1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam

91 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước đang phát triển, chúng ta thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước với nền kinh tế xuất phát điểm ở trình độ và quy mô thấp: nền sản xuất dựa vào nông nghiệp là chính, trình độ khoa học công nghệ lạc hậu, thu nhập quốc dân (GDP) bình quân đầu người thấp, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế gần như không đáng kể. Với tình hình đó, một trong những khó khăn lớn nhất đặt ra cho tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nước ta là vấn đề đảm bảo vốn đầu tư cho phát triển kinh tế. Vốn đầu tư được huy động từ hai nguồn là vốn trong nước và vốn ngoài nước. Với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, tích luỹ nội bộ thấp nên nguồn vốn trong nước không thể đảm bảo đủ cho nhu cầu vốn đầu tư. Do đó việc huy động vốn nước ngoài là rất quan trọng. Nguồn vốn nước ngoài có hai loại: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Trong đó nguồn vốn ODA là khoản tài chính do các tổ chức quốc tế, các chính phủ viện trợ dưới dạng viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi để giỳp cỏc nước đang phát triển khôi phục và phát triển kinh tế. Nguồn vốn ODA có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển. Nó góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng , cải thiện thể chế, nâng cao trình độ nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng, xoỏ đúi giảm nghốo… Trong đó nguồn vốn ODA hỗ trợ kỹ thuật không hoàn lại có vai trò quan trọng nhất định không kém ODA cho đầu tư phát triển. Nó được coi là chất xúc tác để tranh thủ các nguồn vốn khác mà đồng thời thông qua đó tranh thủ công nghệ, kinh nghiệm quản lý để phát triển kinh tế và cũng cố năng lực điều hành, lãnh đạo

Trang 1

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Kế hoạch và Phát triển

Chuyên đề thực tập tốt

nghiệp

Đề tài: Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử

dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho Việt Nam

Họ và tên sinh viên : Trần Hoài Thu

Chuyên ngành : Kế hoạch và phát triển

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề này hoàn toàn là của em, số liệu trong bài viết do em thu thập từ Vụ Kinh tế Đối ngoại và một số nguồn khỏc, khụng sự sao chép nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Sinh viên

Trần Hoài Thu

Mục lục

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I/ Tổng quan về nguồn vốn ODA và vai trò của ODA 12

I/ Giới thiệu về vốn ODA 12

1 Khái niệm ODA 12

2 Đặc điểm nguồn vốn ODA 13

2.1 ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển 13

2.2 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi 14

2.3.ODA là nguồn vốn có nhiều ràng buộc 15

3 Phân loại vốn ODA 17

3.1 Theo tính chất tài trợ 17

3.2 Phân theo nguồn cung cấp 18

3.3 Phân theo mục đích sử dụng 19

3.4 Phân theo điều kiện 19

II/ Vai trò của vốn ODA với sự phát triển kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển 20

1 ODA góp phần bổ sung cho nguồn vốn đầu tư 20

2 ODA góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế 21

3 ODA góp phần xoá đói giảm nghèo 21

4 ODA góp phần chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán

bộ 22

1 Giới thiệu về UNDP 23

1.1 Giới thiệu chung về UNDP 23

1.2 Tôn chỉ và mục đích hoạt động của UNDP 24

2 Mối quan hệ UNDP- Việt Nam 25

2.1 Giới thiệu chung hoạt động UNDP tại Việt Nam 25

2.2 Các lĩnh vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, địa bàn hoạt động 27

3 Những đặc điểm của nguồn vốn UNDP 30

3.1 Viện trợ không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật là chủ yếu 30

3.2 Tỉ trọng ngân sách không thường xuyên lớn 30

3.3 Quy trình viện trợ linh hoạt và trung lập 31

4 Sự cần thiết tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA từ UNDP cho Việt Nam 32

Chương II Thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ UNDP cho Việt Nam giai đoạn 1997-2008 34

I/ Thực trạng thu hút ODA từ UNDP cho Việt Nam 34

Trang 4

1 Tình hình cam kết ODA từ UNDP cho Việt Nam 34

1.1 Về quy mô ODA cam kết 34

1.2.1 Cơ cấu viện trợ ODA của UNDP cho Việt Nam theo lĩnh vực 36 1.2.2 Cơ cấu viện trợ của UNDP cho Việt Nam theo quy mô dự án 40

2 Tình hình giải ngân ODA từ UNDP 41

2.1 Mức giải ngân và tỉ lệ giải ngân ODA từ UNDP giai đoạn 1997-2008 41

2.2 So sánh tình hình cam kết và giải ngân ODA của UNDP với một số

nhà tài trợ và với tỉ lệ chung của cả nước 44

II/ Thực trạng sử dụng ODA của UNDP 45

1 Tình hình sử dụng ODA trong lĩnh vực quản trị quốc gia theo nguyên tắc

dân chủ 45

1.1 Tình hình sử dụng ODA của UNDP trong lĩnh vực cải cách hành chính công 47

1.2 Tình hình sử dụng ODA của UNDP trong lĩnh vực tăng cường năng

lực của Quốc hội và các cơ quan dân cử 49

1.3 Tình hình sử dụng ODA của UNDP trong lĩnh vực Chế độ pháp quyền

và tiếp cận công lý 51

2 Tình hình sử dụng ODA trong lĩnh vực môi trường, năng lượng và quản lý rủi ro thiên tai 52

2.1 Với lĩnh vực năng lượng và môi trường 53

2.2 Trong lĩnh vực quản lý rủi ro thiên tai 55

3 Tình hình sử dụng ODA trong lĩnh vực xoá đói, giảm nghèo và phát triển

xã hội 57

3.1 Với lĩnh vực xóa đói giảm nghèo 57

3.2 Trong lĩnh vực thương mại và phát triển khu vực tư nhân 59

3.3 Trong lĩnh vực bình đẳng giới và phòng chống HIV/ AIDS 60

III/ Đánh giá cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng ODA từ UNDP vào

Việt Nam 60

1 Về cơ chế quản lý, theo dõi và đánh giá chương trình 60

2 Về quy trình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA từ phía Việt Nam 62

IV/ Đánh giá chung tình hình thu hút và sử dụng ODA của UNDP cho Việt Nam 63

1 Những kết quả đạt được 63

1.1 ODA từ UNDP góp phần tăng cường năng lực cho các cơ quan đại

diện, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán

Trang 5

bộ 63

1.1.1 Trong lĩnh vực tăng cường năng lực cho các cơ quan đại diện 63 1.1.2 Trong lĩnh vực cải cách hành chính 65 1.1.3 Trong lĩnh vực xây dựng hệ thống luật pháp đồng bộ 65 1.2 ODA từ UNDP góp phần xoá đói giảm nghèo và giải quyết vấn đề xã hội 66

1.2.1 Trong xoá đói giảm nghèo và phát triển xã hội 66 1.2.2 Trong giải quyết các vấn đề xã hội 67 1.3 ODA từ UNDP góp phần nâng cao công tác bảo vệ môi trường và chất

lượng tăng trưởng 68

2 Những hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho Việt Nam 69

2.1 Lãng phí trong nhiều dự án thí điểm 69

2.2 Hiệu quả dự án không được đánh giá rõ ràng 69

2.3 Dự án không phù hợp với nhu cầu và thực trạng của địa phương 70

3 Nguyên nhân của những tồn tại 70

3.1 Do nhận thức chưa đúng về ODA 70

3.2 Thiếu cơ chế đánh giá kết quả sau dự án 70

3.3 Năng lực và trình độ của cán hạn chế 71

3.4 Quá trình chia sẻ thông tin và đối thoại chính sách còn hạn chế 71

Chương III/ Định hướng giải pháp thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho Việt Nam trong 72

giai đoạn 2009-2015 72

I/ Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong việc thu hút và sử dụng

ODA của UNDP cho Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015 72

1 Cơ hội 72

2 Thách thức 73

II/ Định hướng thu hút và sử dụng ODA từ UNDP cho Việt Nam 74

1 Dự báo nhu cầu ODA trong giai đoạn 2009-2015 74

1.1 Dự báo nhu cầu tổng vốn đầu tư xã hội 74

1.2 Dự báo nhu cầu vốn ODA 75

2 Phương hướng thu hút và sử dụng ODA của UNDP cho Việt Nam giai

Trang 6

1 Tăng cường sử dụng vốn tập trung để hiệu quả 81

2 Đơn giản hoá, hài hoà thủ tục để thu hút nguồn vốn không thường xuyên

từ các nhà tài trợ khác cho dự án 82

3 Hoàn thiện khung đánh giá tác động của dự án 83

5 Xây dựng một cơ chế góp vốn mở và linh hoạt hơn 85

6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 85

Kết luận 88

Trang 7

Danh mục các chữ viết tắtADB Ngân hàng phát triển Châu Á

CG Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt NamCCHC Cải cách hành chính

CCF Khuôn khổ hợp tác quốc gia

CPAP Kế hoạch hành động thực hiện chương trình quốc gia

DAC Uỷ ban hỗ trợ phát triển

EU Liên minh Châu ÂU

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

KHĐT Kế hoạch Đầu tư

NEX Phương thức quốc gia điều hành dự án

Trang 8

Danh mục hình bảng

Bảng

Bảng 1: Cam kết ODA của UNDP cho Việt Nam qua các Khuôn khổ hợp tác

quốc gia 26Bảng 2: Nguồn vốn UNDP cam kết dành cho Việt Nam theo chuyên đề và

lĩnh vực trọng tâm trong giai đoạn 1997-2006 29Bảng 3: Giải ngân của UNDP cho Việt Nam giai đoạn 1997-2008………

33

Bảng 4 Danh sách dự án của ODA cho Việt Nam trong lĩnh vực cải cách hành

chính 2001-2010 39Bảng 5: Danh sách dự án của UNDP trong lĩnh vực tăng cường năng lực của

Quốc hội và các cơ quan dân cử 41Bảng 6: Danh sách dự án thuộc lĩnh vực Chế độ pháp quyền và tiếp cận công

lý giai đoạn 2001-2010 43Bảng 7: Danh sách dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giai đoạn 2001-

2010 44Bảng 8: Danh sách dự án trong lĩnh vực quản lý rủi ro thiên tai giai đoạn

2001-2010 47Bảng 9: Danh sách dự án tài trợ của UNDP trong lĩnh vực xoỏ đúi, giảm nghèo

giai đoạn 2001-2010 49Bảng 10 Dự báo nhu cầu cam kết và giải ngân ODA của Việt Nam 2009-

2010 67Bảng 11 Cam kết viện trợ ODA của UNDP cho Việt Nam giai đoạn 2008-

2010 69

Trang 9

Hình 1: Cơ cấu viện trợ của UNDP cho Việt Nam theo lĩnh vực giai đoạn

1997-2006 28Hình 2 Cơ cấu viện trợ của UNDP theo quy mô dự án giai đoạn 1997-2008 32Hình 3: So sánh ODA của UNDP cam kết và giải ngân tại Việt Nam giai đoạn

1997-2008 34Hình 4: So sánh tỉ lệ giải ngân của UNDP với tỉ lệ giải ngân cả nước giai đoạn

1997-2008 36

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam là một nước đang phát triển, chúng ta thực hiện công nghiệp hoá

- hiện đại hoá đất nước với nền kinh tế xuất phát điểm ở trình độ và quy môthấp: nền sản xuất dựa vào nông nghiệp là chính, trình độ khoa học công nghệlạc hậu, thu nhập quốc dân (GDP) bình quân đầu người thấp, tích luỹ từ nội bộnền kinh tế gần như không đáng kể Với tình hình đó, một trong những khó khănlớn nhất đặt ra cho tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nước ta là vấn đề đảmbảo vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Vốn đầu tư được huy động từ hai nguồn làvốn trong nước và vốn ngoài nước Với một quốc gia đang phát triển như ViệtNam, tích luỹ nội bộ thấp nên nguồn vốn trong nước không thể đảm bảo đủ chonhu cầu vốn đầu tư Do đó việc huy động vốn nước ngoài là rất quan trọng.Nguồn vốn nước ngoài có hai loại: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vànguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trong đó nguồn vốn ODA làkhoản tài chính do các tổ chức quốc tế, các chính phủ viện trợ dưới dạng viện trợkhông hoàn lại và cho vay ưu đãi để giỳp cỏc nước đang phát triển khôi phục vàphát triển kinh tế

Nguồn vốn ODA có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của các nước đang phát triển Nó góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng , cảithiện thể chế, nâng cao trình độ nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng, xoỏđúi giảm nghốo… Trong đó nguồn vốn ODA hỗ trợ kỹ thuật không hoàn lại

có vai trò quan trọng nhất định không kém ODA cho đầu tư phát triển Nóđược coi là chất xúc tác để tranh thủ các nguồn vốn khác mà đồng thời thôngqua đó tranh thủ công nghệ, kinh nghiệm quản lý để phát triển kinh tế và cũng

cố năng lực điều hành, lãnh đạo

Trong thời gian qua UNDP là một nhà tài trợ vốn ODA không hoàn lại

Trang 11

lâu năm của Chính phủ Việt Nam Với những hỗ trợ kỹ thuật từ vốn ODA củaUNDP ngày đã và đang thể hiện nhiều tác động tích cực cho nền kinh tế ViệtNam thông qua các chương trình tư vấn chính sách, nâng cao năng lực vàhoàn thiện hệ thống luật pháp Do vậy việc thu hút và sử dụng có hiệu quả

nguồn vốn ODA này là rất cần thiết Với lý do đó mà em chọn đề tài ''Giải

pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho Việt Nam '' làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp.

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về viện trợ phát triển chính thức

Chương II Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của UNDP ở Việt NamChương III Định hướng và giải pháp thu hút và sử dụng nguồn vốn ODAcủa UNDP vào Việt Nam trong giai đoạn tới

Trong qua trình thực hiện bài viết, em đã nhận được sự hướng dẫn tậntình của thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Sơn Em xin chân thành cảm ơn thầy.Mặc dù rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức,chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự giúp đỡ và góp ý kiến của các thầy cô để bài viết của em được hoàn chỉnh

Trang 12

Chương I/ Tổng quan về nguồn vốn ODA và

vai trò của ODA

I/ Giới thiệu về vốn ODA

1 Khái niệm ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) ra đời từsau chiến tranh thế giới thứ II khi Mỹ phê chuẩn bản kế hoạch Marshall năm

1947 để giúp đỡ các quốc gia Châu Âu phục hồi nền kinh tế bị chiến tranh tànphá Trong suốt những năm từ 1947 đến 1951, Châu Âu đã nhận được khoảnviện trợ tương đương 2,5% GDP của Mỹ cho các chương trình tái thiết củamình

Tiếp sau đó, việc ra đời của Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD)

và Ủy ban hỗ trợ phát triển ( DAC) năm 1961 đã cho thấy nỗ lực của cộngđồng các quốc gia và các tổ chức tài trợ trong việc phối hợp hoạt động chung

và nâng cao hiệu quả viện trợ cả về tài chính và ý tưởng Từ đó đến nay, ODA

đã trở thành một nguồn lực ngoài nước có ý nghĩa, giải quyết phần nào nhucầu về vốn cho nhiều quốc gia đang phát triển

Có khá nhiều khái niệm đã được đưa ra về nguồn vốn ODA, song có thể

kế đến một số khái niệm cơ bản khá tổng quát sau:

- Theo OECD ( Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế), thì: “ODA lànhững nguồn tài chính do các chính phủ hoặc các tổ chức liên chính phủ hoặcliên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế vàphúc lợi của quốc gia đó” ( Hà Thị Ngọc Oanh - 2002)

- Ngân hàng thế giới (WB) lại cho rằng “Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) là những khoản cho viện trợ không hoàn lại cựng cỏc khoản cho vay

ưu đãi có thời gian trả nợ dài và lãi suất thấp hơn lãi suất trên thị trường quốc

tế Mức độ ưu đãi của các khoản vay được đo bằng yếu tố cho không Khoản

Trang 13

tài trợ không phải hoàn trả có yếu tố cho không là 100%, gọi là viện trợkhông hoàn lại Còn khoản vay ưu đãi có yếu tố cho không ít nhất 25% vàđược gọi là ODA.”

- Theo Nghị định 17/CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ Việt Nam: “ODA

là hoạt động hợp tác phát triển giữa nhà nước hoặc chính phủ của một quốcgia với nhà tài trợ, bao gồm chính phủ nước ngoài và các tổ chức liên chínhphủ hoặc liên quốc gia dưới hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc vốn vay

ưu đãi có yếu tố cho không đạt ít nhất 25%”

Nói tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau, song Nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) có thể được hiểu là các khoản viện trợ khônghoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổchức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ (Non GovernmentalOrganization- NGO), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (UnitedNations- UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậmphát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy quốc gia đó phát triển kinh tế xã hội.Trong đó các điều kiện ưu đãi chung nhất bao gồm:

- Các khoản không hoàn lại chiếm ít nhất 25%

- Lãi suất thấp ( dưới 3% một năm)

- Thời gian trả nợ dài ( 25 đến 40 năm)

- Thời gian ân hạn dài ( 8 đến 10 năm)

2 Đặc điểm nguồn vốn ODA

Nguồn vốn ODA cú cỏc đặc điểm sau:

2.1 ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển

Nếu như trước kia ODA được hiểu là nguồn vốn viện trợ ngân sách màcác nước phát triển dành cho các nước đang phát triển, chủ yếu chỉ mang tínhchất tài trợ và giúp đỡ thì nay, trong xu thế toàn cầu hóa, quan niệm này đãphải thay đổi ODA giờ đây thể hiện sự hợp tác phát triển giữa các nước phát

Trang 14

triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển Nguồn vốn hợp táckhi bỏ ra sẽ đem lại lợi ích cho cả hai bên: bên viện trợ và bên tiếp nhận việntrợ Các nước phát triển khi cung cấp ODA sẽ nâng cao được vị thế của mỡnhtrờn trường quốc tế, tạo tiền đề cũng như thị trường để tiến hành đầu tư trựctiếp Cũn cỏc nước đang phát triển thì có điều kiện cải tạo cơ sở hạ tầng, họchỏi kinh nghiệm kỹ thuật để thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Một khi hiểu được như vậy, các nước nhận viện trợ sẽ phải có cách nhìnkhác đi về nguồn vốn ODA Đó không phải là một khoản “cho khụng” hay “từthiện” mà là một khoản vay có nghĩa vụ trả nợ Việc tiếp nhận và sử dụng ODA

có hiệu quả cũng là nền tảng cho quan hệ hợp tác kinh tế lâu dài về sau giữa cácquốc gia

2.2 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA thể hiện ở các khía cạnh sau :

- Lãi suất thấp: Phần vốn vay phải hoàn trả được hưởng lãi suất ưu đãi vàthông thường chỉ dưới 3% một năm, thấp hơn nhiều so với lãi suất thực tế trênthị trường quốc tế (khoảng từ 7% đến 7.5%) Thông thường lãi suất của cácnhà tài trợ dành cho Việt Nam giao động trong khoảng từ 0,75% đến 2% mộtnăm Có thể kể đến Nhật Bản với mức lãi suất từ 0,75% đến 2,3% tùy dự án.ODA của các tổ chức tài chính quốc tế thường được cho vay với mức lãi suấtbằng không, chỉ tính chi phí sử dụng vốn Cụ thể với Ngân hàng Phát triểnChâu Á (ADB) chi phí này là 1%/ năm, cũn cỏc khoản vay của Ngân hàng thếgiới (WB) choViệt Nam thường tính phí sử dụng vốn là 0,75%/năm

- Thời gian sử dụng vốn dài Trong đó thời gian cho vay thường vàokhoảng 30 đến 40 năm (tiêu biểu như ODA của Nhật, ADB hoặc WB );thời gian ân hạn (thời gian trả lãi suất thấp hoặc không trả lãi) cũng khádài, thường từ 5 đến 10 năm

- Trong ODA còn bao gồm yếu tố không hoàn lại, được quy định chiếm ít

Trang 15

nhất 25% Nhìn chung 4 yếu tố quyết định khoản không hoàn lại, là thời giantrả nợ, thời gian ân hạn, lãi suất khoản nợ và tỉ lệ chiết khấu Chính yếu tốkhông hoàn lại là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại

- Bờn cạnh đú, tớnh ưu đãi của ODA còn được thể hiện ở chỗ nó là nguồnvốn dành riêng cho các quốc gia đang và chậm phát triển, để thực hiện cácmục tiêu phát triển kinh tế- xã hội

2.3.ODA là nguồn vốn có nhiều ràng buộc

Các ràng buộc mà các nước đang phát triển gặp phải khi tiếp nhận và sửdụng nguồn vốn ODA có thể chia thành 3 loại cơ bản: ràng buộc về mặt kinh

tế, ràng buộc về mặt chính trị và ràng buộc về mặt xã hội

- Vốn ODA có thể đi kèm nhiều ràng buộc về mặt kinh tế Những điềukiện ràng buộc thường rất khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mốiquan hệ giữa nước viện trợ và nước nhận viện trợ, trình độ phát triển kinh tế

xã hội hay thể chế chính trị của nước tiếp nhận viện trợ Hình thức ràng buộckinh tế thông thường nhất là gắn ODA với việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

từ quốc gia viện trợ Ví dụ Đan mạch, Đức, Bỉ thường yêu cầu 50% viện trợphải mua bằng hàng hóa và dịch vụ của nước họ Canada là quốc gia yêu cầucao nhất, tới 65% Cũng có một số nước có tỉ lệ ODA yêu cầu mua hàng hoá

và dịch vụ thấp như Hà Lan (2,2% ) hay Thụy Sĩ (1,7%) song nhìn chung cótới 22% viện trợ từ Ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) yêu cầu được sử dụng đểmua hàng hóa và dịch vụ của các quốc gia tài trợ Thông qua những ràng buộcnhư vậy, các nhà tài trợ có thể mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm, thịtrường đầu tư và đem lại lợi nhuận cho hàng hóa và dịch vụ của nước mình Những ràng buộc trong thực hiện ODA có thể mang đến cho nước nhậnviện trợ không ít rủi ro Ví dụ như với hỗ trợ kỹ thuật, các nước tiếp nhận cónhiều nguy cơ phụ thuộc lâu dài vào nước viện trợ do các trang thiết bị khó cóthể thay thế bằng thiết bị của nước khác và đội ngũ vận hành trong nước cũng

Trang 16

phải phụ thuộc nhiều vào các chuyên gia nước ngoài Thêm vào đó, do khôngđược lựa chọn đồng tiền để vay ODA, các nước nhận viện trợ còn phải chịurủi ro khi tỷ giá thay đổi Nếu đồng tiền viện trợ tăng giá, khi trả nợ, các quốcgia tiếp nhận viện trợ sẽ phải trả thêm một khoản tiền do chênh lệch tỉ giá gâyra.

- Về những ràng buộc chính trị, cần hiểu rằng trong ODA luôn chứa đựnghai mục tiêu song song Thứ nhất là để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ởcác nước đang và chậm phát triển Thứ hai là tăng cường vị thế chính trị củacác nước và tổ chức tài trợ Thông qua ODA, các nước phát triển xác lập vị trí

và ảnh hưởng của mình tại khu vực tiếp nhận viện trợ Ví dụ như sau Chiếntranh thế giới lần thứ II, kế hoạch Marshall của Hoa Kỳ không chỉ nhằm táithiết các nước Tây Âu bị chiến tranh tàn phá mà còn để chống lại ảnh hưởngcủa Liờn Xụ cũ tại đây Mỹ đó dựng viện trợ như một công cụ hiệu quả để

“gây ảnh hưởng chính trị trong thời gian ngắn”, mở đường cho các hoạt độngngoại giao trong tương lai Trong nhiều chương trình viện trợ, có thể thấy cácnước tài trợ rất hay đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triểncủa mình cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ Chớnh vỡ những rủi ro nhưthế, các nước khi tiếp nhận viện trợ luôn phải cân nhắc thật kỹ lưỡng các điềukiện mà nhà tài trợ đưa ra, không nên vì những lợi ích trước mắt mà đánh đổiquyền lợi lâu dài

- ODA còn là một nguồn vốn gắn liền với các nhân tố xã hội Xét về mặtbản chất, cung cấp ODA chính là quá trình chuyển giao có hoàn lại hoặckhông hoàn lại một phần tổng sản phầm quốc dân (GNP) từ các nước giàusang các nước nghèo Việc cung cấp và sử dụng ODA rất nhạy cảm về mặt

xã hội, chịu sự kiểm soát và điều chỉnh của dư luận xã hội cả ở nước viện trợ

và tiếp nhận viện trợ Với ở các quốc gia phát triển, nguồn ODA chính là từnhững đồng tiền đóng thuế mà người dân phải nộp Dân chúng ở các quốc gia

Trang 17

này nhìn chung rất ủng hộ việc viện trợ cho các nước nghèo, song với điềukiện nguồn viện trợ đó phải được sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích Vớingười dân ở các nước nhận viện trợ, nếu sử dụng sai phạm và lãng phí, ODAmang lại nguy cơ gây nợ lớn cho các thế hệ tương lai Bởi vậy, quy chế sửdụng viện trợ rõ ràng, công khai, giảm thiểu tình trạng tham nhũng là nhữngyêu cầu hàng đầu mà người dân ở cả quốc gia cho và nhận viện trợ luôn đòihỏi ở chính phủ

3 Phân loại vốn ODA

ODA được phận loại dựa vào các tiêu chí khác nhau như tính chất tài trợ,nguồn cung cấp, mục đích sử dụng, điều kiện.v.v…

3.1 Theo tính chất tài trợ

a Viện trợ không hoàn lại

Viện trợ không hoàn lại là các khoản cho không, nước nhận viện trợkhông có nghĩa vụ hoàn trả lại Phần viện trợ không hoàn lại được quy địnhchiếm ít nhất 25% giá trị viện trợ và thường được hạch toán như một nguồnthu trong cân đối ngân sách nhà nước Viện trợ không hoàn lại thường được

ưu tiên sử dụng cho các chương trình và dự án xã hội như xóa đói giảmnghèo, phát triển nông thôn, miền núi, bảo vệ môi trường…hoặc hỗ trợ chocác dự án phát triển và nâng cao năng lực thể chế, nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ v v Trong trường hợp đặc biệt, ODA không hoàn lạicũng được sử dụng cho để hỗ trợ các hoạt động sản xuất, chủ yếu nhằm tạoviệc làm và giải quyết các vấn đề xã hội

Viện trợ không hoàn lại thường có 2 dạng;

- Hỗ trợ kỹ thuật: thông qua việc chuyển giao công nghệ, truyền đạt kinhnghiệm và bí quyết từ nước phát triển cho nước nhận viện trợ

- Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật như thốc men, lương thực, quần áo, nhuyếu phẩm

Trang 18

b Viện trợ có hoàn lại

Viện trợ có hoàn lại là các khoản vay có nhiều ưu đãi về lãi suất, thời giantrả nợ, thời gian ân hạn Viện trợ có hoàn lại được coi như một khoản tín dụng

ưu đãi, phần lớn để bù đắp thâm hụt ngân sách của nhà nước Chớnh vỡ vậy

nó thường chỉ được sử dụng để đầu tư cho các mục đích có khả năng thu hồivốn, hoàn trả cho nhà nước cả vốn lẫn lãi để trả nợ nước ngoài Trong thực tế,viện trợ có hoàn lại thường được sử dụng cho các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng,tạo tiền đề vững chắc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

3.2 Phân theo nguồn cung cấp

a ODA song phương

ODA song phương là các khoản viện trợ chính thức và trực tiếp từ Nhànước này đến Nhà nước kia thông qua hịờp định ký kết giữa hai chính phủ,không thông qua tổ chức thứ ba Hiện nay trên thế giới, phần viện trợ songphương chiếm tỉ lệ đến gần 80% tổng số ODA đang lưu chuyển

ODA song phương có ưu điểm là nguồn vốn chuyển trực tiếp giữa haichính phủ nên nhanh gọn và đơn giản về mặt thủ tục cung cấp vầ tiếp nhận.Thời gian ký kết viện trợ cũng nhanh hơn Tuy vậy viện trợ song phươngthường đi kèm nhiều ràng buộc từ bên cung cấp tới bên nhận viện trợ Một

số ràng buộc phổ biến có thể kể đến như bên viện trợ đảm nhận cung cõpchuyên gia, cố vấn kỹ thuật và nước nhận viện trợ thường phải mua máymóc, hàng hóa của nước viện trợ

Trang 19

b ODA đa phương:

ODA đa phương là viện trợ phát triển chính thức của các tổ chức quốc tế(IMF, ADB, WB…) hay tổ chức khu vực hoặc viện trợ của một chính phủdành cho một chính phủ khác thông qua các tổ chức đa phương như UNICEF(Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc ) hay UNDP ( Chương trình phát triển Liênhiệp quốc )

3.3 Phân theo mục đích sử dụng

a Hỗ trợ dự án

Hỗ trợ dự án là hình thức hỗ trợ ODA chủ yếu để thực hiện các dự án pháttriển Hỗ trợ dự án gồm 2 loại:

+ Hỗ trợ cơ bản: là loại hình hỗ trợ các dự án xây dựng

+ Hỗ trợ kỹ thuật: là hình thức chuyển giao công nghệ, tri thức, đào tạo kỹthuật.v.v

b Hỗ trợ phi dự án

Hỗ trợ phi dự án bao gồm các loại hình sau:

+ Hỗ trợ chương trình: Là cung cấp ODA cho một mục đích tổng quát vớithời gian nhất định, không cần phải xác định chính xác khoản viện trợ đóđược sử dụng như thế nào

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp, hỗ trợhàng hóa hay hỗ trợ nhập khẩu Hàng hóa và ngoại tệ được chuyển qua hìnhthức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách

3.4 Phân theo điều kiện

a ODA không ràng buộc:

Với ODA không ràng buộc, những khoản vốn chuyển giao chỉ phải tuântheo các quy tắc tín dụng quốc tế chung còn việc sử dụng viện trợ không bịràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

Trang 20

b ODA có ràng buộc:

ODA có ràng buộc là loại ODA mà việc sử dụng nú cú bị ràng buộc theonguồn hoặc mục đích sử dụng Các ràng buộc này đều được thỏa thuận và kýkết giữa nước hay tổ chức viện trợ và các nước nhận viện trợ Trong đó: +Ràng buộc bởi nguồn sử dụng là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bịhay dịch vụ bằng nguồn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nhà nước tàitrợ, sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương), hoặc do công tycủa các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)

+Ràng buộc bởi mục đích sử dụng là chỉ được sử dụng cho một lĩnh vựcnhất định hay một dự án cụ thể

1 ODA góp phần bổ sung cho nguồn vốn đầu tư

Việc giải bài toán về vốn đầu tư cho các mục tiêu phát triển luôn luôn nangiải với nhiều quốc gia đang phát triển Với nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nềnkính tế còn rất hạn hẹp, các nước nghèo thường xuyên phải tìm đến nguồnvốn bổ sung từ bên ngoài mà trong đó quan trọng nhất là ODA và FDI Trong

đó, các khoản ODA cả hoàn lại và không hoàn lại luôn là một nguồn tài chínhquan trọng, bổ sung đáng kể cho quá trình phát triển

Ví dụ với Việt Nam, từ năm 1993 đến nay (tính đến hết tháng 10 năm2008), tổng vốn ODA đã được cam kết đạt 42,438 tỷ USD với mối nămtrung bình Việt Nam thu hút lượng ODA khoảng 2,5 tỷ USD ODA đã bổsung một nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.Chỉ tớnh riờng trong giai đoạn 2001-2005, lượng ODA Việt Nam nhận

Trang 21

được đã đóng góp khoảng 11% cho tổng vốn đầu tư toàn xã hội và khoảng17% tổng vốn đầu tư nhờ ngân sách nhà nước.

Thêm vào đó, việc sử dụng vốn ODA có hiệu quả trong các dự án đầu tưphát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng quy mô vững chắc hay cải thiện hệ thốngluật pháp còn là cơ sở quan trọng và cần thiết để thu hút và hấp dẫn các nhàđầu tư trực tiếp nước ngoài Từ đó tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho việcthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đặc biệt việc sử dụng vốn ODA để hoàn thiện hệ thống luật pháp, cải cáchthủ tục hành chính và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ không chỉ tạo ramôi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động thu hút FDI mà còn thúc đẩy cảđầu tư tư nhân trong nước Những dự án đầu tư này tuy không có vốn lớnnhưng tác động lâu dài và mãnh mẽ, tạo nền tảng cho việc tăng cường nội lựccho nền kinh tế

2 ODA góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế

Cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển là vấn đề rấtcấp thiết để phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo Với nhiều quốc giađang phát triển, vấn đề này đã trở thành mục tiêu trọng tâm trong các chiếnlược phát triển Song để thực hiện được mục tiêu này không dễ dàng vỡ núluụn đòi hỏi một khối lượng vốn rất lớn mà chính phủ các nước đang pháttriển hầu như không thể tự xoay xở được Do vậy việc dựa vào các nguồn vốn

hỗ trợ để đạt được các mục tiêu này là tất yếu Trên thế giới Nhật Bản đượccộng đồng quốc tế ghi nhận là nước có đóng góp lớn trong vấn đề này Tronggiai đoạn 3 năm từ 1993 đến 1995, riêng Nhật Bản đã dành một khoản 700triệu USD ODA để hỗ trợ việc điều chỉnh thể chế và cơ cấu kinh tế cho cácquốc gia đang phát triển

3 ODA góp phần xoỏ đúi giảm nghèo

Ngoài việc tác động gián tiếp công cuộc xóa đói giảm nghèo thông qua

Trang 22

việc bổ sung nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nước nhận việntrợ, nguồn vốn ODA ngày càng được sử dụng nhiều hơn việc cải thiện mứcsống của người dân ODA được coi là cơ hội để nâng cao chất lượng cuộcsống của những người nghèo thông qua các dự án phát triển nông thôn kếthợp xóa đói giảm nghèo, các dự án cung cấp dịch vụ công cho đồng bào dântộc thiểu số hoặc vựng sõu vựng xa Bên cạnh đó việc cải thiện cơ sở hạ tầng

xã hội như xây dựng và nâng cấp bệnh viện, trường học cũng góp phần khôngnhỏ vào việc nâng cao chất lượng sống của người dân Người dân được chămsóc y tế tốn hơn, có trình độ học vấn cao hơn, từ đó tăng tuổi thọ, giảm tỷ lệ

tử vong, tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn và cải thiện các chỉ tiêu xã hội

Với Việt Nam tổng kết trong 15 năm thực hiện ODA đó cú khoảng 5,5 tỷUSD được chi cho các chương trình phát triển nông thôn và xóa đói giảmnghèo,, 4,3 tỷ USD được sử dụng trong lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, môitrường và khoa học kỹ thuật Xét về tỉ trọng, lượng ODA được ưu tiên chocác mục tiêu xã hội lên tới gần 30% tổng nguồn vốn ODA giai đoạn 1993-2008

4 ODA góp phần chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ

Một trong những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nướcđang phát triển chính là cơ hội tiếp cận với công nghệ, kỹ thuật hiện đại,trình độ chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến Bên cạnh đó, việc đầu tưphát triển nguồn nhân lực luôn là ưu tiên hàng đầu của các nhà tài trợ vì họtin tưởng rằng việc phát triển của một quốc gia có quan hệ mật thiết vớiviệc phát triển của nguồn nhân lực Đây mới chính là lợi ích lâu dài đối vớicác quốc gia nhận viện trợ ODA

Trong hỗ trợ phát triển chính thức, hợp tác kỹ thuật chiếm một bộ phậnkhá lớn và rất đa dạng về loại hình cũng như cách thức thực hiện Có thể kể

Trang 23

đến các dự án huấn luyện, đào tạo chuyên môn, dự án cung cấp thiết bị… ỞViệt Nam trong thời gian qua cũng đó cú hàng vạn cán bộ được đào tạo nhờnguồn vốn ODA trên nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoahọc, quản lý kinh tế và xã hội Các chương trình phát triển năng lực thườngthông qua việc cung cấp học bổng nhà nước, của chuyên gia nước ngoài đàotạo tại chỗ ngay trong quá trình thực hiện các dự án ODA hay chuyển giaocông nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiêncứu và triển khai.

Tóm lại, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của các nước đang pháttriển, ODA là một nguồn vốn bổ sung quan trọng Tuy vậy ODA không đóngvai trò quyết định cho sự thành công của một quốc gia Việc sử dụng nguồnvốn này cũng cần rất thận trọng vỡ nú có khả năng gây nợ, đôi khi mang theonhiều ràng buộc không có lợi cho nước tiếp nhận viện trợ Vấn đề đặt ra làphải quán triệt tinh thần tự lực trong phát triển kinh tế, đồng thời cần tính toánthật kỹ trong cả quá trình thu hút và sử dụng ODA để đem lại hiệu quả caonhất cho người dân

III/ Sự cần thiết tăng cường và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA từ UNDP cho Việt Nam

1 Giới thiệu về UNDP

1.1 Giới thiệu chung về UNDP

Chương trình phát triển của LHQ (UNDP) được thành lập năm 1965 trên

cơ sở hợp nhất 2 cơ quan của LHQ là Chương trình Hỗ trợ Kỹ thuật Mở rộng(EPTA) và Quỹ Đặc biệt của Liên hợp quốc UNDP là cơ quan trực thuộc ĐạiHội đồng LHQ, chịu sự chi phối của Đại Hội đồng và ECOSOC Đại Hộiđồng quyết định các vấn đề chính sách lớn ECOSOC xác định các nguyêntắc, quy chế hoạt động v.v Trụ sở của UNDP đặt tại New York, Hoa Kỳ.Tất cả các nước là thành viên Liên Hợp Quốc hoặc là thành viên của một

Trang 24

trong những tổ chức chuyên môn trong hệ thống Liên Hiệp Quốc hay Cơ quanNguyên tử năng lượng quốc tế (IAEA) đều có thể trở thành thành viên củaUNDP

Hiện tại hệ thống điều hành của UNDP gồm 36 quốc gia phát triển và đangphát triển, có trách nhiệm thông qua các chương trình hỗ trợ phát triển ở tầmquốc gia, khu vực và toàn cầu UNDP còn có chức năng tư vấn các vấn đềchính sách chiến lược cho Hội đồng Kinh tế- xã hội của Liên Hiệp Quốc.UNDP có hệ thống văn phòng đại diện và cơ quan liên lạc tại hơn 137 quốcgia trên thế giới và đã cung cấp viện trợ phát triển cho hơn 174 quốc gia vàvùng lãnh thổ

1.2 Tôn chỉ và mục đích hoạt động của UNDP

Hoạt động của UNDP rất đa dạng và trên nhiều lĩnh vực, song đều phảituân thủ những tôn chỉ cơ bản sau:

- Giúp đỡ nỗ lực của các quốc gia nhằm đạt được mục tiêu phát triển conngười bền vững, bằng cách hỗ trợ họ xây dựng năng lực trong việc thiết kế vàthực hiện các chương trình phát triển nhằm xoá bỏ đói nghèo, tạo công ănviệc làm và tìm phương cách mưu cầu sự sống bền vững, nâng cao địa vị củaphụ nữ, bảo vệ và tái tạo môi trường, ưu tiên hàng đầu cho xoỏ đúi giảmnghèo Các nguồn lực của UNDP phải được sử dụng một cách hợp lý và hiệuquả nhất để đêm lại tác động tối đa tới sự phát triển kinh tế, xã hội của cácnước nhận viện trợ

- Khuyến khích nâng cao sự tự chủ của các nước đang phát triển đối vớinăng lực quản lý, kỹ thuật, hành chính để xây dựng và thực hiện các chínhsách và kế hoạch phát triển của các nước

- Hoạt động của UNDP tập trung tăng cường hợp tác quốc tế vì sự nghiệpphát triển; trợ giúp việc tăng cường khả năng quản lý quốc gia, sự tham giarộng rãi hơn của nhân dân, phát triển khu vực nhà nước và tư nhân Các

Trang 25

chương trình và dự án hỗ trợ của UNDP được xây dựng dựa trên cơ sở các kếhoạch và ưu tiên quốc gia và các ưu tiên trong chính sách của UNDP

2 Mối quan hệ UNDP- Việt Nam

2.1 Giới thiệu chung hoạt động UNDP tại Việt Nam

UNDP thiết lập quan hệ hợp tác với Việt Nam từ năm 1977 Với vai trò làmột cơ quan tài trợ của LHQ, UNDP bắt đầu thực hiện chương trình hỗ trợ tạiViệt Nam từ 1978 Từ đó đến nay, UNDP đã thực hiện cho ta 7 chương trìnhviện trợ với tổng số vốn khoảng trên 500 triệu USD Tính trung bình mỗinăm, UNDP cung cấp khoảng 20 triệu USD viện trợ không hoàn lại cho cácchương trình hợp tác phát triển với Việt Nam Mục tiêu hỗ trợ của UNDP tạiViệt Nam chủ yếu là nhằm góp phần nâng cao một cách bền vững đời sốngvật chất và tinh thần của người dân Việt Nam Các hình thức hỗ trợ kỹ thuật

và tri thức được chuyển giao để thực hiện các mục tiêu này luôn được điềuchỉnh phù hợp với các ưu tiên và chính sách phát triển của đất nước

Nhìn chung, quan hệ hợp tác Việt Nam-UNDP có thể chia làm các giaiđoạn như sau:

+ Từ 1977 đến giữa thập kỷ 1980: Hỗ trợ tái thiết đất nước và chuyển giao công nghệ

Sau khi giành được độc lập, Việt Nam bắt đầu quá trình phục hồi và tái

thiết nền kinh tế Trong bối cảnh Việt Nam bị bao vây cấm vận, UNDP đãtrở thành một trong những quan trọng giúp Việt Nam tiếp cận với các nguồnlực công nghệ, kỹ thuật, tri thức nhằm tái thiết đất nước và phát triển kinh tế.Nhiều dự án quy mô lớn đã được thực hiện để xây dựng và phục hồi năng lựcsản xuất đặc biệt là trong việc sản xuất các mặt hàng thiết yếu để phục vụ đờisống nhân dân

+ Từ giữa thập kỷ 1980 đến 2000: Hỗ trợ quốc gia thực hiện tiến trình đổi mới và phát triển

Trang 26

Để phù hợp với các chính sách và chiến lược của Việt Nam trong quá trìnhđổi mới, UNDP đã thay đổi trọng tâm hoạt động của mình sang hướng tăngcường hỗ trợ Chính phủ trong việc ban hành chính sách vĩ mô phù hợp, xâydựng thể chế và phát triển nguồn nhân lực Các nỗ lực của UNDP trong giaiđoạn này tập trung vào các chương trình đào tạo cho các nhà hoạch đinh chínhsách ở Việt Nam, hoàn thiện hệ thống luật pháp, hỗ trợ việc cải cách hành chính,

cơ cấu lại hệ thống doanh nghiệp nhà nước và nhiều lĩnh vực quan trọng khác.UNDP còn hỗ trợ chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng và tăng cường môitrường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước Đồng thờiUNDP cũng là đối tác quan trọng của chính phủ Việt nam trong công cuộc xóađói giảm nghèo

Với lợi thế so sánh và truyền thống hợp tác phát triển lâu dài tại ViệtNam, UNDP tích cực giúp đỡ và tư vấn cho chính phủ trong quá trình vậnđộng viện trợ, hợp tác quốc tế và quản lý nhà nước Bên cạnh đó UNDP còn

hỗ trợ Việt Nam rất nhiều trong công tác thống kê, thu thập số liệu và cùngchính phủ thực hiện cỏc bỏo phân tích tình hình kinh tế Việt Nam Những báocáo và tài liệu này đó giỳp Việt Nam, Ngân hàng Thế giới và UNDP cùngphối hợp tổ chức thành công Hội nghị Tài trợ quốc tế đầu tiên năm 1993, đặtnền móng cho thành công tiếp theo của các hội nghị thường niên của Nhúmcỏc nhà tài trợ từ đó đến nay

+ Từ 2001 đến nay: Tiếp tục là đối tác tin cậy giúp Việt Nam thúc đẩy cải cách, xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững.

Hỗ trợ của UNDP cho Việt Nam thời gian trở lại đây phần lớn tập trungvào các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật Các thức hỗ trợ của UNDP ngàycàng đa dạng từ cung cấp dịch vụ tư vấn chất lượng cao, đào tạo năng lực chođội ngũ cán bộ đến cung cấp trang thiết bị ( tuy nhiên khá hạn chế) Trongthời gian qua giữa UNDP và Việt Nam đã ký kết một số văn kiện hợp tác

Trang 27

quan trọng như:

- Chương trình hợp tác quốc gia giữa Việt Nam và UNDP giai đoạn

2001-2005 Hiệp định khung về chương trình hợp tác này đã được thông qua vàotháng 5 năm 2000 trong đó chỉ ra các chiến lược hợp tác giữa UNDP vàChính phủ Việt Nam trong 5 năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới Các mụctiêu ưu tiên trong chương trình hợp tác này bao gồm:

 Xúa đói, giảm nghèo và phát triển xã hội

 Hỗ trợ cải cách và đổi mới trong cách thức quản lý

 Hỗ trợ quản lý khủng hoảng và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

 Hỗ trợ tiến trình vận động viện trợ, hợp tác và quản lý viện trợ

- Chương trình hợp tác quốc gia giữa UNDP và Việt Nam giai đoạn 2010

2006-Được xây dựng trên cơ sở Khung hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốcgiành cho Việt Nam (UNDAF) do chính phủ Việt Nam và Liên Hiệp Quốcthông qua ngày 16/5/2005, Chương trình hợp tác quốc gia giữa UNDP và ViệtNam giai đoạn 2006-2010 tập trung vào thực hiện một số mục tiêu sau:

 Tăng cường chất lượng tăng trưởng và tập trung vào đẩy mạnh xúađúi, giảm nghèo

 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước theo nguyên tắc dân chủ

 Các chủ đề liên ngành và lĩnh vực tiềm năng để xây dựng chươngtrình chung với các tổ chức khác của Liên Hiệp Quốc

2.2 Các lĩnh vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, địa bàn hoạt động

Trợ giúp của UNDP xuất phát từ yêu cầu của các chính phủ và các lĩnhvực ưu tiên của UNDP Các lĩnh vực hỗ trợ của UNDP trong giai đoạn hiệnnay cho Việt Nam là:

Hỗ trợ tiến trình đổi mới về cải cách thể chế và quản lý Nhằm thực hiện

thành công các mục tiêu đầy tham vọng về tăng trưởng kinh tế và phát

Trang 28

triển con người, Việt Nam cần đặt công tác quản trị quốc gia trờn cỏcnguyên tắc bình đẳng, trách nhiệm giải trình, dân chủ và minh bạch Trong

đó đóng vai trò trọng tâm là nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công với chấtlượng cao và đảm bảo sự tham gia của người dân vào các quá trình raquyết định Các dự án của UNDP hỗ trợ việc tăng cường các cơ quan dân

cử ở cấp trung ương và địa phương; xây dựng khuôn khổ luật pháp; cảicách hành chính; phân cấp quản lý; quản lý tài chính công; và chuẩn bị choViệt Nam tham gia vào các hệ thống và thiết chế thương mại toàn cầu

Xoỏ đói giảm nghèo: Việt Nam đang đứng trước thách thức phải duy trì

những thành tựu đầy ấn tượng về giảm nghèo Điều đó đòi hỏi phải khắcphục tình trạng bất bình đẳng và tập trung hỗ trợ người nghèo đang bị táchbiệt với đà tăng trưởng kinh tế mà vẫn phải giải quyết những vấn đề donhu cầu hội nhập kinh tế thế giới đặt ra UNDP đang hỗ trợ Chính phủtrong việc phát triển năng lực nhằm theo dõi và phân tích tình hình nghèođói và gợi ý các giải pháp xóa đói giảm nghèo UNDP hợp tác với các tổchức khác trong việc hỗ trợ các dự án xóa đói giảm nghèo ở cấp cơ sở, traoquyền cho các cộng đồng địa phương và chia sẻ bài học kinh nghiệm trong

và ngoài nước để có thể nhân rộng tại Việt Nam

Ngăn chặn khủng hoảng và khôi phục sau khủng hoảng: Việt Nam

thường hay gặp thiên tai, gây cản trở lớn cho các nỗ lực phát triển bềnvững Với vấn đề này, UNDP khuyến khích sự tham gia và trao quyền chocác cộng đồng địa phương nhằm phòng ngừa, chuẩn bị sẵng sàng đối phó

và quản lý rủi ro thiên tai UNDP hợp tác với Chính phủ trung ương vàchính quyền địa phương cũng như các tổ chức phi chính phủ trong việcxây dựng chiến lược phòng chống thiên tai và các chương trình tập huấncũng như tăng cường năng lực quốc gia nhằm điều phối cứu trợ thiên tai

Từ các hoạt động này, nhiều bài học kinh nghiệm đã được rút ra, góp phần

Trang 29

hữu ích cho các cuộc đối thoại chính sách giữa Chính Phủ, UNDP và cácnhà tài trợ khác nhằm xây dựng các phương pháp tiếp cận chung, giảm nhẹrủi ro thiên tai cho Việt Nam

Năng lượng và môi trường: Quản lý tốt các nguồn năng lượng và tài

nguyên là yếu tố then chốt của phát triển bền vững, đặc biệt ở một quốcgia mà đất đai vẫn là nguồn sống cho hơn 70% dân số UNDP có vai trò làchất xúc tác, người tổ chức và người cung cấp tri thức chuyên môn giúpchính phủ phát triển năng lực của mình trong việc quản lý môi trường vàtuyên truyền, phổ biến khái niệm này đến cho đông đảo quần chúng nhândân UNDP hợp tác với các nhà chức trách ở cấp trung ương và địaphương nhằm xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm; hỗ trợ việc xây dựng

hệ thống vườn quốc gia và bảo tồn đa dạng sinh học; góp phần xúc tiếnnăng lượng sạch và hỗ trợ việc phát triển mạng lưới quốc gia về nănglượng sạch UNDP cũng hỗ trợ nhiều dự án giúp Việt Nam thực hiện cáccam kết toàn cầu về biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học và các chất gây ônhiễm hữu cơ

Phòng chống HIV/AIDS: UNDP giúp Việt Nam xây dựng sự cam kết bền

vững và vai trò lãnh đạo nổi bật trong cuộc chiến chống HIV/AIDS cũngnhư giỳp cỏc tổ chức ở cấp trung ương, địa phương và các tổ chức xã hộitrong việc nâng cao nhận thức, hiểu biết và xây dựng các công cụ để ngănchặn dịch bệnh này một cách có hiệu quả

Bình đẳng giới: Vì phân biệt đối xử với phụ nữ là một trong những nguyên

nhân chính gây ra dúi nghốo nờn vần đề giới được đặt ở trung tâm nộidung công việc của UNDP UNDP hợp tác với Chính phủ nhằm tiếp tụcxem xét những bất bình đẳng và quan tâm về giới ở tất cả các khía cạnhcủa quy trình xây dựng chính sách ở Việt Nam UNDP cũng tham gia vàonhững nỗ lực xúc tiến vai trò của phụ nữ trong lãnh đạo và quản lý doanh

Trang 30

3 Những đặc điểm của nguồn vốn UNDP

3.1 Viện trợ không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật là chủ yếu

Cũng như các tổ chức thành viên khác của Liên Hiệp Quốc, chủ yếuviện trợ của UNDP cho Việt Nam là viện trợ không hoàn lại và mang tínhchất hỗ trợ kỹ thuật thông qua chuyển giao kỹ thuõt, nâng cao năng lực chonước nhận viện trợ Hình thức tài trợ của UNDP là tương đối đa dạng, baogồm các dịch vụ tư vấn chuyên gia có chất lượng, đào tạo nâng cao năng lực( đào tạo chuyên môn với thời hạn không quá 1 năm) Tuy nhiên trong một

số trường hợp cần thiờt, hỗ trợ của UNDP cũng có thể dưới dạng cung cấptrang thiết bị, phương tiện, thuốc men với số lượng lớn, hoặc phục vụ mụcđích xây dựng cơ bản cho lĩnh vực chuyên môn

Với hình thức viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn ODA của UNDP dànhcho Việt Nam hoàn toàn không mang theo nguy cơ gây nợ như những nguồnvốn vay ODA khác Đây là một lợi thế rất lớn mà Việt Nam luôn cần tậndụng và khai thác Mặt khác, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của UNDPđặc biệt trong lĩnh vực nâng cao năng lực, tư vấn chính sách và cải cách thủtục hành chính lại góp phần rất hiệu quả cho Việt Nam trong việc thu hút vàgiải ngân ODA từ các nhà tài trợ khác Nhiều chuyên gia đã đánh giá rằngviện trợ không hoàn lại từ UNDP chính là khoản hỗ trợ mang tính chất xúctác, khoản tiền “hạt giống” để từ đó tăng cường thu hút ODA từ các nhà tàitrợ khác

3.2 Tỉ trọng ngân sách không thường xuyên lớn

UNDP hiện là tổ chức viện trợ phát triển lớn nhất hệ thống trong hệ thốngLiờn Hiệp Quốc hiện nay Nguồn vốn của UNDP chủ yếu là nguồn đóng góp

tự nguyện của các nước thành viên, bao gồm cả nguồn vốn thường xuyên đến

từ các quốc gia thành viên và nguồn không thường xuyên đến từ các quốc gia

Trang 31

hoặc tổ chức đa phương khác Tổng nguồn kinh phí mà UNDP có được hàngnăm thường chiếm hơn nửa ngân sách tài trợ trong hệ thống Liên Hiệp Quốc.Trung bình hàng năm UNDP quản lý khoảng 2,3 tỷ USD viện trợ Chỉ xộtriờng năm 2007, tổng ngân sách của UNDP đã đạt đến con số gần 5 tỉ USD.Trong đó nguồn vốn thường xuyên là 1,2 tỉ USD, nguồn không thường xuyênchiếm 3,8 tỉ USD Do vậy việc kêu gọi nguồn vốn không thường xuyên có ýnghĩa rất quan trong với cả UNDP và quốc gia đối tác.

UNDP còn đồng thời quản lý vốn của một số quỹ khác như Quỹ đầu tưphát triển của Liên Hiệp Quốc (UNCDF), Quỹ phát triển phụ nữ (UNIFEM),Chương trình người tình nguyện Liên Hiệp Quốc (UNV) và là một trong số 7

tổ chức đa phương quản lý Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) Trong đóUNCDF

3.3 Quy trình viện trợ linh hoạt và trung lập

Đối với Việt Nam, UNDP chủ yếu áp dụng hình thức viện trợ thông quacác Chương trình quốc gia với các thời kỳ từ 4 đến 5 năm Các Chương trìnhquốc gia này thường được cấu tạo từ một số tiểu chương trình, gồm một số dự

án với các đối tác Việt Nam khác nhau cả ở TW và địa phương Văn kiệnChương trình quốc gia được coi là Điều ước quốc tế chung về ODA giữaChính phủ Việt Nam và UNDP Đặc biệt là một tổ chức của LHQ nên UNDPnổi bật với ưu điểm trung lập về mặt chính trị Trọng tâm viện trợ có thể thayđổi linh hoat theo từng thời kỳ để phù hợp nhất với yêu cầu của quá trình pháttriển

Thông thường, các cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam phối hợp vớivăn phòng UNDP tại Việt Nam và chuyên gia của UNDP để xây dựng Vănkiện dự án Tuy nhiên, theo quy định mới của Chính phủ về quản lý và sửdụng ODA, Việt Nam và UNDP chỉ xây dựng Đề cương chi tiết dự án, không

có Văn kiện dự án Trên cơ sở đề cương chi tiết, cơ quan chủ quản dự án và

Trang 32

văn phòng UNDP xây dựng và ký kết Kế hoạch công tác năm, chỉ rõ các hoạtđộng và nguồn lực nào là do phía Việt Nam và UNDP thực hiện trong nămđó.

4 Sự cần thiết tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA từ UNDP cho Việt Nam

Với hơn 30 năm hợp tác và phát triển cùng Chính phủ và nhân dân ViệtNam, UNDP ngày càng khẳng định vị trí của mình như một nhà tài trợ hàngđầu cho Việt Nam trong con đường phát triển Tầm quan trọng của nguồn vốnODA từ UNDP cho Việt Nam được thể hiện qua các khía cạnh sau:

Thứ nhất, với truyền thống hợp tác lâu dài và tin cậy giữa UNDP và

Chính phủ Việt Nam, UNDP là một trong số ớt cỏc nhà tài trợ được phép hoạtđộng trong các lĩnh vực tương đối nhạy cảm như cải cách chính sách và thểchế, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cườngnăng lực và nâng cao khả năng quản lý nền kinh tế Thực tế đã chứng minhODA đầu tư vào các biện pháp cải cách chính sách và thể chế ở cấp vĩ mô cóthể cài thiện đáng kể an sinh của người dân và góp phần quan trọng vào sựbền vững của các biện pháp xóa đói giảm nghèo ở cấp vi mô Trong khi đó,đầu tư ODA ở cấp vi mô chỉ có tác dụng hạn chế và không thể mang tính bềnvững nếu không có một môi trường chính sách thuận lợi Chính vì vậy nhiềuchương trình, dự án ODA của UNDP được chính phủ Việt Nam cũng nhưcộng đồng quốc tế đánh giá là “tiền nhỏ nthưng ý tưởng lớn” bởi những bướcđột phá trong tư duy kinh tế cũng như quản lý nhà nước, giúp Việt Nam khaithông bế tắc trong nhiều khâu của quản lý hành chính, mở ra môi trườngchính sách thuận lợi cho sự phát triển của người dân, doanh nghiệp và các nhàđầu tư

Thứ hai, quy chế trung lập cùng sự linh hoạt của UNDP còn cho phép các

dự án của UNDP chuyển hướng theo những mục tiêu ưu tiên và chính sách

Trang 33

phát triển mà chính phủ đề ra Trọng tâm viện trợ của UNDP qua các thời kỳhợp tác liên tục thay đổi sao cho phù hợp nhất với nhu cầu phát triển của ViệtNam Từ một tổ chức chủ yếu cung cấp thiết bị và bí quyết công nghệ trongnhững thời kỳ đầu hợp tác, ngày nay UNDP chủ yếu cung cấp tư vấn chínhsách và tri thức, hỗ trợ và gắn kết mật thiết với các chiến lược phát triển vàbiện pháp cải cách của Việt Nam.

Thứ ba, với vai trò một tổ chức phát triển hàng đầu trực thuộc Liên Hiệp

Quốc, sự trung lập về chính trị của UNDP cũng là một điểm mạnh quan trọng.Với lợi thế này, UNDP không ngừng sử dụng uy tín và tầm ảnh hưởng củamình để giúp đỡ Việt Nam trong việc vận động viện trợ, tham gia tổ chứccũng như đóng góp tiếng nói vào những hội nghị, diễn đàn của cỏc nhúm tưvấn và nhà tài trợ Trong buổi lễ kỷ niệm 25 năm hợp tác giữa UNDP và ViệtNam, phó thủ tướng Vũ Khoan đã nhận xét: “ Mặc dù chương trình hợp tácgiữa UNDP và Việt Nam trong 25 năm qua có giá trị không lớn về mặt tàichính, song xét về tất cả các khía cạnh, chương trình đú đó thực sự hiệu quả

và mang lại lợi ích nhiều mặt cho đất nước”

Với tất cả các ý nghĩa như vậy, việc tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả

sử dụng nguồn vốn ODA từ UNDP cho Việt Nam là rất cần thiết, vừa giảiquyết được các nhu cầu bức thiết trong chương trình cải cách của Việt Nam,vừa tạo điều kiện phát huy và thu hút các nguồn lực quốc tế khác cho đấtnước

Trang 34

Chương II Thực trạng thu hút và sử dụng ODA từ UNDP cho Việt Nam giai đoạn 1997-2008

I/ Thực trạng thu hút ODA từ UNDP cho Việt Nam

1 Tình hình cam kết ODA từ UNDP cho Việt Nam

1.1 Về quy mô ODA cam kết

Kể từ khi bắt đầu hợp tác với Chính phủ Việt Nam vào năm 1977 cho tớinay, UNDP luôn nỗ lực hết mình để nguồn viện trợ không hoàn lại và cácchương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật của mình có thể theo sát được đường lốichính sách đổi mới của Việt Nam cũng như góp phần vào nâng cao một cáchbền vững đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Những hỗ trợ này đượccung cấp chủ yếu thông qua các chương trình và dự án được xây dựng trongkhuôn khổ Chương trình quốc gia (Country Programme) hoặc Khuôn khổ hợptác quốc gia (Country Cooperation Framework- CCF) Các Khuôn khổ hợptác quốc gia này luôn là thể hiện sự đồng thuận và nỗ lực của cả UNDP vàChính phủ Việt Nam, trên cơ sở hài hòa giữa các mục tiêu ưu tiên Chính phủ

đề ra trong các kế hoạch 5 năm và phù hợp với các lĩnh vực mà UNDP có lợithế so sánh nhất

Nhìn chung trong hơn 30 năm hợp tác và phát triển kể từ 1977 đến nay,UNDP đã viện trợ cho Chính phủ Việt Nam hơn 500 triệu USD thông qua 7Khuôn khổ hợp tác quốc gia (CCF) Lượng viện trợ cam kết tăng dần quatừng chương trình hợp tác, trong đó giai đoạn sau khi Việt Nam tiến hành đổimới 1987- 1991 là giai đoạn viện trợ của UNDP tăng đột biến, lên tới 125triệu USD, tính trung bình hơn 25 triệu USD mỗi năm Điều này cho thấy sựủng hộ rất tích cực và kịp thời của UNDP cho Chính phủ Việt Nam để hỗ trợ

Trang 35

tiến trình đổi mới và mở cửa Đây cũng là giai đoạn mà UNDP hoạt động trênnhiều lĩnh vực nhất, từ hỗ trợ cho Chính phủ trong các ngành cụ thể như giaothông vận tải, giáo dục đào tạo, công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp để đápứng nhu cầu sản xuất cho tới xây dựng thể chế và chính sách kinh tế vĩ môtrong khi kinh tế thị trường và quản lý kinh tế vẫn còn là khái niệm quá mới

mẻ

Kể từ những năm giữa của thập niên 90, UNDP bắt đầu chuyển hướng ưutiên của mình, tập trung chủ yếu vào cung cấp tư vấn chính sách, trợ giúp kỹthuật cho Chính phủ trong việc xây dựng Chiến lược phát triển, hoàn thiệnkhung pháp luật, xây dựng năng lực và cải cách hành chính công Lượng camkết viện trợ của các Chương trình quốc gia dần đi vào ổn định, dao động trongkhoảng từ 75 đến trên 80 triệu USD cho mỗi chu kỳ 5 năm và trung bìnhkhoảng 17 triệu USD/ năm

Nguồn vốn viện trợ mà UNDP cam kết cho Việt Nam qua các Chươngtrình hợp tác quốc gia được thể hiện qua bảng 1:

Bảng 1: Cam kết ODA của UNDP cho Việt Nam qua các Khuôn khổ hợp tác quốc gia.

CCF Trọng tâm viện trợ Giai đoạn Kinh phí

( triệu USD)

1 Hỗ trợ tái thiết đất nước 1978-1981 33,72

2 Hỗ trợ phục hồi sản xuất và chuyển

4 Tiếp tục hỗ trợ công cuộc đổi mới, bắt

đầu hướng tới lĩnh vực quản lý kinh tế

1992-1996 83,98

5 Thúc đẩy cải cách, xóa đói giảm 1997-2000 88,34

Trang 36

nghèo và phát triển bền vững

( Nguồn Bộ Kế hoạch & Đầu tư và tính toán của tác giả)

1.2 Cơ cấu ODA của UNDP cho Việt Nam

1.2.1 Cơ cấu viện trợ ODA của UNDP cho Việt Nam theo lĩnh vực

Trọng tâm viện trợ của UNDP thay đổi theo từng thời kỳ để đáp ứng nhucầu phát triển của Việt Nam, từ chủ yếu cung cấp kỹ thuật, công nghệ và thiết

bị trong những ngày đầu hợp tác, UNDP ngày nay thiên về cung cấp tư vấnchính sách và tri thức, hỗ trợ cho các chiến lược phát triển và biện pháp cảicách của Việt Nam

Xét trong khoảng thời gian từ năm 1997 tới nay, trọng tâm viện trợ củaUNDP vẫn là lĩnh vực quản trị và điều hành quốc gia, với khoảng 47% tổng

số nguồn vốn Lĩnh vực trọng tâm thứ 2 là xóa đói giảm nghèo với 21%.Nhưng cũng cần hiểu rõ hơn về cách phân chia lĩnh vực của UNDP khi tínhtoán cơ cấu viện trợ Điểm đặc biệt của các dự án hay chương trình củaUNDP là ở chỗ nhà tài trợ này luôn cố gắng lồng ghộp cỏc mục tiêu trong cácchương trình và dự án, đặc biệt trong vấn đề giới, nghèo đói và môi trường.Việc lồng ghộp cỏc vấn đề về giới (Gender mainstreaming) đã và đang là mộttrong những ưu tiên chiến lược trong các chương trình và dự án hợp tác củaUNDP với Chính phủ Việt Nam Trong khi đó, con số 2% thể hiện trong cơcấu viện trợ mới chỉ nói lên được lượng viện trợ trong các dự án trực tiếphướng tới mục tiêu phát triển phụ nữ (Women In Development- WID) trongmục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) mà Liên hiệp quốc đề ra

Môi trường cũng là một trong những mối quan tâm lớn của UNDP trong cácchương trình viện trợ, chiếm 18% tổng số vốn HIV/ AIDS lại là một lĩnh vực

Trang 37

khá mới mẻ mà UNDP quan tâm, tỉ trọng viện trợ tăng từ 1% giai đoạn

1997-2000 lên 3% giai đoạn 2001-2005 Mục “ Khỏc” chiếm 10% trong tỉ trọng vốnviện trợ bao gồm các chương trình tình nguyện viên, hỗ trợ dự án và hợp tácviện trợ…

Cơ cấu viện trợ của UNDP cho Việt Nam theo lĩnh vực giai đoạn

1997-2008 được thể hiện qua hình 1:

Hình 1: Cơ cấu viện trợ của UNDP cho Việt Nam theo lĩnh vực giai đoạn 1997-2008

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư)

Trong khuôn khổ chương trình quốc gia gần nhất giữa Việt Nam và

UNDP, cơ cấu viện trợ của UNDP cũng có một số thay đổi

Để có cái nhìn sâu hơn về cơ cấu viện trợ của UNDP trong từng lĩnh vực,

ta có thể phân tích bảng 2 :

Trang 38

Bảng 2: Nguồn vốn UNDP cam kết dành cho Việt Nam theo chuyên đề và lĩnh vực trọng tâm trong giai đoạn 1997-2006

Điều hành quốc gia

Nâng cao trách nhiệm giải trình trong các ngành công vụ 20.675.036

Quản lý tài chính trong khu vực công 11.175.652

Cơ cấu, hệ thống và chu trình quốc hội 10.669.382

Đổi mới quy trình pháp lý cho sự phát triển của khu vực tư

nhân

6.578.323 Toàn cầu hóa và hợp tác trong khu vực 5.241.702

Lập kế hoạch phát triển ở cấp địa phương 3.338.164

Xúc tiến các hoạt động vì quyền con người 2.573.574

Đói nghèo

Giúp người nghèo tiếp cận và sử dụng nguồn lực có hiệu

Chính sách đói nghèo và theo dõi kết quả tác động 5.926.684

Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp và thủy sản 4.157.083 34.370.842

Vấn đề giới

Nâng cao năng lực của phụ nữ và công bằng giới 2.863.328 2.863.328

Môi trường

Quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường 14.109.853

Khung chương trình phát triển bền vững về mặt môi trường

411.498 28.981.510

Khác

Hỗ trợ dự án, chương trình tình nguyện viên v.v 16.234.606 16.234.606

( Nguồn: Country Evaluation: Viet Nam, UNDP Evaluation Office 2006)

Qua bảng 2 ta có thể thấy trọng tâm viện trợ của UNDP trong lĩnh vựcđiều hành quốc gia tập trung nhiều vào việc nâng cao trách nhiệm giải trìnhtrong khu vực công, một mục tiêu khá quan trọng và xuyên suốt trong dự án

Trang 39

dài hạn về cải cách hành chính công (PAR) mà UNDP đã liên tục tiến hành ởViệt Nam từ năm 1992 Cam kết vốn cho lĩnh vực này lên tới gần 30% trong

số 74,9 triệu USD mà UNDP dành cho lĩnh vực quản lý và điều hành nhànước 3 lĩnh vực quan trọng tiếp theo là tòa án và tư pháp, quản lý tài chínhcông và nâng cao năng lực cho Quốc hội với tỉ trọng trong nội dung này lầnlượt là 15%, 18% và 14%

Một trong những chuyên đề quan trọng mà UNDP rất quan tâm tại ViệtNam là “ Giúp người nghèo tiếp cận và sử dụng nguồn lực có hiệu quả” Các

dự án của UNDP cho chuyên đề này chiếm tới 72% tổng lượng vốn màUNDP dành cho lĩnh vực xóa đói giảm nghèo Với mục tiêu này, hoạt độngchủ yếu của UNDP là tiếp tục hỗ trợ chính phủ thiết kế và xây dựng tốt hơncác chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, xây dựng mộtkhuôn khổ bảo hiểm/ trợ giúp xã hội toàn diện, mang lại lợi ích và giảm thiểurủi ro cho người nghèo Việc hỗ trợ nâng cao kiến thức, sự tham gia nhằmtăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo với các dịch vụ công như y tế,bảo hiểm, giáo dục cũng được xếp vào mục tiêu này

Trong lĩnh vực môi trường và phòng chống thiên tai, gần ắ lượng viện trợđược cam kết để nâng cao năng lực quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

và môi trường của Việt Nam Bên cạnh đó, tuy chỉ chiếm một phần khá nhỏ( gần 1,5% ) trong phần cam kết viện trợ thuộc lĩnh vực môi trường củaUNDP cho Việt Nam song việc xây dựng Khung chương trình phát triển bềnvững về mặt môi trường nhằm lồng ghép có hiệu quả các chỉ tiêu môi trườngvào các khuôn khổ lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cũng như hoạch địnhchính sách đầu tư được đánh giá là một trong những nội dung có tác động lâudài và thực sự hiệu quả hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Nói tóm lại, những thay đổi trong cơ cấu viện trợ cũng như lĩnh vực hợptác trọng tâm giữa UNDP với Việt Nam trong thời gian qua cho thấy UNDP

Trang 40

luôn theo sát con đường phát triển của Việt Nam và là đối tác tin cậy củaChính phủ Việt Nam trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách cảicách và phát triển xã hội Quy chế trung lập cùng với sự linh hoạt của UNDPcho phép các dự án và chương trình tài trợ có thể chuyển hướng theo những

mục tiêu và chính sách phát triển mà chính phủ Việt Nam đề ra.

1.2.2 Cơ cấu viện trợ của UNDP cho Việt Nam theo quy mô dự án.

Nếu xét theo quy mô dự án, có thể thấy ngay phần lớn các dự án trongdanh mục cam kết viện trợ của UNDP cho Việt Nam đều có quy mô nhỏ Cótới 45% số dự án có nguồn vốn ít hơn 200.000 USD, 30% có vốn trongkhoảng từ 200.000 đến 1.000.000 USD và chỉ có khoảng 10% có số vốn camkết trên 2.000.000 USD Một lý do khá dễ hiểu cho thực tế này là bởi viện trợcủa UNDP phần lớn là hỗ trợ kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu và

tư vấn chính sách, do vậy nguồn lực con người chứ không phải tài chính đượccoi là quan trọng nhất Tuy vậy, Chính phủ cũng như cộng động các đối tácphát triển khác cũng thể hiện mối quan ngại nhất định với thực tế viện trợtheo dự án của UNDP Việc có quá nhiều dự án cỡ nhỏ cho thấy dường nhưUNDP đang cố gắng đảm đương quá nhiều mục tiêu cùng một lúc Tuy các

dự án liên quan đến nhau trong cùng một lĩnh vực đều hướng tới một mục tiêuchung, việc phân nhỏ các chương trình dự án có thể gây khó khăn cho côngtác xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả tác động Nếu có thể, các chươngtrình, dự án lớn với các mục tiêu lồng ghép và đặt trọng tâm vào các ưu tiêncao nhất của cả Chính phủ và UNDP sẽ giúp tập trung nguồn lực và mang lạihiệu quả cao hơn

Cơ cấu viện trợ của UNDP theo quy mô dự án được thể hiện trong hình 2:

Ngày đăng: 14/07/2015, 07:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Báo cáo tổng hợp tình hình vận động, thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 1993 - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp tình hình vận động, thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 1993 - 2008
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
4. Bộ Kế hoạch và đầu tư- UNDP ( 2006), Kế hoạch hành động thực hiện chương trình quốc gia 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động thực hiện chương trình quốc gia 2006-2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch và đầu tư, UNDP
Năm: 2006
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( 2008), Báo cáo về quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và UNDP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và UNDP
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
8. Hà Thị Ngọc Oanh (2000),ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ODA - Những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Hà Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
9. UNDP Evaluation Office (2005)- Country evaluation- Assessment of Develoment Results- Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of Development Results
Tác giả: UNDP Evaluation Office
Nhà XB: UNDP
Năm: 2005
10. Ngân hàng thế giới (2001) Đánh giá Viện trợ, khi nào có tác dụng, khi nào không và tại sao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá Viện trợ, khi nào có tác dụng, khi nào không và tại sao
Tác giả: Ngân hàng thế giới
Năm: 2001
11. Sáng kiến một LHQ tại Việt Nam (2008)- Kế hoạch chung giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và các tổ chức LHQ tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng kiến một LHQ tại Việt Nam
Nhà XB: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2008
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Báo cáo Hội Nghị CG 12/2007 Khác
3.Bộ Kế hoạch và Đầu tư – UNDP (2/2006), Văn kiện chương trình quốc gia của UNDP tại nước CHXHCN Việt Nam Khác
6. Chính phủ, Nghị định 131/2006/NĐ-CP, Ban hành quy chế quản lý và sử dụng Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khác
7. GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), giáo trình Kinh tế phát triển, Bộ Môn Kinh tế phát triển, Khoa Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
12. Thủ tướng chính phủ (Ban hành kèm theo quyết định số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cam kết ODA của UNDP cho Việt Nam qua các Khuôn khổ hợp  tác  quốc gia. - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 1 Cam kết ODA của UNDP cho Việt Nam qua các Khuôn khổ hợp tác quốc gia (Trang 35)
Hình 1: Cơ cấu viện trợ của UNDP cho Việt Nam theo lĩnh vực giai  đoạn 1997-2008 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Hình 1 Cơ cấu viện trợ của UNDP cho Việt Nam theo lĩnh vực giai đoạn 1997-2008 (Trang 37)
Bảng 2: Nguồn vốn UNDP cam kết dành cho Việt Nam theo chuyên đề và  lĩnh vực trọng tâm trong giai đoạn 1997-2006 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 2 Nguồn vốn UNDP cam kết dành cho Việt Nam theo chuyên đề và lĩnh vực trọng tâm trong giai đoạn 1997-2006 (Trang 38)
Hình 2. Cơ cấu viện trợ của UNDP theo quy mô dự án giai đoạn 1997- 1997-2008 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Hình 2. Cơ cấu viện trợ của UNDP theo quy mô dự án giai đoạn 1997- 1997-2008 (Trang 41)
Bảng 3: Giải ngân của UNDP cho Việt Nam giai đoạn 1997-2008 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 3 Giải ngân của UNDP cho Việt Nam giai đoạn 1997-2008 (Trang 42)
Hình 3: So sánh ODA của UNDP cam kết và giải ngân tại Việt Nam giai  đoạn 1997-2008 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Hình 3 So sánh ODA của UNDP cam kết và giải ngân tại Việt Nam giai đoạn 1997-2008 (Trang 43)
Hình 4: So sánh tỉ lệ giải ngân của UNDP với tỉ lệ giải ngân cả nước giai  đoạn 1997-2008 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Hình 4 So sánh tỉ lệ giải ngân của UNDP với tỉ lệ giải ngân cả nước giai đoạn 1997-2008 (Trang 45)
Bảng 4 Danh sách dự án của ODA cho Việt Nam trong lĩnh vực cải cách  hành chính 2001-2010 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 4 Danh sách dự án của ODA cho Việt Nam trong lĩnh vực cải cách hành chính 2001-2010 (Trang 48)
Bảng 5: Danh sách dự án của UNDP trong lĩnh vực tăng cường năng lực  của Quốc hội và các cơ quan dân cử - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 5 Danh sách dự án của UNDP trong lĩnh vực tăng cường năng lực của Quốc hội và các cơ quan dân cử (Trang 50)
Bảng 7: Danh sách dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giai đoạn  2001-2010 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 7 Danh sách dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường giai đoạn 2001-2010 (Trang 53)
Bảng 8: Danh sách dự án trong lĩnh vực quản lý rủi ro thiên tai giai đoạn  2001-2010. - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 8 Danh sách dự án trong lĩnh vực quản lý rủi ro thiên tai giai đoạn 2001-2010 (Trang 56)
Bảng 10. Dự báo nhu cầu cam kết và giải ngân ODA của Việt Nam 2009- 2009-2010 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 10. Dự báo nhu cầu cam kết và giải ngân ODA của Việt Nam 2009- 2009-2010 (Trang 76)
Bảng 11. Cam kết viện trợ ODA của UNDP cho Việt Nam giai đoạn 2008- 2008-2010 - Giải pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của UNDP cho việt nam
Bảng 11. Cam kết viện trợ ODA của UNDP cho Việt Nam giai đoạn 2008- 2008-2010 (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w