinh doanh 8 1.3.2.2. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần 9 1.3.2.3. Năng suất 9 1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10 1.3.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. 10 1.3.3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW 22 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW 22 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22 2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng ArchiView 23 2.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng 28 2.1.3.1. Những đặc điểm của ngành xây dựng 28 2.1.3.2. Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng 28 2.2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW 32 2.2.1. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty 32 2.2.1.1. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 32 2.2.1.2. Nhóm yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp 33 2.2.2. Các yếu tố nội tại doanh nghiệp 40 2.2.2.1. Khả năng cạnh tranh về sản phẩm 40 2.2.2.2. Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực 41 2.2.2.3. Năng lực tài chính 44 2.2.2.4. Hệ thống thông tin 49 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 49 2.3.1. Những điểm mạnh của Công ty 49 2.3.2. Những điểm yếu và những nguyên nhân chủ yếu 52 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHIVIEW 54 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 54 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 56 3.2.1. Nâng cao năng lực tài chính 56 3.2.2. Nâng cao chất lượng lao động 57 3.2.3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý 58 3.2.3.1. Các bộ phận phòng ban 58 3.2.3.2. Bộ máy tổ chức thực hiện đấu thầu 59 3.2.4. Nâng cao chất lượng công trình 60 3.2.5. Nâng cao uy tín và phát triển thương hiệu 62 3.2.5.1. Các biện pháp phát triển thương hiệu 62 3.2.5.2. Phát triển hoạt động marketing 62 3.2.6. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu 66 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN CHỨC NĂNG 67 KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng doanh thu từng nhóm khách hàng trong năm 20122014 36 Bảng 2.2: Bảng thống kê lao động của công ty năm 2014 42 Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính 44 Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 20122014 47 Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 48 Bảng 2.6: Bảng trình độ nhân viên năm 20122014 50 Bảng 2.7. Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu của công ty 51 Bảng 2.8: Một số mục tiêu của năm 2015 56 LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay trong xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã làm thay đổi môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ không những ở tầm quốc gia mà còn trong khu vực và trên thế giới. Trong môi trường cạnh tranh đó doanh nghiệp phải đổi mới và vươn lên không ngừng để có thể tồn tại và phát triển. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư, trong thời đại hiện nay đang đặt ra những yêu cầu rất lớn về xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, điều này mở ra cho công ty những cơ hội lớn, những thị trường lớn, song cũng chính vì điều này mà xuất hiện ngày càng nhiều các công ty muốn gia nhập thị trường này và còn những công ty nước ngoài với sự bình đẳng trong các chính sách của nhà nước và với năng lực tài chính mạnh mẽ cũng tham gia, làm cho miếng bánh thị phần bị chia nhỏ, sự canh tranh cũng vì thế mà trở nên khốc liệt hơn. Chính vì lý do đó công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn khẳng định được vị thế của mình trên thị trường và luôn chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh đó. Trên địa bàn công ty đang hoạt động có rất nhiều công ty hoạt động về lĩnh vực xây dựng điều đó gây nên sức cạnh tranh rất lớn. Mặt khác, trong công ty đang có những điểm yếu cần phải thay đổi, điểm mạnh cần phát huy. Từ lý do trên, với sự hướng dẫn của thầy giáo thạc sỹ Phạm Văn Thắng, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView”. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty Phân tích môi trường kinh doanh, các chính sách kinh tế của nhà nước…để tìm ra những cơ hội và thách thức đối với công ty Đề ra các phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tổng hợp các phương pháp nghiên cứu duy vật biên chứng, kết hợp logic và lịch sử, phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống, thống kê, điều tra. Trong đó tôi tập chung vào phương pháp tổng hợp và phân tích, dùng phương pháp suy luận để khái quát hóa để đưa ra những kết luận và xây dựng những giải pháp có tính hệ thống trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. 5. BỐ CỤC BÁO CÁO Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Chương 2: Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView. Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng ArchiView.

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

INCLUDEPICTURE prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak- prn2/c2.0.176.176/s160x160/1549276_575265552565455_624110991_a.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE "https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak-

Trang 2

"https://fbcdn-profile-a.akamaihd.net/hprofile-ak-MERGEFORMATINET B¸O C¸O THùC TËP tèt

nghiÖp

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ

THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW

Giảng viên HD : TH.S PHẠM VĂN THẮNG Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ GIANG

THANH HÓA - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến ThầyThS Phạm Văn Thắng, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáotốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy trong khoa Quản trị kinh doanh TrườngĐại công nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong nhữngnăm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ

là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để

em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư vàthiết kế xây dựng Archi-View cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thựctập tại công ty

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổphần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View luôn dồi dào sức khỏe, đạtđược nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015

Giảng viên

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………., ngày … tháng … năm 2015

T/M ĐƠN VỊ

Trang 6

MỤC LỤC

/ 1

LỜI CẢM ƠN 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5

MỤC LỤC 6

DANH MỤC BẢNG 9

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 BỐ CỤC BÁO CÁO 2

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC 3

CẠNH TRANH 3

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH 3

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 3

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 4

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế-xã hội 4

1.1.2.2 Đối với người tiêu dùng 5

1.1.2.3 Đối với quan hệ đối ngoại 6

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 6

1.2.1 Năng lực cạnh tranh của quốc gia 6

1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp 7

1.2.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ 7

1.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.3.1 Khái niệm 8

1.3.2 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8

1.3.2.1 Khả năng duy trì và nâng cao kết quả kinh doanh 8

1.3.2.2 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần 9

1.3.2.3 Năng suất 10

Trang 7

1.3.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 10

1.3.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 19

CHƯƠNG 2: 23

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 23

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-View 24

2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng 30

2.1.3.1 Những đặc điểm của ngành xây dựng 30

2.1.3.2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng 30

2.2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 34

2.2.1 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty 34

2.2.1.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 34

2.2.1.2 Nhóm yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp 35

2.2.2 Các yếu tố nội tại doanh nghiệp 42

2.2.2.1 Khả năng cạnh tranh về sản phẩm 42

2.2.2.2 Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực 43

2.2.2.3 Năng lực tài chính 46

2.2.2.4 Hệ thống thông tin 52

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 52

2.3.1 Những điểm mạnh của Công ty 52

Công Ty Thanh Hóa Vật Tư Thiết Bị & VLXD 54

2.3.2 Những điểm yếu và những nguyên nhân chủ yếu 55

CHƯƠNG 3: 56

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 56

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 59

3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 59

Trang 8

3.2.3 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý 61

3.2.3.1 Các bộ phận phòng ban 61

3.2.3.2 Bộ máy tổ chức thực hiện đấu thầu 62

3.2.4 Nâng cao chất lượng công trình 63

3.2.5 Nâng cao uy tín và phát triển thương hiệu 65

3.2.5.1 Các biện pháp phát triển thương hiệu 65

3.2.5.2 Phát triển hoạt động marketing 65

3.2.6 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu 69

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN CHỨC NĂNG 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

/ 1

Bảng 2.1: Bảng doanh thu từng nhóm khách hàng trong năm 2012-2014 38

Năm 38

2012 38

2013 38

2014 38

Doanh thu 38

Tỷ trọng (%) 38

Doanh thu 38

Tỷ trọng 38

(%) 38

Doanh thu 38

Tỷ trọng 38

(%) 38

Cơ quan hành chính Nhà nước 38

26,75 38

Các công ty 38

4.567.879.255 38

39,33 38

5.767.342.265 38

37,80 38

38,95 38

Tổ chức xã hội 38

2.877.988.161 38

24,78 38

3.910.722.180 38

25,64 38

4.225.300.000 38

Trang 10

Cá nhân 38

1.180.116.057 38

10,16 38

2.012.225.091 38

13,19 38

2.634.819.000 38

13,17 38

Tổng 38

11.614.771.648 38

100 38

15.255.189.700 38

100 38

20.000.000.000 38

100 38

Bảng 2.2: Bảng thống kê lao động của công ty năm 2014 45

Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính 47

Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 2012-2014 50

51

Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 51

Bảng 2.6: Bảng trình độ nhân viên năm 2012-2014 53

Bảng 2.7 Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu của công ty 54

Công Ty Thanh Hóa Vật Tư Thiết Bị & VLXD 54

Bảng 2.8: Một số mục tiêu của năm 2015 58

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay trong xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã làm thayđổi môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp sự cạnh tranh ngày càng mạnh

mẽ không những ở tầm quốc gia mà còn trong khu vực và trên thế giới

Trong môi trường cạnh tranh đó doanh nghiệp phải đổi mới và vươn lênkhông ngừng để có thể tồn tại và phát triển Là một công ty hoạt động trong lĩnhvực xây dựng và đầu tư, trong thời đại hiện nay đang đặt ra những yêu cầu rấtlớn về xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, điều này mở ra cho công tynhững cơ hội lớn, những thị trường lớn, song cũng chính vì điều này mà xuấthiện ngày càng nhiều các công ty muốn gia nhập thị trường này và còn nhữngcông ty nước ngoài với sự bình đẳng trong các chính sách của nhà nước và vớinăng lực tài chính mạnh mẽ cũng tham gia, làm cho miếng bánh thị phần bị chianhỏ, sự canh tranh cũng vì thế mà trở nên khốc liệt hơn Chính vì lý do đó công

ty muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn khẳng định được vị thế của mình trênthị trường và luôn chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh đó Trên địa bàn công

ty đang hoạt động có rất nhiều công ty hoạt động về lĩnh vực xây dựng điều đógây nên sức cạnh tranh rất lớn Mặt khác, trong công ty đang có những điểmyếu cần phải thay đổi, điểm mạnh cần phát huy

Từ lý do trên, với sự hướng dẫn của thầy giáo thạc sỹ Phạm Văn Thắng,

tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty từ đó rút ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu của công ty

Phân tích môi trường kinh doanh, các chính sách kinh tế của nhà nước…

để tìm ra những cơ hội và thách thức đối với công ty

Đề ra các phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của

Trang 12

công ty

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xâydựng Archi-View

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề cạnh tranh và nâng cao nănglực cạnh tranh

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng hợp các phương pháp nghiên cứu duy vật biên chứng, kết hợp logic

và lịch sử, phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống, thống kê, điều tra

Trong đó tôi tập chung vào phương pháp tổng hợp và phân tích, dùngphương pháp suy luận để khái quát hóa để đưa ra những kết luận và xây dựngnhững giải pháp có tính hệ thống trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View

5 BỐ CỤC BÁO CÁO

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Chương 2: Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần

tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Archi-View

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC

CẠNH TRANH1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hóa, là điều kiệnsống còn của các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thànhphần kinh tế Do đó, khái niệm cạnh tranh được sử dụng trong những phạm vikhác nhau từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, quốc gia cho đến phạm vi quốc tế.Mục tiêu cơ bản của cạnh tranh cũng lại được đặt ra khác nhau phụ thuộc vàophạm vi sử dụng đó Do vậy, có nhiều khái niệm về cạnh tranh khác nhau

Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cánhân, tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng vềmình”

Ngoài ra còn có định nghĩa khác cho cạnh tranh như: “Cạnh tranh là sựganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất hàng hóa - kinhdoanh nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận”(Wikipedia)

Trong khi đó tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OEDC) lại địnhnghĩa: “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia trongviệc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế củamình trên thị trường, để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợinhuận, doanh số hoặc thị phần”

Ngày nay, vấn đề cạnh tranh càng được các doanh nghiệp coi trọng.Doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường, mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợinhuận Để thực hiện được mục tiêu này, doanh nghiệp cần luôn luôn xây dựng,củng cố và nâng cao vị thế của mình so với các đối thủ khác, nghĩa là luôngiành được thắng lợi trong cạnh tranh Đặc biệt khi nền kinh tế phát triển mạnh

Trang 14

mẽ như hiện nay thì việc giành vị thế trên thị trường là vấn đề sống còn với cácdoanh nghiệp Cạnh tranh trong môi trường hiện nay còn đồng nghĩa với ganhđua: ganh đua về sản phẩm, giá cả, mẫu mã, chất lượng, dịch vụ…để tác độngđến sự lựa chọn của khách hàng.

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế, là môi trường vận động của cơ chếthi trường Do đó, cạnh tranh tồn tại như một quy luật khách quan, là động lựcthúc đẩy mọi hoạt động kinh tế Cạnh tranh có vai trò quan trọng đối với cả nềnkinh tế, người tiêu dùng và trong quan hệ đối ngoại

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế-xã hội

- Cạnh tranh điều chỉnh cung cầu hàng hóa trên thị trường

Khi cung một hàng hóa nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những ngườibán làm cho giá cả thị trường giảm xuống Do cạnh tranh, doanh nghiệp phải hạgiá bán sản phẩm ngang bằng hay thấp hơn giá thị trường nếu muốn tiêu thụđược hàng hóa đó Doanh nghiệp nào có đủ khả năng cải tiến công nghệ, tăngnăng suất thì mới đủ khả năng tiếp tục cung cấp sản phảm Ngược lại, doanhnghiệp sẽ không thể tồn tại Sự rời bỏ thị trường của một số doanh nghiệp sẽlàm cung giảm, thị trường cung cầu cân bằng trở lại

Ngược lại, khi cung hàng hóa nào đó thấp hơn cầu, hàng hóa đó trở nênkhan hiếm trên thị trường Khi đó, giá thị trường của hàng hóa sẽ tăng lên, cácdoanh nghiệp đang hoạt động trong ngành sẽ thu được tỷ suất lợi nhuận cao.Lợi nhuận cao đó khiến nhiều nhà đầu tư muốn thâm nhập vào ngành Sự gianhập thị trường của một số doanh nghiệp khiến cung hàng hóa tăng lên, cungcầu lại cân bằng trở lại

- Cạnh tranh hướng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi cóhiệu quả nhất

Như đã nêu ở trên, mục đích của cạnh tranh là thu được lợi ích cao nhất,

cụ thể là luôn tối đa hóa lợi nhuận Do đó, các chủ thể kinh doanh khi tham gia

Trang 15

thị trường luôn phải cân nhắc khi quyết định sử dụng nguồn lực của mình mộtcách hợp lý để có được hiệu quả tối ưu Họ sẽ đầu tư nguồn lực của mình vàonhững nơi mà tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi ích nhận được Chính đặcđiểm này mà các nguồn lực luôn được vận động, chu chuyển hợp lý và sử dụnghiệu quả.

- Cạnh tranh có chức năng phân phối và điều hòa thu nhập

Cạnh tranh làm nguồn lực sản xuất luôn vận động và chu chuyển từ nơi

có tỷ suất lợi nhuận thấp sang nơi có tỷ suất lợi nhuận cao Do đó, cạnh tranhluôn tạo áp lực đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường Trong từng thời điểm một sản phẩm có thể chiếm ưu thế trên thị trường,doanh nghiệp thu được lợi nhuận cũng như vị thế lớn, song vị trí của doanhnghiệp luôn bị đe dọa bởi các sản phẩm tiến bộ hơn của các đối thủ cạnh tranhhay các đối thủ tiềm ẩn khác

- Cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới

Giống như quy luật tồn tại và đào thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranhtrong kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh-những chủ thể kinh

tế có tiềm lực, có trình độ và tri thức, có tư duy kinh tế và kinh nghiệm thươngtrường Còn những chủ thể kinh tế yếu kém, không đủ năng lực cạnh tranh sẽ bịđâò thải ra khỏi thị trường Để có thể tồn tại, doanh nghiệp luôn phải khôngngừng hoàn thiện mình, nâng cao năng lực, đổi mới công nghệ, phát triển sảnphẩm Do đó, cạnh tranh trở thành động lực của phát triển và đổi mới

1.1.2.2 Đối với người tiêu dùng

Khi hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trường, nếu như lợi nhuận làyếu tố thôi thúc các chủ thể tham gia tiến hành sản xuất thì cạnh tranh lịa bắtbuộc và thúc đẩy họ phải điều hành các hoạt động này sao cho hiệu quả caonhất Và đối tượng được hưởng lợi từ sự cạnh tranh này chính là người tiêudùng Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải quan tâm mở rộng cung cấp ngàycàng tốt hơn những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao, mẫu mã đa

Trang 16

dạng, giá cả hợp lý cho người tiêu dùng Như vậy cạnh tranh đảm bảo chongười tiêu dùng quyền tự do lựa chọn những sản phẩm phù hợp với nhu cầu.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng mạnh thì lợi ích của người tiêu dùngcàng tăng.

1.1.2.3 Đối với quan hệ đối ngoại

Trong xu hướng toàn cầu hóa, cạnh tranh không chỉ trong phạm vi trongnước mà còn ra phạm vi quốc tế Cạnh tranh giúp thúc đẩy các doanh nghiệp

mở rộng thị trường, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh với các doanh nghiệpnước ngoài nhằm huy động vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quảnlý…, giúp các nhà sản xuất trong nước nhìn thấy những khuyết tật của hàng nội

để khắc phục, vươn lên tìm lợi thế của mình để chiến thắng trong cạnh tranh.Nói cách khác thông qua cạnh tranh quốc tế sẽ tạo điều kiện cho các quốc giatrên thế giới tham gia sâu rộng vào phân công lao động và hợp tác kinh doanhquốc tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của từng quốc gia, góp phần thúcđẩy tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh là khả nănggiành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại, trên cùngmột thị trường tiêu thụ”

Khái niệm khả năng cạnh tranh được sử dụng khi đề cập đến các doanhnghiệp, các ngành, hay cả quốc gia

1.2.1 Năng lực cạnh tranh của quốc gia

Năng lực cạnh tranh quốc gia thường được phân tích theo quan điểm tổngthể, đặt trọng tâm vào môi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của Chínhphủ Trong báo cáo hàng năm của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), khái niệmnày được đề cập: “Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của nền kinh tếtrong việc đạt và duy trì mức tăng trưởng cao”

Bên cạnh đó cũng có quan điểm phân tích năng lực cạnh tranh quốc gia

Trang 17

dựa trên cơ sở lợi thế cạnh tranh của các ngành Quan điểm này thể hiện rõ nhấttrong nhiều công trình của M.Porter Porter cho rằng, các doanh nghiệp lànhững chủ thể cạnh tranh trên thị trường thế giới, chính vì vậy, nói về lợi thếcạnh tranh quốc gia là nói về những đặc trưng của quốc gia với tư cách là môitrường hoạt động cho phép các doanh nghiệp của quốc gia đó có thể thành côngtrên thị trường thế giới.

1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành thường được phân tíchtheo ba quan điểm chính Khung khổ phân tích theo quan điểm quản trị chiếnlược chính là việc nhìn nhận những ưu thế về cấu trúc ngành, doanh nghiêp.Quan điểm này cũng đòi hỏi phải tính tới các nguồn lực có tính riêng biệt cũngnhư các ý tưởng quản trị mới gắn liền với sự phát triển nhảy vọt của công nghệthông tin và thương mại điện tử Quan điểm tân cổ điển là tiền đề cho nhữngphân tích dựa trên lợi thế so sánh, chi phí và các nhân tố, đặc biệt là các nhân tốchính sách có thể làm chệch hướng việc phân bổ các nguồn lực Quan điểm tổnghợp cố gắng thể hiện cả những phân tích định tính và định lượng và cả nhữngquan sát tĩnh và động để tạo ra mộ khung khổ đánh giá hoàn chỉnh năng lựccạnh tranh ngành, doanh nghiệp

Theo Van Duren, Martin và Westgren (1991), năng lực cạnh tranh củamột ngành, doanh nghiệp là năng lực duy trì được lợi nhuận và thị phần trên thịtrường trong và ngoài nước Định nghĩa này được xem là nhất quán với mụctiêu kinh doanh, đồng thời phù hợp với các mục tiêu của chính sách kinh tế vàchính sách thương mại của chính phủ

1.2.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng thỏa mãn tốt nhất các nhucầu, nguyện vọng, mong muốn của khách hàng Nó được thể hiện bằng việckhách hàng lựa chọn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình Do đó, sản phẩm,dịch vụ có năng lực cạnh tranh cao là sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt, giá

Trang 18

thành hạ, tiện lợi và phù hợp thị hiếu.

1.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Khái niệm

Như đã trình bày, vì được phân tích dưới nhiều góc độ và xuất phát từnhững quan điểm khác nhau nên có nhiều khái niệm khác nhau về năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp được tiếp cận như sau: “Năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế trong việc tiêu thụ sảnphẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tốsản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.” (PGS-TS Lê Xuân Bá)

1.3.2 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Xuất phát từ khái niệm trên, các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp được thể hiện ở một số khía cạnh sau

1.3.2.1 Khả năng duy trì và nâng cao kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh được hiểu theo nghĩa thông thường là lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được, càng thu được lợi nhuận cao tức là doanh nghiệp càng

có kết quả kinh doanh tốt

Tuy nhiên, cách hiểu đó chưa đầy đủ bởi chỉ xét đến lượng mà không xétđến tương quan tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra Hiểu một cáchchính xác, kết quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào vàkết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình Nếu gọi H là kết quả kinh doanhthì:

Kết quả kinh doanh (H) = Chi phí đầu vào Kết quả đầu raCông thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu đượckết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiệnH>1, H càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao Để tăng hiệuquả (H), chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu rakhông đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăng

Trang 19

đầu ra,…

Dễ dàng nhận thấy rằng, một doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốtđồng nghĩa với việc thu được mức lợi nhuận cao Kết quả kinh doanh tốt cònthể hiện việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý để thu được lợi ích cao nhất.Duy trì được kết quả kinh doanh trong dài hạn, doanh nghiệp sẽ duy trì và nângcao vị thế của mình trên thị trường Do đó, kết quả kinh doanh chính là tiêu chíquan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Để có cái nhìn cụ thể về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, chúng rathường sử dụng hai tiêu chí: tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh của doanh nghiệp(một đồng vốn bỏ ra trong kỳ sinh lời được bao nhiêu đồng lợi nhuận) và tỷ suấtlợi nhuận/doanh thu của doanh nghiệp (kết quả tiêu thụ được một đồng doanhthu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận)

1.3.2.2 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 3, Luật Cạnh tranh của Việt Nam: “Thịphần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệphần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu củatất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trườngliên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này vớitổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hang hóa,dịch vụ đó trên thị trường lien quan theo tháng, quý, năm”

Theo định nghĩa này về thị phần, cơ sở xác định thị phần của doanhnghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định trên thị trường liên quanchính là doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào đối với loại hang hóa, dịch vụ

đó của doanh nghiệp trên thị trường liên quan Thị phần có thể được phân chiatheo địa lý, giới tính, ngành nghề, dân tộc, quan điểm và thuộc tính

Thị phần của doanh nghiệp càng lớn chứng tỏ sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp càng được tiêu thụ nhiều, doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuậncao Thị phần duy trì và mở rộng so với các đối thủ làm vị thế của doanh nghiệp

Trang 20

càng nâng cao Việc duy trì và mở rộng thị trường chính là tiêu chí đánh giáđược năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.3.2.3 Năng suất

Từ những năm 90 của thế kỷ 20 về trước, năng suất được hiểu và áp dụng

ở Việt Nam theo khái niệm truyền thống, năng suất đồng nghĩa với năng suấtlao động và thường được quan tâm, tính toán bằng số lượng hay khối lượng sảnphẩm tạo ra hoặc tổng giá trị sản xuất-dịch vụ tạo ra trên một lao động hay giờlao động Năng suất truyền thống định hướng theo các yếu tố đầu vào, chủ yếu

là lao động, nguyên vật liệu, thiết bị và giải pháp nhằm đạt mục tiêu tăng năngsuất là tăng đầu ra và giảm đầu vào Cách tiếp cận này không còn thích hợp vớikinh tế thị trường, kinh tế phát triển trên nền tảng công nghệ tiến bộ, phát triểntheo chiều sâu

Theo quan điểm mới, năng suất định hướng theo các kết quả của đầu ra,hướng tới nhu cầu của thị trường và giảm lãng phí trong mọi hình thức chứkhông là chỉ giảm đầu vào Mặt khác, năng suất chỉ có ý nghĩa thực sự khi đượctính theo giá trị gia tăng Năng suất được coi là biểu hiện cho cả hiệu lực vàhiệu quả trong sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu, vì năng suất cao nhưngkhông được lãng phí tài nguyên và hủy hoại môi trường Đặc biệt năng suấttheo cách tiếp cận mới không đối lập mà đồng hướng, cùng tạo nên hiệu quả vớichất lượng Chất lượng hóa các yếu tố và các quá trình là điều kiện để tăng năngsuất với tốc độ cao và ổn định, bền vững

Chỉ tiêu năng suất thường được đánh giá cụ thể bằng tỷ lệ doanh thu bìnhquân/1lao động hoặc giá trị gia tăng trên lao động

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpcũng chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm cả những yếu tố bênngoài và bên trong doanh nghiệp

1.3.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

Trang 21

• Tác động của môi trường quốc tế

- Những ảnh hưởng của nền chính trị thế giới

Các nhân tố chủ yếu phản ánh thay đổi chính trị thế giới là các quan hệchính trị hình thành trên thế giới và từng khu vực như vấn đề toàn cầu hóa, hìnhthành và mở rộng hay phá bỏ các hiệp ước liên minh đa phương, song phương(liên minh châu Âu, khối ASEAN ), giải quyết các mâu thuẫn cơ bản của thếgiới và từng khu vực (mâu thuẫn Bắc-Nam…) Các nhân tố này tác động tíchcực hay tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp với xu hướng và mức độkhác nhau Nếu các quan hệ chính trị thế giới diễn ra với xu hướng tốt đẹp, hòabình hợp tác cùng phát triển, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp tấtnhiên sẽ thuận lợi, quan hệ thương mại giữa các nước, khu vực ổn định Ngượclại, nếu các quan hệ chính trị thế giới căng thẳng, nhiều mâu thuẫn, tất yếu dẫnđến sự cản trở trong thương mại, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp

- Các quy định pháp luật của các quốc gia, luật pháp và các thông lệ quốc tế

Luật pháp của mỗi quốc là nền tảng tạo ra môi trường kinh doanh củanước đó Các quy định pháp luật của mỗi nước tác động trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh ở thị trường nước đó

Môi trường kinh doanh quốc tế và từng khu vực lại phụ thuộc vào phápluật và các thông lệ quốc tế Các thỏa thuận này vừa tạo nhiều cơ hội mới vàvừa xuất hiện nhiều nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế quốc tế

Các yếu tố kinh tế thế giới tác động mạnh mẽ đến kinh doanh của cácdoanh nghiệp ở mọi nước tham gia vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóanền kinh tế thế giới Những yếu tố ảnh hưởng rõ nét nhất đến doanh nghiệp nhưmức độ thịnh vượng của nền kinh tế, khủng hoảng, xu hướng phát triển kinh tế

Trang 22

thế giới….

Khi nền kinh tế thế giới ở vào thời kỳ thịnh vượng, cầu tiêu dùng đadạng, phong phú hơn và phổ biến là theo xu hướng tăng nhanh Điều này kíchthích trực tiếp tăng cầu các yếu tố sản xuất, phát triển kĩ thuật-công nghệ,… Xuthế này tạo cơ hội phát triển sản xuất kinh doanh diễn ra đối với các doanhnghiệp ở phổ biến mọi quốc gia, làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp

Ngược lại, khi nền kinh tế thế giới khủng hoảng, hoạt động của doanhnghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo bởi sự giảm sút tiêu dùng Do tính chất toàn cầuhóa thế giới nên mọi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới đều có ảnhhưởng dây chuyền và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp.Mức độ ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất của từngcuộc khủng hoảng và tới từng đối tượng doanh nghiệp cụ thể

Xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng đến doanhnghiệp Sự phát triển kinh tế thế giới hướng đến hội nhập toàn cầu bắt buộcdoanh nghiệp phải có sự thay đổi để thích ứng, quá trình đó ảnh hưởng đến hoạtđộng và năng lực của doanh nghiệp Hay xu hướng sử dụng năng lượng sạch,bảo vệ môi trường, phát triển bền vững khiến doanh nghiệp phải dần thay đổihoạt động sản xuất kinh doanh của mình Những xu hướng phát triển như vậyluôn có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của doanh nghiệp

- Ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật-công nghệ

Kỹ thuật-công nghệ tác động trực tiếp đến việc sử dụng các yếu tố đầuvào, năng suất, chất lượng, giá thành … nên là nhân tố tác động mạnh mẽ đếnkhả năng cạnh tranh của mọi doanh nghiệp

Xu thế phát triển kỹ thuật- công nghệ có ảnh hưởng mang tính dâychuyền: sự thay đổi công nghệ này kéo theo sự biến đổi của công nghệ khác,xuất hiện sản phẩm mới, vật liệu mới, thói quen tiêu dùng…Vì vậy, sự pháttriển của nó có tác động đến nhiều doanh nghiệp, nhiều ngành, ở nhiều khu vực

Trang 23

và trên phạm vi toàn cầu theo chiều hướng tích cực.

Trong nền kinh tế thế giới hiện nay, nhân tố kỹ thuật công nghệ đóng vaitrò cực kỳ quan trọng đối với khả năng cạnh tranh của mọi doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp lớn, phát triển mạnh nếu muốn có sức cạnh tranh cao sẽ phải làcác doanh nghiệp có khả năng làm chủ khả năng sáng tạo kỹ thuật-công nghệcao, đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển

- Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa-xã hội

Mỗi nước đều có một nền văn hóa riêng và xu thế toàn cầu hóa tạo raphản ứng giữ gìn bản sắc văn hóa của từng nước Bản sắc văn hóa dân tộc ảnhhưởng trực tiếp đến đến các doanh nghiệp thiết lập quan hệ mua bán trực tiếpvới nước mà họ quan hệ Ngày nay những ảnh hưởng này không chỉ ở hành vigiao tiếp, ứng xử mà điều rất quan trọng là văn hóa dân tộc tác động trực tiếpđến việc hình thành thị hiếu, thói quen tiêu dùng… Điều này tác động trực tiếpnhất đến các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu sản phẩm tiêu dùng Tìm hiểutường tận văn hóa cũng như thị hiếu của các thị trường xuất khẩu là các doanhnghiệp đã nắm được một phần thành công, năng cao lợi thế cạnh tranh củamình

• Tác động của môi trường kinh tế quốc dân

- Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tínhquyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố ảnhhưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường có liênquan đến trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, lạm phát, thấtnghiệp, tỷ giá hối đoái…

Nếu nền kinh tế quốc dân tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến nềnkinh tế quốc dân theo hai hướng Một là, tăng thu nhập của các tầng lớp dân cưdẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu của họ Điều này dẫn đến đadạng hóa các loại cầu và xu hướng phổ biến là tăng cầu Điều này đồng nghĩa

Trang 24

với việc thị trường mở rộng, doanh nghiệp nào nắm bắt được sớm sẽ có lợi thếlớn Thứ hai, khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đãlàm tăng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này Điều này tạo khả năngtích lũy vốn nhiều hơn, tăng quy mô, tăng cầu về đầu tư mở rộng kinh doanhlàm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn Nếu nền kinh tế quốc dân ổn định,các hoạt động kinh doanh cũng được giữ ở mức độ ổn định Khi nền kinh tếquốc dân rơi vào tình trạng suy thoái nó sẽ tác động đến nền kinh tế và hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp theo hướng ngược lại với trường hợpnền kinh tế quốc dân tăng trưởng.

Tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp tác động trực tiếp đến cả hai mặt sản xuất vàtiêu dùng Khi tỷ lệ lạm phát cao nó sẽ tác động xấu đến tiêu dùng, số cầu củahầu hết các hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm, tiền sẽ biến thành vàng để tích trữ nênvừa không đẻ ra tiền, vừa làm giảm lượng cầu đầu tư cho kinh doanh, hoạt độngkinh doanh của mọi doanh nghiệp sẽ giảm sút Lợi nhuận của doanh nghiệpgiảm đồng nghĩa với năng lực cạnh tranh giảm

- Ảnh hưởng của các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tếViệc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàntoàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế Môi trườngkinh doanh bình đẳng tao điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranhlành mạnh, buộc mọi doanh nghiệp phải làm ăn chân chính, có trách nhiệm vớingười tiêu dùng Môi trường kinh doanh thông thoáng làm khả năng cạnh tranh,kinh doanh của doanh nghiệp tăng Nếu ngược lại, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đếnmôi trường sống, đời sống của người tiêu dung Đến lượt mình, các vấn đề nàylại tác động tiêu cực trở lại đối với sản xuất

Quản lý nhà nước về kinh tế là nhân tố tác động rất lớn đến hoạt độngkinh doanh của từng doanh nghiệp Chất lượng hoạt động của các cơ quan quản

lý nhà nước về kinh tế, trình độ và thái độ làm việc của các cán bộ công quyềntác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu,…

sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế

cụ thể, do đó sẽ tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

- Ảnh hưởng của nhân tố kỹ thuật-công nghệ

Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, nhân tố kỹ thuật cũng đóngvai trò ngày càng quan trọng mang tính chất quyết định đối với khả năng cạnhtranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Công nghệ-kỹ thuật đã trởthành yếu tố sản xuất trực tiếp, thúc đẩy mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp phát triển theo hướng tăng tốc nhanh, đảm bảo sự ổn định trong hoạtđộng kinh doanh và bảo vệ môi trường sinh thái Nếu các doanh nghiệp muốnnhanh chóng vươn lên, tạo ra khả năng cạnh tranh để có thể đứng vững trên sânnhà, vươn ra thị trường khu vực và quốc tế sẽ không thể không chú ý nâng caokhả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ là chuyển giao, làm chủ công nghệnhập khẩu mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuật-công nghệ tiên tiến

- Ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa-xã hội

Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp, song cũng rất sâu sắcđến hoạt động quản trị kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các vấn đề phong tụctập quán, lối sống, tín ngưỡng…có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu cầu trên thịtrường Nhân tố này tác động trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp kinhdoanh sản phẩm tiêu dùng, đồ gia dụng, may mặc, du lịch…

Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến hình thành môi trường văn hóadoanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quảntrị, nhân viên khi tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng

- Ảnh hưởng của các nhân tố, điều kiện tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên cóthể khai thác, các điều kiện địa lý, khí hậu…Các điều kiện tự nhiên có thể ảnhhưởng đến từng loại doanh nghiệp kinh doanh khác nhau: tài nguyên thiên

Trang 26

nhiên tác động có tính chất quyết định đến hoạt động của các doanh nghiệp khaithác; điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu…tác động đến các doanh nghiệp sảnxuất nông lâm thủy hải sản và từ đó tác động đến các doanh nghiệp chế biến;địa hình và sự phát triển hạ tầng tác động đến việc lựa chọn địa điểm của mọidoanh nghiệp….

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, cường độ khác nhauđến từng loại doanh nghiệp ở các địa diểm khác nhau và nó cũng tác động theo

cả hai xu hướng tiêu cực và tích cực, do đó ảnh hưởng đến kinh doanh và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tác động của môi trường cạnh tranh ngành

Tác động của môi trường cạnh tranh ngành đến doanh nghiệp được thểhiện qua mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter, trong đó, 5 yếu tố ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là: khách hàng, đối thủ cạnhtranh trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, sức ép từ phía nhà cung cấp và sức ép từ sảnphẩm thay thế

- Khách hàng

Khách hàng là đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp, người tạo ra lợinhuận, thắng lợi của doanh nghiệp Khách hàng là những người có cầu về sảnphẩm của doanh nghiệp, mà cầu là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng có tính quyếtđịnh đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cầu tác động trực tiếpđến việc nghiên cứu quyết định cung của doanh nghiệp, lại vừa tác động đếnmức độ và cường độ cạnh tranh của doanh nghiệp ngành Nếu ngành có lượngcầu lớn, cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thấp, ngược lại nếu ngành

có lượng cầu nhỏ, cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp gay gắt

Khách hàng của doanh nghiệp có thể là người tiêu dùng trực tiếp và cũng

có thể là các doanh nghiệp thương mại Khi doanh nghiệp là doanh nghiệpthương mại thì quyền mặc cả của họ phụ thuộc vào các nhân tố cụ thể như: khốilượng hàng, tỷ trọng chi phí đầu vào của người mua, tính chất chuẩn và khác

Trang 27

biệt hóa của sản phẩm, tính chất quan trọng của sản phẩm đối với người mua,thông tin về thị trường…

Với xu thế cạnh tranh ngày càng cao, khách hàng đòi hỏi ngày càng caokhông chỉ về chất lượng, giá cả, sự tiện lợi mà cả về thái độ và phong cách phục

vụ Khách hàng có thể gây áp lực với doanh nghiệp bằng việc ép giảm giá, đòihỏi chất lượng tốt hơn, khiến doanh nghiệp đầu tư nhiều chi phí hơn cho việcnâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó làm giảm năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

Bên cạnh đó, sự thay đổi của khách hàng cũng gây ra những áp lực làmdoanh nghiệp điêu đứng Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không đổi mới theokịp những thay đổi trong nhu cầu khách hàng thì họ sẽ chuyển sang nhà cungcấp khác có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu của họ Điều này sẽ dẫn đến thị phầncủa doanh nghiệp giảm, chứng tỏ sự giảm sút năng lực cạnh tranh

- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp đangkinh doanh cùng ngành nghề và trên cùng một khu vực thị trường với ngànhnghề kinh doanh của doanh nghiệp

Khả năng cung ứng của tất cả các đối thủ cạnh tranh trong một ngành tạo

ra cung sản phẩm trên thị trường Số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủcạnh tranh đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

Theo M.Porter, tám vấn đề sau sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự cạnh tranhgiữa các đối thủ: số lượng các đối thủ cạnh tranh là nhiều hay ít? Mức độ tăngtrưởng của ngành là nhanh hay chậm? Chi phí lưu kho hay chi phí cố định làcao hay thấp? Các đối thủ cạnh tranh có đủ ngân sách để khác biệt hóa sảnphẩm hay chuyển hướng kinh doanh không? Năng lực sản xuất của các đối thủ

có tăng hay không và nếu có tăng thì khả năng tăng ở tốc độ nào? Tính chất đadạng sản xuất kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh ở mức độ nào? Mức độ kì

Trang 28

vọng của các đối thủ cạnh tranh vào chiến lược kinh doanh của họ và sự tồn tạicác rào cản rời bỏ ngành

- Các đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp mới xuất hiện hay sắp xuất hiện trênkhu vực thị trường mà doanh nghiệp đang và sẽ hoạt động Tác động của cácdoanh nghiệp này đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này đối vớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đến đâu hoàn toàn phụ thuộc vào sứcmạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp đó Sự xuất hiện của các đối thủ tiềm ẩnlàm thay đổi bức tranh cạnh tranh ngành, làm gia tăng mức cạnh tranh củangành Càng nhiều đối thủ tiềm ẩn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpcàng bị đe dọa

- Sức ép từ phía các nhà cung cấp

Các nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố đầu vàokhác nhau bao gồm cả người bán thiết bị, nguyên vật liệu, người cấp vốn, nhữngngười cung cấp lao động cho doanh nghiệp

Theo M.Porter, các nhân tố: số lượng nhà cung cấp, tính chất thay thế củacác yếu tố đầu vào, tầm quan trọng của các yếu tố đầu vào cụ thể, khả năng củacác nhà cung cấp và vị trí quan trọng đến mức độ nào của doanh nghiệp đối vớicác nhà cung cấp sẽ tạo ra sức ép từ phía các nhà cung cấp đến doanh nghiệp,ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Sức ép của các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là một trong những nhân tố quan trọng tác động đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Càng nhiều loại sản phẩm thaythế xuất hiện bao nhiêu sẽ càng tạo ra sức ép lớn đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp bấy nhiêu Nếu các sản phẩm thay thế thu hút đượckhách hàng sẽ làm thu hẹp thị phần của doanh nghiệp, hạn chế mức lợi nhuậndẫn đến giảm bớt năng lực cạnh tranh

Áp lực cạnh tranh của yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng

Trang 29

nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá,chất lượng, chi phí chuyển đổi, tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thaythế; các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế.

1.3.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Tình hình tài chính

Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanhtrong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu tư, muasắm, dự trữ, lưu kho… cũng như khả năng thanh toán, duy trì mở rộng kinhdoanh của doanh nghiệp đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanhnghiệp đó Mọi quyết định của doanh nghiệp đều phải cân nhắc trước hết đếntình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó tình hình tài chính doanh nghiệpảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi đánh giá tình hìnhtài chính doanh nghiệp cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu như: tổng lượngvốn, khả năng thu hút vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợpđánh giá vị thế của doanh nghiệp……

- Tình hình nhân lực

Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp, bao gồm cảlao động quản trị, lao động nghiên cứu và phát triển, lao động trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất Nguồn nhân lực có tác động rất mạnh và mang tínhquyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đội ngũ laođộng năng động, sáng tạo, có trình độ sẽ có được nhiều ý tưởng trong kinhdoanh, năng suất lao động cao, sản phẩm chất lượng Đây đều là những yếu tốquan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy, có nguồn nhân lực chấtlượng, doanh nghiệp sẽ đảm bảo được sự phát triển bền vững cũng như vị thếcạnh tranh của mình Để đánh giá tình hình nhân lực của doanh nghiệp, ta thông

qua số lượng, chất lượng, trình độ của lao động

- Hoạt động marketing

Trang 30

Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các ý tưởng liên quanđến việc hình thành, xác định giá cả, xúc tiến và phân phối hàng hóa và dịch vụ

để tạo ra sự thay đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của mọi cá nhân và tổ chức

Hoạt động marketing truyền thống-marketing với khách hàng thường tậptrung vào chủng loại, sự khác biệt hóa và chất lượng sản phẩm, thị phần, giá cả,niềm tin của khách đối với sản phẩm, chi phí phân phối sản phẩm, hiệu quả hoạtđộng quảng cáo và xúc tiến bán hàng…Bên cạnh đó, marketing hiện đại cònphát triển ra ngoài phạm vi marketing truyền thống như bao gồm cả marketingnội bộ, marketing với người cấp hàng…

Mục tiêu của maketing là thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp, đảm bảo được cung cấp sản phẩm, dịch vụ ổn địnhvới chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp nhằm giúp doanhnghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận trong dài hạn.Như thế, hoạt động maketing đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động củamọi doanh nghiệp Hoạt động maketing càng có chất lượng bao nhiêu doanhnghiệp càng có thể tạo ra các lợi thế chiến thắng các đối thủ cạnh tranh bấynhiêu

- Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai của doanh nghiệptrong khu vực hoạt động và các khả năng khai thác; chiến lược kinh doanh xácđịnh các mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như các giải pháp cần thiết đểthực hiện các mục tiêu đã định

Đặc trưng cơ bản của chiến lược là động và tấn công Trong quản trịchiến lược phải đặc biệt coi trọng công tác dự báo, chủ động lường trước nhữngthay đổi của môi trường kinh doanh để vạch ra các giải pháp tấn công nhằm tậndụng cơ hôi, hạn chế hiểm họa có thể xuất hiện trong môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp

Có được chiến lược kinh doanh tốt, doanh nghiệp dễ dàng định hướng và

Trang 31

có được những chuẩn bị tốt để có thể nhanh chóng thích ứng với những thay đổixảy ra, kể cả cơ hội lẫn thách thức Như thế, đề ra chiến lược kinh doanh đúngđắn, doanh nghiệp tự nâng cao được lợi thế cạnh tranh của mình, giúp doanhnghiệp phát triển bền vững.

- Khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển

Khả năng sản xuất của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớnđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng sản xuất của doanhnghiệp thường tập trung chủ yếu vào các vấn đề năng lực sản xuất như quy mô,

cơ cấu, trình độ kỹ thuật, tuổi đời máy móc thiết bị…Các nhân tố trên tác độngtrực tiếp đến chi phí kinh doanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng nhu cầu

về sản phẩm, dịch vụ Đây là một trong các điều kiện không thể thiếu tạo ra lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp

Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm vàkhác biệt hóa sản phẩm, cải tiến hoặc áp dụng công nghệ, trang thiết bị, sáng tạovật liệu mới…Khả năng nghiên cứu và phát triển là điều kiện cơ bản để doanhnghiệp có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ luôn phù hợp với thị trường, đẩy nhanhtốc độ đổi mới cũng như khác biệt hóa sản phẩm Các vấn đề trên tác động trựctiếp và rất mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng sản xuất tốt cùng với hoạt động nghiên cứu vàphát triển phát triển sẽ luôn đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm hợp thị hiếu, giáthành hợp lý, chất lượng tốt Do vậy những hoạt động này ảnh hưởng rất lớnđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức và quản trị doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau

có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao nhữngquyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp tác động mạnh đến hoạt động của đội ngũ laođộng, sự cân bằng của doanh nghiệp với môi trường bên ngoài cũng như cân đối

Trang 32

có hiệu quả các bộ phận bên trong doanh nghiệp, măt khác, giữa quản trị doanhnghiệp và chất lượng sản phẩm có quan hệ nhân quả,….nên tác động mạnh mẽđến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quản trị lao động có chất lượng nếutrước hết có cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tốt, nói cách khác là có trình độ tổchức và quản lý doanh nghiệp tốt Do vậy, đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đếnnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trang 33

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY

DỰNG ARCHI-VIEW2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG ARCHI-VIEW

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNGARCHI-VIEW

Mã số thuế:

Địa chỉ: Số 156 Lý Nhân Tông, Phường Đông Thọ, Thành phố ThanhHoá, Thanh Hoá

Tên giao dịch: CDAV., JSC

Giấy phép kinh doanh: 2801551450 - ngày cấp: 27/04/2010

Ngày hoạt động: 10/05/2010

Điện thoại: (84) 0376701879/03736704879 - Fax: (084) 0376704879 Email: cdav.,jsc@gmail.com

Giám đốc: LÊ THÀNH LÂN, Điện thoại: (084) 0376704879

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân riêng,đồng thời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng công ty Công trình GT 1 Do ảnhhưởng của ngành xây lắp là liên tục di chuyển khắp các miền nên việc sản xuấtkinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào địa hình, thời tiết khí hậu, giá cả thị trườngnơi thi công sản xuất Ngoài ra, sự tác động lớn nhất đó là cơ chế đấu thầu xâydựng hiện nay đòi hỏi công ty phải có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có nănglực, thiết bị, vật tư, tiền vồn phải dồi dào mới có thể đảm bảo trúng thầu

Công ty luôn đảm bảo thi công đúng tiến độ và bàn giao công trình đúng

kế hoạch Công ty đã tham gia đấu thầu và thắng thầu xây lắp cũng như đượcTổng công ty giao cho nhiều hợp đồng quan trọng Đó là những ghi nhận bước

Trang 34

đầu về 1 phương hướng hoạt động kinh doanh hợp lý của Công ty Tuy vậyCông ty còn nhiều hạn chế do là một doanh nghiệp nhà nước trước đây chủ yếuthực hiện các công trình do Tổng Công ty giao và trực tiếp quản lý tất cả cáckhâu, thực hiện theo kế hoạch đã đề sẵn không có tính năng động, sáng tạo, cơchế giao lưu vốn vẫn còn chịu sức ép nặng nề của các mệnh lệnh hành chính vàchỉ tiêu, làm mất đi quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Đối với công ty cổ phần cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-Viewnguồn vốn kinh doanh được hình thành chủ yếu từ vốn ngân sách nhà nước,vốn tự bổ xung và vốn vay qua hệ thống ngân hàng, còn vốn huy động từ cácnguồn khác như huy động cán bộ cộng nhân viên đóng góp, các khoản tiềnnhàn rỗi trong và ngoài doanh nghiệp thì còn rất ít và không đáng kể Với thịtrường vốn thiếu hụt như hiện nay nó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiêu quảhoạt động tài chính của công ty khi xác định một cơ cấu vốn tối ưu và lựa chọnnguồn tài chính thích hợp

Việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đã biến tài sản trong doanhnghiệp trở thành sở hữu hỗn hợp của nhiều chủ thể, trong đó bao gồm sở hữu Nhànước, sở hữu tập thể và sở hữu của nhiều cá nhân trên cơ sở chế độ góp vốn nhưvậy, đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý của Công ty phải được thiết kế một cách tối

ưu nhất để bảo toàn và phát triển nguồn vốn này

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-View

Trang 35

Sơ đồ tổ chức công ty Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng Archi-View

Chủ tịch hội đồng quản trị

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục

vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

XƯỞNG

THIẾT KẾ

SỐ 1

XƯỞNG THIẾT KẾ

SỐ 2

QL DỰ ÁN

TƯ VẤN GIÁM SÁT

ĐỘI THI CÔNG XÂYLẮP

Trang 36

- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát của Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng View bao gồm 04 (bốn) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳcủa Ban kiểm soát là 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầulại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTCnhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độclập với HĐQT và Ban Giám đốc

Archi-• Giám đốc điều hành

Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Chủ Tịch HộiĐồng Quản Trị, đảm bảo thực thi đúng đắn các chiến lược đã được Chủ TịchHội Đồng Quản Trị thông qua

Hoạch định

- Chiến lược thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty

- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại Hội đồng cổđông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồngquản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua

- Chiến lược kinh doanh của công ty, phát triển hệ thống kinh doanh, phân phối.Chiến lược, kế hoạch, ngân sách của các khối/phòng để thực thi kể hoạch kinh doanh của công ty

Phó giám đốc kỹ thuật

Trang 37

Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ thuật và phụ trách phòng kỹthuật, xưởng thiết kế, đội thi công.

Phòng kế toán

- Báo cáo Giám đốc phụ trách kế hoạch vốn cho công trường

- Kiểm tra quản lý các chứng từ thanh toán công trình

- Làm thủ tục đăng ký thuế của công trường với chi cục thuế tại địa phậnthi công

- Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu bàn giao

- Bộ phận kế toán: Là bộ phận theo dõi ghi chép phản ánh mọi hoạt độngsản xuát kinh doanh bằng tiền thông qua sổ sách kế toán từ khâu dự trữ, sảnxuất, thanh toán, tiêu thụ và kết quả Qua đó để căn cứ so sánh với mục tiêu đề

ra với năm trước…Qua những số liệu kế toán đó mà ban giam đốc nắm đượctình hình tại các khâu ra sao để có biện pháp phù hợp nhằm kinh doanh tốt hơn

Trang 39

* Giám đốc công ty hoặc phó giám đốc công ty phụ trách XDCB:

- Bổ nhiệm các chức danh Ban chỉ huy công trường

- Chỉ đạo các Chỉ huy trưởng công trường

Phòng kỹ thuật và quản lý công trình:

Thực hiện và triển khai các chức năng nhiệm vụ:

- Tổ chức theo dõi, giám sát công trường

- Báo cáo giám đốc phụ trách về: Tiến độ, chất lượng và các vấn đề liênquan công trình

- Quản lý thống kê các dữ liệu công trình (hồ sơ kỹ thuật, kinh tế)

- Cùng với Ban chỉ huy công trường làm thủ tục nghiệm thu bàn giaocông trình

- Theo dõi các chế độ lao động, khen thưởng, kỷ luật và an toàn lao độngcông trường

* Ban chỉ huy công trường

Chỉ huy trưởng công trường:

- Báo cáo Giám đốc quản lý, các phòng chức năng về:

+ Tiến độ thi công

+ Biện pháp thi công

+ Tổ chức nhân sự, lao động

+ Kế hoạch vốn thi công

- Làm việc, quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đến côngtrình

- Chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề liên quan đến công trình ngay

cả khi công trình đã hoàn thành như:

+ Bảo hành

+ Thanh quyết toán

+ Thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền

* Các đội thi công

Trang 40

- Các đội thi công trực thuộc ban chỉ huy công trường chịu sự quản lý,giám sát trực tiếp của Ban chỉ huy.

2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng

2.1.3.1 Những đặc điểm của ngành xây dựng

- Khái quát về sản phẩm của ngành xây dựng

Sản phẩm của ngành xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đãhoàn chỉnh theo nghĩa rộng là tổng hợp và kết tinh sản phẩm cuả nhiều ngànhsản xuất như các ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng,ngành năng lượng, hoá chất, luyện kim… và lẽ dĩ nhiên là của ngành xây dựng,ngành đóng vai trò tổ chức cấu tạo công trình ở khâu cuối cùng để đưa chúngvào hoạt động

Sản phẩm trực tiếp của ngành công nghiệp xây dựng chỉ bao gồm cáccông việc kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che và nâng đỡ cáccông việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần thiết vào công trình xây dựng đểđưa chúng vào hoạt động

Vì các sản phẩm công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựngtrong nhiều năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán vềtài chính, cần phân biệt sản phẩm trung gian với sản phẩm cuối cùng của xâydựng sản phẩm trung gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn vàđợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao Sản phẩm cuối cùng ở đây là côngtrình hay hạng mục công trình xây dựng hoàn chỉnh có thể bàn giao đưa vào sửdụng

Công trình xây dựng bao gồm một hay nhiều hạng mục công trình nằmtrong dây chuyền công nghệ đồng bộ và hoàn chỉnh để làm ra sản phẩm cuốicùng được nêu ra trong bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật, liên hợp công trìnhxây dựng bao gồm nhiều công trình xây dựng tập trung tại một địa điểm haymột khu vực, hình thành các giai đoạn sản xuất rõ rệt và có liên quan hữu cơ vớinhau về mặt công nghệ sản xuất, để làm ra sản phẩm cuối cùng

Ngày đăng: 14/07/2015, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng doanh thu từng nhóm khách hàng trong năm 2012-2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW
Bảng 2.1 Bảng doanh thu từng nhóm khách hàng trong năm 2012-2014 (Trang 48)
Bảng 2.2: Bảng thống kê lao động của công ty năm 2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW
Bảng 2.2 Bảng thống kê lao động của công ty năm 2014 (Trang 55)
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 2012-2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW
Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 2012-2014 (Trang 60)
Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW
Bảng 2.5 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (Trang 61)
Bảng 2.6: Bảng trình độ nhân viên năm 2012-2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW
Bảng 2.6 Bảng trình độ nhân viên năm 2012-2014 (Trang 63)
Bảng 2.7. Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu của công ty - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW
Bảng 2.7. Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu của công ty (Trang 64)
Bảng 2.8: Một số mục tiêu của năm 2015 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THIẾT kế xây DỰNG ARCHI VIEW
Bảng 2.8 Một số mục tiêu của năm 2015 (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w