Chính vì thế nên việc hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ nhằm phát hiện đúng và nh
Trang 1Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người Nó được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ Những hư hỏng
và chế độ không bình thường trong hệ thống điện gây hậu quả tai hại đối với kinh
tế và xã hội Chính vì thế nên việc hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ nhằm phát hiện đúng và nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống, cảnh báo và xử lý khắc phục chế độ không bình thường là mảng kiến thức quan trọng của kỹ sư ngành hệ thống điện
Vì lý do đó, em đã chọn đề tài tốt nghiệp :“Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến
áp 220 kV ” Đồ án gồm 6 chương:
Chương 1 : Mô tả đối tượng được bảo vệ, các thông số chính
Chương 2 : Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle
Chương 3 : Chọn thiết bị điện cho trạm
Chương 4 : Lựa chọn phương thức bảo vệ
Chương 5 : Giới thiệu tính năng và thông số của các loại rơle sử dụng
Chương 6 : Chỉnh định kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Trong thời gian qua, nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TH.s Nguyễn Thị Thanh Loan, em đã hoàn thành bản đồ án này Tuy nhiên, với khả năng và
trình độ còn hạn chế nên bản đồ án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo
Sinh viên
Lê Anh Tuấn
Trang 2(Mẫu)
NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
(Bold, size14, xếp sau trang nhận xét của cơ quan thực tập)
size 13
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3(Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4(Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE CHO TRẠM BIẾN ÁP ĐƯỜNG DÂY 1
CHƯƠNG 1.MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ-THÔNG SÔ CHÍNH 1
1.1 Mô tả đối tượng 1
1.2 Thông số chính 2
CHƯƠNG 2.TÍNH NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 3
2.1 Mục đích tính ngắn mạch 3
2.2 Chọn các đại lượng cơ bản 3
2.3 Các sơ đồ tính toán 7
CHƯƠNG 3.CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CHO TRẠM 62
3.1 Máy cắt điện 62
3.2 Máy biến dòng điện 63
3.3 Máy biến điện áp 63
CHƯƠNG 4.LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ, CHỌN LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 64
4.1 Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp 64
4.2 Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ 65
4.3 Các loại bảo vệ cần đặt cho máy biến áp 3 cuộn dây: 66
4.4 Sơ đồ phương thức bảo vệ cho trạm biến áp 72
CHƯƠNG 5.GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 73
5.1 Role bảo vệ so lệch 7UT612 73
5.2 Hợp bộ bảo vệ quá dòng 7SJ621 87
CHƯƠNG 6.CHỈNH ĐỊNH VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠLE 96
6.1 Thông số của đối tượng bảo vệ 96
6.2 Tính toán thông số của bảo vệ 96
6.3 Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ 101
Trang 6A GIỚI THIỆU CHUNG : 109
B NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ SO LỆCH TRONG KBCH : 111
C GIAO DIỆN và CÀI ĐẶT BẰNG TAY : 112
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO………109
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
PHẦN I:
BÁNG 2.1: Tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 1
BÁNG 2.2: Tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 2
BÁNG 2.3: Tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 3
BÁNG 2.4: Tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 4
BÁNG 2.5: Tổng kết các dòng ngắn mạch lớn nhất và nhỏ nhất qua các BI
BÁNG 3.1: Thông số tính toán lựa chọn thiết bị
BÁNG 3.2: Thông số máy cắt
BÁNG 3.3: Thông số máy biến dòng điện
BÁNG 3.4: Thông số máy biến điện áp
BÁNG 4.1: Những hư hỏng và loại bảo vệ thường dung
BÁNG 5.1: Các thông số trạng thái và chức năng bảo vệ theo các địa chỉ
BÁNG 5.2: Các thông số và chức năng bảo vệ cài đặt trong rơle
BÁNG 6.1: Thông số của MBA 3 cuộn dây 220/110/35kV
BÁNG 6.2: Kết quả kiểm tra hệ số an toàn của bảo vệ hãm
BÁNG 6.3: Kết quả kiểm tra hệ số độ nhạy của bảo vệ
HÌNH 1.1: Sơ đồ nguyên lí của trạm biến áp
HÌNH 2.1: Các điểm cần tính ngắn mạch của trạm
HÌNH 2.2: Vị trí các điểm ngắn mạch, các dòng ngắn mạch lớn nhất và nhỏ nhất qua các BI trong sơ đồ 1
HÌNH 2.3: Vị trí các điểm ngắn mạch, các dòng ngắn mạch lớn nhất và nhỏ nhất qua các BI trong sơ đồ 2
HÌNH 2.4: Vị trí các điểm ngắn mạch, các dòng ngắn mạch lớn nhất và nhỏ nhất qua các BI trong sơ đồ 3
HÌNH 2.5: Vị trí các điểm ngắn mạch, các dòng ngắn mạch lớn nhất và nhỏ nhất qua các BI trong sơ đồ 4
HÌNH 4.1: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho MBA tự ngẫu
HÌNH 4.2: Bảo vệ chống chạm đất hạn chế MBA tự ngẫu
HÌNH 4.3: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo và vị trí đặt Rơ le khí trên MBA
HÌNH 4.4: Sơ đồ phương thức bảo vệ cho trạm biến áp
HÌNH 5.1: Cấu trúc phần cứng của bảo vệ so lệch 7UT613
HÌNH 5.2: Nguyên lí bảo vệ so lệch dòng điện trong rơle 7UT613
HÌNH 5.3: Đặc tính tác động của rơle 7UT613
Trang 8HÌNH 5.6: Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế
HÌNH 5.7: Cấu trúc phần cứng của rơle 7SJ621
HÌNH 5.8: Đặc tính thời gian tác động của 7SJ621
HÌNH 6.1: Đặc tính tác động của bảo vệ so lệch có hãm
HÌNH 6.2: Đặc tính an toàn hãm khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ
HÌNH 6.3: Đặc tính độ nhạy khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ
Trang 9HTĐ: Hệ thống điện
BI: Máy biến điện áp
MC: Máy cắt
Trang 12
CHƯƠNG 2
TÍNH NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 2.1 MỤC ĐÍCH TÍNH NGẮN MẠCH
Trong hệ thống điện, ngắn mạch là sự cố nguy hiểm và thường gặp nhất Khi thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua đối tượng được bảo vệ để lắp đặt và chỉnh định các thông số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất để kiểm tra độ nhạy của chúng
Trang 133 Máy biến áp 3 cuộn dây:
a Điện áp ngắn mạch phần trăm của cuộn dây mBA đƣợc tính theo công thức sau:
Trang 15D1
D2
N1 N1'
N1"
N2 N2'
N2"
N3
N3' N3"
110kV
35kV
BI3 BI4 BI5
Hình 2.1 Các điểm cần tính ngắn mạch của trạm
Trang 162.3 CÁC SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN
Tính toán dòng điện ngắn mạch đƣợc thực hiện trong chế độ cực đại và chế độ cực tiểu bao gồm 4 sơ đồ:
Sơ đồ 1: Hệ thống ở chế độ cực đại và trạm vận hành 1 MBA độc lập (SNmax, 1 MBA)
Sơ đồ 2: Hệ thống ở chế độ cực đại và trạm vận hành 2 MBA song song (SNmax, 2 MBA)
Sơ đồ 3: Hệ thống ở chế độ cực tiểu và trạm vận hành 1 MBA độc lập (SNmin, 1 MBA)
Sơ đồ 4: Hệ thống ở chế độ cực tiểu và trạm vận hành 2 MBA song song (SNmin, 2 MBA)
Do tính chất đối xứng nên ko cần tính các điểm N1”, N2” và N3”
2.3.1 Sơ đồ 1(S Nmax , 1 MBA):
X 1H2max
0,057
X1D10,071
X 1D2
0,052
Trang 17
X 0D2
0,105
XC0,268
Trang 18
(3) 1
Phân bố dòng qua các BI:
- Điểm N1: không có dòng qua các BI
HT
U I
0, 364
0,858
0, 425
N B
B
U I
Trang 20
0 0
HT
U I
0, 403
0, 948
0, 425
N B
B
U I
Trang 21X 1D2
0,052
XC0,268
Trang 23U I
Trang 25U I
Trang 27
(3) 1
Trang 28Bảng 2.1: Tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 1
NM
Dạng
NM
Dòng qua các BI (Dạng có tên, kA)
Trang 29N1
N1'
N2 N2'
N3 N3'
Trang 302.3.2 Sơ đồ 2(S Nmax , 2 MBA):
X 1H2max
0,057
X1D10,071
X 1D2
0,052
Thứ tự nghịch: Sơ đồ rút gọn:
Trang 31Phân bố dòng qua các BI:
- Điểm N1: không có dòng qua các BI
Trang 32U I
0, 3475
1, 635
0, 2125
N B
B
U I
1, 635
0,817
B C
Trang 33U I
0, 362
1, 707
0, 212
N B
B
U I
1, 707
0,853
B C
Trang 34XC0,2687
XT0
XC0,268
XT0
X 1∑
0,192
Trang 36
(3) 1
15,1840,192
E I
Trang 37Dòng thứ tự không chạy qua phía 110kV của MBA:
0 0
0
0,188
0,814
0, 097 0,134 2
N HT
C HT
U I
X X
0,814
0, 407
HT C
Trang 390,131
0,567
0, 097 0,134 2
N HT
C HT
U I
X X
0,568
0, 284
HT C
Trang 40Trong đó:
X∑ = (X1H1max // X1H2max) + (X1D1 // X2D2) + (XC + XH)/2
Trang 42Bảng 2.2: Tổng kết tính toán ngắn mạch cho sơ đồ 2
NM
Dạng
NM
Dòng qua các BI (hệ đơn vị có tên, kA)
Trang 43N1
N1'
N2 N2'
N3 N3'
Trang 442.3.3 Sơ đồ 3(S Nmin , 1 MBA):
Trang 45Phân bố dòng qua các BI:
- Điểm N1: không có dòng qua các BI
E I
Trang 46U I
0, 333
0, 785
0, 425
B B
U I
Trang 47U I
0, 334
0, 786
0, 425
N B
B
U I
Trang 52U I
Trang 55Từ kết quả tính toán ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3:
Dòng qua các BI (hệ đơn vị có tên, kA)
Trang 56N1
N1'
N2 N2'
N3 N3'
Trang 572.3.4 Sơ đồ 4(S Nmin , 2 MBA):
Trang 58Phân bố dòng qua các BI:
- Điểm N1: không có dòng qua các BI
E I
Trang 59U I
1, 401
0, 700
B C
Trang 60U I
0, 269
1, 266
0, 212
N B
B
U I
1, 266
0, 633
B C
I
Phân bố dòng qua các BI:
Trang 61XC0,268
XT0
X 1∑
0,287
Trang 64
U I
0, 412
0, 206
HT C
Trang 66U I
0, 268
0,134
HT C
Trang 69Từ kết quả tính toán ta có bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 4:
Dòng qua các BI (hệ đơn vị có tên, kA)
Trang 70N1
N1'
N2 N2'
N3 N3'
Trang 71- Điều kiện cắt: IcắtMC ≥ I”
Trong đó: Ilvcb – dòng làm việc cƣỡng bức lớn nhất qua máy cắt ứng với dòng công suất lớn nhất đi qua khi quá tải sự cố
I” – dòng ngắn mạch có giá trị lớn nhất khi ngắn mạch
Bảng 3.1.Thông số tính toán lựa chọn thiết bị
Thông số kĩ thuật của máy cắt
Trang 723.2 MÁY BIẾN DÕNG ĐIỆN
Máy biến dòng điện đƣợc chọn theo điều kiện sau:
- Điện áp: UdmMB > Umg
- Dòng điện: IdmBI ≥ Ilvcb
- Ổn định nhiệt: (Iđm1BI.knđm)2.tnhđmBN
- Ổn định lực điện động: 2 kđ Iđm1BI ixk
Bảng 3.3.Thông số máy biến dòng điện
Udm (kV) Idm sơ cấp
(A)
Idm thứ cấp (kA)
Cấp chính xác
- Cấp chính xác phù hợp với yêu cầu của dụng cụ đo
- Công suất định mức: S2đmBUS2
Bảng 3.4 Thông số máy biến điện áp
cực đại (VA)
Trang 73CHƯƠNG 4
LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHỌN LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 4.1 HƯ HỎNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MBA
Để lựa chọn phương thức bảo vệ hợp lý, chúng ta cần phải phân tích nhưng dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của đối tượng được bảo vệ, cụ thể là máy biến áp tự ngẫu
Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA được phân ra làm hai nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài
Hư hỏng bên trong bao gồm:
- Chạm chập giữa các vòng dây
- Ngắn mạch giữa các cuộn dây
- Chạm đất và ngắm mạch chạm đất
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp
- Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu
Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài MBA bao gồm:
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
- Ngắn mạch 1 pha trong hệ thống
- Quá tải
- Quá bão hòa mạch từ
Tùy theo công suất, vị trí, vai trò của MBA trong hệ thống mà người ta có thể lựa chọn phương thức bảo vệ thích hợp Những loại bảo vệ thường dùng để chống lại các sự
cố và chế độ làm việc không bình thường của MBA giới thiệu ở bảng 4.1
Trang 74Bảng 4.1: Những hư hỏng và loại bảo vệ thường dùng
Ngắn mạch một pha hoặc nhiều pha chạm
4.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ BẢO VỆ
Trong quá trình vận hành, hệ thống điện có thể rơi vào tình trạng sự cố và chế độ làm việc không bình thường như: hư hỏng cách điện, ngắn mạch giữa các vòng dây, vỏ máy biến áp bị rò rỉ, mức dầu trong MBA giảm quá mức cho phép
Phần lớn các sự cố xảy ra thường kèm theo hiện tượng dòng điện tăng cao và điện áp giảm xuống thấp quá mức cho phép dẫn đến phá hủy các thiết bị điện Do đó sự cố cần được loại trừ nhanh chóng để đảm bảo không làm hu hỏng các phần tử còn tốt trong mạch và không gây nguy hiểm cho người vận hành
Để hạn chế hậu quả của các trường hượp sự cố và chế độ làm việc không bình thường gây ra, trong kỹ thuật điện người ta thường dung rơ le với các tính năng và nhiệm vụ khác nhau Các rơ le bảo vệ thường phải thỏa mãn các yêu cầu chung như:
Trang 754.2.3 Yêu cầu về độ nhạy:
Là khả năng bảo vệ có thể cảm nhận được sự cố Được biểu diễn bằng hệ số độ nhạy (kn), là tỷ số của đại lượng vật lý đặt vào rơle khi sự cố và chỉsố tác động của rơle
Với các bảo vệ chính có kn >1,5 – 2
Với các bảo vệ dự phòng có kn >1,2 – 1,5
4.2.4.Tin cậy:
Là tính năng đảm bảo cho thiết bị làm việc đúng, chắc chắn
- Độ tin cậy khi tác động: (dependability) là khả năng làm việc chắc chắn khi sự
cố xảy ra trong phạm vi bảo vệ
- Độ tin cậy không tác động: (security) là khả năng bảo vệ sẽ không tác động khi làm việc bình thường và sự cố ngoài vùng bảo vệ
4.3 CÁC LOẠI BẢO VỆ CẦN ĐẶT CHO MBA 3 CUỘN DÂY:
4.3.1 Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm ( Diffirenttial relays with stablisation) ∆I
Đối với MBA công suất lớn làm việc ở lưới điện cáo áp, bảo vệ so lệch(87,∆I) được dùng làm bảo vệ chính có nhiệm vụ chống ngắn mạc trong các cuộn dây và ở đầu ra của MBA
Bảo vệ làm việc dựa trên nguyên tắc so sánh trực tiếp dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ Bảo vệ sẽ tác động đưa tin đi máy cắt khi sự cố xảy ra trong vùng bảo vệ ( vùng bảo vệ là vùng giới hạn giữa các BI mắc vào mạch so lệch)
Nguyên lý của bảo vệ so lệch dòng điện có hãm dùng cho MBA 3 cuộn dây được trình bày ở hình 4.1
Trang 76Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho MBA 3 cuộn dây
Với nguồn cung cấp từ phía 1, còn phía 2,3 là phụ tải Bỏ qua dòng điện kích từ của máy biến áp, trong chế độ làm việc bình thường ta có/
• • • 1s 2s 3s
Trang 77Trong đó:
H
k 0, 5là hệ số hãm của bảo vệ so lệch Ngoài ra, để ngăn chặn tác động sai do ảnh hưởng của dòng điện từ hóa khi đóng máy biến áp không tải và khi cắt ngắn mạch ngoài, bảo vệ còn được hãm bằng thành phần hài bậc hai trong dòng điện từ hóa IHM
Để đảm bảo được tác động hãm khi có ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ cần thực hiện điều kiện
I0 – dòng thứ tự không chạy trong cuộn dây MBA
ID – dòng điện chạy qua cuộn dây trung tính MBA
I0 - không tác động
Trang 78Hình 4.2 bảo vệ chống chạm đất hạn chế MBA tự ngẫu
Khi ngắn mạch trong vùng (điểm N2) toàn bộ dòng chạm đất sẽ chạy qua điện trở R tạo nên điện áp đặt trên rơle so lệch rất lớn, rơle sẽ tác động
Trang 79Rơle khí được đặt trên đoạn nối từ thùng dầu đến bình dãn dầu của MBA Rơle có hai cấp tác động gầm có 2 phao bằng kim loại mang bầu thủy tinh có tiếp điểm thủy ngân hay tiếp điểm từ Ở chế độ làm việc bình thường trong bình đầy dầu, các phao nổi lơ lửng trong dầu, tiếp điểm rơle ở trạng thái hở Khi khí bốc ra yếu ( ví dụ dầu nóng vì quá tải), khí tập trung lên phía trên của bình rơle
Đẩy phao số 1 xuống, role gửi tín hiệu cấp 1 cảnh báo Nếu khí bốc ra mạnh (chẳng hạn do ngắn mạch cuộn dây MBA đặt trong thùng dầu) luồng khí di chuyển từ thùng dầu lên bình dãn dầu đẩy phao số 2 xuống gửi tín hiệu đi cắt máy cắt của MBA
Một van thử được lắp trên role: khi thử nghiệm rơle, lắp máy bơm khí nén vào đầu van thử Mở khóa van, không khí nén bên trong rơle cho đến khi phao hạ xuống đóng tiếp điểm
Một nút nhấn thử để kiểm tra sự làm việc của 2 phao khi nhấn nút thửu đến nửa hành trình, sẽ tác động cơ khí cho phao trên hạ xuống (lúc này, cả 2 phao đang nâng lên vì rơle chứa đầy dầu) đóng tiếp điểm báo hiệu (cấp 1) của phao trên Tiếp tục nhấn nút thử đến cuối hành trình, sẽ tác động cơ khí cho phao dưới cũng bị hạ xuống (do phao trên đã hạ xuống rồi) đóng tiếp điểm mở máy cắt (cấp 2) của phao dưới
Dựa vào thành phần và khối lượng hơi sinh ra ta có thế xác định được tính chất và mức độ sự cố Do đó trên rơle hơi còn có thêm van để lấy hỗn hợp khí sinh ra nhằm phục
vụ cho việc phân tích sự cố Rơle hơi tác động chậm, thời gian làm việc tối thiếu là 0,1s, trung bình là 0,2s
4.3.4 Bảo vệ nhiệt độ dầu 0
Bảo vệ phát hiện hư hòng, sự cố trong MBA dựa trên sự thay đổi nhiệt độ MBA
Bốn nhóm bảo vệ trên là các bảo vệ chính cho MBA và một số bảo vệ khác như:
4.3.5 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh I
Ithường được sử dụng làm bảo vệ dự phòng cho bảo vệ so lệch I và thường được đặt ở phía nguồn cung cấp
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh là bảo vệ thực hiện tính chọn lọc bằng cách chọn dòng điện khởi động lớn hơn dòng điện ngắn mạch lớn nhất ở cuối khu bảo vệ
kd at N.ng.max