Việc hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ nhằm phát hiện đúng và nhanh chóng cách ly
Trang 1Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 1
LỜI N I ẦU
Điện năng là nguồn năng lượng rất quan trọng đối với cuộc sống con người Nó được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ Chính vì thế khi thiết kế hay vận hành bất cứ một hệ thống điện nào cũng cần phải quan tâm đến khả năng phát sinh hư hỏng và tình trạng làm việc bình thường của chúng
Hệ thống điện là một mạng lưới phức tạp gồm rất nhiều phần tử cùng vận hành nên hiện tượng sự cố xảy ra rất khó có thể biết trước Vì vậy, để đảm bảo cho lưới điện vận hành an toàn, ổn định thì không thể thiếu các thiết bị bảo vệ, tự động hoá Hệ thống bảo vệ rơle có nhiệm vụ ngăn ngừa sự cố hạn chế tối đa các thiệt hại do sự cố gây nên và duy trì khả năng làm việc liên tục của hệ thống Việc hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ nhằm phát hiện đúng và nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống, cảnh báo và
xử lý khắc phục chế độ không bình thường là mảng kiến thức quan trọng của kỹ
- Chương 3 : Lựa chọn phương thức bảo vệ
- Chương 4 : Giới thiệu tính năng và thông số của các rơle sử dụng
- Chương 5 : Tính toán các thông số của rơle, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Trong thời gian qua, nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS.Vũ Thị Anh Thơ, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, với khả năng
và trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo
Trang 2Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 2
Em xin chân thành cảm ơn TS.Vũ Thị Anh Thơ và các thầy cô giáo trong
bộ môn Hệ thống điện đã trang bị cho em những kiến thức chuyên ngành cần thiết trước khi tiếp nhận kiển thức thực tế khi trở thành một kỹ sư
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Thiệp
Trang 3Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 3
THÔNG SỐ CHÍNH CỦA ỐI TƯỢNG
I.1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ TRẠM BIẾN ÁP 110kV Vũ Thư - Thái Bình TRONG HỆ THỐNG
Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 115/38,5/11 KV có hai máy biến áp ba cuộn dây vận hành song song,với công suất danh định là 25 MVA Hai máy này được cung cấp từ một nguồn của hệ thống điện, hệ thống điện cung cấp đến thanh cái110 KV , phía trung áp và hạ áp của trạm có cấp điện áp là 35 KV và 10
KV
HT
932 932
332
331 131
332
331 131
Máy biến áp AT1, AT 2
- Công suất 25 MVA, có điều chỉnh điện áp dưới tải
- Cấp điện áp 115/38,5/11 KV
Trang 4Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 4
- 1 ngăn máy biến áp tự dùng TD41 cấp tự dùng cho trạm
- 2 ngăn biến điện áp TUC31
I.2.4 Phía 10kV
- 1 ngăn lộ tổng
- 3 ngăn lộ ra
- 1 ngăn máy biến áp tự dùng TD42 cấp tự dùng cho trạm
- 1 ngăn biến điện áp TUC42
Trang 5Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 5
PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
II.1 MỤC ÍCH TÍNH NGẮN MẠCH
Khi thiết kế bảo vệ rơle cho bất kỳ một phần tử hoặc một hệ thống điện nào, ta cần phải xem xét đến những sự cố nặng nề nhất, có ảnh hưởng lớn tới phần tử hoặc hệ thống đó Nguyên nhân gây hư hỏng, sự cố đối với các phần tử trong hệ thống rất đa dạng, trong đó, loại sự cố nguy hiểm nhất là ngắn mạch
Việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định được dòng điện ngắn mạch lớn nhất (INmax) và dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất (IN min ) đi qua các bảo vệ để lựa chọn thiết bị bảo vệ rơ le, chỉnh định, cài đặt các thông số và kiểm tra độ nhạy của bảo vệ
II.2 NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA NGẮN MẠCH
II.2.1 Nguyên nhân của ngắn mạch
Nguyên nhân chung và chủ yếu của ngắn mạch là do cách điện bị hỏng Lý
do cách điện bị hỏng có thể là: Bị già cỗi khi làm việc lâu ngày, chịu tác động cơ khí gây vỡ nát, bị tác động của nhiệt độ gây phá hoại môi chất, xuất hiện điện trường mạnh làm phóng điện chọc thủng vỏ bọc….Những nguyên nhân tác động
cơ khí có thể do con người (như đào đất, thả diều…), do loài vật(rắn bò, chim đậu…), hoặc gió bão làm cây gãy, đổ cột, dây dẫn chập nhau… Sét đánh gây phóng điện cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ra hiện tượng ngắn mạch (tạo
ra hồ quang dẫn điện giữa các dây dẫn) Ngắn mạch có thể do thao tác nhầm, ví
dụ như đóng điện sau sửa chữa mà quên tháo dây nối đất
II.2.2 Hậu quả của ngắn mạch
Ngắn mạch là một loại sự cố nguy hiểm, vì khi ngắn mạch dòng điện đột ngột tăng lên rất lớn, chạy trong các phần tử của HTĐ Tác dụng của dòng điện ngắn mạch có thể gây ra là:
- Phát nóng rất nhanh, nhiệt độ tăng cao, có thể gây cháy nổ
- Sinh ra lực cơ khí rất lớn giữa các phần của thiết bị điện, làm biến dạng hoặc gây vỡ các bộ phận như sứ đỡ, thanh dẫn…
Trang 6Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 6
- Gây sụt áp lưới điện khiến động cơ ngừng quay, ảnh hưởng đến năng suất của máy móc thiết bị
- Gây ra mất ổn định hệ thống do các máy phát mất cân bằng công suất, quay theo những vận tốc khác nhau dẫn đến mất đồng bộ
- Tạo ra các thành phần dòng điện không đối xứng, gây nhiễu các đường dây thông tin ở gần
- Nhiều phần của mạng điện bị cắt ra để loại trừ điểm ngắn mạch, làm gián đoạn cung cấp điện
II.3.1 Những giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch
Khi tính toán ngắn mạch bằng phương pháp thủ công người ta sử dụng một số giả thiết đơn giản hóa sau:
- Các máy phát điện không có dao động công suất
- Xét phụ tải gần đúng
-Mạch từ không bão hòa
- Bỏ qua điện trở
- Bỏ qua điện dung
- Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
- Hệ thống điện ba pha là đối xứng
II.3.2 Trình tự tiến hành tính toán ngắn mạch
Tiến hành tính toán ngắn mạch theo trình tự sau:
- Xác định sơ đồ thay thế( còn gọi là sơ đồ đẳng trị hay sơ đồ một sợi)
- Xác định loại ngắn mạch
- Xác định vị trí của điểm ngắn mạch
- Xác định thời điểm cần xét của quá trình ngắn mạch
Trang 7Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 7
Khi tính toán ngắn mạch có thể dùng hệ đơn vị tương đối có tên hoặc hệ đơn vị tương đối cơ bản
N ), ngắn mạch 1 pha chạm đất (N ), ngắn mạch 2 pha 1chạm đất ( 1,1
N ), các máy biến áp vận hành độc lập
Dòng ngắn mạch cực tiểu khi: Công suất ngắn mạch của hệ thống nhỏ nhất (điện kháng hệ thống lớn nhất) Ở chế độ này ta xét các dạng ngắn mạch: ngắn mạch 2 pha ( 2
N ), ngắn mạch 1 pha chạm đất (N ), ngắn mạch 2 pha 1chạm đất ( 1,1
N ), các máy biến áp vận hành độc lập
Các điểm ngắn mạch tính toán:
Ngắn mạch phía 110kV với các điểm ngắn mạch N1 và N1 ;
Ngắn mạch phía 35kV với các điểm ngắn mạch N2 và N2 ;
Ngắn mạch phía 10kV với các điểm ngắn mạch N3 và N3
Do thông số của hai MBA là giống nhau, nên chỉ cần xác định dòng điện chạy qua các máy biến dòng BI1, BI2, BI3, BI4 của MBA Dòng ngắn mạch qua các BI của MBA 2 có giá trị tương tự
II.4 IỆN KHÁNG CÁC PHẦN TỬ VÀ SƠ Ồ THAY THẾ
Đối với tính toán bảo vệ rơ le,chọn các đại lượng cơ bản sau:
Scb =Sdđ AT2= 25 MVA (Sdđ AT2= 25 MVA)
Điện áp cơ bản các phía bằng điện áp định mứcUcb =Uđm = 110 kV,35kV,10 kV
Cấp điện áp 110 kV có Ucb1= 110 kV
Trang 8Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 8
II.4.1 Th ng s hệ th ng
Theo số liệu của Trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc A1 với Scb =
25 MVA,và Ucb = Uđm = 115 kV thì trong các chế độ phụ tải cực đại và phụ tải cực tiểu ta có điện kháng của hệ thống nhƣ sau:
Điện kháng của hệ thống đƣợc tính theo công thức:
cb
1H
NH
I X
N
I = 14,010 kA
Trang 9Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 9
N
I = 12,73kA
(1) min 8, 08
II.4.2 Th ng s các máy biến áp
Điện áp ngắn mạch của MBA1, MBA 2
Trang 10Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 10
II.4.2.1 i m tr i u kiện h i má biến áp l m việc song song
Các máy biến áp làm việc song song phải thỏa mãn các điều kiện sau: Điện áp định mức của cuộn dây sơ cấp và thứ cấp lúc không tải phải bằng nhau
Tỷ số biến của hai máy biến áp phải bằng nhau
Hai máy biến áp phải cùng tổ đấu dây
Hai máy biến áp phải có cùng điện áp ngắn mạch Uk hoặc độ chênh điện áp ngắn mạch không quá 10 Điều này có ảnh hưởng đến việc phân bố công suất trên các M A khi mang tải trong chế độ vận hành bình thường
II.5 TÍNH TOÁN DÒNG IỆN NGẮN MẠCH
Việc tính toán ngắn mạch trong chế độ công suất ngắn mạch của hệ thống
cực đại S Nmax và Công suất ngắn mạch của hệ thống là cực tiểu cho phép xác định dòng điện ngắn mạch cực đại và cực tiểu đi qua các vị trí đặt bảo vệ (các BI) Việc tính toán được tiến hành trong hai trường hợp
Trường hợp I : HTĐ cung cấp cho 1 MBA làm việc độc lập
Trường hợp II :HTĐ cung cấp cho 2 MBA làm việc song song
Các dạng ngắn mạch tính toán trong chế độ vận hành này gồm có
Trang 11Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 11
Do thông số của hai MBA là giống nhau, nên chỉ cần xác định dòng điện chạy qua các máy biến dòng BI1, BI2, BI3, BI4 của MBA Dòng ngắn mạch qua các BI của MBA 2 có giá trị tương tự
Sơ đồ các điểm ngắn mạch đơn giản xem xét trong các trường hợp sau:
HT
932
331 131
BI2 BI1
H nh II- 1: Sơ đồ thay thế trạm v các điểm ngắn mạch tính toán
II.5.1 KHI TRẠM VẬN HÀNH 1 MÁY BIẾN ÁP AT1, I N =I NMAX
Tính toán với các dạng ngắn mạch: N(3), N(1,1), N(1) Các sơ đồ thay thế thứ
tự thuận, nghịch và không được xác định với các điểm ngắn mạch tính toán như sau
N3
N3' BI3
BI2 BI1
0 0,1089
Trang 12Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 12
N3 N3' BI3
BI2 BI1
U2N
X2H 0,0089
Xh 0,0718
0 0,1089
U0N
X0H 0,3327
Xh 0,0718
0 0,1089
IoB IoH
Trang 13Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 13
N1
BI1
U0N
X0H 0,3327
Xc
Xh 0,0718
0,1089
IoB IoH
H nh II- 6: Sơ đồ thứ tự không khi AT1 vận hành với In=Inmax phía 110kV
Điện kháng thứ tự thuận và nghịch:
X X X X 0, 0089Điện kháng thứ tự không:
Dòng qua BI1:IBI1 =112,359 (khi ngắn mạch N1)
Không có dòng qua các BI còn lại
II.5.1.1.2 Ngắn mạch h i ph chạm đất N (1,1) :
Các thành phần dòng điện tại chỗ ngắn mạch
Trang 14Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 14
1N
0,0089.0,11710,0089
0,0089 0,1171
X X 2Σ 0Σ X
X X 0,0089 0,1171 2Σ 0Σ
Không có dòng ngắn mạch qua I2,BI3
Dòng qua BI4:IBI4 3.I0BI 7, 9956
Đi m ng n m ch N 1:
Các thành phần dòng điện đi qua I1:
Trang 15Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 15
54,1229
(1,1) BI1
Dòng qua I1: IBI1 97,36
Dòng qua I4: IBI4 3.I0B 7, 9956
Không có dòng ngắn mạch qua I2 ;BI3
Trang 16Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 16
Không có dòng ngắn mạch qua các I2; I3
BI4: IBI4 3.I0B 3.4,8035 14, 4105
Không có dòng ngắn mạch qua I2, I3
Trang 17Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 17
H nh II- 8: Sơ đồ thứ tự thuận khi AT1 vận hành với In=Inmax phía 35kV
Trang 18Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 18
Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại
Đi m ng n m ch N 3 :
IBI1=5,2742 Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại
II.5.2 KHI TRẠM VẬN HÀNH 2 MÁY BIẾN ÁP SONG SONG, I N =I NMAX
HT
932 932
332
331 131
332
331 131
N2 N2'
N1' N1
Trang 19Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 19
H nh II- 10: Sơ đồ thứ tự nghịch khi vận hành hai MBA với In=Inmax
0 max
0.3327
HT X
0.0718
H X
0.1089
c X
'
1
N
H nh II- 11: Sơ đồ thứ tự không khi vận hành hai MBA với In=Inmax
Biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản:
Dòng qua BI1:IBI1 =112,359 (khi ngắn mạch N1)
Không có dòng qua các BI còn lại
Trang 20Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 20
(1) 0N1 0H
(1)
0H
UX
BI4: IBI4 3.I0B 3.4, 4244 13, 2733
Không có dòng ngắn mạch qua các I2; I3
BI4: IBI4 3.I0B 3.4, 4244 13, 2732
Không có dòng ngắn mạch qua I2, I3
0,0089 0,071
X X 2Σ 0Σ X
Trang 21Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 21
Không có dòng ngắn mạch qua I2,BI3
Dòng qua I4:IBI4 3.I0BI 7,8114
(1,1) BI1
I a I a I I
Trang 22Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 22
Dòng qua I1: IBI1 97,8126
Dòng qua I4: IBI4 3.I0B 7,8114
Không có dòng ngắn mạch qua I2 ;BI3
Trang 23Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 23
Đi m ng n m ch N 3 :
IBI1=5,0037
Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại
Trang 24Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 24
II.5.3 KHI TRẠM VẬN HÀNH 1 MÁY BIẾN ÁP AT1, I N =I NMin
Tính toán với các dạng ngắn mạch: N(3), N(1,1), N(1) Các sơ đồ thay thế thứ
tự thuận, nghịch và không đƣợc xác định với các điểm ngắn mạch tính toán nhƣ sau
N3
N3' BI3
BI2 BI1
0 0,1089
BI2 BI1
U2N
X2H 0,0098
Xh 0,0718
0 0,1089
U0N
X0H 0,3517
Xh 0,0718
0 0,1089
IoB IoH
I
II
H nh II- 18: Sơ đồ thứ tự không khi AT1 vận hành với In=Inmax
Trang 25Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 25
Xc
Xh 0,0718
0,1089
IoB IoH
H nh II- 20: Sơ đồ thứ tự không khi AT1 vận hành với In=Inmax phía 110kV
Điện kháng thứ tự thuận và nghịch:
X X X X 0, 0098Điện kháng thứ tự không:
0,3517.(0,1089 0,0718) 0,3517 0,1089 0, 0718
Trang 26Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 26
I2N =- I1N = - 51,0204
Đi m ng n m ch N 1
Không có dòng ngắn mạch tại I1
Đi m ng n m ch N 1
Dòng qua BI1:IBI1=51,0204.√3=86,370(khi ngắn mạch N1)
Không có dòng ngắn mạch qua các I còn lại
0,11940,0098 0,1194
Trang 27Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 27
Không có dòng ngắn mạch qua I2,BI3
Dòng qua I4:IBI4 3.I0BI 7, 9722
(1,1) BI1
Dòng qua I1: IBI1 88,435
Dòng qua I4: IBI4 3.I0B 7, 9722
Không có dòng ngắn mạch qua I2 ;BI3
Trang 28Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 28
BI4: IBI4 3.I0B 3.4, 7537 14, 2612
Không có dòng ngắn mạch qua các I2; I3
BI4: IBI4 3.I0B 3.4, 7537 14, 2605
Không có dòng ngắn mạch qua I2, I3
II
H nh II- 21: Sơ đồ thứ tự thuận khi AT1 vận hành với In=Inmax phía 35kV
Trang 29Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 29
E
10,1187.2=4,2123
I2N =- I1N = - 4,2123
Đi m ng n m ch N 2
Dòng ngắn mạch qua các BI:
-BI1,BI2: IBI1 =IBI2 = 3 IN = 3 .4,2123 =7,296
Các BI còn lại không có dòng ngắn mạch qua
Trang 30Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 30
H nh II- 22: Sơ đồ thứ tự thuận khi AT1 vận hành với In=Inmax phía 35kV
X1 = X1H + XC + XH = 0,0098 + 0,1089 +0,0718 = 0,1905
Các thành phần dòng ngắn mạch N(2) tại điểm ngắn mạch:
I1N =
Σ2X1X
E
12.0,1905=2,6247
I2N =- I1N = - 2,6247
Đi m ng n m ch N 3
Dòng ngắn mạch qua các BI:
-BI1,BI3: IBI1 =IBI3 = 3 IN= 3 2,6247=4,546
Các BI còn lại không có dòng ngắn mạch qua
Đi m ng n m ch N 3
BI1: IBI1 =4,546
Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại
Trang 31Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 31
II.5.4 KHI TRẠM VẬN HÀNH 2 MÁY BIẾN ÁP SONG SONG, I N =I NMin
HT
932 932
332
331 131
332
331 131
N2 N2'
N1' N1
0.0718
H X
0.1089
c X
'
1
N
Trang 32Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 32
H nh II- 25: Sơ đồ thứ tự không khi vận hành hai MBA với In=Inmin
Biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản:
I2N =- I1N = - 51,0204
Đi m ng n m ch N 1
Không có dòng ngắn mạch tại I1
Đi m ng n m ch N 1
Dòng qua BI1:IBI1=51,0204.√3=86,370(khi ngắn mạch N1)
Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại
(1)
0H
UX
Trang 33Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 33
Đi m ngăn m ch N 1 :
Chỉ có thành phần dòng thứ tự không qua BI1:
BI1: IBI1 I0B 4, 3498
BI4: IBI4 3.I0B 3.4,3498 13, 0492
Không có dòng ngắn mạch qua các I2; I3
BI4: IBI4 3.I0B 3.4,3498 13, 0492
Không có dòng ngắn mạch qua I2, I3
0,0098 0,072
X X 2Σ 0Σ X
2Σ 0Σ
Trang 34Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 34
Không có dòng ngắn mạch qua I2,BI3
Dòng qua I4:IBI4 3.I0BI 7, 7715
(1,1) BI1
Dòng qua I1: IBI1 87, 0939
Dòng qua I4: IBI4 3.I0B 7, 7715
Không có dòng ngắn mạch qua I2 ;BI3
Trang 35Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 35
Trang 36Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 36
E
12.0,1002=4,99
Đi m ng n m ch N 3
BI1: IBI1 =8,643
Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại
II.6 Kết quả tính toán ngắn mạch
Từ các kết quả tính toán ngắn mạch, ta có thể rút ra các bảng tổng kết về giá trị dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu đi qua các vị trí đặt bảo vệ
Trang 37Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 37
Bảng II-1: Kết quả tính toán ngắn mạch khi 1MBA vận h nh đ c lập, S Nmax Phía
ngắn
mạch
iểm ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
Dạng ngắn mạch
DÒNG QUA CÁC BI
Trang 38Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 38
Dạng ngắn mạch
Trang 39Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 39
Dạng ngắn mạch
Trang 40Vũ Văn Thiệp- D4H3 Page 40
CHƯƠNG III: LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ
III.1 CÁC LOẠI HƯ HỎNG VÀ CHẾ Ộ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA MÁY BIẾN ÁP
Những loại hư hỏng thường xảy ra đối với máy biến áp:
+ Hư hỏng bên trong MBA bao gồm:
- Chạm chập giữa các vòng dây
- Ngắn mạch giữa các cuộn dây
- Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp
- Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu
+ Hư hỏng bên ngoài cuộn dây MBA bao gồm:
- Ngắn mạch 1 pha trong hệ thống
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
Chế độ làm việc không bình thường là chế độ làm việc của máy biến áp có một số chỉ tiêu vượt ra ngoài giới hạn cho phép Các chế độ điển hình là:
- Quá tải: dòng điện hoặc công suất vượt quá giá trị danh định Máy biến
áp chỉ cho phép làm việc trong 1 thời gian nhất định gọi là thời gian cho phép