Tính toán cân bằng công suất Để đảm bảo chất lượng điện năng tại mỗi thời điểm, công suất do các nhà máy điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với công suất tiêu thụ kể cả tổn thất công s
Trang 2CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 1.1 Chọn máy phát điện
Căn cứ vào yêu cầu thiết kế cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 4 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 100 MW, ta chọn máy phát điện có các thông số ghi trên bảng sau:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát điện
Loại máy S P n U cos Xd’’ Xd’ Xd
(MVA) (MW) (v/p) (kV) TBΦ-120-2 125 100 3000 10,5 0,8 0,192 0,273 1,907
1.2 Tính toán cân bằng công suất
Để đảm bảo chất lượng điện năng tại mỗi thời điểm, công suất do các nhà máy điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với công suất tiêu thụ (kể cả tổn thất công suất trong các mạng điện). Công thức chung để tính toán thiết kế như sau:
1.2.1 Phụ tải toàn nhà máy
Với P TNMmax = n.P dmF = 4.100 = 400 MW; cos = 0,8
Trang 3t TNM TD
dmF
S n
S P
c Phụ tải cấp điện áp máy phát
Với: P DPmax = 14 MW; cos = 0,85
Phụ tải địa phương tại thời điểm từ 0h – 4h được xác định theo công thức (1-1):
(0 4) max(0 4)
Trang 4Bảng 1.3:Tổng hợp phụ tải các cấp điện áp và công suất phát về hệ thống
Nhà máy thiết kế gồm có 4 tổ máy. Tổng công suất toàn nhà máy là S =
500MVA. Cung cấp điện cho các phụ tải điện áp máy phát 10,5 kV, trung áp 110 kV,
220 kV và tự dùng cho nhà máy. Ngoài ra còn phát 1 lượng công suất về hệ thống.
Phụ tải điện áp máy phát: Smax =16,47 MVA, Smin = 11,53 MVA
Phụ tải trung áp 110 kV: Smax = 162,79 MVA, Smin = 130,23 MVA
Trang 5Công suất phát về hệ thống: Smax =143,39 MVA, Smin = 76,38 MVA
1.3 Đề xuất các phương án nối điện
Có thể đưa ra một số nguyên tắc để đề xuất các phương án nối điện của nhà máy điện như sau:
1 Có hay không sử dụng thanh góp điện áp máy phát
Giả thiết phụ tải địa phương trích điện từ đầu cực 2 tổ máy phát, khi đó lượng công suất được phép rẽ nhánh từ đầu cực máy phát sẽ là:
Vậy dùng 2 MBA tự ngẫu, có bộ điều chỉnh điện áp dưới tải làm liên lạc
3 Chọn số lượng bộ MF-MBA hai cuộn dây trên thanh góp điện áp phía trung
- Phụ tải cấp điện áp 110 kV có công suất: SUTmax = 162,79 MVA
Trang 6
1.3.2 Phương án 2(Hình 1.3)
Ta dùng 2 máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa 3 cấp điện áp, ở phía 110 kV ta chỉ dùng một bộ MF - MBA và chuyển một bộ MF - MBA sang bên thanh cái điện áp cao 220 kV để cung cấp thêm nguồn công suất phát về hệ thống.
Trang 7Nhược điểm:
- Do có hai bộ MBA – MF ở phía trung và phía cao nên việc vận hành và thay thế phức tạp hơn.
1.3.3 Phương án 3(Hình 1.4)
Dùng hai MBA tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp điện áp bên cao và bên trung đồng thời được trích một phần để cung cấp cho phụ tải địa phương. Ta dùng một bộ MF - MBA để cung cấp điện cho phụ tải điện áp trung 110 kV, bên cao 220 kV ta dùng ba
bộ MF - MBA.
Trang 8Hình 1.4: Sơ đồ nối điện của phương án 3
Trang 9Số lượng MBA như nhau tuy nhiên đặc điểm khác nhau căn bản là số lượng bộ MF-
Trang 10
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Ở chương này ta sẽ tính toán và lựa chọn công suất cho các máy biến áp cho hai phương án đã được chọn, máy biến áp được chọn phải đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất.
A Phương án 1
Hình 2.1: Sơ đồ nối điện phương án 1
2.1.A Phân bố công suất các cấp điện áp trong máy biến áp
Việc phân bố công suất cho các máy biến áp được thực hiện theo nguyên tắc: Phân công suất cho máy biến áp trong sơ đồ bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây
là bằng phẳng trong suốt 24h, phần thừa còn lại do máy biến áp liên lạc đảm nhiệm trên cơ sở đảm bảo cân bằng công suất phát bằng công suất thu, không xét đến tổn thất trong máy biến áp
2.1.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
Công suất của các máy biến áp B3, B4 được xác định theo (công thức 2.1-Tr21-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp):
Tổ máy phát điện F1, F2cung cấp cho tự dùng, phụ tải địa cấp điện áp máy phát, phần còn lại đưa lên thanh góp 110kV hoặc 220kV. Với phân bố công suất như trên,
ta tính luồng công suất chảy qua các cấp điện áp của 2 máy biến áp tự ngẫu:
(Áp dụng công thức 2.2-Tr22-Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và Trạm biến áp)
Trang 11 1. 2
S t S t S t S
1. 2 2
2.2.A Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp
2.2.A.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
Trang 12Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây
Loại Sdm UCdm UHdm P P
UN% I0 % Máy (MVA) (kV) (kV) (kW) (kW)
2.2.A.2 MBA tự ngẫu
MBA tự ngẫu là loại MBA có điều chỉnh dưới tải bởi tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng nên sẽ có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía.
Công suất của MBA tự ngẫu dược xác định theo công suất tải lớn nhất trong suốt 24h của từng cuộn dây. Khi đó công suất của máy được chọn theo công thức:
max
.125 2500,5
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của máy biến áp tự ngẫu
1 Kiểm tra quá tải của MBA:
a Kiểm tra quá tải bình thường:
Do các máy biến áp được chọn theo công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm tra quá tải khi làm việc bình thường.
b Kiểm tra quá tải khi sự cố:
Sự cố 1: Giả sử hỏng bộ MF-MBA (F4-B4) bên trung tại thời điểm 14h - 16h phụ tải trung cực đại max
UT
S = 162,79 MVA
Khi đó : S VHT = 125,47 MVA; S UC = 158,82 MVA; S UF = 14,82 MVA
Sbo = 115,48MVA; STD= 38,10 MVA
(Áp dụng công thức 2.11 -Sách Thiết kế phần điện nhà máy điện và TBA)
Trang 13+ Điều kiện kiểm tra: 2..K SC qt S dmTN + S bo Smax
UT Với: K qt SC 1,4; 0,5; S dmTN 250MVA
Vậy ta có: 2.0,5.1,4.250 + 115,48 = 465,48 MVA >Smax
UT = 162,79 MVA
Máy biến áp không bị quá tải
+ Phân bố công suất qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
SCT =
2
12
+ Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường:
S thiếu = S VHT + S UC – 2.S CC = 125,47 + 158,82 - 2.84,41 = 115,47 MVA
Sthiếu = 115,47 MVA <S dự trữ= 200 MVA, nên khi bị sự cố 1 MBA bên trung áp thì hệ thống huy động đủ lượng công suất thiếu hụt.
Trang 14Sự cố 2: Giả sử hỏng MBA tự ngẫu B2 tại thời điểm 14h -16 h khi phụ tải trung cực đại max
Sthiếu = S VHT + SUC – SCC = 125,47 + 158,82 – 168,83 = 115,46 MVA
Sthiếu = 115,46 MVA <S dự trữ = 200 MVA, nên khi bị sự cố 1 MBA tự ngẫu thì hệ thống cũng huy động đủ lượng công suất thiếu hụt.
Trang 15Sự cố 3: Giả sử hỏng MBA tự ngẫu B2 tại thời điểm 6h-8h khi phụ tải trung cực tiểu Smin
UT = 130,23 MVA
Khi đó: SVHT = 81,89 MVA; SUC = 141,18 MVA; SUF = 13,18 MVA
Sbo = 115,48MVA;STD 33,52 MVA
+ Phân bố công suất qua các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu khi xảy ra sự cố:
Sthiếu = S VHT + SUC – SCC = 81,89 + 141,18 – 204,17= 18,84 MVA
Sthiếu = 18,84 MVA <S dự trữ = 200 MVA, nên khi bị sự cố 1 MBA tự ngẫu thì hệ thống cũng huy động đủ lượng công suất thiếu hụt.
Kết luận: Các máy biến áp đã chọn là phù hợp
2.3.A Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp
Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần:
+ Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó.
Trang 16N dmB
8760 = 3866,60 MWh Suy ra: AΣ = 2. 3866,60 = 7733,20 MWh
2.3.A.2 Tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Trang 17Vậy tổng tổn thất điện năng của phương án 1 là:
A1 = ΔAΣ+ ΔAAT = 4914,60 + 7733,20 = 12647,8 MWh
B Phương án 2:
Hình 2.5: Sơ đồ nối điện phương án 1
2.1.B Phân bố công suất các cấp điện áp
Tổ máy phát điện F1, F2cung cấp cho tự dùng riêng, phụ tải địa phương, phần còn lại đẩy lên thanh góp 110kV hoặc 220kV. Với phân bố công suất như trên, ta tính luồng công suất chảy qua các cấp điện áp của 2 máy biến áp tự ngẫu:
Trang 18Bảng 2.4: Phân bố công suất cho các cấp điện áp của máy biến áp tự ngẫu
2.2.B Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp
2.2.B.1 MBA 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA
- Máy biến áp B1 được ghép bộ với máy phát điện F1:
Trang 19
Bảng 2.6: Thông số kỹ thuật của máy biến áp hai cuộn dây B4
Loại Sdm UCdm UHdm P P
UN% I0 % Máy (MVA) (kV) (kV) (kW) (kW)
1 Kiểm tra quá tải của MBA:
a Kiểm tra khi làm việc bình thường:
Do máy biến áp được chọn theo công suất định mức máy phát nên không cần kiểm tra quá tải.
b Kiểm tra khi có sự cố MBA:
Sự cố 1: Giả sử hỏng bộ MF-MBA (F4-B4) bên trung tại thời điểm 14h - 16h phụ tải trung cực đại max
UT
S = 162,79 MVA .
Khi đó : S VHT = 125,47 MVA; S UC = 158,82 MVA; S UF = 14,82 MVA
Sbo = 115,48MVA; STD= 38,10 MVA
+ Điều kiện kiểm tra: 2..K SC qt S dmTN Smax
UT Với: SC 1,4
Trang 20Sthiếu = S VHT +SUC –2.SCC – Sbo= 125,47 + 158,82 – 2.26,14 – 115,48 = 116,53 MVA
Thấy S thiếu = 116,53 MVA <S dự trữ = 200 MVA, nên khi bị sự cố của máy biến áp bên trung áp thì hệ thống huy động đủ lượng công suất thiếu hụt.
Sự cố 2: Giả sử hỏng bộ MBA tự ngẫu (F2-B2) bên trung tại thời điểm 14h - 16h phụ tải trung cực đại max
UT
S = 162,79 MVA
Khi đó : S VHT = 125,47 MVA; S UC = 158,82 MVA; S UF = 14,82 MVA
Sbo = 115,48MVA; STD= 38,10 MVA
Trang 214 = 100,660 MVA SCC = S CH – SCT = 100,660 – 47,31 = 53,345 MVA
+ Công suất thiếu về phía hệ thống so với lúc bình thường:
Sthiếu = S VHT + SUC – SCC – Sbo = 125,47 + 158,82 – 53,345 – 115,48 = 115,47 MVA
Sthiếu = 115,47 MVA <S dự trữ = 200 MVA Nên khi bị sự cố của máy biến áp tự ngẫu thì hệ thống huy động đủ lượng công suất thiếu hụt.
Kết luận: Các máy biến áp đã chọn là phù hợp
2.3.B Tính toán tốn thất điện năng trong máy biến áp
dmT
bo N
S
S ΔΡ ΔΡ
Trong đó: Po = 115 kW = 0,115 MW;
PN = 380 kW = 0,38 MW; Sbo = 115,48 MVA
Trang 24CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
3.1 Lựa chọn sơ đồ thiết bị phân phối
3.1.1 Phương án 1
Chọn sơ đồ thiết bị phân phối cho mạch điện phía điện áp cao và phía điện áp trung được chọn căn cứ vào số mạch đường dây và mạch máy biến áp đấu nối vào chúng. Ta có:
- Phía 220kV: Gồm có 1 lộ kép x 150 MWcho phụ tải và1 lộ kép truyền tải công suất về hệ thống.
Vậy: Có 2 mạch máy biến áp và 4 mạch đường dây nên ta dùng sơ đồ hai hệ thống thanh góp.
Trang 25Hình 3-2 : Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 2
3.2 Tính toán kinh tê, kỹ thuật Chọn phương án tối ưu
Phương án tối ưu được chọn phải căn cứ vào vốn đầu tư máy biến áp, thiết bị
phân phối và chi phí vận hành hàng năm. Việc tính toán về vốn đầu tư và chi phí vận hành được thể hiện như sau:
3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế của phương án I
1 Vốn đầu tư cho các máy biến áp
VB = kB . vB Trong đó :
- kB là hệ số xét đến việc vận chuyển và lắp ráp máy biến áp.
Trang 26Vốn đầu tư cho các máy biến áp được tính trong bảng 3-1:
Bảng 3-1: Vốn đầu tư cho các máy biến áp phương án I
Loại MBA Số lượng Đơn giá
(109.vnđ) KB
Thành tiền (109.vnđ)
- n1, n2, , nn là số mạch của thiết bị phân phối ứng với cấp điện áp U1, U2, , Un
Thành tiền (109.Vnđ)
Trang 27100
.V1a
Áp dụng công thức như cho phương án I ta có:
1 Vốn đầu tư cho các máy biến áp
Vốn đầu tư cho các máy biến áp được tính trong bảng 3-3:
Bảng 3-3: Vốn đầu tư cho các máy biến áp phương án II
Loại MBA Số lượng Đơn giá
(109.vnđ) KB
Thành tiền (109.vnđ)
Thành tiền (109.Vnđ)
VII = V B(II) + VPP(II) = 73,161.109 + 48.109 = 121,161.109 (vnđ)
3 Tính chi phí vận hành hàng năm của phương án II
Chi phí do tổn thất điện năng (Pt): P t = .A
Trang 28P k ; (Với: a = 8,4) Vậy:
Từ kết quả tính toán các chỉ tiêu kinh tế cho 2 phương án, ta có bảng so sánh sau:
Bảng 3-5 : So sánh vốn đầu tư và chi phí của 2 phương án
Phương án Vốn đầu tư (109 đ) Chi phí vận hành
Trang 29CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH Việc tính toán ngắn mạch là để lựa chọn trang thiết bị khi thiết kế, đảm bảo an toàn dưới tác động nhiệt và cơ do dòng ngắn mạch gây ra. Hiệu chỉnh các thiết bị bảo
vệ và tự động hóa trong hệ thống điện. Ở chương này ta sẽ tính toán dòng ngắn mạch cho phương án 2 đã được chon là phương án thiết kế tối ưu ở chương 3.
- Phía điện áp máy phát 10,5kV: Phía hạ máy biến áp liên lạc, điểm ngắn mạch tính
toán là N3' có nguồn cung cấp là máy phát F3.Đầu cực máy phát ta tính dòng ngắn mạch tại điểm N3 có nguồn cung cấp gồm các máy phát điện và hệ thống trừ máy phát
F3
Trang 30- Tự dùng:Điểm ngắn mạch tính toán N4có nguồn cung cấp là hệ thống và tất cả
các máy phát.
4.2 Lập sơ đồ thay thế
Tính điện kháng cho các phần tử trong hệ đơn vị tương đối:
Để tính toán dòng ngắn mạch trong đồ án thiết kế này ta dùng phương pháp gần đúng với khái niệm điện áp định mức trung bình và chọn điện áp cơ bản bằng điện áp trung bình các cấp: Ucb=Utb = 230, 115, 11 kV.
S X
S
Trang 31Hình 4-2: Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch
4.3 Tính toán ngắn mạch theo điểm
Trang 32Rút gọn sơ đồ :
Trang 33N1 là điểm ngắn mạch có tính chất đối xứng, nên ta có sơ đồ thay thế sau khi gập theo trục đối xứng như sau :
Trang 34 Tính toán dòng ngắn mạch cho điểm N1
Theo công thức (4.8) trang 104 sách “ Ngắn mạch và đứt dây trong hệ thống điện”, của PGS.TS. Phạm văn Hòa ta có công thức tính:
Trang 36Trang 37
Trang 38
Ghép F4 với F23 ta có :
Trang 39X130,242
X100,085
X170,079
X150,023
F1HT
Trang 404.3.3 Điểm ngắn mạch N3
Ta có sơ đồ thay thế:
Ta có sơ đồ thay thế:
Trang 41Ghép F4 với F2, ta có:
Trang 42Ghép F1 với F24, ta có:
Trang 44
Trang 45
CHƯƠNG 5 CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 5.1 Tính toán dòng cưỡng bức các cấp điện áp
5.1.1 Cấp điện áp 220 kV
1 Mạch đường dây:
a Đường dây nối về hệ thống: Dây kép dài 135(km); Smax
VHT = 143,39 (MVA) Dòng cưỡng bức xảy ra khi đứt một dây trong lộ kép:
90
Trang 46CT = 81,4 (MVA); SSC2
CT = 47,31 (MVA) Dòng làm việc cưỡng bức:
Trang 47I cb (kA)
I’’
(kA)
i xk (kA)
U dm (kV)
I dm
(kA)
I Cdm (kA)
i ddm
(kA)
110 0,689 12,172 30,986 3AQ 1 - FG 123 3,15 31,5 80 10,5 7,217 39,818 101,36 8FG10 12 12,5 80 225
Do các máy cắt được chọn đều có dòng làm việc định mức lớn hơn 1(kA) nên không cần kiểm tra ổn định nhiệt.
Trang 48Bảng 5-3: Thông số tính toán và thông số kỹ thuật của dao cách ly
Udm (kV)
Idm (kA)
iddm (kA)
Inhdm (kA)
t nh (s)
220 0,46 16,393 PЛHД- 220Л/1000 220 1 80 15 10
110 0,69 30,986 PЛHД - 110/1000 110 1 80 15 10 10,5 7,217 101,36 PBP -20/8000 20 8 300 12 4 Các dao cách ly không cần phải kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt vì có dòng làm việc định mức lớn hơn 1 (kA).
5.3 Chọn thanh cứng đầu cực máy phát
Thanh dẫn cứng được dùng ở cấp điện áp máy phát 10,5(kV) được chọn theo:
cb hc
Icp: Dòng điện làm việc cho phép của thanh dẫn cứng đầu cực máy phát.
Khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh (0), khi nó khác với nhiệt độ tính toán định mức qui chuẩn (dm ).
dm cp
cp hc
5.3.1 Chọn loại và tiết diện
Vì I cb = 7,217(kA) ( 3000 A 8000 A ) nên ta chọn thanh dẫn cứng dạng hình máng.
Ta có: K hc =
dm cp
35 70
I
K = 8,183(kA)
Trang 49mm2
Mômen trở kháng (cm3)
Mômen quán tính (cm4)
Dòng điện cho phép hai thanh (A)
Một thanh
Hai thanh
W yo-yo
Một thanh
Hai thanh
a Kiểm tra ổn định động khi không xét đến dao động
Ta chọn khoảng cách giữa 2 sứ đỡ liền nhau là l = 150(cm), khoảng cách giữa các pha là: a = 80(cm).