CƠ SỞ LÝ THUYẾTTăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng nhất của chỉ tiêu phúc lợi kinh tế.. Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng
Trang 1BỘ MÔN TÀI CHÍNH CÔNG
GVHD: PGS.TS Bùi Thị Mai Hoài
Nhóm TH: Nhóm 7
Lớp: GĐ E303
Khóa: 23
Danh sách nhóm
1 Hoàng Việt Duy 4 Nguyễn Anh Yến Nhi
2 Lưu Thị Hạnh Dung 5 Trần Thị Thu Thảo (NT)
3 Mai Huy Hoàng 6 Trương Đức Thùy
Trang 2May 2010
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
01 Chi tiêu chính phủ mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế không?
02 Theo mô hình tăng trưởng nội sinh: chi tiêu chính phủ làm tăng trưởng kinh tế bền
vững nhờ vào hiệu ứng lan tỏa.
03 Theo mô hình tăng trưởng ngoại sinh: chi tiêu chính phủ cung cấp nguồn lực sản
xuất thông qua tăng tiết kiệm, đầu tư.
Trang 5CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tác động chi đầu tư của chính phủ đến tăng trưởng GDP phi dầu mỏ có nhiều hơn so với chi thường xuyên ở Arap Saudi trong dài hạn hay không?
Chi tiêu chính phủ có
ảnh hưởng tích cực
đến tỷ lệ tăng trưởng
GDP phi dầu mỏ ở
Arap Saudi trong dài
hạn không?
Câu hỏi nghiên cứu
Trang 6MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU
1Kiểm chứng mối
quan hệ giữa việc
chi tiêu của chính
phủ và tăng
trưởng kinh tế ở
Arap Saudi từ
1969-2005
2
Phương pháp đồng liên kết của Johansen với dữ
liệu chuỗi thời
gian
PHƯƠNG PHÁP
3
Giai đoạn 1969 đến 2005 tại Arap Saudi
THỜI GIAN
Trang 7CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng nhất của chỉ tiêu phúc lợi kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng nhất của chỉ tiêu phúc lợi kinh tế
Vai trò của chính sách tài khóa trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế vẫn chưa hiểu rõ
Vai trò của chính sách tài khóa trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế vẫn chưa hiểu rõ
Trang 8TÁC ĐÔỘNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Trang 9MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
MÔ HÌNH TĂNG
TRƯỞNG NỘI SINH
Chi tiêu chính phủ có
thể làm tăng trưởng
kinh tế bền vững do tác
động tích cực trong đầu
tư vào vật chất và/hoặc
Trang 10MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
MÔ HÌNH TĂNG
TRƯỞNG NỘI SINH
Các nghiên cứu của
Dalgaard, Kreiner (2003),
Howitt (2000), Eicher và
Turnovsky (1999): CSTK
tác động phát triển kinh tế
chỉ là tạm thời và tốc độ
có thể nhanh hay chậm
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG NGOẠI SINH
Turnovsky (2004) đưa ra
mô hình kinh tế mới đề cập đến việc thay đổi thuế suất có tác động trong dài hạn đến sự tăng trưởng kinh tế
Chính sách tài khóa có tác động dài hạn đến sự phát triển của nền kinh tế.
Chính sách tài khóa có tác động dài hạn đến sự phát triển của nền kinh tế.
Trang 11CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Nghiên cứu mối quan
hệ giữa chính sách tài
khóa và tăng trưởng
kinh tế
Nghiên cứu hình thức chi tiêu chính phủ tác động tăng trưởng kinh
tế
Trang 12CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Nijkamp & Poot (2004) phân tích
tổng hợp 41 nghiên cứu khám
phá tác động của CSTK đến tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn, kết
quả về mối quan hệ giữa chính
sách tài khóa và tăng trưởng kinh
tế như sau : 17% cùng chiều;
29% ngược chiều và 54% không
có mối liên hệ giữa chi tiêu chính
phủ và TTKT
Trang 13CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Gupta & công sự (2005)
phân tích dữ liệu của 39
quốc gia có thu nhập thấp
trong những năm 90: chi đầu
tư kích thích tăng trưởng hơn
chi thường xuyên
Theo nghiên cứu của Devarajan & cộng sự (1996) về mối quan hệ giữa thành phần chi tiêu và tăng trưởng kinh tế ở 43 quốc gia đang phát triển năm 1970 – 1990: Chi tiêu tiêu dùng công (Chi thường xuyên) tác động cùng chiều lên TTKT, đầu tư công tác động ngược chiều đối với TTKT
Trang 14Fedderke & công sự (1996) , Albala-Bertrand
& Mamatzakis (2011)
CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trang 1502
03
Nghiên cứu của Fedderke & công sự (1996) , Albala-Bertrand
& Mamatzakis (2011) về ảnh hưởng trong dài hạn của chi tiêu cho cơ sở hạ tầng đến TTKT ở Chi Lê và Nam Phi, Chi tiêu
công cho cơ sở hạ tầng tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế thông qua năng suất.
M’Amania & Morrisey (2005) kiểm định tại Kenya từ
1964-2002 có kết quả chi đầu tư công tác động cùng
chiều vào TTKT
Hauqe & Kim (2003) phân tích bảng dữ liệu nền của 15
nước đang phát triển từ 1970-1987 thì họ nhận ra rằng đầu
tư vào giao thông và truyền thông có ảnh hưởng cùng chiều đến sự tăng trưởng kinh tế.
Easterly vas Rebelo(1993) sử dụng dữ liệu chéo và bảng
dữ liệu của 100 quốc gia: đầu tư vào giao thông vận tải và truyền thông có tác động cùng chiều và mạnh mẽ đến sự tăng trưởng
04
CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trang 16CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
05
06
Baldacci & cộng sự (2004) sử dụng bảng dữ liệu từ 120
quốc gia đang phát triển: chi tiêu cho nguồn nhân lực
(như giáo dục và y tế) hiệu quả tăng trưởng kinh tế sẽ cao hơn
07
Dessus & Herrera (2000) sử dụng bảng dữ liệu của 28 quốc
gia đang phát triển trong các năm 1981-1991: sự tích lũy
vốn công có hiệu quả tích cực đối với tăng trưởng trong dài hạn.
Baffes & Shah (1998) ở 21 quốc gia có thu nhập thấp và
trung bình từ 1965-1984: đầu tư vốn phát triển con người
có tính co giãn cao nhất, đầu tư vào cơ sở hạ tầng thì mức độ sẽ thấp hơn trong khi đầu tư vào quân đội thì mức độ
co giãn hầu như không có.
Trang 17CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trang 18CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Kireyev (1998)
Al-Yousif (2000) Ghali (1997) Sử dụng PP hồi quy bình phương nhỏ nhất OLS để
kiểm tra MQH của quy
mô chính phủ và tăng trưởng kinh tế: MQH cùng chiều nếu quy mô được đo lường bằng % thay đổi trong chi tiêu chính phủ và ngược chiều nếu đo lường bằng tỷ lệ chi tiêu của chính phủ trên
.
Kiểm tra MQH giữa GDP phi dầu mỏ và chi tiêu chính phủ từ
1969-1997=>Có
MQH cùng chiều giữa chi tiêu công và GDP phi dầu mỏ.
Sử dụng vectơ tự hồi
quy và phân tích nhân
quả Granger để phân
tích dữ liệu trong các
năm từ 1960-1996,
không có bằng chứng
nào cho thấy chi tiêu
công làm gia tăng sự
tăng trưởng sản
lượng
Trang 19CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Al-Obaid (2004)
Al-Jarrah (2005)
Điều tra MQH dài hạn
giữa tổng chi tiêu
chính phủ và GDP
thực từ 1970-2001: Có
MQH cùng chiều
trong dài hạn giữa chi
tiêu công với GDP và
GDP bình quân đầu
người.
Kiểm định MQH giữa chi tiêu quốc phòng và TTKT năm 1970-2003,
sử dụng phương pháp luận chuỗi thời gian =>
chi tiêu cho quốc phòng càng cao, TTKT trong dài hạn càng giảm
Trang 20HẠN CHẾ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Mục tiêu mô tả hoặc là
hiệu quả trong ngắn hạn
của các biến tài khóa đối
với sự tăng trưởng (sử
dụng phân tích VAR) hoặc
những mối quan hệ trong
dài hạn (sử dụng mô hình
đồng liên kết)
Mục tiêu mô tả hoặc là
hiệu quả trong ngắn hạn
của các biến tài khóa đối
với sự tăng trưởng (sử
dụng phân tích VAR) hoặc
những mối quan hệ trong
dài hạn (sử dụng mô hình
đồng liên kết)
Vấn đề về giới hạn ngân sách trong dài hạn Nếu bỏ qua mối quan hệ chi tiêu chính phủ phải cân bằng với thu nhập trong dài hạn có thể dẫn đến việc phóng đại sự ảnh hưởng của việc mở rộng chi tiêu công đối với sự tăng trưởng
Vấn đề về giới hạn ngân sách trong dài hạn Nếu bỏ qua mối quan hệ chi tiêu chính phủ phải cân bằng với thu nhập trong dài hạn có thể dẫn đến việc phóng đại sự ảnh hưởng của việc mở rộng chi tiêu công đối với sự tăng trưởng
Trang 21HẠN CHẾ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Bose & cộng sự (2003) kiểm định đồng thời chi tiêu công theo lĩnh vực (giáo dục và y tế) và theo hình thức (đầu tư và tiêu dùng) ở 30 quốc gia đang phát triển, cho thấy đầu tư vốn vào nhân lực về y tế và giáo dục cũng như chi tiêu vốn tổng thể có ảnh hưởng tích cực trong sự tăng trưởng Tuy nhiên, khi kết hợp trong giới hạn ngân sách thì chỉ có tổng chi đầu tư và chi tiêu đầu tư vào giáo dục mới có những tác động cùng chiều đến tăng trưởng Vì vậy, tác giả tính cả những biến tài chính (như
doanh thu thuế) để ngăn ngừa sự dịch chuyển của các hệ số như là kết quả sự thiếu sót này
Trang 22PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu đồng liên kết của Johansen (1992,1998) ở các nghiên cứu khác được chấp nhận như nghiên cứu M’Amania & Morrisey (2005); Fasano & Wang (2001)
∆Y t =Σ r i∆Y t-1 + DZ t + ΠY t-1 + εt ; i: 1- n
Trong đó:
Y t là vectơ cột của n biến nội sinh,
Z t là vectơ cột của m biến ngoại sinh,
∆ là sai số
ε t là sai số ngẫu nhiên với trung bình là 0 và hiệp phương sai được xác định bằng ma trận tổng n x n tương ứng với phương sai phần dư trong phương trình
Ma trận Γ i chứa các thông số cho một độ trễ - p; ma trận Π chứa đựng thông tin về mối quan hệ dài hạn giữa các biến, có hạng ma trận giảm (r
≤ (n-1)), được chia ra thành αβ ’ , trong đó ma trận α bao gồm tốc độ hiệu chỉnh hệ số cân bằng và β ’ là ma trận dài hạn của hệ số
Trang 23PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình tự thực hiện phương pháp Johansen qua các bước sau:
Bước 1: Kiểm định tính dừng và xác định độ trễ.
Bước 2: Xác định số lượng vector đồng liên kết.
Bước 3: Định lượng mô hình VECM.
Trang 24BIẾN NGHIÊN CỨU, NGUỒN DỮ LIỆU
Nguồn dữ liệu: Báo cáo hàng năm giai đoạn 1969-
2005
Biến nghiên cứu:
Biến nội sinh: Y, R,
EX, CU, CA
Biến ngoại sinh: OP,
TOT; OP được lấy trong
giai đoạn hiện thời, TOT
lấy trễ hơn 1 năm.
Tất cả biến đều lấy log.
BIẾN, DATA
Trang 25BIẾN NGHIÊN CỨU, NGUỒN DỮ LIỆU
Trang 26PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Theo lý thuyết kinh tế, trong dài
hạn, sự gia tăng tổng chi tiêu và
thu nhập có liên quan đến tổng
hợp các điều kiện kinh tế, tổng
chi tiêu và thu nhập được trình
bày trong mô hình GDP phi dầu
mỏ Sự tồn tại của các vector
đồng liên kết chỉ ra mối liên hệ
dài hạn giữa các biến, độ lệch
chuẩn ngắn hạn với dài hạn được
phản ánh qua quan hệ hiệu chỉnh
Fuller (ADF), Phillips-Perron,
cùng với Kwiatkowski, Phillips,
Schmidt và Shin (KPSS), trong đó
kiểm định tính dừng và kiểm định
Ng và Perron được thiết kế giải
quyết các vấn đề có tính năng thấp và sai lệch kích cỡ trong các phép kiểm định truyền thống Kết quả kiểm định tính dừng được thể hiện trong bảng 2.
Trang 27PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong trường hợp này kiểm định Ng-P cho kết quả là tất cả các biến đều có
tính dừng ở sai phân bậc một Do đó tác giả đã chọn kết quả theo kiểm định Ng-P (để sử dụng mô hình Johansen các biến phải dừng ở cùng một bậc sai
phân) Trong cả hai mô hình thì dựa vào tiêu chuẩn SIC chiều dài độ trễ
được xác định là 1.
Trang 28PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bước 2: Kiểm tra những giả thiết liên quan đến số lượng vector
đồng liên kết, tác giả sử dụng thống kê Trace và thống kê Eigenvalue tối đa Kết quả như sau:
Trang 29www.themegallery.com Company Logo
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kiểm định đồng liên kết cho thấy có ít nhất một quan hệ đồng liên kết giữa các nhân tố xác định trong mô hình đồng liên kết.
Trang 30PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong đó: y1t và y2t là các biến đồng liên kết
∆ là sự khác biệt, m và n là chiều dài độ trễ các biến, ecmt biểu thị phần dư trong mô hình liên kết, λ1ecmt là phần mất cân bằng,
µ1t và µ2t là sai số
Xác định các nhân tố phổ biến trong sai số được sử dụng phân
Trang 31KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH TỔNG CHI
TIÊU
Trang 32KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH TỔNG CHI
TIÊU
Hệ số ước lượng trong chi tiêu chính phủ 0.66 có nghĩa là khi chính phủ tăng chi tiêu thêm 1% thì sẽ thúc đẩy GDP phi dầu mỏ tăng thêm 0.66% và có ý nghĩa thống kê.
Hệ số xu hướng thời gian cũng là tích cực và có ý nghĩa, cho thấy tăng trưởng GDP là do tiến bộ công nghệ hoặc các yếu tố ngoại sinh khác.
Trong dài hạn, sự gia tăng trong tổng doanh thu của chính phủ đối với GDP phi dầu mỏ ước tính là tiêu cực và không có ý nghĩa về mặt thống kê.
GDP phi dầu mỏ và tổng doanh thu hiệu chỉnh của chính phủ nhanh chóng lệch từ trạng thái cân bằng của chúng so với giai đoạn trước với tốc độ tương ứng là 32% và 40%, tổng chi tiêu hiệu chỉnh nhưng với tốc độ châm hơn.
Trang 33KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH TỔNG CHI
TIÊU
Trang 34KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH TỔNG CHI
TIÊU
Hình 1: Xem xét phản ứng của các biến nội sinh với độ lệch chuẩn không đổi của cú sốc mỗi biến với độ tin cậy 95% dựa trên khoảng
2000 lần lập lại của phương pháp Hall bootstrap
Cú sốc chi tiêu chính phủ có liên quan tới sự gia tăng chi tiêu
chính phủ trong vài năm tới, cho đến khi hội tụ về 1 điểm cao hơn, phản ánh tình trạng trì trệ của việc lâp ngân sách theo phương pháp truyền thống,
Cú sốc chi tiêu chính phủ không ảnh hưởng ngay đến GDP phi dầu mỏ mà nó sẽ có tác động cùng chiều sau 1 năm và tiếp tục như vậy trong một vài năm nữa
Cú sốc GDP không ảnh hưởng đến hệ thống chi tiêu, trái ngược chính sách tài khóa phản chu kỳ
Tóm lại: chi tiêu chính phủ có ảnh hưởng cùng chiều và tương
đối quan trọng của sự phát triển trong GDP phi dầu mỏ.
Trang 35KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ
Trang 36KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ
Cả chi tiêu thường xuyên và chi đầu tư đều có ý nghĩa và có quan hệ dầu mỏ trong dài hạn
Hệ số tính toán theo xu hướng thời gian có ý nghĩa và tác động ngược chiều, vai trò của tiến bộ công nghệ và các thay đổi ngoại sinh khác
Doanh thu và GDP phi dầu mỏ có quan hệ ngược chiều và không có ý nghĩa về mặt thống kê
Các biến nội sinh hiệu chỉnh lệch ra khỏi sự cân bằng trong kỳ trước ở tỷ lệ tương đối nhanh, mặc dù các hệ số được ước lượng chỉ có ý nghĩa thống kê trong phương trình GDP phi dầu mỏ và chi thường xuyên
Trang 37KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ
Trang 38KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH CHI
THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ
Hình 2: Hàm phản ứng với độ tin cậy 95% sử dụng phương pháp Hall bootstrap.
Cú sốc tới chi thường xuyên không ảnh hưởng đến GDP phi dầu mỏ trong năm hiện tại, ảnh hưởng lâu dài trong giai đoạn từ 1-5 năm sau cú sốc.
Cú sốc tới chi đầu tư không ảnh hưởng đến GDP cho đến 2 năm sau cú sốc, ảnh hưởng cùng chiều từ 2-4 năm và sau đó có ý nghĩa thống kê.
Phân tích phương sai: chi thường xuyên đóng vai trò quan trong việc giải thích biến động trong GDP hơn là chi đầu tư từ 1-5 năm VD: chi tiêu thường xuyên giải thích 54% phương sai GDP, chi tiêu đầu tư 16%.
Chi thường xuyên: huấn luyện, học bổng, R&D và lương cán bộ nhân viên trong khu vực công rộng lớn, khu vực đáp ứng kịp thời các nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước.
Chi đầu tư không hiệu quả hoặc nhập khẩu thiết bị quân đội, ý nghĩa mở rộng phân tích bằng cách phân loại chi tiêu chính phủ ra thành các yếu tố
“sản xuất” và “phi sản xuất”.