1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện hồ văn quyết

100 748 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện ,trạm biến áp,các đường dây tải điện và các thiết bị khác như thiết bị điều khiển,tụ bù,thiết bị bảo vệ… được nối liền với nhau thành hệ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Là một sinh viên đang học tập và rèn luyện tại trường đại học Điện Lực Hà Nội, em cảm thấy một niềm tự hào và động lực to lớn cho sự phát triển của bản thân trong tương lai Sau năm năm học đại học, dưới sự chỉ bảo, quan tâm của các thầy

cô, sự nỗ lực của bản thân, em đã thu được những bài học rất bổ ích, đựơc tiếp cận các kiến thức khoa học kĩ thuật tiên tiến phục vụ cho lĩnh vực chuyên môn mình theo đuổi Có thể nói, những đồ án môn học hay bài tập lớn hay mà một sinh viên thực hiện chính là một cách thể hiện mức độ tiếp thu kiến thức và vận dụng sự dạy bảo quan tâm của thầy cô

Chính vì vậy em đã dành thời gian và công sức để hoàn thành đề tài tốt nghiệp

“TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP VÀ

ĐƯỜNG DÂY 220/110kV” này như một cố gắng đền đáp công ơn của thầy cô cũng

như tổng kết lại kiến thức thu được sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trường đại học Điện Lực

Trong thời gian học tập cũng như thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp em luôn nhận được sự chỉ bảo, động viên tận tình của các thầy cô, gia đình và các bạn, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Anh Tùng đã giúp em hoàn thành tốt đồ án này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn TS Trần Anh Tùng và các thầy, các

cô cùng toàn thể các bạn trong bộ môn Hệ thống điện

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 7

Hiện tượng dông sét 7

1.1 1.1.1 Khái niệm chung 7

1.1.2 Tình hình dông set ở Việt Nam 9

Ảnh hưởng của hiện tượng dông sét tới hệ thống điện Việt Nam 11

1.2 Kết luận 12

1.3 CHƯƠNG 2 : BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP 13

VÀO TRẠM BIẾN ÁP 13

Mở đầu 13

2.1 Các yêu cầu kĩ thuật đối với hệ thống chống sét đánh thẳng 13

2.2 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét và dây chống sét 14

2.3 2.3.1 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét 14

2.3.2 Phạm vi bảo vệ của dây dây chống sét 18

Mô tả trạm biến áp cần bảo vệ 19

2.4 2.4.1 Tính toán độ cao hữu ích của cột thu lôi 21

2.4.2 Chọn độ cao tác dụng cho toàn trạm biến áp 23

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 28

Mở đầu 28

3.1 Các yêu cầu kĩ thuật 28

3.2 Lý thuyết nối đất 30

3.3 3.3.1 Tính toán nối đất an toàn 30

Tính toán nối đất an toàn 35

3.4 3.4.1 Nối đất tự nhiên 35

3.4.2 Nối đất nhân tạo 35

3.4.3 Nối đất chống sét 37

CHƯƠNG 4 : BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐƯỜNG DÂY 45

Mở đầu 45 4.1

Trang 3

Chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây 45

4.2 4.2.1 Cường độ hoạt động của sét 45

4.2.2 Số lần sét đánh vào đường dây 46

4.2.3 Số lần phóng điện do sét đánh 47

Tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét đường dây 49

4.3 4.3.1 Mô tả đường dây cần bảo vệ 49

4.3.2 Độ võng, độ treo cao trung bình, tổng trở, hệ số ngẫu hợp của đường dây 50

4.3.3 Tính số lần sét đánh vào đường dây 54

4.3.4 Suất cắt do sét đánh vào đường dây 55

2 Tính toán đặt kháng điện để ' 2 1 500( ) UUkV 93

3 Kiểm tra lại phân bố điện áp trên đường dây sau khi lắp kháng điện ở giữa đường dây, nhận xét, đưa ra giải pháp ? 95

KẾT LUẬN CHUNG 96

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện ,trạm biến áp,các đường dây tải điện

và các thiết bị khác (như thiết bị điều khiển,tụ bù,thiết bị bảo vệ…) được nối liền với nhau thành hệ thống làm nhiệm vụ sản xuất,truyền tải và phân phối điện năng Điện năng truyền tải đến hộ tiêu thụ phải thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng phục

vụ ( bao gồm chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện ) và có chi phí sản xuất ,truyền tải và phân phối nhỏ nhất

Điện năng được sản xuất từ thủy năng và các loại nguyên liệu sơ cấp như : than đá,dầu,khí đốt,nguyên liệu hạt nhân…trong các nhà máy thủy điện,nhiệt điện,điện nguyên tử sau đó được truyền tải nhờ hệ thống lưới điện đến các phụ tải

Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ ngày càng cao, điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các ngành kinh tế, sự phát triển của nhu cầu tiêu thụ điện năng đánh giá sự phát triển của xã hội và nâng cao đời sống của một khu vực, một quốc gia Do đó, hệ thống điện cũng ngày càng phát triển cả về quy mô lẫn công nghệ Ngày nay đã hình thành nhiều hệ thống điện lớn trong phạm

vi quốc gia hoặc liên quốc gia, xuất hiện nhiều đường dây truyền tải điện cao áp và siêu cao áp làm nhiệm vụ liên lạc và truyền tải công suất Trong những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế, nhu cầu điện năng của Việt Nam là rất lớn, xuất hiện nhiều đường dây truyền tải 220kV, 500kV Các đường dây cao áp và siêu cao

áp đóng vai trò rất quan trọng, nó có khả năng truyền tải công suất lớn và có thể tải điện năng đi rất xa Công suất và độ dài tải điện năng càng lớn thì điện áp sử dụng càng cao, giá thành tải điện sẽ thấp hơn Với những đặc tính trên nhưng điện cao áp

và siêu cao áp cũng gây ra nhiều ảnh hưởng và khó khăn như gây khó khăn cho thi công lắp đặt, tổn thất công suất, điện năng lớn, gây ảnh hưởng rất lớn đối với con người, chi phí lắp đặt và vận hành lớn Trong đó vấn đề điều chỉnh điện áp trên đường dây siêu cao áp rất quan trọng,mức điện áp trong hệ thống điện ảnh hưởng lớn đến tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong hệ thống điện

Điện áp quá thấp làm giảm ổn định tĩnh của hệ thống tải điện,giảm khả năng

ổn định động và ổn định tổng quát nếu thấp quá có thể gây mất ổn định phụ tải Điện áp quá cao gây nguy hiểm cho người và thiết bị,ví dụ điện áp trên đường dây

Trang 5

dài trong chế độ không tải điện áp tăng rất cao gây nguy hiểm cho thiết bị và làm quá tải máy phát điện,đặc biệt trong trường hợp bị quá điện áp khí quyển vì sóng điện áp do sét gây ra rất lớn nếu truyền vào lưới điện có thể gây nguy hiểm cho các thiết bị điện,trạm biến áp…Vì thế cần phải nghiên cứu chế độ không tải trên đường dây siêu cao áp và quá điện áp khí quyển để điều chỉnh điện áp liên tục trong quá trình vận hành,bảo vệ chống sét cho các trạm biến áp nhằm nâng cao khả năng cung cấp điện liên tục với chất lượng điện năng tốt nhất,giảm tổn thất điện năng và các thiệt hại khi có sự cố Hệ thống điện cần phải được trang bị các thiết bị để thực hiện nhiệm vụ này

Trang 6

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh

viên:

HỒ VĂN QUYẾT

TRẠM BIẾN ÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY 220/110kV

I – DỮ LIỆU BAN ĐẦU

 Bản vẽ sơ đồ mặt bằng và kích thước trạm biến áp 220/110kV

- Trạm biến áp 220/110 kV:

+ Phía 220 kV có 4 lộ đường dây, sử dụng sơ đồ 2 thanh góp có thanh góp vòng, được cấp điện từ 2 MBA (T3, T4) và 2 MBA tự ngẫu (AT1, AT2)

+ Phía 110 kV có 4 lộ đường dây, sử dụng sơ đồ 2 thanh góp có thanh góp vòng, được cấp điện từ 2 MBA tự ngẫu (AT1, AT2)

+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 220 kV là 11m và 16m + Độ cao xà cần bảo vệ phía 110 kV là 8m và 11m

+ Các kích thước hình học khác được cho trên bản vẽ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc

-  -

Trang 7

 Đường dây trên không

Trang 8

II – NỘI DUNG TÍNH TOÁN

Phần I: Tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp và nối đất trạm biến áp và

đường dây

Chương 1: Hiện tượng dông sét và ảnh hưởng của nó đến hệ thống điện Việt

Nam

Chương 2: Tính toán bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp

Chương 3: Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến áp

Chương 4: Bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện

Phần II: Chuyên đề tính toán quá điện áp và lựa chọn công suất kháng điện cho

đường dây vận hành không tải trong chế độ xác lập

III – CÁC BẢN VẼ: 6 – 8 bản vẽ Ao

 Các phương án bảo vệ chống sét đánh trực tiếp Phạm vi bảo vệ của cột thu sét trong các phương án khác nhau

 Các kết quả tính toán nối đất an toàn và nối đất chống sét cho trạm biến áp

 Phương pháp và kết quả tính toán chỉ tiêu bảo vệ chống sét cho đường dây tải điện

 Các kết quả tính toán quá điện áp và công suất kháng bù ngang cho đường dây tải điện 500kV

………

Trang 9

Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: 22/10/2013

Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

Ngày 20 tháng 10 năm 2013 Trưởng khoa

TS TRẦN THANH SƠN

Người hướng dẫn

TS TRẦN ANH TÙNG

Trang 10

PHẦN I: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM 220-110kV

HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

CHƯƠNG 1 :

ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM Hiện tượng dông sét

1.1

1.1.1 Khái niệm chung

Dông sét là một hiện tượng của thiên nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khi khoảng cách giữa các điện cực khá lớn (trung bình khoảng 5km) Hiện tượng phóng điện của dông sét gồm hai loại chính đó là phóng điện giữa các đám mây tích điện

và phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất

Ở đây ta chỉ nghiên cứu phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất (phóng điện mây - đất) Vì hiện tượng phóng điện này gây ảnh hưởng trực tiếp tới

hệ thống điện

Các đám mây được tích điện với mật độ điện tích lớn, có thể tạo ra cường độ điện trường lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất Giai đoạn này là giai đoạn phóng điện tiên đạo Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần phóng điện đầu tiên khoảng 1,5.107 cm/s, các lần phóng điện sau thì tốc độ tăng lên khoảng 2.108 cm/s (trong một đợt sét đánh có thể có nhiều lần phóng điện kế tiếp nhau bởi vì trong cùng một đám mây thì có thể hình thành nhiều trung tâm điện tích, chúng sẽ lần lượt phóng điện xuống đất)

Tia tiên đạo là môi trường Plasma có điện tích rất lớn Đầu tia được nối với một trong các trung tâm điện tích của đám mây nên một phần điện tích của trung tâm này

đi vào trong tia tiên đạo Phần điện tích này được phân bố khá đều dọc theo chiều dài tia xuống mặt đất Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo, sẽ có sự tập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tùy thuộc vào tình hình dẫn điện của đất Nếu vùng đất có điện dẫn đồng nhất thì điểm này nằm ngay ở phía dưới đầu tia tiên đạo Còn nếu vùng đất có điện dẫn không đồng nhất (có nhiều nơi có điện dẫn khác nhau) thì điện tích trong đất sẽ tập trung về nơi có điện dẫn cao

Trang 11

Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất và như vậy địa điểm sét đánh trên mặt đất đã được định sẵn

Do vậy để định hướng cho các phóng điện sét thì ta phải tạo ra nơi có mật độ tập trung điện diện tích lớn Nên việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho các công trình được dựa trên tính chọn lọc này của phóng điện sét

Nếu tốc độ phát triển của phóng điện ngược là  và mật độ điện trường của điện tích trong tia tiên đạo là  thì trong một đơn vị thời gian thì điện tích đi và

Công thức này tính toán cho trường hợp sét đánh vào nơi có nối đất tốt (có trị

số điện trở nhỏ không đáng kể)

Tham số chủ yếu của phóng điện sét là dòng điện sét, dòng điện này có biên

độ và độ dốc phân bố theo hàm biến thiên trong phạm vi rộng (từ vài kA đến vài trăm kA) dạng sóng của dòng điện sét là dạng sóng xung kích, chỗ tăng vọt của sét ứng với giai đoạn phóng điện ngược (hình 1-1)

Khi sét đánh thẳng vào thiết bị phân phối trong trạm sẽ gây quá điện áp khí quyển và gây hậu quả nghiêm trọng như: Ngắn mạch đầu thanh góp, cháy nổ, mất điện trên diện rộng…

Hình1-1: Sự biến thiên của dòng điện sét theo thời gian

Trang 12

1.1.2 Tình hình dông set ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ dông sét khá mạnh Theo tài liệu thống kê cho thấy trên mỗi miền đất nước Việt nam có một đặc điểm dông sét khác nhau

Ở miền Bắc, số ngày dông dao động từ 70110 ngày trong một năm và số lần dông từ 150300 lần như vậy trung bình một ngày có thể xảy ra từ 23 cơn dông Vùng dông nhiều nhất trên miền Bắc là Móng Cái Tại đây hàng năm có từ 250300 lần dông tập trung trong khoảng 100110 ngày Tháng nhiều dông nhất là các tháng

7, tháng 8

Một số vùng có địa hình thuận lợi thường là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, số trường hợp dông cũng lên tới 200 lần, số ngày dông lên đến 100 ngày trong một năm Các vùng còn lại có từ 150200 cơn dông mỗi năm, tập trung trong khoảng 90100 ngày Nơi ít dông nhất trên miền Bắc là vùng Quảng Bình hàng năm chỉ có dưới 80 ngày dông

Xét dạng diễn biến của dông trong năm, ta có thể nhận thấy mùa dông không hoàn toàn đồng nhất giữa các vùng Nhìn chung, ở Bắc Bộ mùa dông tập chung trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 Trên vùng Duyên Hải Trung Bộ, ở phần phía Bắc (đến Quảng Ngãi) là khu vực tương đối nhiều dông trong tháng 4, từ tháng 5 đến tháng 8 số ngày dông khoảng 10 ngày/tháng, tháng nhiều dông nhất (tháng 5) quan sát được 1215 ngày (Đà Nẵng 14 ngày/tháng, Bồng Sơn 16 ngày/tháng ), những tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10) dông còn ít, mỗi tháng chỉ gặp từ 25 ngày dông

Phía Nam duyên hải Trung Bộ (từ Bình Định trở vào) là khu vực ít dông nhất, thường chỉ có trong tháng 5 số ngày dông khoảng 10 ngày/tháng như Tuy Hoà 10 ngày/tháng, Nha Trang 8 ngày/tháng, Phan Thiết 13 ngày/tháng Ở miền Nam khu vực nhiều dông nhất ở đồng bằng Nam Bộ từ 120  140 ngày/năm, như ở thành phố

Hồ Chí Minh 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/năm Mùa dông ở miền Nam dài hơn mùa dông ở miền Bắc đó là từ tháng 4 đến tháng 11 trừ tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 11) có số ngày dông đều quan sát được trung bình có từ

Trang 13

1520 ngày/tháng, tháng 5 là tháng nhiều dông nhất trung bình gặp trên 20 ngày/tháng như ở thành phố Hồ Chí Minh 22 ngày, Hà Tiên 23 ngày…

Số ngày dông trên các tháng ở một số vùng trên lãnh thổ Việt Nam

Bảng1.1: Số ngày dông trong tháng của một vùng trên lãnh thổ Việt Nam

Tháng

Địa điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả

năm Cao bằng 0,2 0,6 4,2 5,9 12 17 20 19 10 11 0,5 0,0 94 Bắc Cạn 0,1 0,3 3,0 7,0 12 18 20 21 10 2,8 0,2 0,1 97 Lạng Sơn 0,2 0,4 2,6 6,9 12 14 18 21 10 2,8 0,1 0,0 90 Móng Cái 0,0 0,4 3,9 6,6 14 19 24 24 13 4,2 0,2 0,0 112 Hồng Gai 0,1 0,0 1,7 1,3 10 15 16 20 15 2,2 0,2 0,0 87

Hà Giang 0,1 0,6 5,1 8,4 15 17 22 20 9,2 2,8 0,9 0,0 102

Sa Pa 0,6 2,6 6,6 12 13 15 16 18 7,3 3,0 0,9 0,3 97 Lào Cai 0,4 1,8 7,0 10 12 13 17 19 8,1 2,5 0,7 0,0 93 Yên Bái 0,2 0,6 4,1 9,1 15 17 21 20 11 4,2 0,2 0,0 104 Tuyên Quang 0,2 0,0 4,0 9,2 15 17 22 21 11 4,2 0,5 0,0 106 Phú Thọ 0,0 0,6 4,2 9,4 16 17 22 21 11 3,4 0,5 0,0 107 Thái Nguyên 0,0 0,3 3,0 7,7 13 17 17 22 12 3,3 0,1 0,0 97

Hà Nội 0,0 0,3 2,9 7,9 16 16 20 20 11 3,1 0,6 0,9 99 Hải Phòng 0,0 0,1 7,0 7,0 13 19 21 23 17 4,4 1,0 0,0 111 Ninh Bình 0,0 0,4 8,4 8,4 16 21 20 21 14 5,0 0,7 0,0 112 Lai Châu 0,4 1,8 13 12 15 16 14 14 5,8 3,4 1,9 0,3 93 Điện Biên 0,2 2,7 12 12 17 21 17 18 8,3 5,3 1,1 0,0 112 Sơn La 0,0 1,0 14 14 16 18 15 16 6,2 6,2 1,0 0,2 99 Nghĩa Lộ 0,2 0,5 9,2 9,2 14 15 19 18 10 5,2 0,0 0,0 99 Thanh Hoá 0,0 0,2 7,3 7,3 16 16 18 18 13 3,3 0,7 0,0 100 Vinh 0,0 0,5 6,9 6,9 17 13 13 19 15 5,6 0,2 0,0 95 Con Cuông 0,0 0,2 13 13 17 14 13 20 14 5,2 0,2 0,0 103 Đồng Hới 0,0 0,3 6,3 6,3 15 7,7 9,6 9,6 11 5,3 0,3 0,0 70 Cửa Tùng 0,0 0,2 7,8 7,8 18 10 12 12 12 5,3 0,3 0,0 85 Huế 0,0 0,2 1,9 4,9 10 6,2 5,3 5,1 4,8 2,3 0,3 0,0 41,8

Đà Nẵng 0,0 0,3 2,5 6,5 14 11 9,3 12 8,9 3,7 0,5 0,0 69,5 Quảng Ngãi 0,0 0,3 1,2 5,7 10 13 9,7 1,0 7,8 0,7 0,0 0,0 59,1 Quy Nhơn 0,0 0,3 0,6 3,6 8,6 5,3 5,1 7,3 9,6 3,3 0,6 0,0 43,3 Nha Trang 0,0 0,1 0,6 3,2 8,2 5,2 4,6 5,8 8,5 2,3 0,6 0,1 39,2 Phan Thiết 0,2 0,0 0,2 4,0 13 7,2 8,8 7,4 9,0 6,8 1,8 0,2 59,0 Kon Tum 0,2 1,2 6,8 10 14 8,0 3,4 0,2 8,0 4,0 1,2 0,0 58,2 Playcu 0,3 1,7 5,7 12 16 9,7 7,7 8,7 17 9,0 2,0 0,1 90,7

Đà Lạt 0,6 1,6 3,2 6,8 10 8,0 6,3 4,2 6,7 3,8 0,8 0,1 52,1 Blao 1,8 3,4 11 13 10 5,2 3,4 2,8 7,2 7,0 4,0 0,0 70,2 Sài Gòn 1,4 1,0 2,5 10 22 19 17 16 19 15 11 2,4 138 Sóc Trăng 0,2 0,0 0,7 7,0 19 16 14 15 13 1,5 4,7 0,7 104

Hà Tiên 2,7 1,3 10 20 23 9,7 7,4 9,0 9,7 15 15 4,3 128

Trang 14

Từ bảng trên ta thấy Việt Nam là nước phải chịu nhiều ảnh hưởng của dông sét, đây là điều bất lợi cho hệ thống điện Việt nam, đòi hỏi ngành điện phải đầu tư nhiều vào các thiết bị chống sét Đặc biệt hơn nữa nó đòi hỏi các nhà thiết kế phải chú trọng khi tính toán thiết kế các công trình điện sao cho hệ thống điện vận hành kinh tế, hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy

Ảnh hưởng của hiện tượng dông sét tới hệ thống điện Việt Nam

Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần đường dây sẽ sinh

ra sóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tác dụng lên cách điện của đường dây Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gây nên ngắn mạch pha-đất hoặc ngắn mạch pha–pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu đường dây phải làm việc Với những đường dây truyền tải công suất lớn, khi máy cắt nhảy có thể gây mất ổn định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các nhà máy điện làm việc không nhanh có thể dẫn đến rã lưới Sóng sét còn có thể truyền từ đường dây vào trạm biến áp hoặc sét đánh thẳng vào trạm biến áp đều gây nên phóng điện trên cách điện của trạm biến áp, điều này rất nguy hiểm vì nó tương đương với việc ngắn mạch trên thanh góp và dẫn đến sự cố trầm trọng Mặt khác, khi có phóng điện sét vào trạm biến áp, nếu chống sét van ở đầu cực máy biến áp làm việc không hiệu quả thì cách điện của máy biến áp bị chọc thủng gây thiệt hại vô cùng lớn

Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cố lưới điện, vì vậy dông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe doạ hoạt động của lưới điện

Trang 15

Kết luận

1.3

Sau khi nghiên cứu tình hình dông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng của dông sét tới hoạt động của lưới điện Ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho lưới điện và trạm biến áp là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy trong vận hành lưới điện

Trang 16

BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP CHƯƠNG 2 :

Do vậy trạm biến áp có yêu cầu bảo vệ cao

Để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho trạm biến áp người ta dùng cột thu lôi

và dây chống sét bởi vì dùng như vậy sẽ đảm bảo về mặt k thuật , kinh tế và m thuật Tác dụng của hệ thống này là tập trung điện tích để định hướng cho các phóng điện sét tập trung vào đó tạo ra khu vực an toàn bên dưới hệ thống này Ngoài ra khi thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm ta cần phải đảm bảo về mặt k thuật và quan tâm tới các chỉ tiêu kinh tế sao cho hợp lý

Các yêu cầu kĩ thuật đối với hệ thống chống sét đánh thẳng

2.2

êu cầu đối với bảo vệ chống sét đánh trực tiếp của trạm biến áp là tất cả các thiết bị cần bảo vệ phải nằm trọn trong phạm vi bảo vệ an toàn của hệ thống bảo vệ Đối với trạm biến áp 220/110 kV ta dùng cột thu lôi, còn đối với đường dây 220kV

ta dùng dây chống sét

Đối với trạm biến áp 220/110 kV có mức cách điện cao, do đó có thể đặt các thiết bị thu lôi trên các kết cấu của trạm gắn vào hệ thống nối đất của trạm theo đường ngắn nhất sao cho dòng điện sét khuyếch tán vào hệ thống nối đất theo 3 đến

4 thanh nối đất với hệ thống, mặt khác phải có nối đất bổ sung để cải thiện trị số của điện trở nối đất

Khâu yếu nhất trong trạm phân phối ngoài trời là cuộn dây máy biến áp, vì vậy khi dùng cột thu lôi để bảo vệ máy biến áp thì yêu cầu khoảng cách giữa điểm nối vào cột thu lôi và điểm nối vào hệ thống nối đất của vỏ máy biến áp phải lớn hơn 15m

Trang 17

Tiết diện các dây dẫn dòng điện sét phải đủ lớn để đảm bảo tính ổn định nhiệt khi có dòng sét chạy qua

Đối với các dây chống sét ta treo dọc theo chiều dài của đường dây cần bảo vệ

và đặt cao hơn các đường dây được bảo vệ

Phạm vi bảo vệ của cột thu sét và dây chống sét

2.3

2.3.1 Phạm vi bảo vệ của cột thu sét

2.3.1.1 Phạm vi bảo vệ của 1 cột thu xét độc lập

Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét là miền được giới hạn bởi mặt ngoài của hình chóp tròn xoay có đường kính xác định bởi công thức

Hình 2-1: Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét

a' b

c

a

h 0,8h

0,2h

0,75h

1,5h

R

Trang 18

2.3.1.2 Phạm vi bảo vệ của 2 hay nhiều cột thu sét

Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét kết hợp thì lớn hơn nhiều so với tổng phạm vi bảo vệ của hai cột đơn Nhưng để hai cột thu sét có thể phối hợp được thì khoảng cách a giữa hai cột thì phải thoả mãn điều kiện a < 7h (h là chiều cao của cột)

 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có cùng độ cao

Khi hai cột thu sét có cùng độ cao h đặt cách nhau khoảng cách a (a < 7h) thì

độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét ho được tính như sau:

Trang 19

Chú ý: Khi độ cao của cột thu sét vượt quá 30m thì ngoài các hiệu chỉnh như

trong phần chú ý của mục 1 thì còn phải tính ho theo công thức:

2.3.1.3 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét có độ cao khác nhau

Xét 2 cột thu sét có độ cao là h1 và h2, cách nhau 1 khoảng a được bố trí như hình vẽ:

1

2 3

- Phần ngoài: giống như của từng cột

- Phần trong: từ đỉnh cột h1 dóng đường thằng nằm ngang cắt phạm vi bảo vệ của cột h2 tại 3’, với 3’ là vị trí đặt cột giả tưởng có độ cao là h1

- Phần giữa: giống như của hai cột có độ cùng độ cao h1

Trang 20

(O O a O O O'O2 a x

3 2 1 ' ' 3

1      , x là bán kính bảo vệ của cột cao

h2 cho cột giả tưởng '

1

h + Tính toán phạm vi bảo vệ:

- Tính bán kính bảo vệ từng cột rx1, rx2

- Tính bán kính bảo vệ giữa hai cột rox

- Khoảng cách giữa cột thấp và cột giả tưởng 3

a’ = a – x ( trong đó x là bán kính bảo vệ của cột cao h2 cho cột giả tưởng có độ cao h1)

- Độ cao lớn nhất được bảo vệ giữa 1, 3’: h013' = h1 -

7

'a

2.3.1.4 Phạm vi bảo vệ của một số nhóm cột (số cột > 2)

Một nhóm cột sẽ hình thành 1 đa giác và phạm vi bảo vệ được xác định bởi toàn bộ miền đa giác và phần giới hạn bao ngoài giống như của từng đôi cột

Vật có độ cao hx nằm trong đa giác hình thành bởi các cột thu sét sẽ được bảo

vệ nếu thoả mãn điều kiện:

Với D là đường tròn ngoại tiếp đa giác hình thành bởi các cột thu sét

Chú ý: Khi độ cao của cột lớn hơn 30m th điều kiện bảo vệ cần được hiệu chỉnh theo p

r ox

r x

c

b a

Trang 21

2.3.2 Phạm vi bảo vệ của dây dây chống sét

2.3.2.1 Phạm vi bảo vệ của một dây chống sét

Phạm vi bảo vệ của dây thu sét là một dải rộng Chiều rông của phạm vi bảo

vệ phụ thuộc vào mức cao hx được biểu diễn như hình vẽ:

Hình 2-5: Phạm vi bảo vệ của một dây thu sét

Mặt cắt thẳng đứng theo phương vuông góc với dây thu sét tương tự cột thu sét ta có các hoành độ 0,6h và 1,2h

2.3.2.2 Phạm vi bảo vệ của hai dây chống sét

Để phối hợp bảo vệ bằng hai dây thu sét thì khoảng cách giữa hai dây thu sét

phải thoả mãn điều kiện s < 4h

Với khoảng cách s trên thì dây có thể bảo vệ được các điểm có độ cao

c

a

h 0,8h

0,2h

0,6h

1,2h

2b x

Trang 22

Phần ngoài của phạm vi bảo vệ giống phạm vi bảo vệ của một dây, còn phần bên trong được giới hạn bởi vòng cung đi qua ba điểm là hai điểm treo dây thu sét

và điểm có độ cao h0

h0.8h

bx

h0

hx

H nh 2.6 : Phạm vi bảo vệ của hai dây thu sét

Mô tả trạm biến áp cần bảo vệ

2.4

- Trạm biến áp: Trạm 220/110 kV

+ Phía 220kV 4 lộ đường dây, sử dụng sơ đồ 2 thanh góp có thanh góp vòng, được cấp điện từ 2 máy biến áp (T3, T4) và 2 máy biến áp tự ngẫu (AT1, AT2)

+ Phía 110kV 4 lộ đường dây, sử dụng sơ đồ 2 thanh góp có thanh góp vòng, được cấp điện từ 2 máy biến áp tự ngẫu (AT1, AT2)

+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 220 kV là 11m và 16m

+ Độ cao xà cần bảo vệ phía 110 kV là 8m và 11m

Trang 23

Hình 2-7 : Sơ đồ mặt b ng trạm biến áp

Trang 24

2.4.1 Tính toán độ cao hữu ích của cột thu lôi

Để bảo vệ được một diện tích giới hạn bởi tam giác hoặc tứ giác nào đó thì độ cao cột thu lôi phải thỏa mãn:

D  8 ha hay ha 

8

D

Trong đó:

D: Là đường kính vòng tròn ngoại tiếp tam giác hoặc tứ giác

ha: Độ cao hữu ích của cột thu lôi

Phạm vi bảo vệ của 2 hay nhiều cột bao giờ cũng lớn hơn phạm vi bảo vệ của

1 cột Điều kiện để hai cột thu lôi phối hợp được với nhau là a  7.h

Trong đó:

a – Khoảng cách giữa 2 cột thu sét

h – Chiều cao toàn bộ cột thu sét

 Tính toán phạm vi bảo vệ cho phía 220 kV:

Trang 25

 Tính toán phạm vi bảo vệ cho phía 220/110 kV

 Xét nhóm cột 9,10,6 tạo thành hình tam giác

Trang 26

5,6,9,8 95,02 11,88 Phía 220/110 kV

2.4.2 Chọn độ cao tác dụng cho toàn trạm biến áp

Sau khi tính toán độ cao tác dụng chung cho các nhóm cột thu sét, ta chọn độ cao tác dụng cho toàn trạm như sau:

- Phía 220kV có hmax =12,21 (m), nên ta chọn ha = 13 (m)

- Phía 110kV có hmax =9,47 (m), nên ta chọn ha = 10 (m)

 Tính độ cao của cột thu sét

2.4.2.1 Tính phạm vi bảo vệ của một cột thu sét

 Bán kính bảo vệ của các cột 21m (các cột N10 N18 phía 110kV)

Trang 27

m h

h

m h

h

m h

Trang 28

Bán kính của khu vực giữa hai côt thu sét là:

o

h

m h

Phạm vi bảo vệ của hai cột 9’ và 10 là:

- Độ cao lớn nhất của khu vực bảo vệ giữa hai cột thu sét là:

Trang 29

Tính toán tương tự cho các trường hợp còn lại ta có bảng:

Bảng 2.2: Bán kính bảo vệ của các cặp cột thu lôi

Cặp cột a(m) h(m) ho(m) hx(m) rox(m) hx(m) rox(m) 1-2;2-3;4-5;5-6;7-8;8-9 72 29 18,71 16 2,03 11 7,44

Trang 30

Hình 2-8: Bán kính bảo vệ của các cột thu lôi trạm biến áp

rox=2,03

rox

=3,1

rox

=2,0

11m 16m

5

4 6

Trang 31

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP

Mở đầu

3.1

Nối đất có nghĩa là nối các bộ phận bằng kim loại có nguy cơ tiếp xúc với dòng điện do hư hỏng cách điện đến một hệ thống nối đất Trong HTĐ có 3 loại nối đất khác nhau:

 Nối đất an toàn:

Nối đất an toàn có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho người khi cách điện của thiết bị bị hư hỏng Thực hiện nối đất an toàn bằng cách đem nối đất mọi bộ phân kim loại bình thường không mang điện, (vỏ máy, thùng máy biến áp, các giá đỡ kim loại …) Khi cách điện bị hư hỏng trên các bộ phận này sẽ xuất hiện điện thế nhưng

do đã được nối đất nên mức điện thế thấp Do đó đảm bảo an toàn cho người khi tiếp xúc với chúng

 Nối đất làm việc:

Nối đất làm việc có nhiệm vụ đảm bảo sự làm việc bình thường của thiết bị hoặc một số bộ phận của thiết bị làm việc theo chế độ đã được quy định sẵn Loại nối đất này bao gồm: Nối đất điểm trung tính MBA trong HTĐ có điểm trung tính nối đất, nối đất của MBA đo lường và của các kháng điện bù ngang trên các đường dây tải điện đi xa

 Nối đất chống sét:

Nhiệm vụ của nối đất chống sét là tản dòng điện sét trong đất (khi có sét đánh vào cột thu sét hoặc trên đường dây) để giữ cho điện thế tại mọi điểm trên thân cột không quá lớn… do đó cần hạn chế các phóng điện ngược trên các công trình cần bảo vệ

Các yêu cầu kĩ thuật

3.2

Bộ phận nối đất có trị số điện trở tản càng bé càng tốt Tuy nhiên việc giảm thấp điện trở tản đòi hỏi phải tốn nhiều kim loại và khối lượng thi công Do đó việc xác định tiêu chuẩn nối đất và lựa chọn phương án nối đất phải sao cho hợp lý về mặt kinh tế và đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật

Trang 32

Trị số điện trở nối đất cho phép của nối đất an toàn được chọn sao cho các trị

số điện áp bước và tiếp xúc trong mọi trường hợp đều không vượt qua giới hạn cho phép Theo quy trình hiện hành tiêu chuẩn nối đất được quy định như sau:

Đối với thiết bị điện có điểm trung tính trực tiếp nối đất (dòng ngắn mạch chạm đất lớn) trị số điện trở nối đất cho phép là:R  0,5 

- Đối với thiết bị điện có điểm trung tính cách điện (dòng ngắn mạch chạm đất

bé), thì: R  250(  )

I (3.1) Nếu chỉ dùng cho các thiết bị cao áp:

R 125(  )

I (3 2) Nếu dùng cho cả cao áp và hạ áp:

-Trong các nhà máy điện và trạm biến áp, nối đất làm việc và nối đất an toàn ở các cấp điện áp khác thường được nối thành hệ thống chung Khi nối thành hệ thống chung phải đạt được yêu cầu của loại nối đất nào có trỉ số điện trở nối đất cho phép

bé nhất

-Trong khi thực hiện nối đất, cần tận dụng các hình thức nối đất có sẵn ví dụ như các đường ống và các kết cấu kim loại của công trình chôn trong đất, móng bê tông cốt thép Việc tính toán điện trở tản của các đường ống chôn trong đất hoàn toàn giống với điện cực hình tia

- Do nối đất làm việc trong môi trường không đồng nhất (đất - bê tông) nên điện trở suất của nó lớn hơn so với điện trở suất của đất thuần tuý và trong tính toán lấy tăng lên 25%

- Vì khung cốt thép là lưới không phải cực đặc nên không phải hiệu chỉnh bằng cách nhân thêm hệ số   1,4, đó là hệ số chuyển từ cực lưới sang cực đặc

- Đối với các thiết bị có dòng điện ngắn mạch chạm đất bé khi điện trở tản của các phần nối đất có sẵn đạt yêu cầu thì không cần nối đất bổ sung Với các thiết bị

có dòng ngắn mạch chạm đất lớn thì phải đặt thêm nối đất nhân tạo với trị số điện trở tản không quá 1

Nối đất chống sét thông thường là nối đất của cột thu sét, cột điện và nối đất của hệ thống thu sét ở trạm biến áp và nhà máy điện

Trang 33

- Do bộ phận nối đất của cột thu sét và cột điện thường bố trí độc lập (không

có liên hệ với bộ phận khác) nên cần sử dụng hình thức nối đất tập trung để có hiệu quả tản dòng điện tốt nhất Hiện nay tiêu chuẩn nối đất cột điện được quy định theo điện trở suất của đất và cho ở bảng:

- Khi đường dây đi qua các vùng đất ẩm ( 3 104  cm), nên tận dụng phần nối đất có sẵn của móng và chân cột bê tông để bổ sung hoặc thay thế cho phần nối đất nhân tạo

- Đối với nối đất của hệ thống thu sét ở các trạm biến áp khi bộ phận thu sét đặt ngay trên xà trạm thì phần nối đất chống sét buộc phải nối chung với mạch vòng nối đất an toàn của trạm Lúc này sẽ xuất hiện nối đất phân bố dài làm Zxk lớn làm tăng điện áp giáng gây phóng điện trong đất Do đó việc nối đất chung này chỉ thực hiện được với các trạm biến áp có cấp điện áp 110kV Ngoài ra còn phải tiến

hành một số biện pháp bổ sung, khoảng cách theo mạch dẫn điện trong đất từ chỗ nối đất của hệ thống thu sét phải từ 15m trở lên…

Lý thuyết nối đất

3.3

3.3.1 Tính toán nối đất an toàn

Với cấp điện áp lớn hơn 110kV nối đất an toàn phải thoả mãn điều kiện là:

- Điện trở nối đất của hệ thống có giá trị R0,5

- Cho phép sử dụng nối đất an toàn và nối đất làm việc thành một hệ thống Điện trở nối đất của hệ thống:

RTN: điện trở nối đất tự nhiên

RNT: điện trở nối đất nhân tạo

R NT  1( )

3.3.1.1 Nối đất tự nhiên

Trong phạm vi của đề tài ta chỉ xét nối đất tự nhiên của trạm là hệ thống chống sét đường dây và cột điện 110kV và 220kV tới trạm

Trang 34

Ta có công thức tính toán như sau:

RTN=

4

1 2

1

cs c c R R

R

(3.4)

Trong đó:

Rcs: điện trở tác dụng của dây chống sét trong một khoảng vượt

Rc: là điện trở nối đất của cột điện

3.3.1.2 Nối đất nhân tạo

Xét trường hợp đơn giản nhất là trường hợp điện cực hình bán cầu

Dòng điện trạm đất I đi qua nơi sự cố sẽ tạo nên điện áp giáng trên bộ phận nối đất

U=I.R (3.5) R: là điện trở tản của nối đất

Theo tính toán xác định được sự phân bố điện áp trên mặt đất theo công thức:

r

I

2

Đối với nối đất chôn nằm ngang có thể dùng công thức chung để tính trị số điện trở tản xoay chiều:

L K

.ln 2R

L: chiều dài tổng của điện cực

d: đường kính điện cực khi điện cực dùng sắt tròn Nếu dùng sắt dẹt

Trang 35

Khi hệ thống nối đất gồm nhiều cọc bố trí dọc theo chiều dài tia hoặc theo chu

vi mạch vòng, điện trở tản của hệ thống được tính theo công thức

c t t c

c t

R n R

R R

Rht

 (3.8) Trong đó:

- Quá trình quá độ của sự phân bố điện áp dọc theo chiều dài điện cực

- Quá trình phóng điện trong đất

Khi chiều dài điện cực ngắn (nối đất tập trung) thì không cần xét quá trình quá độ mà chỉ cần xét quá trình phóng điện trong đất Ngược lại khi nối đất dùng hình thức tia dài hoặc mạch vòng (phân bố dài) thì đồng thời phải xem xét đến cả hai quá trình, chúng có tác dụng khác nhau đối với hiệu quả nối đất

Điện trở tản xung kích của nối đất tập trung:

Qua nghiên cứu và tính toán người ta thấy rằng điện trở tản xung kích không phụ thuộc vào kích thước hình học của điện cực mà nó được quy định bởi biên độ dòng điện I, điện trở suất  và đặc tính xung kích của đất

Vì trị số điện trở tản xoay chiều của nối đất tỉ lệ với  nên hệ số xung kích có trị số là :

R xk

xk   (3.9) Hoặc ở dạng tổng quát:

xk f(I ) (3.10)

Trang 36

Tính toán nối đất phân bố dài không xét tới quá tr nh phóng điện trong đất

Sơ đồ đẳng trị của nối đất được thể hiện như sau:

Hình 3-1: Sơ đồ đẳng trị của hệ thống nối đất

Trong mọi trường hợp đều có thể bỏ qua điện trở tác dụng R vì nó bé so với trị

số điện trở tản, đồng thời cũng không cần xét đến phần điện dung C vì ngay cả trong trường hợp sóng xung kích, dòng điện dung cũng rất nhỏ so với dòng điện qua điện trở tản

Sơ đồ đẳng trị lúc này có dạng:

Trong sơ đồ thay thế trên thì:

Lo: Điện cảm của điện cực trên một đơn vị dài

Go: Điện dẫn của điện cực trên một đơn vị dài

o NTSET

G

l R

(3.12) Trong đó:

l: Chiều dài cực

Trang 37

),( t)(x,Z

t x I

t x U

 (3.13) Trong đó U(x, t), I(x, t) là dòng điện và điện áp xác định từ hệ phương trình vi phân:

2

2 2

o o k

L G l T

Tính toán nối đất phân bố dài khi có xét quá tr nh phóng điện trong đất

Việc giảm điện áp và cả mật độ dòng điện ở các phần xa của điện cực làm cho quá trình phóng điện trong đất ở các nơi này có yếu hơn so với đầu vào của nối đất

Do đó điện dẫn của nối đất (trong sơ đồ đẳng trị) không những chỉ phụ thuộc vào I,

 mà còn phụ thuộc vào toạ độ Việc tính toán tổng trở sẽ rất phức tạp và chỉ có thể

giải bằng phương pháp gần đúng Ở đây trong phạm vi của đề tài ta có thể bỏ qua quá trình phóng điện trong đất

Trang 38

Tính toán nối đất an toàn

3.4.2 Nối đất nhân tạo

Với trạm bảo vệ có kích thước hình chữ nhật có các chiều là:

l1336( );m l2193( ).m

Ta lấy lùi lại mỗi đầu 1 m để cách xa móng tường trạm

Do đó ta sử dụng mạch vòng bao quanh trạm là hình chữ nhật ABCD có kích thước như sau:

Trang 40

Tính toán nội suy ta tìm được hàm số phụ thuộc K = f (l l1/ 2)

tn nt

R R R

o NTSET

G

l R

Ngày đăng: 14/07/2015, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-3: Trường hợp 2 cột thu lôi có chiều cao khác nhau - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 2 3: Trường hợp 2 cột thu lôi có chiều cao khác nhau (Trang 19)
Sơ đồ đẳng trị của nối đất được thể hiện như sau: - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
ng trị của nối đất được thể hiện như sau: (Trang 36)
Hình 3-1: Sơ đồ đẳng trị của hệ thống nối đất. - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 3 1: Sơ đồ đẳng trị của hệ thống nối đất (Trang 36)
Hình 3-3: Đồ thị dạng sóng của dòng điện sét. - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 3 3: Đồ thị dạng sóng của dòng điện sét (Trang 41)
Hình 3-4: Sơ đồ đóng cọc bổ sung. - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 3 4: Sơ đồ đóng cọc bổ sung (Trang 44)
Hình4-1: Đồ thị - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 4 1: Đồ thị (Trang 51)
Hình 4-3: Sơ đồ xác đinh hệ số ngẫu hợp - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 4 3: Sơ đồ xác đinh hệ số ngẫu hợp (Trang 56)
H nh 4.5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ  (a,t) và đặc tính V-S - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
nh 4.5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S (Trang 64)
Hình 4-8: Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi chưa có sóng phản xạ. - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 4 8: Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi chưa có sóng phản xạ (Trang 68)
Hình 4-9: Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi có sóng phản xạ - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 4 9: Sơ đồ tương đương mạch dẫn dòng điện sét khi có sóng phản xạ (Trang 68)
Bảng 4.5 Giá trị U c (t,a) - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Bảng 4.5 Giá trị U c (t,a) (Trang 74)
Hình 4-10 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 4 10 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U cđ (a,t) và đặc tính V-S (Trang 79)
Hình 1-1 : Mô H nh đường dây ngắn - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 1 1 : Mô H nh đường dây ngắn (Trang 82)
Hình 1-7 : Đồ thị điện áp dọc theo đường dây dài - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 1 7 : Đồ thị điện áp dọc theo đường dây dài (Trang 92)
Hình 2.2 : Đồ thị điện áp dọc đường dây trước và sau khi có kháng điện bù ngang - Đồ án tốt nghiệp ngành hệ thống điện    hồ văn quyết
Hình 2.2 Đồ thị điện áp dọc đường dây trước và sau khi có kháng điện bù ngang (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm