Tìm hiểu tình hình tài chính tại Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ Dak Lak
Trang 1PHẦN IPHẦN MỞ ĐẦU
1 1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển với tốc độ ngàycàng cao và hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hoạt độngnày trải qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau tác động đến với nhữngnguyên nhân khách quan và chủ quan của nó Mỗ doanh nghiệp để tồn tại được trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường thì phải luôn luôn tìm ra phương án kinh doanh có hiệu quảcao nhất, và tùy theo tình trạng của doanh nghiệp mà có thể đặt ra những mục tiêu khác nhau nhưng
mỗ doanh nghiệp đều không ngừng phát huy sáng tạo, không ngừng phát triển khoa học kỹ thuật, nângcao trình độ, cải tiến phương thức sản xuất nhằm nâng cao nâng suất lao động Điều đó, đòi hỏi conngười phải có nhận thức đầy đủ, kịp thời và chính xác để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó tác động trực tiếp đếnkết quả sản xuất, tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Khi hoạt động tài chính ổn định sẽ thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, và công tác tài chính tốt hay xấu sẽ thúc đẩy hay kìm hãmquá trình sản xuất kinh doanh Khi doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính thì sẽ chủ động và thuận lợihơn trong việc tiến hành sản xuất, dự trữ cần thiết cũng như quá trình tiêu thụ sản phẩm… Vì vậy, mỗidoanh nghiệp cần phải thường xuyên đánh giá tình hình tài chính và đây được coi là một công tác cóvai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Hiện nay nền kinh tế nước ta đã chuyển dần sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa và xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra trên mọi lĩnh vựa Đặc biệt lĩnh vực kinh tế đượcchính phủ quan tâm cộng với các chính sách và biện pháp kinh tế tích cực để nước ta có đủ điều kiệnhòa nhập với nền kinh tế thế giới Năm 2006, nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thươngmại thế giới WTO, đây cũng là cơ hội và thách thức cho mỗi doanh nghiệp Mặt khác, để đáp ứng nhucầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, phát triển kết cầu hạ tầng cơ sở, lĩnh vực cầu đường bộcàng được chú trọng làm mới, xây dựng, tu sửa Trước thực trạng đó, để phát huy hết khả năng củadoanh nghiệp và có những quyết định chính xác về phương thức, mục tiêu đầu tư, các biện pháp quản
lý, sử dụng tài chính một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tình hình tài chính của doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Để có thể phân tích được tình hình thực tế và khả năng hoạt động, ưu nhược điểm của quá trìnhhình thành sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởng thông qua các chỉ tiêu phân tích trên cơ sở đó tìm raphương hướng hoạt động sắp tới nhằm khai thác hiệu quả tối đa tiềm năng tài chính của doanh nghiệp
và do đó tôi tiến hành nghiên cứu vấn đề này
Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ Dak Lak với chức năng xây dựng, quản lý, duy tu, sửachữa trong chủ yếu điều kiện sản xuất ngoài trời nên phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên thời tiết Xuất phát
từ tình hình thực tiễn và tầm quan trọng của tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty cũng như quá trình phát triển kinh tế Được sự giúp đỡ của Lãnh đạo Công ty Quản lý và Sửa chữa
Đường bộ Dak Lak, tôi tiến hành đề tài “Tìm hiểu tình hình tài chính tại Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ Dak Lak”.
1.2 Mục tiêu:
- Tìm hiểu những cơ sở lý luận cơ bản để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Tìm hiểu tình hình thực tế tài chính tại Công Ty Quản Lý và Sửa Chữa Đường Bộ Daklak
- Đưa ra một số giải pháp tài chính phù hợp với tình hình hiện tại của Công Ty Quản lý và Sửachữa Đường Bộ Daklak
1.2.1 Nội dung:
- Sử dụng các chỉ tiêu để phân tích tài chính
- Đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc tài chính theo quy định của pháp luật
- Xác định đúng đối tượng cần phân tích, đánh giá
Trang 2- Tiến hành phân tích để đánh giá một cách cụ thể và toàn diện nhất.
1.2.2 Phạm vi giới hạn:
- Nghiên cứu tại Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ Dak Lak
- Đề tài này nghiên cứu tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình đầu tư và sự phân phối lợi nhuậnthông qua các chỉ tiêu tài chính tại Công ty
Trang 3PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH ỰC TI ỄN2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tiến hành thường xuyên liên tục, nó phong phú
và phức tạp, được phản ảnh và tính toán bằng những quy tắc nhất định thể hiện ở những thông tin kếtoán, đồng thời được đối chiếu với thông tin kế hoạch Để thấy được bức tranh toàn cảnh và tình hìnhtài chính, thấy được bản chất hoạt động, ưu nhược điểm của quá trình hình thành và sử dụng nguồnvốn của doanh nghiệp, thấy được chất lượng hoạt động tài chính, những nguyên nhân ảnh hưởng, mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự thay đổi các chỉ tiêu phân tích, người ta đi sâu nghiên cứu mốiquan hệ qua lại được thể hiện dưới hình thức tiền tệ, phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụngcác quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháokhoa học Trên cơ sở đó tìm ra những biện pháp mới để khắc phục hạn chế sai sót, phát huy những mặttích cực đồng thời khai thác hiệu quả những tiềm năng tài chính của đơn vị và công tác đó chính làphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là hoạt động thực tiễn nó là một giai đoạn của quátrình quản lý là cơ sở để có thể đề ra những quyết định quản lý tài chính đúng đắn
2.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.Tình hình cung ứng vật tư, nguyên vật liệu nếu không thực hiện tốt ảnh hưởng đến năng suất lao độngchất lượng sản phẩm, sản phẩm không tiêu thụ được sẽ làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệpgặp khó khăn Ngược lại, công tác tài chính tốt hay xấu sẽ thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuấtkinh doanh, thúc đẩy tăng năng suất lao động, chẳng hạn khi có đủ vốn thì sẽ chủ động và thuận lợihơn trong việc tiến hành sản xuất, dự trữ cần thiết cho sản xuất cững như tiêu thụ sản phẩm Vì thếcần phải thường xuyên, kịp thời kiểm tra đánh giá phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vàcông tác này được xem là có vai trò hết sức quan trọng và rất cần thiết
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ chính xác tình hình phân phối, sử dụngquản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn và xu hướng vận động tài chínhcủa doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp khai thác sử dụng, bảo toàn nâng cao hiệu qủa sửdụng năng lực tài chính và những nguồn tài chính tiềm tàng Đồng thời, việc phân tích tình hình tàichính là công cụ không thể thiếu, nó phục vụ cho công tác quản lý của các cơ quan cấp trên, cơ quantài chính, ngân hàng, thuế như: Đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách về tài chính của Nhànước, xem xét việc cho vay vốn
2.1.3 Tài liệu phân tích :
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ta cần căn cứ vào các tài liệu làm cơ sở đó là;
Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng quát toàn bộ giá trị tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trênbảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơcấu nguồn vốn hình thành tài sản đó Như vậy bảng cân đối kế toán nhằm mô tả sức mạnh tài chínhbằng cách trình bày những khoản mà doanh nghiệp có cũng như những khoản mà Công ty nợ tại thờiđiểm đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính củaCông ty, số liệu của nó phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Kết cấu bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:
Trang 4Xét về mặt pháp lý, số liệu của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền sửdụng của doanh nghiệp.
b Phần nguồn vốn:
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Xét về mặtpháp lý số liệu của các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với cáckhoản vốn mà đơn vị quản lý sử dụng
Tỷ lệ kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạt độngthực trạng tài chính của doanh nghiệp
2.1.4 Báo cáo kết quả tài chính:
Là một báo cáo tài chính tổng hợp, các số liệu trên báo cáo phản ánh 1 cách tổng quát về tìnhhình và kết quả kinh doanh trong niên độ kế toán, nó chỉ ra việc sản xuất kinh doanh của đơn vị có đemlại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn, đồng thời nó phản ánh tình hình sử dụng vốn, lao động, kỹthuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp Đây là một báo cáo mà người phân tích tài chính rấtquan tâm, là cơ sở để dự tính doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai
2.1.5 Phương pháp sử dụng khi phân tích, tình hình tài chính doanh nghiệp.
a Doanh nghiệp sử dụng phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp,yêu cầu điều kiện so sánh phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, đơn vịtính qui đổi về cùng 1 qui mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Phương pháp so sánh cho phép
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi theohướng được cải thiện tốt hơn, hay xấu hơn đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp
So sánh giữa số thực hiện kỳ này đối với mức trung bình toàn ngành để thấy mức độ hoạt độngcủa doanh nghiệp so với toàn ngành
So sánh chiều dọc để thấy tỷ trọng của từng loại trong tổng số ở trong bảng báo cáo, so sánh theochiều ngang để thấy sự thay đổi về số tuyệt đối và tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên đội
kế toán liên tiếp nhau
b Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối.
Trong phân tích hoạt động tài chính thì nguồn tài liệu đầu tiên và không thể thiếu được là số tuyệtđối, đồng thời nó là cơ sở để tính số tương đối
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối với việc so sánh thống nhất về nội dung phản ánh, về đạilượng biểu hiện và phương pháp tính toán sẽ cho ta thấy trị số cụ thể về quy mô, khối lượng về mộtchỉ tiêu kinh tế, trong một thời gian địa điểm cụ thể Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối được thựchiện bằng phép trừ
c Phương pháp so sánh bằng số tương đối.
Phương pháp so sánh này có hình thức thể hiện là số lần, số %, nó cho phép so sánh trong hai chỉtiêu kinh tế khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không giam để thấy được sự vận động thay đổi củachỉ tiêu kinh tế và nó được thực hiện bằng phép chia
2.1.6 Phân tính tình hình kết cấu và biến động vốn
2.1.6.1Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn và tình hình biến động vốn
a.Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn
Là tổng hợp số liệu về tổng tài sản, về tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Kết quảcho thấy nếu tổng nguồn vốn chủ sở hữu thấp tổng tài sản thì chứng tỏ doanh nghiệp thiếu vốn kinhdoanh, như vậy phải xem xét đơn vị bổ sung vốn bằng cách nào, chiếm dụng của ai, như thế nào qua
đó đánh giá khả năng trong tương lai của doanh nghiệp
Trang 5Phân tích tình hình vốn là xem xét đánh giá sự biến động của các bộ phận tài sản cấu thành tổng
số vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm thấy được việc phân bố giữa các loại vốn trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh có hợp lý không từ đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sự dụng vốncủa doanh nghiệp
Kết cấu vốn của doanh nghiệp gồm :
* Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn :
Trong đó :
+ Vốn bằng tiền : Nếu giảm được đánh giá là tích cực nhưng nó làm giảm khả năng thanh toántức thời cho các khoản nợ của doanh nghiệp vì vậy tuỳ theo đặc điểm hoạt động mà giữ tiền ở mứchợp lý
+ Các khoản đầu tư ngắn hạn: là những khoản đầu tư <=1 năm khoản đầu tư này tăng lên đượcxem là tốt khi nó đi đôi việc đầu tư đó có hiệu quả
+ Các khoản phải thu : là khoản mà doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng, số này nhỏđược xem là tích cực, song có khi vì quan hệ rộng mở khoản này có thể tăng lên tuy nhiên phải xét đếntính hợp lý của nó
+ Hàng tồn kho: là khoản được đánh giá hợp lý khi nó tăng giảm phù hợp với quy mô sản xuất,điều kiện bảo quản, định mức dự trữ ví dụ: Nếu như hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ vật tưthì được đánh giá là không tốt
Công thức xác định tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản:
TSLĐ & ĐTNH
Tỷ trọng TSLĐ =
Tổng tài sản
* Tài sản cố định và Đầu tư dài hạn :
Để phản ánh chung tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp người ta xác định chỉtiêu tỷ suất đầu tư
2.1.6.2 Cơ cấu và biến động nguồn vốn :
Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Đánh giá tình hình sử dụng và kết cấu nguồn vốn và xem xét sự biến động các loại nguồn vốn,nhằm thấy được tình hình huy động, sử dụng các loại nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanhmặt khác cho ta thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó có biện pháp tạo và sử dụngvốn hợp lý
2.1.6.3 Tình hình thanh toán của doanh nghiệp
a.Nợ phải trả:
Nợ phải trả giảm về số tuyệt đối và tỷ trọng trong khi tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp tănglên, trường hợp này được xem là tích cực nhất Tuy nhiên cũng có thể coi là hợp lý khi tỷ trọng nợ phảitrả tăng lên nhưng không bằng tỷ lệ tăng lên của vốn chủ sở hữu
Để đánh giá rõ hơn người ta xem xét:
Nguồn vốn tín dụng: gồm có nợ vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn phải trả, nợ dài hạn
Trang 6+ Khi nguồn vốn tín dụng tăng do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất trong khi nguồn vốnkhác không đủ đáp ứng thì vẫn đánh giá là hợp lý o doanh nghiệp dự trữ quá mức vật tư hàng hoá,thành phẩm không tiêu thụ được vì chất lượng kém thì được đánh giá là không tốt.
+ Khi nguồn vốn tín dụng giảm được xem là không tôt khi quy mô sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thu hẹp lại Mặt khác nó được xem là tích cực khi nguồn vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụnghợp lý tăng lên
Các khoản đi chiếm dụng :
Các khoản đi chiếm dụng được đánh giá là tích cực khi nó tăng lên về số tuyệt đối và giảm tỷtrọng nợ phải trả và xem xét vấn đề này phải căn cứ vào từng trường hợp theo chủ nợ từ khi phát sinhđến khi thanh toán mới có kết quả đánh giá là có hợp lý hay không Các khoản nợ ngân sách, nợ cán bộcông nhân viên cũng phải xem xét nguyên nhân chậm trễ để xác định là có vi phạm kỷ luật thanh toánhay không :
b.Nguồn vốn chủ sở hữu:
Để đánh giá biến động của nguồn vốn chủ sở hữu , trước tiên ta tính tỷ suất tự tài trợ để xem khảnăng tự chủ tài chính cũng như khả năng chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàđược tính như sau:
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu bị giảm do nguồn tự bổ sung, vốn liên doanh giảm, ngân sách cấpgiảm chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm, tình hình tài chính của doanhnghiệp sẽ khó khăn
2.1.6.4 Phân tích tình hình thanh toán.
Gồm 3 chỉ tiêu :
- Khả năng thanh toán hiện hành
- Khả năng thanh toán nhanh
- Khả năng thanh toán tức thời
Đây là những chỉ tiêu mà người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu, các nhà đầu tư đối vớidoanh nghiệp rất quan tâm Qua các chỉ tiêu này cho phép họ đánh giá được là doanh nghiệp có khảnăng trả nợ cho họ hay không
a.Khả năng thanh toán hiện hành :
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạnTrong thực tế hệ số này > 1 là được và = 2 là tốt nhất
TSCĐ và ĐTNH : Là tiền và những khoản dễ chuyển đổi thành tiền trong thời gian < = 1 năm
- Nợ ngắn hạn : Gồm vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả nhà cung cấp, các khoản phảitrả , phải nộp
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số này cao, có thểtình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, song cũng có thể là do hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều kémphẩm chất thì đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp là không tốt
Khả năng thanh toán hiện hành chưa bộc lộ hết khả năng thanh toán của doanh nghiệp Để đánh
Trang 7Nợ ngắn hạnTiền gồm : Tiền tồn quỹ, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng
Hệ số ~ 0,5 được xem là khả quan
Các hệ số trên của doanh nghiệp xấp xỉ với hệ số định mức là tốt nhất Nếu cao quá thì khả năngthanh toán được xem là tốt, song xét về mặt khác có thể là việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp có thể sẽmất chủ động về tài chính trong việc mở rộng qui mô, chớp cơ hội đầu tư và đáp ứng nghĩa vụ thanhtoán hạn chế
b Khả năng thanh toán lãi vay
Qua chỉ tiêu này xác định là doanh nghiệp sẵn sàng trả tiền lãi vay tới mức nào và khả năng sinhlợi nhuận của đồng vốn vay
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:
Lãi vay + lợi nhuận trước thuế
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay
2.1.6.6 Phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn.
Qua các chỉ tiêu phân tích để biết được năng lực hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ như thếnào, các chỉ tiêu chu chuyển vốn càng lớn chứng tỏ đầu tư vốn trong việc dự trữ, mua sắm tài sản, thuhồi vốn từ các khoản phải thu càng hợp lý
a Vòng quay hàng tồn kho
Có thể so sánh qua các năm về tình hình vật tư hàng hoá dự trữ hay ứ đọng, chỉ tiêu xác định hợp
lý là so sánh mức tồn kho với giá vốn thành phẩm hàng hóa
Giá vốn thành phẩm hàng hóa
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
b Vòng quay vốn cố định
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức sau :
Doanh thu thuần Vòng quay vốn cố định =
Trang 8Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng số vốn
Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần
360 ngàyQua kết quả xem xét chỉ tiêu này cho phép thấy được tình hình thanh toán (tình hình vốn bị chiếmdụng như thế nào) của doanh nghiệp như thế nào để từ đó có biện pháp đôn đốc thu hồi vốn
2.1.6 Phân tích chỉ số doanh lợi.
Việc phân tích khả năng sinh lợi cho phép đánh giá đúng lợi nhuận trong mối quan hệ với các chỉtiêu khác như doanh thu, tổng vốn, vốn chủ sử hữu mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinhdoanh
a Doanh lợi tiêu thụ :
Chỉ tiêu được xác định như sau :
Lợi nhuận ròng Doanh lợi tiêu thụ = x 100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho phép xác định trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu lợi nhuận Nếu so với mứcbình quân của ngành chỉ tiêu này sẽ được xác định là tốt hay xấu, nếu cao hơn mức chỉ tiêu toàn ngànhthì tốt, ngược lại quá thấp là xấu
b Doanh lợi trên tổng số vốn:
Chỉ tiêu được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng vốn kinh doanh
Nó là thước đo mức sinh lợi của tổng số vốn (không phân biệt nguồn hình thành) của doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng Doanh lợi vốn = x 100%
Tổng số vốn
Chỉ tiêu này xác định lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
2.1.7 Dự đoán nhu cầu tài chính của doanh nghiệp :
Trong sản xuất kinh doanh vấn đề tăng doanh thu đến 1 mức nào đó đòi hỏi đi đôi với việc tăng 1lượng vốn cần thiết Trong thực tiễn để chủ động, tránh tình trạng huy động vốn quá nhiều gây lãy phíhoặc thiếu vốn gây khó khăn trong sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải xác định nhu cầu vốn theo kế
Trang 9- Tính số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán năm báo cáo.
- Tính tỷ lệ % với doanh thu kế hoạch những khoản chịu sự tác động trực tiếp và có liên quan vớidoanh thu kế hoạh, trên cơ sở đó ước tính cầu vốn theo kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Vốn bổ sung cho một đồng doanh thu sẽ bằng hiệu số giữa tổng tỷ lệ % phần tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn với tổng tỷ lệ % phần nợ phải trả
- Trên cơ sở lợi nhuận sau thuế năm báo cáo, sau khi trừ đi phần quỹ phúc lợi, khen thưởng sẽ lànguồn vốn lưu động tạm thời cho kỳ kế hoạch
- Thực tế phần vốn phải đi tìm từ bên ngoài là chênh lệch giữa vốn bổ sung cho kỳ kế hoạch vớivốn lưu động tạm thời có được của doanh nghiệp ở kỳ báo cáo
2.1.8 Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định và sử dụng vốn cố định.
Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định là việc xem xét nguồn vốn cố định thuộc chủ sởhữu như nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cấp , nguồn vốn khấu hao hàng năm có thể đủ đảm bảovốn cố định hay không Nguyên nhân của việc thừa thiếu nguồn vốn và tìm ra biện pháp cải thiện tìnhhình tài chính
Là việc xem xét nguồn vốn cố định được đầu tư vào tài sản cố định bao nhiêu, còn bao nhiêu đầu
tư dài hạn, xây dựng cơ bản dở dang để thấy được tính hợp lý trong việc sử dụng nguồn vốn cố địnhphục vụ sản xuất kinh doanh đồng thời so sánh qua hai năm để thấy được mức độ phấn đấu của doanhnghiệp
Đánh giá kết cấu nguồn vốn cố định :
Nguồn vốn cố định của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn như do ngân sách Nhà nướccấp, nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung, nguồn khấu hao hàng năm và nguồn vốn đi vay khác Đánh giá kết cấu nguồn vốn cố định là xem xét nguồn vốn được hình thành từ nguồn nào là chính,các nguồn khác chiếm tỷ trọng bao nhiêu cũng như xem đơn vị sử dụng nguồn vốn cố định đó như thếnào, từ đó tìm ra biện pháp điều chỉnh hợp lý
2.1.9 Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh Vốn lưu động có ở khâu dựtrữ, khâu sản xuất trực tiếp, khâu lưu thông, do vậy để qúa trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhbình thường đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn vốn đủ đảm bảo tối thiểu
- Đánh gía khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động:
Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn là xem xét với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp, nguồnvốn lưu động thuộc chủ sở của đơn vị thừa thiếu như thế nào, nếu thiếu doanh nghiệp tìm nguồn ở đâu
là chủ yếu, cách thức trả lãi tiền vay, mua chậm trả chậm và hiệu quả của việc tìm nguồn vốn bổ sung
từ bên ngoài
Cách xác định
Lấy tổng nguồn vốn chủ sử hữu trừ tổng vốn lưu động Nếu kết quả là âm thì cho thấy nguồn vốnlưu động bị thiếu, ngược lại nếu kết quả là dương chứng tỏ đơn vị chưa sử dụng hết nguồn vốn lưuđộng mà mình có được
- Đánh giá kết cấu vốn lưu động
Đánh giá kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ cho thấy trong tổng số vốn lưu động đơn vị
đã sử dụng hết nguồn vốn lưu động mà mình có được chiếm tỷ trọng bao nhiêu Qua đó đánh giá
Trang 10được tình hình sử dụng vốn lưu động của đơn vị vào sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phụckịp thời các hạn chế, đồng thời so sánh với kỳ trước để thấy xu hướng, mức độ phấn đấu của doanhnghiệp.
Xem xét kết cấu nguồn vốn lưu động của Công ty qua 2 năm sẽ cho phép đánh giá nguồn vốn lưuđộng mà đơn vị sử dụng được hình thành từ những nguồn nào, tỷ trọng các nguồn đó ra sao Nguồn lưuđộng thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ gồm các nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp, quỹ pháttriển kinh doanh, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi và nguồn vốn lưu động thuộc nợ phải trả cóthể hình thành từ vốn vay ngắn hạn, mua nợ hay nợ cán bộ công nhân viên, nợ thuế Qua đó đánh giátình hình sử dụng phân bổ nguồn vốn lưu động hợp lý hay chưa và như vậy có ảnh hưởng như thế nàođến kết quả hoạt động
- Đánh giá tình hình dự trữ hàng tồn kho
Tình hình dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm tồn kho cho phép đáng giá trình
độ sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Trong cơ chế hiện nay, hàng hóa lưu thông thông suốt, nếudoanh nghiệp nào để hàng tồn kho nhiều qúa tức là đã sử dụng vốn lưu động chưa hợp lý, để ứ đọngvốn nhiều làm giảm khả năng sinh lợi của vốn Tuy nhiên, có những trường hợp tùy doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh ngành nghề nào đó, nguồn vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu khan hiếm thì mức dự trữnhiều để tạo sự hoạt động ổn định trong thời gian tới lại được xem là hợp lý, do vậy cần phải xem xét
kỹ vấn đề để có kết luận thỏa đáng
- Đánh giá lưu chuyển tiền mặt :
Ngoài ra tình hình luân chuyển tiền mặt của doanh nghiệp cũng thể hiện việc sử dụng vốn lưuđộng có hợp lý hay không Nếu khả năng thu hồi vốn kém thì tổng tiền mặt của doanh nghiệp sẽ giảm,trên cơ sở nhu cầu chi trả lương, thưởng và các chi phí khác mà xem xét kết cầu tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi Ngân hàng hợp lý hay chưa, qua đó có biện pháp điều chỉnh thích hợp
- Đánh giá tình hình các khoản phải thu, phải trả :
Là xem xét biến động của các khoản phải thu và các khoản phải trả Việc so sánh giữa số đầu nămvới số cuối kỳ của các khoản nợ, qua đó cho phép ta đánh giá tình hình công nợ của đơn vị, tính được
tỷ trọng của các khoản phải thu phải trả trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn Từ đó tìm ra nhữngnguyên nhân sự đình trệ trong thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp làm chủ tài chính, đảm bảo hoạtđộng sản xuất kinh doanh phát triển
2.1.10 Đánh giá tình hình tài chính qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
Xem xét tổng quát về các doanh thu, lợi nhuận của các hoạt động sau :
- Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Hoạt động tài chính
- Hoạt động bất thường
a Đánh giá tình hình doanh thu :
Doanh thu là số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm Có được doanh thu chứng tỏ sản phẩn củadoanh nghiệp làm ra được xã hội thừa nhận, đảm bảo bù đắp chi phí sản xuất đã bỏ ra, có tích lũy tiền
tệ và đảm bảo qúa trình tái sản xuất cho doanh nghiệp
Đánh giá kết quả doanh thu, thu được trong năm là việc so sánh với doanh thu năm trước để thấyđược mức độ phấn đấu của đơn vị, xem xét các nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổidoanh thu như số lượng hàng hóa tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, kết cấu và giá cả mặt hàng
b Đánh gía tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá thành toàn bộ sản phẩmhàng hóa tiêu thụ Nó là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng cho việc đầu tư mở rộng sảnxuất
Trang 11Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đuợc xem là tích cực khi lãi thuầntrước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn lãi của hoạt động khác và chiếm tỷ trọng cao,đồng thời sự thay đổi của các hoạt động này qua các thời kỳ cũng theo xu hướng này.
Sự biến đổi của các khoản mục thể hiện xu hướng tăng về lợi nhuận khi :
Tổng chi phí kỳ này Tổng doanh thu kỳ này Tổng lợi nhuận kỳ này
< <
Tổng chi phí kỳ trước Tổng doanh thu kỳ trước Tổng lợi nhuận kỳ trước
Với điều kiện là :
+ Lợi nhuận kỳ này (Pkn) và lợi nhuận kỳ trước (Pkn) > lợi nhuận tiêu chuẩn (Po)
+ Pkn > Po + lỗ kỳ trước
2.2 Cơ sở thực tiễn:
Năm 2007,tổng sản phẩm xã hội tăng gần 8,5%,trong đó có nhiều lĩnh vực tốc độ tăng trưởng caohơn cùng kì năm trước như lĩnh vực bán lẻ hàng hoá và thu dịch vụ tăng 20,9% so với cùng kì nămtrước,bên cạnh đó có những lĩnh vực tăng khá cao mang tính đột biến như sự phát triển nhanh chóngcủa thị trường công nghệ thông tin với quy mô lên tới 20% mỗi năm.Cam kết vốn đầ tư trực tiếp tăngmạnh 16,4% so với năm 2006 và bằng 40,6%GDP.Trong đó vốn đầu tư của khu vực dân cư và tư nhântăng 11,5% chiếm 34,4% tổng số vốn toàn xã hội.Cam kết vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tăngmạnh,đạt 20,3 tỷ USD,con số này vượt mức kỷ lục 12 tỷ USD của năm 2006 và tăng 69,1% so vớicùng kỳ năm trước.Dòng vốn đầu tư gián tiếp tăng mạnh nhờ sự phát triển nhanh chóng của các thịtrường vốn.Quan trọng hơn nữa nước ta chính thức gia nhập WTO đã kéo theo hàng loạt những thayđổi theo hướng tích cực về việc giảm thuếu nhập khẩu một số mặt hàng.Vào thời điểm nhạy cảm nàyđược coi là một sân chơi của các doanh nghiệp Việt Nam
Năm 2007 tuần lễ “hành lang kinh tế đông tây 2007” đã diễn ra tại Đà Nẵng với sự tham gia cácnước EWC,tỉnh trưởng các tỉnh trong hành lang EWEC,các tổ chức ngân hàng cơ quan hợp tác quốc tếNhật Bản …và gần 400 khách trong và ngoài nước Đây là hoạt động nhằm quản bá các cơ hội giaolưu thương mại, đầu tư du lịch đến với cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước
Năm 2007 là năm thứ 2 thực hiện phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2006-2010) nhưng kết thúcnăm đã hoàn thành vượt mức 10 chỉ tiêu chủ yếu,hoàn thành cơ bản 17 chỉ tiêu cuả cả kế hoạch 5 năm;hiện chỉ còn 25 chỉ tiêu.Chính phủ dự kiến hoàn thành sớm vào năm 2008 được coi là năm bản lề cuả
Tuy nhiên, trong những năm gần đây khu vực châu Á có những bất ổn là do cuộc khủng hoảngtiền tệ làm cho tài chính bị suy giảm
Trong hoàn cảnh đầy khó khăn và thách thức đó, nền kinh tế nước ta còn nhiều yếu kém so vớicác nước khác, với nhiều khó khăn trước mắt như:
Tỉ lệ sử dụng năng lực tài chính còn thấp, thị trường trong nước không sôi động, tình trạng thiếulành mạnh trong hệ thống tiền tệ được khắc phục chậm
Một số chỉ tiêu quan trọng, nhạy cảm đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô còn ở mức đáng lo ngại.Nhất là cán cân thanh toán quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng số còn ở mức cao
Trang 12Đầu tư trong nền kinh tế chưa có diễn biến tích cực, kế hoạch đầu tư nhà nước còn triển khaichậm, nhất là nguồn vốn tín dụng Đầu tư trực tiếp cuả nước ngoài còn thấp, đầu tư của doanh nghiệpnhà nước và nhân dân vẫn còn trì trệ Chủ trương phát huy nội lực chưa được các cấp, các ngành quántriệt sâu sắc và triển khai hiệu lực, còn kém hiệu quả, còn thiếu những biện pháp hữu hiệu để phát huy
và động viên tiềm lực kinh tế trong dân cư Tình hình hình này ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng trongthời gian tới đòi hỏi nhà nước phải có chủ trương, biện pháp hợp lý để đáp ứng nhu cầu cấp thiết củanền kinh tế
Vượt qua những khó khăn đó nền kinh tế nước ta vẫn có mức tăng trưởng dương và đạt đượcyêu cầu là ổn định xã hội
Trang 13PHẦN IIIĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty Quản Lý & Sửa Chữa Đường Bộ Daklak là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công íchthuộc Bộ Giao Thông quản lý Tiền thân của Công ty là Xí Ngiệp Quản lý đường bộ 507 được thànhlập theo Quyết định số 152/TCCB –LĐ ngày 12/8/1989 của Bộ Giao Thông Vận Tải Sau đó để quản
lý tốt hơn những tuyến đường trên địa bàn tỉnh Xí nghiệp đảõ tách thành hai Công ty, đó là: Phân khuquản lý đường bộ Daklak và Phân khu quản lý đường bộ 26 theo quyết định số 017/TCCB-LĐ ngày03/01/1992
Ngày 25/03/1998 Theo quyết định số 459/QĐ TCCB-LĐ của Bộ Giao Thông Vận Tải đổi tênthành Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ Daklak.Trụ sở: đóng tại 36 Hùng Vương – Thành phốBuôn Ma Thuột cách tượng đài chiến thắng Buôn Ma Thuột khoảng 500m về phía đông
Với tinh thần luôn nỗ lực phấn đấu vươn lên, kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã có nhữngbước phát triển nhanh chóng và luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch được giao
3.1.1.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
a Chức năng :
Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ Daklak có các chức năng sau :
Quản lý, duy tu, bảo dưỡng cơ sỡ hạ tầng đường bộ
Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, địch hoạ xảy ra trên địa bàn được quản lý
Sửa chữa lớn và xây dựng, bán thành phẩm, sửa chữa phụ trợ vàkinh doanh
Quản lý tổ chức thu phí đường bộ
- Tham gia đấu thầu thi công các công trình xây dựng cơ bản
- Sản xuất nguyên vật liệu phụ trợ ( đá các loại)
c Quy mô của Công ty :
Từ trước khi thành lập đến nay quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng và phát triển theothời gian Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 204 người trong đó lao động trựctiếp, lao động gián tiếp được biên chế thành:
d Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty :
Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ Daklak là doanh nghiệp hoạt động công ích thực hiệnnhiệm vụ chủ yếu là duy tu, bảo dưỡng, thi công các công trình cơ sở hạ tầng đường bộ với các bộ
Trang 14phận sản xuất chính : Trạm trộn nhựa bê tông, đội thi công công trình, các hạt quản lý đường bộ, cáctrạm thu phí Bên cạnh đó còn có các bộ phận phục vụ sản xuất như : đội sản xuất đá, Xưởng cơ khí.Công ty đang quản lý quốc lộ 14 và quốc lộ 28 có tổng chiều dài 337 Km Toàn bộ tuyến đường
đi qua nhiều địa hình khác nhau, đường quanh co, tầm nhìn hạn chế, độ dốc lớn trong điều kiện khí hậuTây Nguyên hai mùa mưa nắng rõ rệt nên Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn Mùa mưa kéo dàilàm hệ thống đường sá , cầu cống bị hư hỏng xuống cấp nghiêm trọng Mùa khô gió bụi thiếu nước đểphục vụ thi công và sinh hoạt nơi công trình đang thi công Bên cạnh việc quản lý duy tu, bảo dưỡng
cơ sở hạ tầng đường bộ Kể từ năm 1999 Công ty trực tiếp quản lý 3 trạm thu phí đường bộ, hoạt độngtheo quyết định 3170 “ Thu phí hoàn vốn “, Công ty nhận vé từ Cục thuế tỉnh Daklak rồi giao cho cáctrạm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty, tiền bán vé được nộp về Công ty
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
e Tình hình lao động của Công ty :
Con người là nhân tố cơ bản có tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển đi lên của bất kỳdoanh nghiệp nào Bởi nếu không có con người thì dù có máy móc thiết bị, phương tiện lao động hiệnđại, tài nguyên phong phú đến mấy vẫn không thể tiến hành sản xuất kinh doanh Ngày nay, vai trò củangười lao động ngày càng được đề cao trong tiến trình tăng trưởng, phát triển kinh tế Con người đượccoi là nhân tố cơ bản để phát triển bền vững vì tài năng trí tuệ của con người là vô tận, bền vững Điềunày cũng đồng nghĩa với những tiêu chuẩn về trí tuệ, trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật lao động…ngàycàng cao để đáp ứng được nhu cầu phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề lao động nênbất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến việâc bồi dưỡng đào tạo con người, cũng như việc xắp xếp
bố trí lao động cho phù hợp với tình hình sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý :
a Chức năng , nhiệm vụ của bộ máy quản lý Công ty :
- Ban Giám Đốc Công ty : Giám đốc là người quyết định và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
của Công ty như : kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị, chỉ đạo trực tiếp đến từng độicông trình, từng tổ sản xuất Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về công tác quản lý và kết quả hoạtđộng sản xuất của Công ty Trong Ban giám đốc còn có 3 Phó giám đốc giúp việc về công tác kỹ thuật,thi công và phụ trách công đoàn tổ chức
- Phòng Tổ Chức Hành Chính : Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc điều hành, xắp xếp cán
bộ, giải quyết các chế độ chính sách, khen thưởng thi đua, theo dõi các chế độ liên quan đến quyền lợi
và nghĩa vụ của người lao động
- Phòng Kế Toán Tài Chính : Có chức năng giám sát và quản lý toàn bộ tài sản của công ty,
phân tích các nguyên nhân tích cực, tiêu cực ảnh hưởng tới tình hình sản xuất thông qua việc ghi chéptổng hợp và phản ánh kịp thời nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty theonguyên tắc kế toán, hạch toán quốc gia Kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theođúng pháp lệnh thống kê và kế toán, theo dõi cập nhật sổ sách các loại Hàng tháng, căn cứ vào sốlượng các công trình đã hoàn thành, tiến hành thanh toán quyết toán, thu hồi công nợ và huy động vốnvay cho sản xuất
-Phòng Kỹ Thuật : Có chức năng nghiên cứu, xác định điều kiện sản xuất để có kế hoạch kiểm
định toàn bộ các khâu sản xuất về mặt kỹ thuật, đồng thời tổ chức và quản lý quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm của Công ty Tổ chức khảo sát lập biểu đồ, lập báo cáo tháng quý lên cấp trên, cùngphòng kế hoạch tham mưu kế hoạch duy tu và bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng
Trang 15-Phòng Kế Hoạch Tham Mưu Vật Tư : Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, xây dựng các dự
toán công trình, xin vốn đầu tư, duy tu bảo dưỡng, trung tu và đại tu xây dựng cơ bản, tham mưu chogiám đốc tình hình nhu cầu mua sắmcác loại vật tư phục vụ cho các công trình
MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
3.2 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua 2 năm 2005 – 2006
Tình hình tài sản nguồn vốn, kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong 1 niên độ kế toán được thểhiện một cách tổng quát trên bao cáo tài chính Tuy nhiên các nhà đầu tư, các cơ quan tài chính, thuế
vụ, ngân hàng, cơ quan quản lý doanh nghiệp còn quan tâm hơn đến nội dung kết cấu và mối quan hệqua lại chủ yếu của các số liệu trên báo cáo tài chính thông qua kỹ thuật phân tích tài chính, những kếtquả phân tích này sẽ xác định thực trạng bản chất hoạt động của doanh nghiệp, ưu nhược điểm của quátrình tổ chức sản xuất kinh doanh và xác định xu thế vận động trong tuơng lai của doanh nghiệp, từ đó
có giải pháp, những phương án cụ thể để khắc phục hạn chế thiếu sót, đồng thời phát hiện bảo toàn vàkhai thác tốt khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Với hệ thống là các chỉ tiêu phân tích tình, tình tìnhtài chính của Công Ty Quản Lý và Sửa Chữa Đường Bộ Daklak được thể hiện cụ thể như sau
3.2.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính:
a Phân tích tình hình phân bổ vốn:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều quan tâm đến tình hình vốn củađơn vị mình, xem xét tình hình biến động, việc sử dụng và kết cấu từng bộ phận trong tổng số vốn củadoanh nghiệp
Muốn vậy ta cần phải phân tích tình hình phân bổ vốn so sánh với yêu câu sản xuất kinh doanh
Từ đó xác định biến động nào là tốt, biến động nào chưa tốt để đề ra biện pháp nâng cao và khắc phụcqua đó thấy được trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
Đội thi công
Trạm trộn
bê tông
Xưởng
thu phí
Trang 16ĐVT:Triệu đồng
Chỉ tiêu
Cuối năm 2005
Cuối năm 2006
Cuối năm 2007
Chênh lệch 06/05
Chênh lệch 07/06
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Theo bản phân tích tình hình phân bổ vốn của Công ty qua 2 năm 2005 – 2006 ta nhận thấy tài
Trang 17- Năm 2006 số vốn đầu tư vào TSLĐ là : 15.157 triệu đồng chiếm tỷ lệ 78,76% Năm 2007 vốnđầu tư vào TSLÐ là 21.534 triệu đồng.
Tổng giá trị đầu tư TSLĐ và đầu tư ngắn hạn năm 2006 so với năm 2005 tăng 3.884 triệu đồngvới tốc độ tăng là 34,35%, năm 2007 so với 2006 là 6.337 triệu đồng, chiếm 42,07% Để thấy đượcnguyên nhân cụ thể gây biến động về vốn ta đi vào phân tích từng khoản mục cụ thể.:
Sự biến động của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Vốn bằng tiền: Năm 2006 so với năm 2005 là: 4.227 triệu đồng với tốc độ tăng 23,89 lần (tăng239,08%) Trong đĩ: tiền mặt tại qũy tăng 98 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng tăng 4.129 triệu đồng.Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 3.777 triệu đồng, trong đĩ tiền mặt 89 triệu đồng, tiền gửi ngânhàng 3.688 triệu đồng
Khoản vốn bằng tiền tăng về số tuyệt đối chủ yếu là do tiền gửi ngân hàng tăng Khoản tăng nàythể hiện khả năng thanh tốn tức thời của Cơng ty được thuận lợi hơn, đây là tỷ số căn bản trong lĩnhvực tín dụng, tạo điều kiện dễ dàng cho Cơng ty trong việc mua hàng với thời gian nợ được lâu hơn,vay vốn ngân hàng và cơ quan tín dụng, mặt khác Cơng ty cịn cĩ thể nắm bắt được cơ hội hưởng chiếtkhấu trên hàng mua (do người bán đề ra) Ngồi ra vốn bằng tiền gửi ngân hàng Cơng ty an tâm trongcơng tác bảo quản vốn và dễ dàng, cĩ độ tin cậy trong thanh tốn, Cơng ty cịn được thêm một khoảntiền lãi từ tiền gửi ngân hàng
Tuy nhiên khoản vốn bằng tiền năm sau (2006) so với năm 2005 tăng chưa thể khẳng định là tốt,
vì Cơng ty là một đơn vị thuộc ngành nghề XDCB, đầu tư vào nhiều cơng trình nên cần xem xét sốvịng quay vốn bằng tiền của Cơng ty luơn luơn cao, qua đĩ mới thấy được khả năng thu hồi vốn đầu tưcủa Cơng ty
* Các khoản phải thu :
Các khoản phải thu giảm: 2.244 triệu đồng với tốc độ giảm: 27,90% tỷ trọng các khoản này năm
2006 so với năm 2005 cũng giảm 32,76% (30,14 – 62,90%) Năm 2007 vốn bằng tiền giảm 63% ,cụthể tiền mặt 89 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng 3.688 triệu đồng,chiếm 62,61% Chủ yếu là doangnghiệp đã dùng vốn của mình để đầu tư vào các hạng mục cơng trình, giảm nhưng chưa thể đánh giá làxấu, qua đĩ ta thấy Cơng ty đã thu hồi vốn đầu tư xây dựng cơng trình của năm trước tốt, làm tănghiệu quả sử dụng vốn Ta xem xét chi tiết các khoản phải thu
- Khoản phải thu của khách hàng so vớn năm 2005 đã giảm 2110 triệu đồng , tốc độ giảm
27,77% và giảm cả về số tương đối là 30,89% Đây là khoản giảm chiếm tỷ lệ lớn trong các khoản phảithu của Cơng ty Cơng ty đã đầu tư xây dựng cho các khách hàng cĩ khả năng thanh tốn tốt, năm 2007
so với 2006 giảm 959 triệu đồng ,giảm 17,47%.
- Khoản trả trước cho người bán năm 2005 là 1triệu đồng, năm 2006 đã thanh tốn khoản vớinhau, khoản này khơng quan trọng là do số dư 1 triệu đồng, chỉ thể hiện mua bán chênh lệch nhỏ vềlượng hàng nhập kho hoặc người bán giao hàng thiếu hụt khơng đáng kể Năm 2007 khơng cịn khỏanphải thanh tốn đã trả hết cho người bán
- Khoản phải thu nội bộ giảm 110 triệu đồng, tốc độ giảm 53,14% việc ứng vốn cuả Cơng ty chocác bộ phận quản lý để thi cơng cơng trình đều được theo dõi chặt chẽ khi các bộ phận cĩ khoản thucủa cơng trình đều được thể hiện nộp vào Cơng ty
- Ngồi ra các khoản khác của năm 2006 cũng giảm 23 triệu đồng, tốc độ giảm 9,62% Năm
2007 giảm 15 triệu đồng, giảm 6,94%.
* Hàng tồn kho: Năm 2006 so với năm 2005 tăng 647 triệu đồng , với tỷ lệ tăng 48,32%, tuynhiên kết cấu so với tổng tài sản giảm 0,16% (10,32 % - 10,48%) Năm 2007 giảm 125 triệu đồngtương ứng tỉ lệ 6,29%
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, vấn đề dự trữ hàng tồn kho được Cơng tyngày càng quan tâm hơn, việc dự trữ phải hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của Cơng ty, nếu dự trữthấp cĩ thể gây hụt, sản xuất khơng liên tục gây khĩ khăn trong sản xuất kinh doanh, ngược lại nếu dự
Trang 18trữ quá lớn sẽ gây ứ đọng vốn, tăng chi phí bảo quản làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Ta hãyxem xét những yếu tố làm tăng hàng tồn kho Năm 2007 do tình hình tài chính biến động, lượng hàngtồn kho của doanh nghiệp giảm xuống cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Nguyên vật liệu hàng tồn kho tăng không ngừng so với năm 2005 so với năm trước 68 triệuđồng, tốc độ tăng 15,25%, tuy nhiên kết cấu so với tổng tài sản giảm 0,82% (2,67%-3,49%), với tỷtrọng dự trữ nguyên vật liệu được xem là hợp lý và năm 2007 so với 2006 là 107 triệu đồng tương ứng
tỉ lệ 20,82%,đây là nguồn nguyên vật liệu doanh nghiệp dự trữ để sản xuất
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đã giảm 223 triệu đồng với tỷ lệ giảm 44,60% Cơng ty đã
cố gắng hồn thành các cơng trình xây dựng trong năm nay tốt hơn năm trước khơng để gây ứa đọngvốn và năm 2007 tăng so với 2006 do các cơng trình về cuối năm được thầu
- Thành phẩm tồn kho tăng 802 triệu đồng, tỷ lệ tăng 2,04 lần (204,07%) Xem qua việc tồn trữhàng tồn kho là quá lớn, tuy nhiên xem xét kỹ thì việc tồn trữ thành phẩm của Cơng ty ở đây là đá cácloại để phục vụ cho cơng việc xây lắp hệ thống đường và năm 2006 Cơng ty đã trúng thầu một số cơngtrình xây dựng đường để hồn thành trước dịp tết nguyên đán thuộc kế hoạch năm 2007 nên việc dự trữthành phẩm của Cơng ty là hợp lý Năm 2007 thành phần tồn kho giảm 299 triệu đồng tương ứng25,02%,đây là các thành phẩm đã được sử dụng cho cơng trình
- Tài sản lưu động khác tăng 1.254 triệu đồng , tỷ lệ tăng 10,22 lần (1022,36%) khoản tăng chủyếu là tăng tạm ứng cho các đội Nguyên nhân của khoản tăng này là do sang năm 2007 Cơng ty cĩ cácnguồn thu từ các trạm thu phí cầu đường bộ và quản lý vốn tốt hơn trong việc xây dựng các cơng trìnhgiao thơng đối với sự phân cấp của Cơng ty trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh
a) Đối với tài sản cố định :
Qua bảng phân tích ta thấy TSCĐ và đầu tư dài hạn của Cơng ty :
- Năm 2005 tỷ trọng chiếm 11,83% (giá trị cịn lại)
-Năm 2006 tỷ trọng chiếm 21,24% (giá trị cịn lại)
-Năm 2007 tỷ trọng chiếm 24,11%(giá trị cịn lại)
Và giá trị tăng : - Nguyên giá : 5.401 (năm 06/05); 2.557(năm 07/06)
Giá trị cịn lại : 2.574(năm 06/05); 2.751 (năm 07/06)
Trong đĩ :
- Phương tiện vận tải : 352.848.095 (mua sắm mới)
- Thiết bị quản lý : 17.340.690 (mua sắm mới)
- Trạm thu phí số 4 – Đắk Nơng : 5.030.838.715 (nhận bàn giao)
Phân tích cơ cấu tài chính :
BẢNG 2 : BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 06/05 Chênh lệch 07/06
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng nguồn vốn 12.786 100 19.249 100 28.372 100 6.463 50,55 9.123 47,39