Điều đó đòi hỏi một mặt phải có nhiều chính sách tài trợ cho các doanhnghiệp Việt Nam trong hoạt động xuất nhập khẩu để có thể cạnh tranh được vớicác doanh nghiệp nước ngoài, mặt khác kh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập
Tác giả luận văn
Trang 2MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU V DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VI
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK CỦA NHTM 6
1.1.1 Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Vai trò của hoạt động tài trợ XNK 7
1.1.3 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu 9
1.1.3.1.Hình thức tài trợ xuất khẩu 9
1.1.3.2 Hình thức tài trợ nhập khẩu 15
1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK CỦA NHTM 19
1.2.1 Khái niệm 19
1.2.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động tài trợ XNK 20
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển doạt động tài trợ XNK 22
1.2.3.1 Chỉ tiêu định lượng 22
1.2.3.2 Chỉ tiêu định tính 24
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài trợ XNK của NHTM 24
1.2.4.1 Nhân tố vĩ mô 24
1.2.4.2 Nhân tố vi mô 26
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK CỦA MỘT SỐ NH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC - BÀI HỌC ĐỐI VỚI BIDV BA ĐÌNH 28
1.3.1 Phân tích, đánh giá hoạt động tài trợ XNK của EXIMBANK – CN Ba Đình 28
1.3.2 Phân tích, đánh giá hoạt động tài trợ XNK của VIETCOMBANK – CN Ba Đình 29
1.3.3 Bài học cho BIDV chi nhánh Ba Đình 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BA ĐÌNH 32
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH 32
Trang 32.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh NHTM TMCP ĐT&PT Ba Đình 36
2.1.3 Các dịch vụ chủ yếu của BIDV Ba Đình 39
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Ba Đình giai đoạn 2011 – 2013 40
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI CN 50
2.2.1 Các sản phẩm, dịch vụ CN đang triển khai 50
2.2.2 Về nguồn nhân lực 53
2.2.3 Về doanh số tài trợ XNK 55
2.2.3.1 Về doanh số tài trợ XK 60
2.2.3.2 Về doanh số tài trợ NK 63
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK CỦA CHI NHÁNH 65
2.3.1 Kết quả đạt được 65
2.3.2 Hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 68
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 68
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI CHI NHÁNH NH TMCP ĐT&PT BA ĐÌNH 72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT BA ĐÌNH 72
3.1.1 Chiến lược phát triển của hoạt động XNK của Việt Nam đến năm 2020 72 3.1.2 Dự báo chung về hoạt động tài trợ XNK của các NHTMCP đến năm 2020 74
3.1.3 Tầm nhìn chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói chung, Chi nhánh Ba Đình nói riêng 76
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI CHI NHÁNH NH TMCP ĐT&PT BA ĐÌNH 77
3.2.1 Nhóm giải pháp về quản lý và nguồn nhân lực 77
3.2.2 Nhóm giải pháp về Marketing và Phát triển sản phẩm 78
3.2.2.1 Giải pháp Marketing 78
3.2.2.2 Phát triển sản phấm 80
3.2.3 Nhóm giải pháp về rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán quốc tế 81
Trang 43.2.4 Nhóm giải pháp về điều hành 83
3.2.4.1 Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn 83
3.2.4.2 Về chiến lược tài trợ 84
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XNK TẠI CHI NHÁNH NH TMCP ĐT&PT BA ĐÌNH 85
3.3.1 Đối với Nhà nước 85
3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 88
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của BIDV Ba Đình 41Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của BIDV Ba Đình 45Bảng 2.4 Cơ cấu cán bộ tín dụng XNK theo trình độ 53Bảng 2.5 Doanh số cho vay xuất nhập khẩu của BIDV Ba Đình 56Bảng 2.6 Cơ cấu doanh số cho vay tài trợ XNK của BIDV Ba Đình
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức tại BIDV – Ba Đình 36Biểu đồ 2.1 Doanh số cho vay tài trợ XNK giai đoạn 2009 – 2013 56Biểu đồ 2.2 Doanh số tài trợ XK so với tổng doanh số tài trợ XNK 60
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ kinh tế hiện đại, kinh tế đối ngoại là phương tiện giúp cho mỗiquốc gia khai thác, phát huy những lợi thế của mình trên con đường phát triển, hoànhập và mở cửa Hoạt động xuất nhập khẩu là một trong những hình thức cơ bảnnhất của kinh tế đối ngoại Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đãchứng minh được vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế quốc dân Dưới tácđộng của các thành tựu khoa học - công nghệ cùng với chính sách của nhiều quốcgia, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng, ngày càng đa dạng, phongphú Kèm theo đó, tính phức tạp và sự cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng trởnên gay gắt
Để một doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động thuận lợi trong môi trườngcạnh tranh đó thì vấn đề vốn, tài chính là một vấn đề quan trọng Hoạt động ngoạithương ngày càng được mở rộng thì nhu cầu về tài chính trong thương mại xuyênlục địa ngày càng trở nên cấp thiết
Điều đó đòi hỏi một mặt phải có nhiều chính sách tài trợ cho các doanhnghiệp Việt Nam trong hoạt động xuất nhập khẩu để có thể cạnh tranh được vớicác doanh nghiệp nước ngoài, mặt khác không vi phạm các qui ước quốc tế khiViệt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Hoạt động xuất nhập khẩu càng phát triển thì các hình thức thanh toán cũng
đa dạng và tất yếu dẫn tới sự đa dạng của các hình thức tài chính tài trợ xuất nhậpkhẩu Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cùng với các dịch vụ Ngân hàng quốc tếkhác ra đời đã đáp ứng yêu cầu đa dạng của các doanh nghiệp về phát triển kinhdoanh, chống đỡ rủi ro, nâng cao hiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranhtrong hoạt động thương mại quốc tế
Trang 9Trải qua nhiều năm đổi mới, hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của các ngânhàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói chung, của ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV) nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ cả vềquy mô, cũng như chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, hoạtđộng tài trợ xuất nhập khẩu của (BIDV) vẫn còn những hạn chế nhất định Quytrình thẩm định cho vay của BIDV còn phức tạp, quy chế và các hình thức cho vaycủa BIDV chưa đa dạng, chưa đáp ứng được đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho hoạtđộng kinh doanh Xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Mặt khác trong quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng trước sựcạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài Sức ép nâng cao năng lực cạnhtranh, đa dạng các loại hình dịch vụ ngân hàng đang ngày càng cấp thiết
Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại ViệtNam trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu, tác giả xin chọn đề tài “Các giải phápphát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và pháttriển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Ba Đình Qua đó đề xuất một sốgiải pháp để hoàn thiện hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu, góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh cho chi nhánh nói riêng và cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và pháttriển Việt Nam nói chung
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Trang 10+ Nghiên cứu tình hình, thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu hiện tạitrong Chi nhánh Chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong tài trợ xuất nhập khẩu tạiChi nhánh, từ đó đưa ra đánh giá chung.
+ Đề xuất giải pháp phát triển và hoàn thiện tài trợ xuất nhập khẩu nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của chi nhánh
3 Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu của Luận văn được thu thập từ các nguồn:
+ Tài liệu tham khảo: tạp chí, sách báo, internet,…
+ Các số liệu mà Chi nhánh cho phép sử dụng để phân tích như: báo cáo kếtquả kinh doanh, các số liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
+ Từ việc ghi chép của tác giả trong thời gian thực tập tại chi nhánh
Trang 11+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy được sự biến động về khối lượng
và quy mô của các hạng mục qua các thời kỳ
+ So sánh bằng số liệu tương đối: Để thấy được tốc độ phát triển về mặt quy
mô qua các giai đoạn, các thời kỳ khác nhau
Phương pháp đồ thị, biểu đồ:
Bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị, biểu đồ ta thấy được sự biến động, cơcấu, vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là hoạt động tài trợ Xuất nhập khẩu củaNgân hàng TMCP Đầu tư phát triển chi nhánh Ba Đình
-Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động tài trợ Xuất nhậpkhẩu của Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển chi nhánh Ba Đình
+ Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động tài trợ Xuất nhậpkhẩu của Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển chi nhánh Ba Đình từ 2011-2013
5 Cấu trúc luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì nội dung củaluận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Ba Đình.
Trang 12Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Ba Đình.
Trang 13Chương 1: Lý luận chung về phát triển hoạt động tài trợ XNK của NHTM
1.1 Các vấn đề cơ bản về hoạt động tài trợ XNK của NHTM
1.1.1 Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là hình thức tàitrợ thương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ
là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác Giá trị tài trợ thường là
ở mức vừa và lớn
Ngày nay, hoạt động tài trợ XNK được phát triển với nhiều hình thức phongphú, đa dạng đã mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động ngoại thương Do khảnăng tài chính có hạn mà các nhà XNK không phải lúc nào cũng có đủ tiền đểthanh toán tiền hàng nhập hay đầu tư để sản xuất hàng xuất, từ đó nảy sinh quan hệvay mượn với NH phục vụ mình Khi thị trường thương mại thế giới ngày càng mởrộng không ngừng, nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng hoá càng lớn thì nhu cầu tàitrợ càng trở nên cấp bách
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu “ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế-xã hội, các cơ quan Nhà nước và các tầng lớp dân cư”.
Tín dụng ngân hàng ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhờ có khảnăng đáp ứng tốt mọi nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà nó đã khôngngừng được mở rộng sang tất cả các ngành, lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnhvực kinh tế đối ngoại mà cụ thể hơn là hoạt động xuất nhập khẩu, nó đã trở thành
Trang 14một nguồn tài trợ không thể thiếu đối với hoạt động xuất nhập khẩu của các quốcgia.
1.1.2 Vai trò của hoạt động tài trợ XNK
Có thể nói sự ra đời của hoạt động tài trợ XNK là một yêu cầu khách quan,gắn liền với các quan hệ ngoại thương giữa các nước với nhau Hoạt động tài trợXNK có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngoại thương cũngnhư đối với sự phát triển kinh tế của đất nước
Đối với ngân hàng
- Hoạt động tài trợ XNK của Ngân hàng thương mại là hình thức tài trợthương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ lànhững DN XNK trực tiếp hoặc uỷ thác Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn.Tài trợ của Ngân hàng trong lĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quảcao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tài trợ XNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lýcác nguồn thu thanh toán Nguồn thu để người NK hay XK trả các khoản tài trợđược các Ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn trongthời gian vốn tạm thời của DN nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro
- Hiệu quả Ngân hàngtrong tài trợ XNK thể hiện qua lãi suất Có nhiều loạilãi suất của Ngân hàng trong quá trình tài trợ Tiền thu lãi thường cao vì giá trị tàitrợ ở mức vừa và lớn Ngoài ra, thông qua tài trợ XNK, Ngân hàng được hưởngcác lợi ích khác như: phí thực hiện bộ chứng từ NK – XK, chiết khấu, mua bánngoại tệ, tăng nguồn cung ứng ngoại tệ, ngân hàng tăng cường, mở rộng được mốiquan hệ với các DN và Ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín Ngân hàng trêntrường quốc tế,
Đối với DN
Trang 15- NH cho các DN vay để NK máy móc, thiết bị hiện đại, đổi mới trangthiết bị kỹ thuật, dây chuyền sản xuất chế biến hàng XK với công nghệ tiên tiếnnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, hạ giá thành sản phẩm, tạo khảnăng cạnh tranh với hàng ngoại nhập và kinh doanh có lãi.
- Tài trợ XNK của Ngân hàng giúp DN thực hiện được những thương vụlớn: có những thương vụ trong ngoại thương đòi hỏi nguồn vốn rất lớn để thanhtoán tiền hàng Do đặc điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng thiết yếu nhưphân bón, sắt thép, gạo, bột mì, thường hai bên mua bán với số lượng nguyên tàuhàng (từ 10.000 – 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận lợi trongcông tác giao nhận, nên giá trị lô hàng cũng rất lớn Trong trường hợp này, vốn lưuđộng của DN không đủ để chuẩn bị hàng xuất hoặc thanh toán tiền hàng Tài trợNgân hàng cho hoạt động XNK là giải pháp giúp DN thực hiện những hợp đồngloại này
- Trong quá trình đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng ngoại thương,nếu DN trước đó đã thông qua Ngân hàng về việc tài trợ và thanh toán quốc tế, cónghĩa là DN đã xác định đơn vị phục vụ mình, thì sẽ tạo được lợi thế trong quátrình này Vì, như đã rõ, hợp đồng ngoại thương được thực hiện thông qua Ngânhàng phục vụ người mua và người bán, đã thoả thuận trước với Ngân hàng nghĩa là
DN đã xác định được năng lực thực hiện hợp đồng Điều này có ý nghĩa quan trọngtrong tiến trình thương lượng và đàm phán
- Tài trợ XNK làm tăng hiệu qủa của DN trong quá trình thực hiện hợpđồng: thông qua tài trợ của Ngân hàng, DN nhận được vốn để thực hiện thương vụ.Đối với DN XK, vốn tài trợ giúp DN thu mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến
và giao hàng đúng thời điểm Đối với DN NK, vốn tài trợ của Ngân hàng giúp DNmua được những lô hàng lớn, được chiết khấu ưu đãi về giá cả
- Tài trợ của Ngân hàng giúp DN nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế:thông qua tài trợ Ngân hàng, DN thực hiện được những thương vụ lớn trôi trảy,
Trang 16quan hệ được với khách hàng tầm cỡ thế giới, từ đó nâng cao uy tín của DN trênthị trường thế giới.
Đối với nền kinh tế
- Ngoài việc tài trợ vốn để NK máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, tài trợXNK còn góp phần NK các hàng hoá tiêu dùng cần thiết cho đời sống và sinh hoạtcủa nhân dân
- Tài trợ XNK của Ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hoáXNK lưu thông dễ dàng: thông qua tài trợ của Ngân hàng, hàng hoá xuất nhập theoyêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tínhnăng động của nền kinh tế, ổn định thị trường
- Tài trợ XNK của Ngân hàng tạo điều kiện cho DN phát triển, tăng hiệuqủa sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển: thông qua tàitrợ XNK của Ngân hàng, DN có điều kiện thay đổi dây chuyền công nghệ, máymóc thiết bị nhằm tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm Sự phát triểncủa DN nói riêng sẽ tác động đến nền kinh tế nói chung
1.1.3 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
1.1.3.1.Hình thức tài trợ xuất khẩu
Hiện nay để tài trợ xuất khẩu các ngân hàng thương mại thường cho vaybằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ để thu mua hàng xuất khẩu Tài trợ xuất khẩuhiện nay được áp dụng cụ thể dưới các hình thức sau:
Cho vay thông thường
Cho vay thông thường là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoảntiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định Khi hết hạn, người vay phải trảđầy đủ cả gốc và lãi Đây là hình thức tài trợ truyền thống, về kỹ thuật và phươngpháp cho vay giống như các dạng tín dụng nội địa tương ứng thông thường khác
Nó bao gồm các phương thức như cho vay một lần, cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 17và cho vay theo hợp đồng tín dụng tuần hoàn Đối với các nhà xuất khẩu hình thứctài trợ này ngoài việc được sử dụng cho các mục đích thu mua sản xuất, chế biếnxuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động nó còn được sử dụng để trang trải các chiphí phát sinh trong quá trình sản xuất như: phí thuê tàu, thuế xuất khẩu
Tài trợ trên cơ sở hối phiếu.
Hối phiếu là chứng từ có giá với 3 chức năng: chức năng bảo đảm, chứcnăng thanh toán và chức năng tài chính
Tín dụng chiết khấu hối phiếu là tín dụng của NH cấp cho khách hàng dướihình thức mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán Tín dụng chiết khấu nàytạo điều kiện thuận lợi cho nhà XK trong việc tái đầu tư với khoản tín dụng cungứng đã cấp cho nhà NK (bán chịu cho nhà NK)
NH mua lại hối phiếu thông qua hình thức chuyển nhượng và trả tiền chonhà XK bằng giá trị của hối phiếu trừ đi tỷ lệ chiết khấu hối phiếu Tỷ lệ chiết khấuhối phiếu cao hay thấp phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Khả năng truy hoàn nhà XK
- Khả năng thanh toán của nhà NK, NH nhà NK cũng như nước nhà NK
- Thời gian chờ thanh toán
- Giá trị hối phiếu
- Hình thức hối phiếu (hối phiếu thương mại hay hối phiếu tài chính)
NH chỉ chiết khấu hối phiếu khi không còn một sự nghi ngờ rằng hối phiếu
do nhà XK lập ra là nhằm mục đích kinh doanh chứ không phải là để cấp tài chínhcho nhà NK Người phát hành hối phiếu cũng như người chấp nhận trả tiền hốiphiếu phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hối phiếu Hoặc trường hợp khác,
NH chỉ chiết khấu các hối phiếu khi có khả năng tái chiết khấu tại NH Trung ương
Trang 18 Tài trợ trên cơ sở L/C trong thanh toán hàng xuất.
Thư tín dụng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C camkết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng phù hợp với nhữngnội dung của L/C Thư tín dụng có tính chất quan trọng là nó được hình thành trên
cơ sở của hợp đồng mua bán nhưng sau khi được thiết lập, nó lại độc lập hoàn toànvới hoạt động mua bán
Đi liền với phương thức thanh toán L/C có rất nhiều hình thức tài trợ của
NH cho nhà XK, bao gồm:
- Cho vay thực hiện hàng xuất theo L/C đã mở:
Trên cơ sở L/C đã mở, nhà XK có thể đảm bảo thanh toán sau khi giao hàngnếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện đã quy định trong L/C Nhà
XK hoàn toàn có thể dựa vào đó để nhờ NH phục vụ mình cấp một khoản tín dụng
để thực hiện xuất hàng theo L/C quy định
Mục đích của khoản tín dụng này là đáp ứng nhu cầu vốn cho nhà XK để thumua nguyên vật liệu, trang trải các chi phí cần thiết hay thu gom hàng hoá nhằm cóđược sản phẩm hàng hoá giao hàng đúng thời hạn Sau khi được NH của nhà NKthanh toán, thì NH nhà XK sẽ giữ lại số tiền bằng khoản cho nhà XK vay cộng vớilãi vay, số còn lại trả cho nhà XK
Đây là một hình thức tài trợ rất phổ biến, vì một mặt do phương thức L/Ctrong thanh toán là phương thức đảm bảo nhất, được sử dụng rộng rãi, mặt khác do
kỹ thuật nghiệp vụ không phức tạp nên dễ dàng áp dụng Trong trường hợp L/C trảchậm có xác nhận, thì nhà XK có thể nhận tiền bất cứ lúc nào vì đã có sự xác nhậntrả tiền của đại lý tín dụng hoặc bất cứ NH thứ 3 nào Lúc này nhà XK nhận tiềndưới dạng tín dụng chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu L/C cho NH cấp tíndụng
Trang 19- Cho vay chiết khấu hay ứng trước chứng từ hàng XK:
Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà XK sau khi giao hàng xong có thể thươnglượng với NH thực hiện chiết khấu chứng từ hay ứng trước tiền khi bộ chứng từđược thanh toán Chiết khấu bộ chứng từ là hình thức NH tài trợ cho nhà XK thôngqua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng từ XK hoàn hảo đượcxuất trình
Có 2 hình thức chiết khấu:
- Chiết khấu miễn truy đòi: Có nghĩa là nhà XK bán đứt bộ chứng từ cho
NH, nhận tiền và không còn trách nhiệm hoàn trả Trách nhiệm thu tiền và quyền
sử dụng số tiền thu được hoàn toàn thuộc về NH Hình thức này có nhiều rủi ro cho
NH, vì vậy, giá mua sẽ thấp hơn
- Chiết khấu có truy đòi: Sau khi nhà XK chiết khấu bộ chứng từ cho
NH thì họ vẫn còn ràng buộc trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp NH không thuđược tiền từ phía nước ngoài Vì rủi ro đối với NH thấp nên giá chiết khấu cao hơntrường hợp trên
- Tín dụng ứng trước khi bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán:
Đó là việc tạm ứng cho quyền hưởng thanh toán Các giấy tờ có giá theolệnh là những vật thế chấp cho khoản tín dụng này do đó đòi hỏi chúng phải cómệnh đề chuyển nhượng khống hoặc chuyển nhượng cho NH cấp tín dụng ứngtrước
Bao thanh toán (Factoring)
Đây là hình thức tài trợ đặc biệt dành cho nhà XK, trong đó, NH sẽ mua lạicác chứng từ thanh toán, các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán để trở thành chủ nợtrực tiếp đứng ra đòi nợ nhà NK ở nước ngoài Bao thanh toán là một dạng kỹ thuật
Trang 20tài trợ cổ điển và được phát triển mạnh trong giai đoạn nền thương mại quốc tếbùng nổ nhanh chóng như hiện nay.
Hợp đồng bao thanh toán là một hợp đồng được kết lập giữa bên cung ứngvới tổ chức tài trợ, theo đó:
- Bên cung ứng có thể và sẽ nhượng cho tổ chức tài trợ các khoản phải thuphát sinh từ những hợp đồng thương mại
- Tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu 2 trong số các chức năng sau đây:
+ Tài trợ bên cung ứng gồm có cho vay và ứng tiền trước
+ Quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu
+ Thu nợ các khoản phải thu
+ Bảo đảm rủi ro không thanh toán của con nợ
Con nợ phải được thông báo về việc nhượng bán khoản phải thu này
Dịch vụ Factoring là dịch vụ cho phép nhà XK bán hàng theo lối ghi sổ,nghĩa là cấp tín dụng ứng trước cho người mua nước ngoài với mức bảo đảm rủi ro100%, với việc thu nợ được thực hiện thông qua mạng lưới quốc tế các tổ chứcFactor
Bằng việc sử dụng Factoring, nhà XK có được những lợi ích mà các loạidịch vụ tài trợ khác không có Ví dụ, Factoring cung cấp dịch vụ thu nợ cho cácdoanh nghiệp XK với mức chi phí mang tính cạnh tranh cao, giúp nhà XK vừanâng cao hiệu quả vừa tiết kiệm chi phí hành chính và các thủ tục có liên quantrong vấn đề quản lý theo dõi thu nợ tiền hàng từ người mua nước ngoài Mặt khác,dịch vụ tài trợ và chống đỡ rủi ro trong thanh toán của Factoring giúp nhà XK cóđược trạng thái lưu chuyển vốn nhanh chóng, an toàn hơn Đặc biệt là khi hạn mứctín dụng mà NH cấp cho nhà XK đã được sử dụng hết Bằng cách sử dụng
Trang 21Factoring nhà XK sẽ nâng cao sức cạnh tranh nhờ vào khả năng cấp tín dụng ứngtrước cho người mua nước ngoài dưới dạng thanh toán ghi sổ.
Tài trợ thông qua bảo lãnh.
Bảo lãnh là một hình thức tín dụng bằng chữ kí của NH để bảo lãnh tài trợcho khách hàng Trong nghiệp vụ này, NH không thật sự phải xuất quĩ mà chỉ bảolãnh trả tiền khi khách hàng không trả được Trong mua bán quốc tế, đôi khi nhà
XK không nắm chắc khả năng tài chính để thanh toán và mức độ tín nhiệm của nhà
NK, do vậy nhà XK sẽ yêu cầu nhà NK phải có một tổ chức thường là NH, đứng rabảo lãnh thanh toán Ngược lại, do không biết rõ hoặc không tin tưởng nhau, nhà
NK có thể yêu cầu bên XK có NH đứng ra bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnh thựchiện hợp đồng
NH nhận bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng để vay vốn nước ngoài dướihình thức tín dụng thương mại hoặc tín dụng tài chính Trách nhiệm của NH bảolãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với nước ngoài trong trường hợp người xinbảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó với đối tác nước ngoài
Trang 22cho những khoản phải thu cụ thể, riêng lẻ trong toàn bộ quá trình xuất nhập khẩudài hạn cho từng đối tượng cụ thể.
1.1.3.2 Hình thức tài trợ nhập khẩu
Thông thường ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, vật
tư, hàng hoá máy móc thiết bị, công nghệ… hoặc cho vay bằng VND, trường hợpnày rất hiếm vì khi vay VND đổi sang ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu,khách hàng phải mất một khoản tiền do chênh lệch tỷ giá mua, bán của ngân hàng.Ngân hàng thực hiện tài trợ NK với những hình thức sau:
Cho vay theo phương thức nhờ thu.
Phương thức nhờ thu chỉ xảy ra trong trường hợp người mua và người bánhoàn toàn tín nhiệm lẫn nhau Nhà XK sau khi giao hàng thì tiến hành uỷ thác cho
NH phục vụ mình thu hộ tiền hàng
Có hai hình thức nhờ thu: Nhờ thu trơn (Clean collection) và nhờ thu kèmchứng từ (Documentary collection)
Trong nhờ thu kèm chứng từ có hai trường hợp:
- Nhờ thu theo điều kiện D/P (Document against Payment): NH chỉ giao bộchứng từ cho nhà NK sau khi họ đã nộp đủ tiền hàng và phí dịch vụ, chuyển tiềnthanh toán cho nhà XK
- Nhờ thu theo điều kiện D/A (Document against Acceptance): NH chỉ giao
bộ chứng từ cho nhà NK sau khi họ ký tên, đóng dấu trên hối phiếu chấp nhận trảtiền cho nhà XK
Trong cả hai trường hợp, nếu nhà NK không đủ điều kiện thanh toán trongkhi họ rất cần nhận số hàng NK thì NH có thể cho vay trên cơ sở bộ chứng từ nhờthu
Cho vay thanh toán L/C.
Trang 23Để thuyết phục nhà XK tin tưởng thực hiện giao hàng, nhà NK phải tìmkiếm một giải pháp nâng cao uy tín và khả năng thanh toán của mình một cáchchắc chắn trước những đòi hỏi của nhà XK về các thông tin cần thiết Phương thứctín dụng chứng từ ra đời đáp ứng yêu cầu đó Với L/C, nhà NK yêu cầu NH thaymặt mình cam kết thanh toán cho nhà XK trong thời hạn xác định khi các điều kiệnquy định được đáp ứng hoàn toàn phù hợp.
Mọi L/C đều do NH mở theo đề nghị của nhà NK Khi đã mở L/C thì NHphải gánh chịu mọi rủi ro một khi nhà NK không có khả năng thanh toán hoặckhông muốn thanh toán khi L/C đến hạn trả tiền, bởi vì L/C thể hiện sự đảm bảothanh toán của NH đối với người được hưởng Vì vậy, khi nhà NK nộp đơn đề nghị
NH mở L/C thì NH phải chắc chắn rằng nhà NK có khả năng thanh toán khi L/Ctới hạn Điều đó có nghĩa là tài khoản của khách hàng phải đủ số dư nhất định -đây chính là mức ký quỹ NH quy định khi mở L/C Mức ký quỹ cao hay thấp cònphụ thuộc vào uy tín của khách hàng, độ rủi ro của thương vụ,
Khi đến hạn thanh toán L/C với phía đối tác mà nhà NK vẫn không đủ tiền
để thanh toán thì họ phải nhận nợ với NH và phải chịu lãi suất phạt lớn hơn lãi suấtcho vay thông thường Trên cơ sở hợp đồng tín dụng khung đã được ký kết, NH sẽcho nhà NK vay để thanh toán Ngày nhận nợ và tính lãi của khoản cho vay này làngày ngân hàng NK thanh toán cho NH phục vụ nhà XK (ngày đến hạn thanh toánL/C) Thông thường, khoản cho vay này có thời hạn rất ngắn, không quá 30 ngày
kể từ ngày NH cho vay thanh toán bắt buộc
Ngoài ra, cho vay thanh toán còn thể hiện trong trường hợp nhà NK xin NHtài trợ cho lô hàng sẽ nhập Trên cơ sở phân tích đánh giá kế hoạch và phương áncủa khách hàng về việc kinh doanh lô hàng nói trên, NH sẽ ra quyết định tài trợ vàxác định mức NH chấp nhận tài trợ Khi hàng hoá, bộ chứng từ về đến nơi, nhà NK
có thể nhận được sự tài trợ của NH thông qua hình thức cho vay thanh toán L/C (L/
Trang 24C trả ngay) hoặc thay mặt nhà NK ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu (L/C trảchậm).
Cho vay trên cơ sở hối phiếu tự nhận nợ.
Hối phiếu tự nhận nợ là một dạng hối phiếu do người mua phát hành nhận
nợ đối với người bán Thông qua hối phiếu này, NH cấp một khoản tín dụng đặcbiệt là tín dụng chiết khấu hối phiếu tự nhận nợ Hình thức này phát triển khá rộngrãi trong hoạt động ngoại thương Nó phục vụ cho những điều kiện thanh toán đơngiản
Khoản tín dụng trên đây thực chất là tín dụng NK, nhưng trốn thuế hốiphiếu Những nó vẫn được sử dụng khá phổ biến, vì nó tạo điều kiện thuận lợi chonhà NK được hưởng tài khoản thanh toán nhanh chóng trong hoạt động ngoạithương mà bản thân NH phục vụ nhà NK không có đủ vốn
Cho vay theo phương thức chuyển tiền.
Nhà NK và nhà XK kí một hợp đồng mua bán hàng hóa với điều kiện thanhtoán theo phương thức chuyển tiền Đến hạn thanh toán, nhà NK không có tiền, họ
có thể yêu cầu NH phục vụ mình cho vay theo phương thức chuyển tiền
Phương thức này ít được sử dụng trong mậu dịch quốc tế, vì chuyển tiềnkhông kèm theo điều gì, thường được áp dụng trong các trường hợp như: tiền đặtcọc, tiền ứng trước, bồi thường hàng hoá, trả lại tiền dư thừa
Tín dụng ứng trước đối với nhà NK
Trong trường hợp nhà NK phải thanh toán bộ chứng từ hàng hoá trước khihàng chưa cập bến và sau đó nhà NK phải giải phóng hàng hoá để thu hồi vốn, thìnhà NK cũng có nhu cầu được NH tài trợ, vì đây là khoảng thời gian khá dài.Khoản tài trợ này được gọi là tín dụng ứng trước
Trang 25Mức độ cấp vốn ứng trước phụ thuộc vào các yếu tố như khả năng thanhtoán của nhà NK, khả năng cạnh tranh của hàng hoá dự kiến, những rủi ro về tỷgiá, Trong tín dụng ứng trước, NH quan tâm đến vật tư đảm bảo vốn vay, đặcbiệt là những chứng từ có giá theo lệnh phải có mệnh đề chuyển nhượng khốnghoặc chuyển nhượng cho NH cấp tín dụng ứng trước, vì nó thể hiện quyền sở hữuđối với hàng hoá.
Tín dụng chấp nhận hối phiếu (accepting credit)
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà NH ký chấp nhận hốiphiếu Người vay khoản tín dụng này chính là nhà NK và khoản vay chỉ là mộthình thức, một sự đảm bảo về mặt tài chính, thực chất NH chưa phải xuất tiền thực
sự cho người vay Tuy nhiên, khi đến hạn nếu nhà NK chưa có đủ khả năng thanhtoán, thì NH là người đứng ra chấp nhận hối phiếu phải trả nợ thay
Tín dụng chấp nhận hối phiếu xảy ra trong trường hợp bên bán thiếu tintưởng khả năng thanh toán của bên mua, họ đề nghị bên mua yêu cầu một NHđứng ra chấp nhận trả thanh toán hối phiếu do bên bán ký phát Nếu NH đồng ý,nghĩa là NH chấp nhận một khoản tín dụng cho bên mua để họ thanh toán cho bênbán khi hối phiếu đến hạn
Đối với NH, kể từ khi ký chấp nhận trả tiền hối phiếu cũng chính là thờiđiểm bắt đầu gánh chịu rủi ro nếu bên mua không có tiền thanh toán cho bên bánkhi hối phiếu đến hạn thanh toán Tuy nhiên, nếu đến hạn mà nhà NK đủ tiền thanhtoán thì NH không phải ứng tiền ra và như vậy khoản tín dụng này chỉ là sự đảmbảo về tài chính
1.2 Phát triển hoạt động tài trợ XNK của NHTM
1.2.1 Khái niệm
Trang 26Phát triển hoạt động tài trợ XNK là quá trình phát triển quy mô, hình thức vàchất lượng tài trợ XNK trên cơ sở kiểm soát được rủi ro và đảm bảo được lợinhuận cho Ngân hàng
Quy mô và hình thức tài trợ XNK phản ánh độ lớn của hoạt động tài trợXNK, thể hiện ở dư nợ tài trợ XNK, số lượng khách hàng, số sản phẩm phục vụcho hoạt động tài trợ
Chất lượng của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu được hiểu là sự đáp ứngmột cách tốt nhất yêu cầu của các bên liên quan Đối với khách hàng – doanhnghiệp, hoạt động này là chất lượng nếu có quy trình thủ tục gọn nhẹ, đảm bảo antoàn và hạn chế rủi ro về vốn, giúp DN tận dụng được cơ hội kinh doanh Đối vớiNgân hàng, hoạt động tài trợ XNK là chất lượng nếu tăng doang thu, tăng lợinhuận cho ngân hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế đối ngoại nói riêng và sựphát triển kinh tế xã hội nói chung Nói cách khác, hoạt động tài trợ xuất nhậpkhẩu có chất lượng phải đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích của ba bên Ngân hàng,các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và của xã hội
Như vậy, phát triển tài trợ XNK không chỉ đơn thuần là việc tăng trưởng quy
mô tài trợ XNK, thể hiện qua việc tăng trưởng dư nợ tài trợ, số lượng khách hàngnhận tài trợ, hình thức và thu nhập từ tài trợ XNK mà còn bao gồm việc đảm bảochất lượng tài trợ
1.2.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động tài trợ XNK
Phát triển hoạt động tài trợ XNK là cần thiết vì các lí do sau đây:
Thứ nhất, xuất phát từ sự phát triển của thương mại quốc tế:
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ dựa vào nềnsản xuất trong nước mà còn phải quan hệ với các nước bên ngoài Do có sự khácnhau về điều kiện tự nhiên như tài nguyên, khí hậu mà mỗi quốc gia có thế mạnh
Trang 27trong việc sản xuất một số mặt hàng nhất định Để đạt được hiệu quả kinh tế đồngthời đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày một đa dạng ở trong nước, các quốc giađều mong muốn có được những sản phẩm chất lượng cao với giá rẻ hơn từ cácnước khác đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ đối với các sản phẩm thếmạnh của mình Chính từ mong muốn đó đã làm nảy sinh nhu cầu mua bán traođổi quốc tế (hay thương mại quốc tế).
Hoạt động thương mại quốc tế thông qua mối quan hệ rộng rãi vượt ra ngoàibiên giới quốc gia sẽ là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế bênngoài, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế ở mỗi khu vực
và trên toàn thế giới
Thứ hai, xuất phát từ vai trò của hoạt động XNK
- XNK có thể bổ sung những hàng hóa mà trong nước không sản xuất đượchoặc chi phí quá cao hay trong nước có sản xuất nhưng không đáp ứng được nhucầu người tiêu dùng XNK tạo ra nguồn hàng đầu vào cho các ngành, Công ty sảnxuất chế biến trong nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng
- XNK giúp luân chuyển hàng hóa trong nước ra khỏi quốc gia khi hàng hóa
đó có khả năng cạnh tranh về chi phí, tài nguyên, vốn, lao động, công nghệ…
- XNK góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thyật hiện đại của thế giới vàotrong nước, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh chuyển giao công nghêk từ đónâng cao hiệu quả nền kinh tế trong nước
- Mặt khác, XNK tạo ra sự cạnh tranh giữa các hàng hóa nội địa và hàng hóangoại nhập; từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước phải tối ưuhóa tổ chức sản xuất, hợp lý hóa cơ cấu tổ chức để cạnh tranh đươc với các nhà sảnxuất nước ngoài Từ đó tạo cho các DN sự năng động, sáng tạo để cạnh tranh ngàymột tốt hơn
Trang 28Hoạt động XNK là cầu nối thông suốt nền kinh tế trong nước và ngoài nước,tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc té ngày càng sâu rộng hơn.Chính vì vậy, xuất nhập khẩu có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội củamỗi quốc gia Nền sản xuất xã hội một nước phát triển như thế nào phụ thuộc rấtlớn vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này Thông qua xuất nhập khẩu có thể làmtăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách nhànước, kích thích đổi mới công nghệ, tiếp cận được phương thức quản lý và kinhdoanh mới, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm, tạo sự cạnh tranhcủa hàng hoá nội và ngoại, nâng cao mức sống của người dân.
Thứ ba, xuất phát từ nhu cầu tài trợ cho XNK
Do hoạt động thương mại quốc tế hiện nay là rất đa dạng và vì thế cũng hếtsức phức tạp (nó bao gồm nhiều mối quan hệ như: thương mại giữa các nước pháttriển, giữa các nước đang phát triển, giữa các nước phát triển và đang phát triển )nên để phù hợp với điều kiện Việt Nam cũng như với đề tài nghiên cứu, ở đây tôichỉ xin đề cập đến hoạt động thương mại quốc tế giữa các nước phát triển và đangphát triển
- Xuất khẩu hàng hoá từ các nước phát triển sang các nước đang phát triểnchủ yếu là hàng hoá tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, kỹ thuật, công nghệ.Đây là những hàng hoá mà để hoàn thành hoạt động xuất khẩu cần phải trải quanhiều giai đoạn khác nhau từ phân tích nhu cầu, kí kết hợp đồng, sản xuất cungứng, lắp ráp chạy thử đến thanh toán tiền hàng Nhu cầu tài trợ thường để đápứng các chi phí cho quảng cáo, thiết kế mẫu mã, sản xuất và cung cấp công trình
- Xuất khẩu hàng hoá từ các nước đang phát triển sang các nước phát triểnchủ yếu là các mặt như nông, lâm, thuỷ hải sản, hàng thô hay mới qua sơ chế Vànhu cầu tài trợ thường là để thu mua chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn tạmthời
Trang 291.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển doạt động tài trợ XNK
1.2.3.1 Chỉ tiêu định lượng
Dư nợ của hoạt động tài trợ XNK
Dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu
Chỉ tiêu dư nợ =
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho thấy vị trí của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trong hoạtđộng tín dụng chung của ngân hàng Ngoài ra, nó còn được sử dụng để xem xét sựbiến động trong cơ cấu tín dụng thông qua việc so sánh giữa các thời kỳ khác nhau
Tỉ lệ này càng cao cho thấy mức độ phát triển nghiệp vụ này càng lớn, tín dụngxuất nhập khẩu đóng góp càng nhiều cho các doanh nghiệp và được khách hàng tínnhiệm
Nợ quá hạn của hoạt động tài trợ XNK
Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến hạn thanh toán nhưng khách hàngchưa trả được Ngân hàng có chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ càng thấp khảnăng gặp rủi ro càng thấp chất lượng tín dụng càng cao Chỉ tiêu này lại chia ra haichỉ tiêu cụ thể hơn:
Nợ quá hạn từ hoạt động XNK
Trang 30Nợ quá hạn khó đòi =
Tổng dư nợ từ hoạt động XNK
Nếu tỉ lệ này cao có nghĩa là ngân hàng không những phải chịu rủi ro tín dụngcao, chất lượng tín dụng kém mà còn có nguy cơ mất khả năng thanh toán bởi việcđòi nợ các khoản vay này là rất khó khăn
Lợi nhuận từ hoạt động tài trợ XNK
Lợi nhuận từ tín dụng xuất nhập khẩu Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng xuất nhập khẩu Nócho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được sinh ra từ một đồng dư nợ Chất lượngtín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đó mang lại cho ngân hàng
1.2.3.2 Chỉ tiêu định tính
Sự đa dạng của sản phẩm cung cấp
Danh mục tài trợ XNK phản ánh mức độ đa dạng về sản phẩm này cung cấpcho khác hàng Điều này thể hiện sự quan tâm trong việc phát triển hoạt động tàitrợ XNK của NHTM đó
Trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường, NH nào có các hình thứctài trợ XNK cung cấp càng phong phú, đa dạng và tiện lợi hơn sẽ thu hút đượcnhiều khách hàng hơn, là nền tảng cho hoạt động tài trợ XNK càng phát triển
Mạng lưới ngân hàng đại lý
Mạng lưới ngân hàng đại lý vừa là nhân tố tác động đến hoạt động tài trợXNK, vừa là chỉ tiêu để đánh giá vị thế, năng lực và khả năng hợp tác của mộtNHTM trong giao dịch quốc tế, trong đó có hoạt động tài trợ XNK Một NHTM có
Trang 31mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động tàitrợ XNK và ngược lại.
Thái độ phục vụ của nhân viên
Thái độ phục vụ của nhân viên cũng là một thước đo định tính để đánh giáchất lượng tài trợ XNK của Ngân hàng Ngân hàng có đội ngũ nhân viên với phongcách, thái độ nhiệt tình, thân thiện với khách hàng sẽ được tín nhiệm và đánh giácao
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tài trợ XNK của NHTM
Môi trường chính trị - pháp luật
Hoạt động XNK chịu ảnh hưởng bởi môi trường chính trị - pháp luạt nênhoạt động tài trợ XNK cũng chịu ảnh hưởng của nhóm nhân tố này Các Ngânhàng tài trợ cho các doanh nghiệp XNK phải tuân thủ quy định cả các quốc gia cóliên quan, các tập quán và luật pháp quốc tế
Môi trường chính trị ổn định, Luật pháp chặt chẽ và đồng bộ, môi trườngpháp lý thông thoáng… có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế nói chung và
Trang 32tài trợ XNK nói riêng Môi trường ổn định thúc đẩy thương mại giữa các quốc gia,
từ đó thúc đẩy hoạt động tài trợ cho kinh doah giữa các quốc gia
Ngược lại, nếu môi trường chính trị, luật pháp không ổn định sẽ gây ra nhiềuhạn chế cho hoạt động ngoại thương; từ đó kìm hãm sự phát triển hoạt động tài trợXNK
Nhu cầu vốn cho XNK và yếu tố thuộc khách hàng vay vốn
Ngân hàng chỉ có thể thực hiện tài trợ XNK kho pht sinh nhu cầu từ phía
DN Do đó, mỗi biểu hiện của DN sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài trợXNK
Năng lực của các DN XNK được đánh giá trên các phương diện:
- Khả năng tài chính: Các chỉ số tài chính cho biết tiềm lực tài chính của
DN Đây là cơ sở ban đầu để NH quyết định tài trợ hay không và mức tài trợ là baonhiêu
- Năng lực cạnh tranh của DN: Các DN chuyên XK các mặt hàng chất lượngcao, giá cả hợp lý, thỏa mãn tốt nhu cầu của thị trường thì hoạt động kinh doanhngày càng phát triển, có khả năng hoàn vốn vay NH cao Điều đó tác động tích cựcđến hoạt động tài trợ XNK của NH
- Chiến lược kinh doanh của DN: NH luôn cần biết chi tiết chiến lược kinhdoanh của DN, để giúp DN có vốn để SXKD mang lại hiệu quả, phù hợp với nhucầu và thời hạn các khoản tài trợ để DN có khả năng thu hồi vốn trả NH Việc DNlập phương án kinh doanh khả thi và có tính thuyết phục chắc chắn sẽ nhận đượctài trợ từ NH
1.2.4.2 Nhân tố vi mô
Khả năng cung ứng vốn của NHTM
Trang 33Khả năng huy động vốn của năng lực cho vay phụ thuộc vào vốn tự có củangân hàng Do đó nếu doanh nghiệp kinh doanh XNK có nhu cầu vốn lớn, trongkhi nguồn vốn của ngân hàng nhỏ thì sẽ không thoả mãn yêu cầu của doanhnghiệp Hoạt động tài trợ XNK của NHTM gắn liền với nguồn vốn ngoại tệ Do đólàm thế nào để huy động đủ ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp nhậpkhẩu đang là vấn đề lớn đối với nhiều NHTM.
Sự biến động tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái luôn luôn biến động, sự biến động này có thể diễn ra hàngngày Nếu tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ khuyến khích cả nhập khẩu và xuất khẩu, tạođiều kiện cho nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nóiriêng sẽ phát triển
Ngược lại, tỷ giá hối đoái thay đổi theo hướng bất lợi cho các nhà XNK ViệtNam thì hoạt động ngoại thương cũng sẽ xấu đi, từ đó hạn chế các haotj động tàitrợ XNK
Năng lực, trình độ của cán bộ Ngân hàng
Trình độ quản lý kinh doanh, quản lý vốn cũng như trình độ chuyên môn củađội ngũ nhân viên tín dụng có ảnh hưởng đối với hoạt động tài trợ XNK của ngânhàng
Với một đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, có trình độ trong thẩm định dự
án, xem xét đơn vay vốn của khách hàng thì chất lượng tín dụng sẽ cao Thêm vào
đó, một NH có đội ngũ nhân viên chất lượng cao và có đạo đức chắn chắn sẽ là lựachọn của nhiều DN XNK Ngược lại, NH nào có đội ngũ nhân viên không có nănglực thì quá trình hoàn thành thủ tục tài trọ cho DN sẽ gặp khó khăn, đôi khi gây ranhiêu vấn đề cho DN
Trang 34Như vậy, nhân tố về cán bộ quản lý và nhân viên NH là một nhân tố quantrọng vì họ là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kếtthúc hợp đồng tín dụng.
Hoạt động Marketing của Ngân hàng
Hoạt động Marketing không chỉ có ý nghĩa đối với các DN mà còn có ýnghĩa với Ngân hàng
Một NH triển khai các hoạt động Marketing tốt thì sẽ thu hút được nhiều DNđến ký kết các hợp đồng tài trợ Ngược lại, nếu Marketing không được quan tâmđúng mức, thậm chí khách hàng không biết NH đó có thực hiện tài trợ XNK haykhông thì sẽ gây nhiều bất lợi cho hoạt động này
Song song với đa dạng hóa các loại hình tài trợ và đơn giản hóa các quytrình, thủ tục thì các Ngân hàng cũng nên đầu tư cho hoạt động Marketing để manglại hiệu quả cao nhất
1.3 Kinh nghiệm phát triển hoạt động tài trợ XNK của một
số NH trong và ngoài nước - Bài học đối với BIDV Ba Đình
1.3.1 Phân tích, đánh giá hoạt động tài trợ XNK của EXIMBANK – CN Ba Đình
Ngày 2/8/2012, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chi nhánhLáng Hạ đã chính thức đổi tên Eximbank chi nhánh Ba Đình, đồng thời chuyển trụ
sở mới về số 4 Láng Hạ - Hà Nội Với sự góp mặt của Eximbank chi nhánh BaĐình nâng tổng số chi nhánh, phòng giao dịch của Eximbank trên toàn quốc lêncon số 206
Trong thời gian qua, Eximbank Ba Đình đã triển khai nhiều chương trình tàitrợ xuất nhập khẩu với lãi suất ưu đãi và điều kiện sử dụng vốn linh hoạt nhằm tạođiều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng
Trang 35phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời giảm giá thành sản phẩm vàtăng khả năng cạnh tranh Một sản phẩm tài trợ XNK nổi bật của Eximbank BaĐình là dịch vụ “XNK trọn gói” (dịch vụ này ở nước ta được Ngân hàng Eximbanktriển khai đầu tiên)
“Dịch vụ trọn gói” là một tập hợp những dịch vụ, những sản phẩm được liệt
kê sẵn để khách hàng lựa chọn một cách bắt buộc theo danh mục trong gói Ðiềunày có nghĩa là dịch vụ trọn gói sẽ bao gồm nhiều loại sản phẩm dịch vụ khácnhau kết hợp lại với nhau mà nếu tách ra chúng có thể tồn tại như những dịch vụriêng biệt, thỏa mãn những nhu cầu đơn lẻ cụ thể nào đó của khách hàng
Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng dịch vụ theo gói, đó là khách hàng sẽđược tận hưởng nhiều dịch vụ khác nhau cùng một lúc với mức giá tổng hợp thấphơn nhiều so với việc sử dụng nhiều dịch vụ riêng lẻ rồi cộng chi phí lại Hơn nữa,việc sử dụng dịch vụ theo gói thường xuyên nhận được những khuyến mại giá trị,nhiều hơn những khuyến mại so với việc sử dụng dịch vụ riêng lẻ
Trong cuộc đua cạnh tranh khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu(XNK), “dịch vụ XNK trọn gói” đã được Eximbank chi nhánh Ba Đình khai thácrất thành công Doanh thu từ sản phẩm này chiếm gần 40% doanh thu từ hoạt độngtài trợ XNK Ðây được xem là một trong những dịch vụ quan trọng góp phần mởrộng hoạt động thanh toán XNK tại Eximbank Ba Đình
Hiện nay, dịch vụ XNK trọn gói của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu ViệtNam - Eximbank là sự kết hợp giữa ba đơn vị độc lập: công ty Dịch vụ Cảng-Sotrans, công ty Bảo hiểm Bảo Minh và Eximbank về dịch vụ xuất nhập khẩu hànghóa Điều này mang lại khá nhiều tiện ích không những cho khách hàng mà cònđối với bản thân các chi nhánh ngân hàng Eximbank
Trang 361.3.2 Phân tích, đánh giá hoạt động tài trợ XNK của VIETCOMBANK – CN Ba Đình
Một trong những lợi thế hàng đầu của VietcomBank Ba Đình là kinh nghiệmgiao dịch quốc tế Với bề dày kinh nghiệm hoạt động NH đối ngoại, VietcomBank
đã nhanh chóng giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống NHTM Việt Nam, làNHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế,kinh doanh ngoại hối
Tận dụng lợi thế và kinh nghiệm đó, VietcomBank Ba Đình đã có nhiềuthành công trong hoạt động tài trợ XNK Doanh số thanh toán XNK củaVietcomBank năm 2012 đạt gần 322,8 tỉ đồng, chiếm thị phần tới 14,4% so vớidoanh số thanh toán của toàn Ngân hàng, đứng thứ 3 của VietcomBank Hà Nội vàluôn duy trì tốc độ tăng trung bình 18,31%/năm
Chất lượng thanh toán quốc tế của VietcomBank Ba Đình đã đóng góp vàothành công cho Vietcombank Hà Nội nói riêng và Ngân hàng VietcomBank nóichung VietcomBank đã được các đối tác quốc tế đánh giá thông qua hàng loạt giảithưởng như 5 năm liên tiếp (2000 - 2004) được Tạp chí "The Banker" của Tậpđoàn Financial Times bình chọn là "NH tốt nhất của Việt Nam trong năm"; Tạp chíEUROMONEY bình chọn là NH tốt năm 2003; giải thưởng "NH dẫn đầu của ViệtNam - VISA Pacesetter Award 1999" của VISA khu vực Châu Á - Thái BìnhDương; 6 năm liên tiếp (1996 - 2001) được Chase Manhattan Bank, New Yorkcông nhận là NH có chất lượng dịch vụ tốt nhất về thanh toán Swift theo tiêu chuẩnquốc tế
1.3.3 Bài học cho BIDV chi nhánh Ba Đình
Theo kết quả khảo sát tại 50 doanh nghiệp XNK, đa số các doanh nghiệpđược phỏng vấn đều có nhu cầu sử dụng dịch vụ XNK trọn gói của các NHTM.Khi sử dụng dịch vụ này, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và nhân
Trang 37công do không cần bộ phận chuyên trách làm công việc này, nhất là trong điềukiện các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa nắm rõ hết tính phức tạp của thủ tục hảiquan, hiểu biết về các sản phẩm bảo hiểm, thị trường bảo hiểm, thủ tục phức tạptrong việc thuê tàu…
Như vậy BIDV Ba Đình cũng có thể học tập kinh nghiệm của Eximbank,phát triển dịch vụ trọn gói hoặc các sản phẩm đặc trưng với chi phí ưu đãi để có thểcạnh tranh với các chi nhánh khác của BIDV cũng như các chi nhánh của Ngânhàng khác
Thêm vào đó, BIDV Ba Đình cũng có thể học tập Vietcombank trong việctích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc, xây dựng mối quan hệ lâu dài vớikhách hàng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên đểdoanh thu từ tài trợ XNK ngày một tăng
Trang 38Chương 2: Thực trạng về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Ba Đình 2.1 Khái quát về Chi nhánh
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam với tiền thân ban đầu là NgânHàng Kiến Thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài Chính), được thành lập vào ngày26/04/957, theo quyết định 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ Khi mới thành lập,Ngân hàng gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ Sau hơn 50 năm hình thành và phát triển,Ngân hàng trải qua nhiều lần đổi tên như sau:
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (26/04/1957-24/06/1981)
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (24/06/1981-14/11/1990)
Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam (từ 14/11/1990)
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV-Bank for Investment and Development of Viet Nam) có thể chiathành 3 giai đoạn chính sau:
• Giai đoạn 1957- 1990: Đây là giai đoạn hình thành và phát triển BIDV
Ngày 26 tháng 4 năm 1957, Thủ tướng Chính phủ ký Nghị định 177- TTgthành lập “Ngân hàng kiến thiết Việt Nam” tại Bộ Tài Chính thay thế cho “Vụ cấpphát vốn kiến thiết cơ bản” Ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là thanh toán và quản
lý vốn do Nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, nhằm thực hiện các kế hoạch pháttriển kinh tế và hỗ trợ công cuộc chiến đấu và bảo vệ tổ quốc Từ 1957-1981, ngânhàng là một cơ quan của Bộ tài chính Thời điểm này, hoạt động của ngân hàngnặng về kiểm soát và thanh toán các công trình xây dựng cơ bản hơn là cho vay,
Trang 39nặng về đánh giá và quản lý trước và trong khi cung ứng vốn, coi nhẹ quản lý saukhi cung ứng vốn Ngân hàng không mang bản chất của một “ngân hàng”
Ngày 24 tháng 6 năm 1981, Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 259-CP vềviệc chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt nam trực thuộc Bộ Tài chính thành “Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam” trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Với quyết định này ngân hàng được tổ chức thành một doanh nghiệp quốc doanh,nhiệm vụ mới của ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn dành cho đầu tưxây dựng cơ bản các công trình không do ngân sách cấp hoặc không đủ vốn tự có,đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư Ngânhàng vẫn chưa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đãtừng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳng định
để đứng vững và phát triển Đây cũng là thời kỳ ngân hàng đã có bước chuyểnmình theo định hướng của sự nghiệp đổi mới của cả nước nói chung và ngành ngânhàng nói riêng, từng bước trở thành một trong các ngân hàng chuyên doanh hàngđầu trong nền kinh tế
Ngày 14 tháng 11 năm 1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết địnhthành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thay thế cho Ngân hàng Đầu
tư và Kiến thiết cũ Bây giờ ngân hàng có chức năng huy động vốn trung, dài hạntrong nước và ngoài nước Nhận vốn từ ngân sách Nhà nước và cho vay các dự ánchủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển
• Giai đoạn 1991-1997: Đây là giai đoạn ra đời và tìm hướng đi cho Sở
giao dịch
Trang 40Căn cứ và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam ban hành kèm theo quyết định 349 QĐ/NH5 ngày 16/10/1997 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ quyết định 76/ QĐ -TCCB ngày 28/3/1991 của Tổng giám đốc Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc thành lập Sở giao dịch Ngân hàngĐT&PT Việt Nam
Trong thời gian này, Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam là một đơn
vị phụ thuộc thực hiện cho vay, nhận gửi từ trên xuống Mọi hoạt động của Sở giaodịch đều mang tính bao cấp thực hiện theo chỉ thị (Sở giao dịch chủ yếu cho vayđối với các dự án phát triển kinh tế do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Trung ươngchỉ định) Lỗ, lãi không tự hạch toán, và không tự chịu trách nhiệm và chủ yếu dongân hàng mẹ đỡ đầu
• Giai đoạn 1998 đến nay: Đây là giai đoạn BIDV phát triển và từng bước
khẳng định vị thế của mình
Năm 1998- 1999, mặc dù đã chính thức được tách ra nhưng Sở giao dịch vẫncòn mang dấu ấn của sự bao cấp, chỉ thị Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanhcủa Sở như: nợ, lợi nhuận, dư nợ, lương, chi phí đều do Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam đề ra và áp đặt cho Sở
Trong 10 năm đổi mới (1990-2000), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã có bước phát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ côngđến hiện đại Công nghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, huy động vốn, quản lý tíndụng, kinh doanh tiền tệ và quản trị điều hành Các sản phẩm mới như HomeBanking, ATM… được thử nghiệm và thu được kết quả khả quan Những tiến bộ