giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng một xã hội ngày càng giàu đẹp và văn minh. Nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã mở đường cho các doanh nghiệp phát triển, dần dần hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và phần nào khẳng định được mình. Cùng với xu hướng đa phương hoá và quốc tế hoá nền kinh tế, nhu cầu thông tin ngày càng đòi hỏi một cách cấp thiết. Kế toán với tư cách là công cụ cung cấp thông tin hữu hiệu cho các nhà quản lý lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người. Kế toán cũng là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành quản lý các hoạt động, tính toán và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất, kinh doanh và chủ động tài chính cho tổ chức, xí nghiệp… Qua quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập thực tế tại công ty TNHH 1 thành viên Anh Linh, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty giữ vai trò quan trọng, nó cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động tài chính trong công ty, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Do đó trên cơ sở lý luận trên và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên phòng kế toán và các phòng ban khác và sự hướng dẫn chu đáo của thầy cô, đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Hà em đã đi sâu vào tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Anh Linh. Em xin chân thành cảm ơn ! MỤC LỤC CHƯƠNG I: 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH 1 TV ANH LINH 1 1.1 Thành lập 1 1.1.1 Tên công ty 1 1.1.3 Quyết định thành lập 1 1.2 Tình hình tổ chức của công ty 1 1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 1 1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 3 1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 5 1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 5 1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 6 1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 6 1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong công ty: 6 CHƯƠNG II: 7 THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN 7 TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN ANH LINH 7 2.1 Kế toán tiền mặt 7 2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 4 2.3 Kế toán phải thu khách hàng 11 2.3.1 Chứng từ kế toán 11 2.3.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 11 2.3.3 Quy trình kế toán công nợ phải thu 11 2.5 Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn 20 2.5.1 Chứng từ kế toán 20 2.5.2 Tài khoản và kế toán sử dụng 20 2.5.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 20 2.7 Kế toán TSCĐ 31 2.7.1 Những vấn đề chung và tình hình tăng, giảm TCSĐ 31 2.7.2 Các chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 32 2.7.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán 32 2.7.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 32 2.7.5 Kế toán khấu hao TSCĐ 39 2.8 Kế toán vay ngắn hạn 43 2.8.1 Chứng từ kế toán 43 2.8.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 43 2.8.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 43 2.9 Kế toán phải trả cho người bán 46 2.9.1 Chứng từ kế toán 46 2.9.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 46 2.9.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán 48 2.10 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52 2.10.1 Chứng từ kế toán 52 2.10.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 52 2.10.3 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52 2.10.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 53 2.11 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 57 2.11.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 57 2.11.1.1 Chứng từ kế toán 57 2.11.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 63 2.12 Kế toán vốn chủ sở hữu 66 2.12.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 66 2.13 Kế toán doanh thu 69 2.13.1 Chứng từ kế toán 69 2.13.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 69 2.13.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 69 2.16 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 80 2.16.1 Chứng từ sử dụng 80 2.16.2 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 80 2.16.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 80 2.17 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh 85 2.17.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành 85 2.17.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 88 Chương 3 92 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT 92 VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 92 3.1 Nhận xét chung 92 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán 92 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU Ký hiệu Tên đầy đủ PT Phiếu thu PC Phiếu chi TSCĐ Tài sản cố định HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng PKT Phiếu kế toán PNK Phiếu nhập kho PXK Phiếu xuất kho NVL Nguyên vật liệu CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH 1 TV ANH LINH 1.1 Thành lập 1.1.1 Tên công ty - Tên tiếng việt: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh - Tên giao dịch: Công ty Anh Linh - Giám đốc công ty: Ông Nguyễn Văn Thanh - Mã số thuế: 2801577106 - Trụ sở chính: Thôn Đồng Lòng, xã Hoằng Tân, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. - Hình thức sở hữu: công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên 1.1.2 Vốn điều lệ Công ty có số vốn điều lệ : 5.000.000.000 VNĐ 1.1.3 Quyết định thành lập Công ty TNHH 1 thành viên Anh Linh được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 2801577106 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 26/09/2010. 1.1.4 Ngành nghề kinh doanh Nghành nghề sản xuất chính của công ty là xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi và các công trình dân dụng khác. 1.2 Tình hình tổ chức của công ty 1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Để đảm bảo cho việc sản xuất, thi công được thực hiện một cách có hiệu quả, công ty Anh Linh đã tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ: Đứng đầu là giám đốc, dưới giám đốc là một hệ thống các phòng ban chức năng và các đội sản xuất. Cơ cấu tổ chức của công ty được khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Công ty giao nhiệm vụ cho từng bộ phận tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ. Nhiệm vụ của giám đốc và các phòng ban được phân biệt cụ thể như sau:
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN ANH LINH
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Hồng Hà
Nhóm sinh viên thực hiện:
THANH HÓA, THÁNG 04 – 2015
Trang 2lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Kế toán cũng là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành quản lý các hoạt động, tính toán và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất, kinh doanh và chủ động tài chính cho tổ chức, xí nghiệp…
Qua quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập thực tế tại công ty TNHH 1 thành viên Anh Linh, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty giữ vai trò quan trọng, nó cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động tài chính trong công ty, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Do đó trên cơ sở lý luận trên và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên phòng kế toán và các phòng ban khác và sự hướng dẫn chu đáo của thầy cô, đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Hà em đã đi sâu vào tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán tại công ty TNHH 1 thành viên Anh Linh.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH 1 TV ANH LINH 1
1.1 Thành lập 1
1.1.1 Tên công ty 1
1.1.3 Quyết định thành lập 1
1.2 Tình hình tổ chức của công ty 1
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 1
1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 3
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 5
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 5
1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 6
1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 6
1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong công ty: 6
CHƯƠNG II: 7
THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN 7
TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN ANH LINH 7
2.1 Kế toán tiền mặt 7
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 4
2.3 Kế toán phải thu khách hàng 11
2.3.1 Chứng từ kế toán 11
2.3.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 11
2.3.3 Quy trình kế toán công nợ phải thu 11
2.5 Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn 20
2.5.1 Chứng từ kế toán 20
2.5.2 Tài khoản và kế toán sử dụng 20
2.5.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 20
2.7 Kế toán TSCĐ 31
2.7.1 Những vấn đề chung và tình hình tăng, giảm TCSĐ 31
2.7.2 Các chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 32
Trang 42.7.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 32
2.7.5 Kế toán khấu hao TSCĐ 39
2.8 Kế toán vay ngắn hạn 43
2.8.1 Chứng từ kế toán 43
2.8.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 43
2.8.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 43
2.9 Kế toán phải trả cho người bán 46
2.9.1 Chứng từ kế toán 46
2.9.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 46
2.9.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán 48
2.10 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52
2.10.1 Chứng từ kế toán 52
2.10.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 52
2.10.3 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52
2.10.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 53
2.11 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 57
2.11.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 57
2.11.1.1 Chứng từ kế toán 57
2.11.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 63
2.12 Kế toán vốn chủ sở hữu 66
2.12.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 66
2.13 Kế toán doanh thu 69
2.13.1 Chứng từ kế toán 69
2.13.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 69
2.13.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 69
2.16 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 80
2.16.1 Chứng từ sử dụng 80
2.16.2 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 80
2.16.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 80
2.17 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh 85
Trang 52.17.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 88
Chương 3 92
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT 92
VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 92
3.1 Nhận xét chung 92
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán 92
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
Trang 7CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH 1 TV ANH LINH
1.1 Thành lập
1.1.1 Tên công ty
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
- Tên giao dịch: Công ty Anh Linh
- Giám đốc công ty: Ông Nguyễn Văn Thanh
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
Nghành nghề sản xuất chính của công ty là xây dựng các công trình giao thông,thủy lợi và các công trình dân dụng khác
1.2 Tình hình tổ chức của công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Để đảm bảo cho việc sản xuất, thi công được thực hiện một cách có hiệu quả,công ty Anh Linh đã tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ: Đứng đầu là giámđốc, dưới giám đốc là một hệ thống các phòng ban chức năng và các đội sản xuất
Cơ cấu tổ chức của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 8Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty giao nhiệm vụ cho từng bộ phận tạo ra một bộ máy hoạt động nhịpnhàng, đồng bộ Nhiệm vụ của giám đốc và các phòng ban được phân biệt cụ thể nhưsau:
- Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm và giữvai trò chỉ đạo chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hỗ trợcông việc cho giám đốc có trưởng các phòng ban
Giám đốc
Phòng kế toán –tài vụ
Tổ
lái
xe
Tổ máy thi công
Đội thicôngcôngtrình I
Đội thicôngcôngtrình II
Bộ phận tư vấnthiết kế
Trang 9- Phòng kế toán – tài vụ: Tham mưu cho giám đốc tổ chức hệ thống kế toán trongcông ty, quản lý mọi hoạt động kế toán của công ty.
- Phòng kĩ thuật – thi công: Chịu trách nhiệm giám sát về kỹ thuật chất lượng côngtrình thi công, quản lý kiểm tra hồ sơ thi công các công trình đúng quy định, tổchức thi công các công trình được giám đốc giao
- Các tổ đội: tổ chức điều hành và trực tiếp quản lý, sản xuất thi công các côngtrình được giao
Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêngnhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành, chỉ đạo của giám đốc,mối quan hệ này giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả caonhất
1.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh như vây, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò rất quan trọng Công ty hạch toán và ghi chép sổ theo hình thức Nhật ký chung Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Sử dụng hình thức kế toán này góp phần đảm bảo cho
kế toán phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của kế toán, giúp cho việc phân công lao động chuyên môn hóa nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán Phòng kế toán gồm 3 người, đứng đầu là kế toán trưởng, chỉ đạo hoạt động của các kế toán viên trong phòng Các kế toán viên bao gồm: Kê toán phụ trách tiền mặt, tiền gửi, thủ quỹ, tiền lương và kế toán phụ trách công nợ, tài sản cố định, vật tư, giá thành.
Trang 10Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Quan hệ cung cấp tài liệu
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán có một nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán, phân công và chỉđạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán tại công ty, tổ chức công tác kế toán, côngtác thống kê của công ty, tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độtài chính, kế toán của nhà nước và các quy định của cấp trên, đồng thời phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty về tính chính xác, tính pháp lý về lĩnh vực
kế toán tài chính của đơn vị
- Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng – thủ quỹ - tiền lương: Theo dõi cáckhoản thu, chi tồn quỹ tiền mặt hằng ngày theo chế độ quy định, thường xuyên giaodịch với ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi tài khoản tiền gửi ngân hàng Quản lýquỹ tiền mặt của công ty, duy trì lượng tiền mặt hợp lý tại quỹ, kiểm kê quỹ tiền mặtcuối kỳ Quản lý tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương của nhân viên trongcông ty
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp)
Trang 11- Kế toán công nợ - TSCĐ – vật tư – giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhnhập, xuất, tồn vật tư, tình hình tăng, giảm, lập kế hoạch TSCĐ, tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm hoàn thành Theo dõi các khoản phải thu, phải trả của công ty,giao dịch với khác hàng.
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Trang 121.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn, bổsung chế độ kế toán của Bộ tài chính
1.3.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
1.3.4 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong công ty:
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12cùng năm
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty là VNĐ
Trang 13CHƯƠNG II:
THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN
2.1.1 Chứng từ sử dụng
+ Phiếu thu+ Phiếu chi+ Giấy đề nghị tạm ứng+ Giấy đề nghị thanh toán+ Biên lai thu tiền
2.1.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
- Báo cáo tồn quỹ
2.1.3 Lưu đồ kế toán tiền mặt
Trang 14chuyển lại cho kế toán tiền mặt Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán đã ký duyệt, kếtoán lập phiếu chi làm 2 liên và chuyển cho giám đốc ký duyệt Khi phiếu chi đã được
ký duyệt sẽ được chuyển cho thủ quỹ ký và chi tiền Phiếu chi liên 2 sẽ được thủ quỹđưa cho người nhận tiền, phiếu chi liên 1 sẽ chuyển cho kế toán tiền mặt Dựa vàophiếu chi đã đầy đủ chữ ký kế toán sẽ định khoản và lên bảng kê trên excel, sau đó sẽlưu lại phiếu chi này tại phòng kế toán
Trang 152.1.3.2 Thủ tục thu tiền
Dựa vào hóa đơn bán hàng, khi nhận được tiền của khách hàng, kế toán tiền
Trang 16quỹ nhận đủ số tiền, ký xác nhận và chuyển cho giám đốc ký, duyệt Phiếu thu đã đầy
đủ chữ ký sẽ chuyển cho kế toán tiền mặt liên 1 và chuyển cho khách hàng liên 2 Kếtoán tiền mặt căn cứ vào phiếu thu đã đầy đủ chữ ký sẽ định khoản, lên bảng kê trênexcel, rồi lưu lại phiếu thu này tại phòng kế toán
2.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
Trang 17Nghiệp vụ 1: Ngày 09/11/2013, mua xi măng của công ty Năm Hồng địa chỉ xã
Hoằng Đồng, Hoằng Hóa, Thanh Hóa, MST: 2801393838, Phiếu Chi 00286, thanh toán theo hóa đơn GTGT số 0004622 Đơn giá chưa thuế: 820.200đ/tấn, khối lượng 20tấn, thuế VAT 10%
Nghiệp vụ 2: Ngày 22/11/2013, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 230
triệu đồng, đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Hoằng Lộc
Nghiệp vụ 4: 25/11/2013, thanh toán công nợ cho công ty TNHH Đức Huy,
địa chỉ thị trấn Bút Sơn, Hoằng Hóa, số tiền 19.500.000 đồng
Trang 182.1.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán:
Đơn vi: Công ty TNHH 1TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòng
Số hiệu
TK đối ứng
Trang 19Đơn vi: Công ty TNHH 1TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số: S03b – DNN
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Số phát sinh trong năm
………
Trang 20Đơn vị: công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa
…
22/11 22/11 PT00208 Rút tiền gửi ngân hàng 230.000.000
Trang 212.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tài khoản sử dụng: TK 112 Tài khoản này phản ánh số tiền thực xuất nhập tại ngân hàng Khi tiến hành nhập xuất quỹ ở ngân hàng thì ngân hàng phải có đầy đủ giấy báo nợ có kèm theo Trường hợp đặc biệt muốn rút quỹ ngân hàng phải có đầy đủ chứng từ thì ngân hàng mới xuất tiền hay nhận tiền.
2.2.1 Chứng từ kế toán
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi
2.2.3 Lưu đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ tập hợp chứng từ, lập giấy đề nghị thanh toánchuyển cho phòng kế toán, kế toán sẽ kiểm tra nếu thấy hợp lệ kế toán sẽ lập ủy nhiệmchi gồm 4 liên, sau đó sẽ chuyển ủy nhiệm chi sang cho giám đốc ký duyệt Ủy nhiệmchi đã duyệt sẽ được chuyển cho ngân hàng, ngân hàng sẽ kiểm tra số dư của công ty
và tiến hành chuyển khoản thanh toán, sau đó ngân hàng sẽ chuyển ủy nhiệm chi, giấybáo nợ và phiếu hạch toán về phòng kế toán, kế toán sẽ nhập liệu, định khoản và ghi sổ
kế toán
Trang 222.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.2.4 1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1 Ngày 22/11/2013, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 230 triệu
đồng, đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng AGRIBANK chi nhánh Hoằng Lộc
Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 230.000.000
Trang 23Chứng từ: - Giấy báo Nợ
- Phiếu thu
Nghiệp vụ 2: Ngày 24/11/2013 thanh toán nợ cho công ty Dũng Chi bằng
chuyển khoản, số tiền 50.000.000đ Công ty đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng
Kế toán định khoản Nợ TK 331: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000
Chứng từ: Giấy báo Nợ
Nghiệp vụ 3: Ngày 20/12/2013, công ty Hoàng Tuấn thanh toán tiền nợ thuê xe
lu tháng 9/2013, số tiền 50.000.000, số tiền được thanh toán qua ngân hàng,
Kế toán định khoản Nợ TK 112: 50.000.000
Có TK 131: 50.000.000
Chứng từ: Giấy báo Có
Nghiệp vụ 4: Ngày 26/11/2013, nhập kho 1 lô cốp-pa sắt, giá mua trên hoá
đơn GTGT số 0036902: 605.200.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ 5: Ngày 10/12/2013, bàn giao, quyết toán giá trị công trình: nâng
cấp, cải tạo mương N20 của xã Hoằng Trạch – Hoằng Hoá Số tiền: 2.500.000.000đ,thuế VAT 10% Toàn bộ được thanh toán qua NH Công ty đã nhận được giấy báo Có
Trang 24Đơn vi: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòng
Số hiệu
TK đối ứng
10/12 GBC030 10/12 Giá trị công trình mương N20 đã thanh toán 112 2.500.000.000
Trang 25Đơn vi: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa
Mẫu số: S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm 2013Tên tài khoản Tiền gửi ngân hàng
- Số dư đầu năm 982.028.300
- Số phát sinh trong năm
………
22/11 PT00208 22/11 Rút tiền gửi về nhập quỹ 111 230.000.00024/11 GBN023 24/11 Thanh toán nợ công ty Dũng Chi 331 50.00.00026/11 PNK00504 26/11 Thanh toán lô cốp - pa sắt 153 605.200.00026/11 PNK00504 26/11 Thuế gtgt lô côp – pa sắt 1331 60.520.00010/12 GBC030 10/12 Giá trị công trình mương N20 đã thanh toán 511 2.500.000.000
10/12 GBC030 10/12 Thuế gtgt công trình mương N20 3331 250.000.000
20/12 GBC058 20/12 Công ty Hoàng Tuấn trả nợ 131 50.000.000
………
x x x - Cộng số phát sinh năm x 5.569.480.092 5.204.566.750
x x x - Số dư cuối năm x 1.346.941.642
Trang 26Đơn vị : Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ : Hoằng Tân – Hoằng Hóa
Mẫu số S06 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh Hoằng lộc
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 00211001966231
Số tiền
Ghi chú Số
hiệu
Ngày, tháng
Thu (gửi vào)
Chi (rút ra) Còn lại
- Số phát sinh trong kỳ
………
10/12 GBC030 10/12 Giá trị công trình mương N20 đã thanh toán 511 2.500.000.000
10/12 GBC030 10/12 Thuế gtgt công trình mương N20 3331 250.000.000
Trang 272.3 Kế toán phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng: là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp phát sinh
trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là một bộ phận rất quan trọng trongtài sản của doanh nghiệp
2.3.1 Chứng từ kế toán
- HĐ GTGT, giấy đề nghị thanh toán;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Giấy báo Có ngân hàng…
2.3.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
- Tài khoản cấp I: TK 131 - Phải thu khách hàng
- Tài khoản cấp 2:
Khách hàng
2.3.3 Quy trình kế toán công nợ phải thu
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng thì kếtoán công nợ sẽ lập hóa đơn thành 3 liên, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt, rồichuyển liên 2 cho khách hàng, liên 1,3 lưu tại phòng kế toán, định khoản, lên bảng kê
và ghi vào sổ cái TK 131 để theo dõi công nợ Khi khách hàng đến trả tiền hoặc ngânhàng chuyển giấy báo có về, kế toán công nợ sẽ lập bảng đối chiếu công nợ, kiểm tra
Trang 28xem khách hàng đã trả đủ chưa Trong trường hợp khách hàng đến thời hạn thanh toán
mà chưa thanh toán thì kế toán công nợ sẽ lập giấy đòi nợ và gửi sang cho khách hàng
Trang 292.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ
2.3.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 15/10/2013 nhập kho 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm
Hồng, đơn giá 16.000.000/ tấn, VAT 10%, Thanh toán được 50% giá trị đơn hàng bằng chuyển khoản
Kế toán định khoản Nợ TK 152: 80.000.000
Nợ TK 1331: 8.000.000
Có TK 112: 44.000.000
Có TK 33101: 44.000.000
Chứng từ : GBN, hóa đơn 0001845, PNK 00482 (xem phụ lục 01-008)
Nghiệp vụ 2: Ngày 27/11/2013 quyết toán giá trị công trình xây dựng đường
giao thông nông thôn xã Hoằng Phong Trị giá chưa thuế : 920.000.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
Trang 30Đơn vi: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số: S03a – DNN
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòng
Số hiệu
TK đối ứng
15/10 PNK00482 15/10 Mua 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm Hồng 152 80.000.000
15/10 PNK00482 15/10 Tiền thuế 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm Hồng 1331 8.000.000
Trang 32Sổ cái tài khoản 131
Đơn vi: Công ty TNHH 1TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa
Mẫu số: S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Số phát sinh trong năm
………
27/11 HĐ0000185 27/11 Quyết toán CT GTNT xã Hoằng Trạch 511 920.000.000
27/11 HĐ0000185 27/11 Quyết toán CT GTNT xã Hoằng Trạch 3331 92.000.000
- Sổ này có trang, đánh từ trang số 01 đến trang Ngày 31 tháng 12.năm 2013.
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
Trang 332.4 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấutrừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùngcho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên Hoá đơn GTGTmua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế củahàng hoá nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phí nước ngoài theo quyđịnh của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt độngkinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam
2.4.1 Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
2.4.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
+ Tài khoản sử dụng: 1331
+ Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 133
2.4.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.4.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 15/10/2013 nhập kho 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm
Hồng, đơn giá 16.000.000/ tấn, VAT 10%, Thanh toán được 50% giá trị đơn hàng bằng tiền mặt
Kế toán định khoản Nợ TK 152: 80.000.000
Nợ TK 1331: 8.000.000
Có TK 111: 44.000.000
Có TK 331: 44.000.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 26/11/2013, nhập kho 1 lô cốp-pa sắt, giá mua trên hoá
đơn GTGT số 0036902: 605.200.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 34Đơn vi: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số: S03a – DNN
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
sổ cái
STT dòng
Số hiệu
TK đối ứng
15/10 PNK00482 15/10 Mua 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm Hồng 152 80.000.000
15/10 PNK00482 15/10 Tiền thuế 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm Hồng 1331 8.000.000
Trang 35- Sổ cái tài khoản 133:
Đơn vi: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa
Mẫu số: S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Số phát sinh trong năm
………
15/10 PNK00482 15/10 Mua 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm Hồng 111 4.000.000
15/10 PNK00482 15/10 Mua 5 tấn thép Hòa Phát của công ty Năm Hồng 33101 4.000.000
………
x
- Sổ này có trang, đánh từ trang số 01 đến trang Ngày 31 tháng 12.năm 2013.
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
Trang 362.5 Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn
2.5.1 Chứng từ kế toán
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT.
- Bảng phân bổ chi phí trả trước.
2.5.2 Tài khoản và kế toán sử dụng
Tài khoản cấp 1 : 142 – “Chi phí trả trước ngắn hạn”
Sổ kế toán : Sổ NKC, Sổ Cái TK 142, sổ chi tiết CP trả trước ngắn hạn –
sổ tổng hợp(nếu có)
2.5.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ
2.5.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1: Ngày 01/10/2013 công ty mua 1 bộ ghế Salon bằng tiền mặt đem
về sử dụng ngay ở phòng giám đốc với giá chưa thuế là 4.000.000đ, thuế GTGT 10%,
kế toán phân bổ trong 10 tháng bắt đầu từ tháng này
Nghiệp vụ 2: Ngày 02/10/2013 xuất 2 lốp 900-20 ĐN cho xe tải HUYNDAI
trị giá 8.000.000đ, phân bổ trong 10 tháng bắt đầu từ tháng này
Trang 37Đơn vi: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số: S03a – DNN
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòng
Số hiệu
TK đối ứng
01/10 PC 003 01/10 Mua 1 bộ ghế Salon sử dụng ngay ở phòng giám đốc 142 4.000.000
01/10 PC 003 01/10 Tiền thuế mua 1 bộ ghế Salon sử dụng ngay ở phòng giám
01/10 PC 003 01/10 Tiền thuế mua 1 bộ ghế Salon sử dụng ngay ở phòng giám
31/10 PKT 092 31/10 Phân bổ giá trị bộ ghế Salon trong tháng này 642 400.000
………
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Trang 38- Sổ cái tài khoản 142
Đơn vi: Công ty TNHH 1 TV Anh Linh
Địa chỉ: Hoằng Tân – Hoằng Hóa
Mẫu số: S03b – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
- Số phát sinh trong năm
………
01/10 PC 003 01/10 Mua 1 bộ ghế Salon sử dụng ngay ở phòng giám đốc 111 4.000.000
02/10 PXK 004 02/10 Xuất 2 lốp 900-20 ĐN cho xe tải HUYNDAI 153 8.000.000
31/10 PKT 092 31/10 Phân bổ giá trị bộ ghế Salon trong tháng này 642 400.000
………
- Sổ này có trang, đánh từ trang số 01 đến trang Ngày 31 tháng 12.năm 2013.
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
Trang 392.6 Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
2.6.1 Chứng từ và sổ sách cần sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Sổ thanh toán với người bán
- Sổ, thẻ chi tiết NVL, CCDC - Sổ cái TK
2.6.2 Quy trình kế toán NVL, CCDC
- Quy trình nhập nguyên vật liệu, CCDC
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sản xuất, xuất phát từ nhu cầu thực tế
về nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình, kế toán sẽ tính toánlượng nguyên vật liệu cần thiết cho thi công công trình, kế toán vật tư sẽ lập đơn đềnghị mua nguyên vật liệu gửi cho giám đốc ký duyệt, sau đó sẽ đưa cho kế toán vật tưlập hợp đồng, đơn đặt hàng chuyển cho giám đốc ký duyệt rồi đưa cho nhân viên muahàng Việc mua vật liệu do cán bộ công ty trực tiếp đi mua hoặc do lái xe mua Khimua vật liệu về nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành kiểm kê, lập biên bản bàn giao nguyênvật liệu giữa bộ phận mua hàng và thủ kho Kế toán sẽ dựa vào hóa đơn để lập phiếunhập kho, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt, phiếu nhập kho đã ký duyệt đượcchuyển lại phòng kế toán định khoản, lên bảng kê và lưu lại
Trường hợp mua nguyên vật liệu về không nhập kho mà chuyển thẳng cho côngtrình thì giá trị nguyên vật liệu sẽ được tính luôn vào giá thành công trình
Trang 40- Quy trình xuất nguyên vật liệu, CCDC