Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều ý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN
Nhiệm vụ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ t n sinh vi n N uy n Quốc Thắn
Cán bộ hướn dẫn ThS Đặn Thành Trun
THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON NHÂN TẠO DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ
TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN Nhà máy điện kiểu TĐ ồm 4 tổ máy x100MW
Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau đây
1 Phụ tải địa phươn cấp điện áp 22kV: Pmax=10 MW, cos φ=0,86
Gồm 1 kép x 8 MW x 4 km và 1 đơn x 2 MW x4 km
Biến thi n phụ tải hi tr n bản Tại địa phươn dùn máy cắt hợp bộ
với Icắt=21kA và tcắt=0,7s và cáp nhôm, vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất là 70mm 2
2 Phụ tải cấp điện áp trun 110 kV Pmax =150 MW, cos φ=0,85
Gồm 1 kép x 100 MW và 1 đơn x 50MW Biến thi n phụ tải hi tr n bản
3 Phụ tải cấp điện áp cao 220 kV Pmax=100 MW , cos φ=0,85 Gồm 1đơn x 100 MW Biến thi n phụ tải hi tr n bản
4 Nhà máy nối với hệ thốn 220KV bằn đườn dây kép dài 125Km Côn suất hệ thốn (khôn kể nhà máy đan thiết kế) 3000 MVA.Côn suất dự phòn hệ thốn 150 MVA Điện khán (côn suất) n ắn mạch tính đến thanh óp phía hệ thốn Xht =1,2
5 Tự dùn α= 1%, cosφ=0,86
6 Côn suất phát của toàn nhà máy hi tr n bản
Bản biến thi n côn suất
N ày iao nhiệm vụ 07 thán 10 năm 2013
N ày hoàn thành nhiệm vụ 06 thán 01 năm 2014
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi nhu cầu sử dụng năng lượng đang gia tăng mạnh mẽ ở tất cả các nước trên thế giới.Trong đó, nhu cầu về năng lượng điện đang đặt ra cho ngành điện lực cũng như các quốc gia những khó khăn lớn Việc đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong công nghiệp cũng như sử dụng điện sinh hoạt với chất lượng điện năng tốt, cung cấp điện liên tục, an toàn đang là vấn đề bức thiết với mỗi quốc gia
Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội…
Sau khi học xong chương trình của ngành Hệ Thống Điện, và xuất phát từ nhu cầu thực tế, tôi được giao nhiệm vụ thiết kế với các nội dung sau:
Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện, gồm 4 tổ máy với công suất mỗi tổ máy
là 100MW, cung cấp điện cho phụ tải địa phương 22 kV, phụ tải cấp điện áp trung áp 110 kV, phụ tải cấp điện áp cao áp 220 kV và phát về hệ thống qua đường dây kép dài 125 Km
Phần II : Nghiên cứu ứng dụng mạng nơron nhân tạo dự báo ngắn hạn phụ tải điện miền Bắc
Em xin chân thành cám ơn: Các thầy, cô giáo Trường Đại Học Điện Lực đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Th.S Đặng Thành Trung đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Do thời gian và khả năng có hạn, tập đồ án này không thể tránh khỏi những khiếm quyết về nội dung và hình thức, em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và các bạn
để rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức còn thiếu
Em xin trân trọn cảm ơn !
Hà Nội, n ày 06 thán 01 năm 2014
Sinh viên thực hiên
Nguyễn Quốc Thắng
Trang 3NHẬN XÉT
(Giáo viên hướng dẫn)
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT
(Giáo viên phản biện)
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY 1
1.1 Chọn máy phát điện 1
1.2 Tính toán cân bằng công suất 1
1.3 Chọn các phương án nối dây 6
CHƯƠNG 2 10
TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 10
2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp 10
2.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA 10
2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA 12
CHƯƠNG 3 24
TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT,CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 24
3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối 24
3.2 Tính toán kinh tế-kỹ thuật, chon phương án tối ưu 25
3.3 Lựa chọn phương án tối ưu 27
CHƯƠNG 4 29
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 29
4.1 Chọn điểm ngắn mạch 29
4.2 Lập sơ đồ thay thế 29
4.3 Tính toán ngắn mạch theo điểm 34
CHƯƠNG 5 42
CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 42
5.1 Tính toán dòng cưỡng bức 42
5.2 Chọn máy cắt và dao cách li 43
5.3 Chọn thanh cứng đầu cực máy phát 44
5.4 Chọn thanh góp,thanh dẫn mềm 48
5.5 Chọn máy biến áp và cáp cho phụ tải địa phương 53
5.6 Chọn máy biến áp đo lường 58
5.8 Chọn chống sét van 63
CHƯƠNG 6 64
TÍNH TOÁN ĐIỆN TỰ DÙNG 64
6.1 Chọn sơ đồ tự dùng 64
6.2 Chọn các thiết bị điện và khí cụ điện cho tự dùng 64
PHẦN II 67
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MẠNG NEUTRON NHÂN TẠO 67
DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC 67
CHƯƠNG 1 68
TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN 68
NGHIÊN CỨU MẠNG NEUTRON NHÂN TẠO 68
VÀ LẬP TRÌNH GUIDE TRONG MATLAB 68
Trang 61.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN 68
1.1.1 Giới thiệu về dự báo ngắn hạn phụ tải điện 68
1.1.2 Vai trò của dự báo ngắn hạn phụ tải điện trong công tác điều độ 68
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phụ tải ngày 69
1.1.4 Các phương pháp dự báo ngắn hạn phụ tải điện 69
1.2 GIỚI THIỆU MẠNG NEUTRON NHÂN TẠO 70
1.2.1 Lịch sử phát triển của mạng nơ ron nhân tạo 70
1.2.2 Mô hình một nơ ron nhân tạo 71
1.2.3 Phân loại mạng nơ ron nhân tạo 72
1.2.4 Kiến trúc mạng 73
1.2.5 Huấn luyện mạng Nơ ron 75
1.2.6 Ứng dụng của mạng nơ ron nhân tạo 76
1.3 GIỚI THIỆU VỀ MATLAB VÀ GUIDE 77
1.3.1 Giới thiệu về Matlab 77
1.3.2 Giới thiệu về Neural Network Toolbox 77
1.3.3 Giới thiệu về GUIDE 77
CHƯƠNG 2 78
MẠNG NƠRON MPL TRONG DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN 78
2.1 MÔ HÌNH MẠNG NƠ RON MLP 78
2.1.1 Phương pháp luận lựa chọn mạng Nơ ron 78
2.1.2 Cấu trúc mạng MLP 79
2.1.3 Huấn luyện mạng 79
2.2.1 Các thông số đầu vào và đầu ra cho mô hình 80
2.2.2 Ứng dụng chương trình Matlab để xây dựng mạng MLP 80
CHƯƠNG 3 82
ỨNG DỤNG MẠNG MPL 82
DỰ BÁO NGẮN HẠN PHỤ TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC 82
3.1 XÂY DỰNG PHẦN MỀM 82
3.1.1 Sơ đồ thuật toán 82
3.1.2 Xây dựng phần mềm 83
3.2.1 Các số liệu thu thập được 86
3.2.2 Xác định hàm kích hoạt 87
3.2.3 Xác định thuật toán 87
3.2.4 Kết quả dự báo với các thông số đã chọn 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
PHỤ LỤC 91
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
PHẦN I
Chương 1:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát thủy điện
Bảng1.2 biến thiên công suất các phụ tải nhà máy
Bảng 1.3 Công suất phụ tải toàn nhà máy
Bảng 1.4 Công suất phụ tải địa phương
Bảng 1.5 Phụ tải cấp điện áp trung
Bảng 1.6 Phụ tải cấp điện áp cao
Bảng 1.7 Tổng hợp phụ tải toàn nhà máy
Bảng 2.1 Phân công suất MBA tự ngẫu trong mùa mưa phương án I
Bảng 2.2 Phân bố công suất MBA tự ngẫu trong mùa khô phương án I
Bảng 2.3 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án I
Bảng 2.4 công suất thừa trong ngày phương án I
Bảng 2.5 Thông số MBA tự ngẫu phương án I
Bảng 2.6.Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu mùa mưa phương án I
Bảng 2.7 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu mùa khô phương án I
Bảng 2.8 Phân công suất MBA tự ngẫu trong mùa mưa
Bảng 2.9 Phân công suất MBA tự ngẫu trong mùa khô
Bảng 2.10 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án II
Bảng 2.11 công suất thừa trong ngàyphương án II
Bảng 2.12 Thông số MBA tự ngẫu phương án II
Bảng 2.13 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu mùa mưa PA II
Trang 8Bảng 2.14 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu mùa khô PA II
Bảng: 2.15 Tổng tổn thất điện năng phương án I và II
Hình 2.1 Chế độ truyền tải công suất của MBA Tự ngẫu
Hình 2.2 Sự cố hảng 1 MBA 2 dây quấn phương án I
Hình 2.3 Sự cố hảng 1 MBA 2 tự ngẫu phương án I
Hình 2.4 Sự cố hảng 1 MBA 2 dây quấn phương án II
Hình 2.5 Sự cố hảng 1 MBA tự ngẫu phương án II
Chương 3
Bảng 3.1 Thống kê và tính toán vốn đầu tư MBA phương án I
Bảng 3.2 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án I
Bảng 3.3 Thống kê và tính toán vốn đầu tư MBA phương án II
Bảng 3.4 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án II
Bảng 3.5 Bảng tổng kết 2 phương án
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án I
Hình 3.2 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án II
Chương 4
Bảng4.1 Kết quả tính toán các điểm ngắn mạch phương án I
Hình 4.1 Sơ đồ các điểm ngắn mạch phương án I
Hình 4.2 Sơ đồ thay thế phương án II
Hình 4.3 Sơ đồ thay thế đầy đủ số liệu phương án I
Hình 4.4 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N1
Hình 4.5 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N1 sau khi đã rút gọn
Hình 4.6 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N2
Hình 4.7 Sơ đồ tính toán ngắn mạch N2 sau khi đã rút gọn
Hình 4.8 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N3
Hình 4.9 Sơ đồ tính toán ngắn mạch N3 sau khi đã rút gọn
Hình 4.10 Sơ đồ tính toán ngắn mạch điểm N3’
Chương 5:
Bảng 5.1 Dòng cưỡng bức các cấp điện áp phương án I
Trang 9Bảng 5.3 Thông số dao cách ly phương án I
Bảng 5.4 Thông số của thanh dẫn cứng được chọn
Bảng 5.5 Thông số thanh dẫn mềm được chọn
Bảng 5.6 Thông số MBA địa phương
Hình 5.7 Sơ đồ cung cấp điện cho phụ tải địa phương
Bảng 5.8 Thông số chọn cho cáp đơn
Bảng 5.9 Thông số chọn cho cáp kép
Bảng 5.10 Thông số máy cắt trước MBA phụ tải địa phương
Bảng 5.11 Thông số dao cách ly trước MBA phụ tải địa phương
Bảng 5.12 Thông số máy cắt sau MBA phụ tải địa phương
Hình 5.3 Sơ đồ cung cấp điện cho phụ tải địa phương
Hình 5.4 Sơ đồ điểm ngắn mạch đường dây 22 kV
Hình 5.5 Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào biến điện áp
và biến dòng điện mạch máy phát Chương 6
Bảng 6.1 Thông số MBA tự dùng riêng
Bảng 6.2 Thông số MBA tự dùng chung
Bảng 6.3 Thông số máy cắt tự dùng
Trang 10Hình 6.1 Sơ đồ nối điện tự dùng
Hình 1.1 Mô hình một Nơ ron nhân tạo
Hình 1.2 Phân loại mạng nơron
Hình 1.3 Kiến trúc mạng Nơ ron một lớp
Hình 1.4 Kiến trúc mạng Nơ ron đa lớp
Hình 1.6 Kiến trúc mạng hồi quy
Hình 1.7 Ba dạng chính của luật học tham số
Chương 2 :
Hình 2.1 Mạng Nơ ron một lớp ẩn
Hình 2.2 Đầu ra của mạng Nơ ron và tập học trước khi huấn luyện
Hình 2.3 Đồ thị quá trình huấn luyện mạng
Hình 2.4 Đầu ra của mạng Nơ ron sau khi huấn luyện xong
Chương 3 :
Bảng 3.1 Bảng sai số trung bình khi thay đổi các hàm kích hoạt
Bảng 3.2 Bảng kết quả dự báo theo thuật toán đào tạo
Bảng 3.3 Bảng kết quả dự báo 24h
Hình 3.1 Sơ đồ thuật toán
Hình 3.2 Giao diện phần mềm dự báo ngắn hạn phụ tải điện
Hình 3.3 Hình ảnh quá trình đào tạo của mạng MPL
Hình 3.4 Đồ thị kết quả dự báo
Trang 12PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Trang 13Chươn 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY
1.1 Chọn máy phát điện
Đối với nhà máy thủy điện gồm 4 tổ máy với công suất mỗi tổ máy 100(MW) ta chọn máy phát thủy điện đồng bộ tuabin nước, kiểu CB-835/180-36 có các thông số kỹ thuật theo phụ lục 1.2 [1,tr117] như sau:
Cosφ Uđm Iđm nđm X”d X‟d Xd
CB-835/180-36 111 100 0,9 13,8 4,65 166,7 0,22 0,3 0,94
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy phát thủy điện
1.2 Tính toán cân bằn côn suất
Để đảm bảo vận hành an toàn, tại mỗi thời điểm điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với lượng điện năng tiêu thụ ở các phụ tải tiêu thụ kể cả tổn thất điện năng
Dựa vào các số liệu đã cho, ta xây dựng đồ thị công suất phát của toàn nhà máy, đồ thị phụ tải tự dùng, đồ thị phụ tải điện áp các cấp và công suất phát về hệ thống Các tính toán được trình bày cụ thể như sau :
Bảng1.2 Biến thiên công suất các phụ tải nhà máy
1.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Mùa mưa phát 100% công suất định mức:
STNM(t) : Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điếm t;
SđmF : Công suất biểu kiến định mức của 1 tổ máy phát
Kết quả tính toán cho ở bảng sau:
Trang 14Giờ 0†4 4†6 6†8 8†10 10†12 12†14 14†16 16†18 18†20 20†22 22†24
Bảng 1.3 Công suất phụ tải toàn nhà máy
1.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùn của nhà máy
Phần tự dùng của nhà máy thủy điện (chiếm khoảng 1% công suất toàn nhà máy) gồm phần
tự dùng chung (chiếm phần lớn) và phần tự dùng riêng cho từng tổ máy, do vậy công suất tự dùng cho toàn nhà máy thủy điện coi như không đổi theo thời gian và được xác định theo công thức:
S(t) : Công suất phụ tải tại thời điểm t;
Pmax : Công suất max của phụ tải;
Cos φ : Hệ số công suất;
P%(t) : Phần trăm công suất phụ tải tại thời điểm t
1 Phụ tải địa phương cấp điện áp 22kV
Áp dụng công thức (1.1) phụ tải cấp địa phương cấp 22 kV trong khoảng thời gian 0†4(h) với số liệu đã cho: Pmax=10(MW); Cos φ=0,86, ta có:
Bảng 1.4 Công suất phụ tải địa phương
2 Phụ tải cấp điện áp trung 110kV
Trang 15Bảng 1.5 Công suất phụ tải cấp điện áp trung
3 Phụ tải cấp điện áp cao 220kV
Xét trong khoảng thởi gian t = 0†4(h) ta có:
Trang 16Tổng kết tính toán cân bằng công suất:
Trang 171.2.5 Đồ thị phụ tải tổn hợp
Từ số liệu tính toán trên ta có đồ thị phụ tải tổng hợp cho 2 mùa mƣa và khô nhƣ sau:
a) Mùa mưa
b) Mùa khô
Hình 1.1 Đồ thị phụ tải tổng hợp nhà máy
Trang 181.3 Chọn các phươn án nối dây
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Các phương án phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải, đồng thời thể hiện được tính khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế
Dựa vào số liệu tính toán phân bố công suất đồ thị phụ tải các cấp điện áp chúng ta vạch ra các phương án nối điện cho nhà máy
1.3.1 Cơ sở đề xuất các phươn án nối dây
Dựa theo 7 nguyên tắc [1.tr16]:
1 Có hay không thanh góp điện áp máy phát
Theo điều kiện:
2 Sử dụng máy biến áp liên lạc nào
Nhà máy điện cần thiết kế gồm 3 cấp điện áp nên ta phải sử dụng máy biến áp 3 cuộn dây hoặc tự ngẫu Xét 2 điều kiện:
- Lưới điện áp phía trung, phía cao đều là lưới trung tính trực tiếp nối đất
Kết luận Dùng MBA tự ngẫu có điều chỉnh dưới tải làm MBA liên lạc
3 Chọn số lượng bộ MF-MBA 2 cuộn dây
Theo phần trên ta có: max 176, 471 1, 25
141,176
UT min UT
Kết luận ghép 2-3 MF cấp điện cho thanh góp 220 kV
1.3.2 Đề xuất các phươn án nối dây
Trên cơ sở những nguyên tắc trên, ta có một số phương án nối dây như sau:
Trang 19- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
- Vốn đầu tư và lắp đặt máy biến áp 2 cuộn dây bên trung thấp hơn so với bên cao áp
- Phân bố công suất phát và tiêu thụ tương đối đều
- Sơ đồ đơn giản, vận hành linh hoạt
- Tổn thất công suất tăng khi phụ tải điện áp trung nhỏ nhất
Nhược điểm
- Khi sự cố ở 1 mba liên lạc thì không những mất công suất của máy phát nối vào nó, mà việc truyền tải công suất giữa bên trung vào cao sẽ bị hạn chế
Trang 20Hình 1.3 Phương án II
c) Phươn án III
Hình 1.4 Phương án III
Ưu điểm
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
- Vận hành kinh tế hơn so với việc dùng bộ MPĐ-MBA liên lạc nếu lượng công suất giữa các phía cao trung không lớn
Nhược điểm
Chi phí đầu tư và lắp đặt các các máy biến áp lớn
d) Phương án IV:
Trang 21
Hình 1.5 Phương án IV
Ưu điểm
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
- Khi sự cố một MBA tự ngẫu chỉ ảnh hưởng đến việc truyền tải công suất giữa hai cấp điện áp, các máy phát vẫn làm việc bình thường
Nhược điểm
- Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng khó khăn, phức tạp
- Số lượng MBA và tổng công suất của các MBA lớn, số lượng máy cắt cao áp lớn, vốn đầu tư lớn không có lợi về kinh tế khi thiết kế
Kết luận
Trong 4 phương án thì phương án I và II có nhiều ưu điểm nổi trội hơn so với
phương án III và IV do đó ta chọn phương án I và II để tính toán chọn phương án tối ưu
Trang 22Chươn 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
2.1 Phân bố côn suất các cấp điện áp của máy biến áp
Việc phân bố công suất cho các MBA cũng như cho các cấp điện áp của chúng được tiến hành theo nguyên tắc cơ bản sau: Phân công suất cho MBA trong sơ đồ MF-MBA hai cuộn dây là bằng phẳng trong suốt 24 giờ, phần thừa thiếu còn lại do MBA liên lạc đảm nhận trên cơ sở đảm bảo công suất phát bằng công suất thu (phụ tải) (không xét đến tổn thất trong máy biến áp)
Nguyên tắc trên được đưa ra để đảm bảo vận hành đơn giản, không cần chọn MBA trong sơ
đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây loại không điều chỉnh dưới tải, làm hạ vốn đầu tư đáng kể
Sau đây sẽ cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản trên vào việc phân bố công suất cho MBA trong bộ MF-MBA hai cuộn dây và MBA liên lạc
2.1.1 MBA hai cuộn dây tron sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây
Công suất của MBA này mang tải bằng phằng trong suốt 24 giờ /ngày và được tính theo công thức sau: ( lấy riêng
S : Công suất tự dùng riêng cho nhà máy;
SđmF : Công suất một tổ máy phát
2.1.2 MBA li n lạc
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuộn dây trong bộ MF- MBA hai cuộn dây , phần công suất còn lại do MBA liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở sơ đồ nối điện và cân bằng công suất (không xét đến tổn thất trong MBA)
2.2 Chọn loại và côn suất định mức của MBA
2.2.1 MBA hai cuộn dây tron sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây
1 Loại MBA hai cuộn dây không có điều chỉnh dưới tải
MBA này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ Như vậy, chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao áp và được điều chỉnh trực tiếp bằng tự động điều chỉnh kích
Trang 232.2.2 MBA li n lạc MBA tự n ẫu
1 Loại MBA có điều chỉnh điện áp dưới tải
Tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng, nên có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất
cả các phía Nếu dùng TĐK chỉ điều chỉnh được phía hạ, nên cần có kết hợp với điều chỉnh dưới tải của MBA TN thì mới điều chỉnh điện áp được tất cả các phía
SdmF : Công suất định mức của máy phát điện
SdmAT: Công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu được chọn
3 Kiểm tra quá tải máy biến áp khi sự cố
Đối với MBA liên lạc, khi một trong các MBA trong sơ đồ bị sự cố (MBA bộ hay chính MBA liên lạc) thì MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều hơn, cùng với sự huy động công suất
dự phòng của hệ thống thì mới có thể đảm bảo cung cấp công suất cho phụ tải các cấp cũng như phát về hệ thống như lúc bình thường Bài toán đặt ra là trong những trường hợp này MBA đã quá tải (gọi là quá tải sự cố) hết mức so với công suất định mức (khi không phải là MBA tự ngẫu ), hay tính toán
(nếu là MBA tự ngẫu)
Quá tải sự cố tối đa cho MBA cho phép quá tải: Kqt = 1,4 với điều kiện làm việc không quá
6 giờ trong ngày và không được quá 5 ngày đêm liên tục
N uy n tắc chun
Để kiểm tra quá tải sự cố cho MBA phải tiên hành thực hiện các bước sau:
1 Chọn tình huống sự cố: Phải chọn tình huống sao cho MBA còn lại mang tải nặng nề nhất
2 Tiến hành tính toán :
- Kiểm tra điều kiện quá tải
- Phân bố công suất cho MBA tại thời điểm sự cố Từ đó kiểm tra mức độ non tải hay quá tải của tải các cuộn dây của MBA Cụ thể là:
Trang 24- Xác định công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường Từ đó kiểm tra điều
Trong đó:
Sthiếu : Công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường;
SHTDP : Công suất dự phòng của hệ thống.
2.3 Tính toán tổn thất điện năn trong MBA
1 Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây
Trường hợp MBA mang tải bằng phẳng theo từng mùa (mùa mưa và mùa khô)
Mùa mưa: 180(ngày)× 24(h)=4320 (h) mang tải mua
bô
S Mùa khô: 185(ngày)× 24 (h)=4440 (h)) mang tải Sbô khô Tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Tổn thất công suất ngắn mạch cho từng cuộn:
2 1
I.1 Phân bố côn suất các máy biến áp
1 Ba máy biến áp trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây
Mùa mưa: (2.1) S bô 111 0, 25 110, 75( MVA )
Trang 25Hình 2.1 Chế độ truyền tải công suất của MBA TN
suy ra:
1 ( ) ( ( )) 2
1 ( ) ( ( ) ( ) ( )) 2
1 ( ) (163, 015 105,882 110, 75) 79, 074( ) 2
( ) 79, 074 24, 037 103,11( )
CT
CC CH
1 ( ) (74, 215 105,882 88, 55) 45, 774( ) 2
( ) 45, 774 35,137 80, 91( )
CT
CC CH
Bảng 2.1 Phân công suất MBA TN trong mùa mưa phương án I
- Mùa khô:
Trang 26SCT 35,137 35,137 26,313 26,313 35,137 35,137 43,960 35,137 35,137 26,313 26,313
SCC 46,937 46,937 55,760 55,760 46,355 46,355 36,950 45,774 45,774 55,179 55,179
SCH 82,073 82,073 82,073 82,073 81,492 81,492 80,911 80,911 80,911 81,492 81,492
Bảng 2.2 Phân bố công suất MBA TN trong mùa khô phương án I
I.2 Chọn máy biến áp
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong bộ MF- MBA
SđmB (MVA)
UC (kV)
UH (kV)
ΔPO (kW)
ΔPN (kW) UN% IN%
Bảng 2.3 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án I
2 Máy biến áp tự ngẫu
Bảng 2.5 Thông số MBA tự ngẫu phương án I
I.3 Kiểm tra quá tải của MBA
1 Kiểm tra quá tải bình thường
Do các máy biến áp được chọn theo công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm tra quá tải khi làm việc bình thường
2 Kiểm tra quá tải khi sự cố
Trang 27Hình 2.2 Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án I
Điều kiện kiểm tra qua tải: (thuộc vào mùa mƣa)
=>Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một MBA hai dây cuốn phía trung
khi phụ tải phía trung đạt cực đại
b) Sự cố 2 Hỏng 1 MBA TN tại thời điểm phụ tải trung đạt cực đại (Giả sử hỏng B3)
Trang 28Hình 2.3 Sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu phương án I
Kiểm tra điều kiện quá tải:
=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một MBA TN khi phụ tải phía
trung đạt cực đại
I.4.Tính toán tổn thất điện năn tron các máy biến áp
1 Với sơ đồ bộ MF- MBA
a) MBA hai cuộn dây 110 KV:
61
Trang 29T N
H N
)
3 (
)
2 (
)
1 (
TN đmB
Hmua i H N
TN đmB
Tmua i T N
TN đmB
Cmua i C N
S
S P
S
S P
S
S P
T i
N TN đmB Hkho
H i
đmB i
S P S S P S S P S
II.1 Phân bố côn suất các máy biến áp
1 Cho hai máy biến áp trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây
Mùa mƣa: (2.1) S bô 111 0, 25 110, 75( MVA )
Trang 30Mùa khô: (2.2) S bô 0,8.111 0, 25 88,55( MVA )
2 Hai máy biến áp tự ngẫu
Giả sử chiều truyền công suất cuộn chung của MBA TN nhƣ hình 2.1
suy ra:
1 ( ) ( ( ) 2 ) 2
1 ( ) ( ( ) ( )) 2
1 ( ) (165, 341 105,882) 135, 612( ) 2
( ) 135, 612 31, 338 104, 273( )
CT
CC CH
1 ( ) (76, 541 105,882) 91, 212( ) 2
( ) 91, 212 9, 318 82, 073( )
CT
CC CH
Trang 31II.2 Chọn máy biến áp
1 Máy biến áp hai cuộn dây trong bộ MF- MBA
SđmB (MVA)
UC (kV)
UH (kV)
ΔPO (kW)
ΔPN (kW) UN% IN%
Bảng 2.10 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án II
2 Máy biến áp tự ngẫu
Bảng 2.12 Thông số MBA tự ngẫu phương án II
II.3 Kiểm tra quá tải của MBA
1 Kiểm tra quá tải bình thường
Do các máy biến áp được chọn theo công suất định mức của máy phát nên không cần kiểm tra quá tải khi làm việc bình thường
2 Kiểm tra quá tải khi sự cố
Trang 32Hình 2.4 Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án II
Điều kiện kiểm tra qua tải: (thuộc vào mùa mƣa)
=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một MBA hai dây cuốn phía trung
khi phụ tải phía trung đạt cực đại
b) Sự cố 2 hỏng 1 MBA TN tại thời điểm phụ tải trung đạt cực đại (Giả sử hỏng B2)
Trang 33=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một MBA TN khi phụ tải phía
Trang 34=> Hệ thống bù đủ công suất thiếu
Kết luận Cả 3 điều kiện đều thỏa mãn trong sự cố hỏng một MBA TN khi phụ tải phía
trung đạt cực tiểu
II.4 Tính toán tổn thất điện năn tron các máy biến áp
1 Với sơ đồ bộ MF- MBA
MBA hai cuộn dây 110 KV:
61
T N
H N
Trang 35)
3 (
)
2 (
)
1 (
TN đmB
Hmua i H N
TN đmB
Tmua i T N
TN đmB
Cmua i C N
S
S P
S
S P
S
S P
T i
N TN đmB Hkho
H i
đmB i
S P S
S P S S P S
Trang 36Chươn 3 TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT,CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Mục đích của việc tính toán kinh tế - kĩ thuật là để chọn được phương án tối ưu nhất trong 2 phương án đang xét Phương án tối ưu nhất phải là phương án vừa đảm bảo được về mặt kỹ thuật lại vừa có chi phí kinh tế thấp.
3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối
Trong nhà máy điện, các thiết bị điện và khí cụ điện được nối lại với nhau thành sơ đồ điện Yêu cầu chung của sơ đồ nối điện là: Làm việc đảm bảo, tin cậy, cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế và đảm bảo an toàn cho người vận hành:
- Tính đảm bảo của sơ đồ phụ thuộc vào vai trò quan trọng của hộ tiêu thụ điện…
- Tính linh hoạt của sơ đồ được thể hiện bởi khả năng thích ứng với nhiều trạng thái vận hành khác nhau
- Tính kinh tế của sơ đồ được giải quyết bằng hình thức của các hệ thống thanh góp, số lượng khí cụ điện dùng cho sơ đồ Ngoài ra cách bố trí thiết bị trong sơ đồ phải đảm bảo an toàn cho người vận hành
Số đường dây đấu vào điện áp trung gồm 1 lộ kép, 1 lộ đơn và số đường dây đấu vào điện
áp cao cũng gồm 1 lộ đơn và 1 lộ kép nên ta dùng sơ đồ thiết bị phân phối hai hệ thống thanh góp được liên lạc với nhau bằng máy cắt liên lạc (MCLL)
Ta có sơ đồ thiết bị phân phối của 2 phương án như sau :
MCLL
B2 B3
MCLL
F4 B4
110 kV
F1 B1
F2 F3
220 kV
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án I
Trang 37B1 B2
MCLL
F4 B4
110 kV
F3 B3
F1 F2
220 kV
Hình 3.2 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án II
3.2 Tính toán kinh tế-kỹ thuật, chon phươn án tối ưu
Để tính toán kinh tế - kỹ thuật cho một phương án, ta cần tính toán tới vốn đầu tư mua thiết
bị và phí tổn vận hành hàng năm của phương án đó Khi so sánh hai phương án ta chỉ cần so sánh đến những phần tử khác nhau, cụ thể là máy biến áp và máy cắt
Vb : Tiền mua máy biến áp;
KB : Hệ số tính đến vận chuyển và xây lắp MBA;
VTBPP : Vốn đầu tư xây dựng thiết bị phân phối:
Trang 38V : Vốn đầu tư (vnđ);
a% : Định mức khấu hao phần trăm (lấy a% =8,4%);
P2 : Chi phí do tổn thất điện năng hàng năm trong máy biến áp:
P2 = ΔA (vnđ/năm) (3.6)
Với :
ΔA : Tổn thất điện năng hàng năm trong MBA (kWh);
: Giá thành trung bình điện năng trong HTĐ (vnđ/kWh);
(lấy = 1200 vnđ/kWh) Đơn vị : 1 rúp = 60.103 (vnđ)
3.2.1 Tính toán các chỉ ti u kinh tế cho phươn án I
Tra bảng các máy biến áp đã sử dụng ta có bản sau:
Cấp
điện áp
(kV)
Loại MBA
Công suất (MVA)
Số lượng máy
Giá 1 máy
109(vnđ)
Tổng giá tiền
Giá tiền 1 mạch (109 vnđ)
VTBPP(109 vnđ)
Bảng 3.2 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án I
Tổng vốn đầu tư cho phương án I:
(3.1) VI = VB + VTBPP = ( 73,161+43,8).109 = 116,961.109 (vnđ)
2 Chi phí vận hành hàng năm
a) Khấu hao vận hành hàng năm và chi phí sửa chữa lớn:
Lấy định mức khấu hao a% =8,4% (tra bảng 4.2[1.tr58]:
9
9 1
b) Chi phí do tổn thất điện năng:
Dựa vào (bảng 2.15 - chương 2) ta có: ΔAI = 10,659 106 (kWh)
2
(3.6) P A I 10, 659.10 1200 12, 791.10 ( vnd )
Trang 393.2.2 Tính toán các chỉ ti u kinh tế cho phươn án II
Tra bảng các máy biến áp đã sử dụng ta có bản sau:
Cấp
điện áp
(kV)
Loại MBA
Công suất (MVA)
Số lượng máy
Giá 1 máy
109(vnđ)
Tổng giá tiền
Giá thành 1 MBA (Vb) tra theo phụ lục 2.5; 2.6 [1.tr140], hệ số tính đến chi phí vận chuyển
và xây lắp MBA (KB) tra theo bảng 4.1 [1.tr56], ta được bảng sau:
Cấp điện áp
(kV)
Số mạch MC (ni)
Bảng 3.4 Thống kê và tính toán vốn đầu tư thiết bị phân phối phương án II
Vậy tổng vốn đầu tư cho phương án II là:
VII = VB +VTBPP = ( 74,178+41,4 ).109 = 115,578.109 (vnđ)
2 Chi phí vận hành hàng năm
a) Khấu hao vận hành hàng năm và chi phí sửa chữa lớn:
Lấy định mức khấu hao a% =8,4% (tra bảng 4.2 [1.58]):
9
9 1
b) Chi phí do tổn thất điện năng:
Dựa vào (bảng 2.5 - chương 2) ta có ΔAII = 11,296 (kWh)
3.3 Lựa chọn phươn án tối ưu
Từ các kết quả tính toán ở trên, ta có bảng tổng kết chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho 2 phương
Trang 40Kết luận :
Hai phương án điều thoả mãn chỉ tiêu kỹ thuật Xét về chỉ tiêu kinh tế, phương án I là phương án tối ưu Do đó, ta thiết kế nhà máy theo phương án I