Chương trình tái cấp vốn ngân hàng Sự can thiệp của chính phủ đã làm thay đổi mức độ tập trung quyền sở hữu... Mục tiêu của nghiên cứu: điều tra mối quan hệ giữa mức độ tập trung quyền
Trang 1SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH
PHỦ, SỞ HỮU NGÂN HÀNG VÀ HÀNH ĐỘNG RỦI RO TRONG KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Grant S.Cullen Dominic Gasbarro
Gary S.Monroe
J Kenton Zum walt
Môn: Thị trường tài chính GVHD: TS Trần Phương Thảo
Trang 2Giới thiệu Tổng quan các nghiên cứu trước
Nền tảng thể chế và sự can thiệp
của chính phủ
Dữ liệu và phương pháp nghiên
cứu Kết quả thực nghiệm
Kết luận
Trang 31 Giới thiệu
Cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á 1997-1998
Miller (1998): Nợ ngắn hạn để tài trợ cho các khoản đầu tư
dài hạn và định danh các khoản vay theo USD
Chowdhry và Goyal (2000): giám sát ngân hàng, khoản vay
có động cơ chính trị và không có thủ tục pháp lý đầy đủ
Kho và Stulz (2000): chỉ số thị trường giảm khoảng 60% và
mức độ rủi ro tiền tệ
Trang 41 Giới thiệu
Chương trình bảo lãnh bao phủ (BGS): cung cấp thanh khoản, đảm bảo phát hành nợ, kiểm soát nợ xấu, góp vốn cổ phần
Chương trình tái cấp vốn ngân hàng
Sự can thiệp của chính phủ đã làm thay đổi mức độ tập trung quyền sở hữu
Trang 5Mục tiêu của nghiên cứu: điều tra mối quan hệ giữa mức độ
tập trung quyền sở hữu, sự can thiệp của chính phủ và hành động chấp nhận rủi ro ngân hàng ở Indonesia trong giai đoạn 1995-2003 (đặc biệt dưới chương trình tái cơ cấu vốn ngân hàng)
1 Giới thiệu
Trang 6Đóng góp của bài nghiên cứu:
Mở rộng lý thuyết ở nước đang phát triển
Xem xét các tác động can thiệp của chính phủ vào mối quan hệ giữa tập trung quyền sở hữu rõ ràng và hành động chấp nhận rủi ro ngân hàng
Có kết hợp tính động của những thay đổi về bảo hiểm tiền gửi
và các quy định vốn ngân hàng
Trang 7mà yêu cầu an toàn vốn đã được hạ xuống)
Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản tổng thể và tập trung quyền
sở hữu khi được cung cấp thanh khoản theo thỏa thuận tái cấp vốn
Trang 92 Các nghiên cứu trước đây
Bảo hiểm tiền gửi và yêu cầu về vốn
Diamond và Dybvig (1983), Merton (1977),
Kareken (1983) và White (1989)
Forssbæck (2011)
Anginer và cộng sựFurlong và Keeley (1989), Keeley và Furlong
(1990) và Jacques và Nigro (1997)
Trang 102 Các nghiên cứu trước đây
Tập trung quyền sở hữu
DeYoung và cộng sự (2001)
Laeven (2002)Kim và Rhee (2000); Kim và cộng sự (2002)
Barry và cộng sự (2011)
Trang 112 Các nghiên cứu trước đây
Bảo hiểm tiền gửi, các yêu cầu an toàn vốn và tập trung quyền sở
hữu ở Indonesia
Tăng cường ổn định tài chính, khuyến khích các ngân
hàng chấp nhận nhiều rủi ro hơn
Trong thời kỳ khủng hoảng, bảo hiểm tiền gửi góp phần
ổn định hệ thống ngân hàng và yêu cầu an toàn vốn
thấp hơn sẽ giảm thiểu phá sản ngân hàng
Trang 12(3) Chương trình bảo lãnh bao phủ (BGS) đã được giới thiệu và
cơ quan tái cơ cấu ngân hàng Indonesia (IBRA) được thành lập
(4) Một số ngân hàng được tái cấp vốn
Trang 133 Nền tảng thể chế và sự can thiệp của chính phủ
01 tháng 11 năm 1997: Ngân hàng Indonesia đóng cửa 16 ngân
hàng mất khả năng thanh khoản (chiếm 3% tổng tài sản của toàn ngành ngân hàng)
Giai đoạn thứ 2 và giai đoạn thứ 3: diễn ra trong tháng 4 đến tháng
8 năm 1998 và tháng 3 năm 1999 Tổng cộng ít nhất 68 ngân hàng
đã bị đóng cửa trong khoảng thời gian 1997-1999
Cuối tháng Giêng năm 1998: chính phủ giới thiệu BGS và Cơ quan
tái cơ cấu ngân hàng Indonesia (IBRA)
Trang 143 Nền tảng thể chế và sự can thiệp của chính phủ
Tháng 10 năm 1998: sửa đổi các yêu cầu về an toàn vốn
tối thiểu (CAR) bằng cách tạm thời giảm từ 8% tài sản quy
đổi rủi ro xuống còn 4%
Tháng 12 năm 2001: Ngân hàng Indonesia yêu cầu tất cả
các ngân hàng thương mại trở về CAR tối thiểu là 8%
Trang 153 Nền tảng thể chế và sự can thiệp của
chính phủ
Phân loại ngân hàng trước chương trình tái cấp vốn ngân hàng được công
bố trong tháng 3 năm 1999
“Loại A”: ngân hàng có giá trị CAR trên 4% và được miễn trừ từ
chương trình tái cấp vốn và có thể tiếp tục hoạt động
“Loại B”: ngân hàng có hệ số CAR từ 4% đến -25% và chủ sở hữu có
thể bổ sung 20% vốn mới cần thiết để đạt được hệ số CAR là 4%
“Loại C”: ngân hàng có CAR dưới -25% và chủ sở hữu có thời gian bổ
sung đủ vốn để đưa ngân hàng lên mức phân loại cao hơn; đủ điều kiện
để được tái cơ cấu vốn
Trang 163 Nền tảng thể chế và sự can thiệp của
chính phủ
Điều kiện đủ để cho một ngân hàng tham gia chương trình tái cấp vốn dựa vào việc đánh giá tính khả thi của kế hoạch kinh doanh, tính phù hợp và chính trực của hội đồng quản trị và cổ đông
Quá trình tái cơ cấu vốn gồm có một số bước quan trọng:
(1) Chuyển các khoản nợ xấu của ngân hàng cho IBRA,(2) Ký kết thỏa thuận tái cấp vốn (hợp đồng giữa chính phủ, Ngân hàng Indonesia và các ngân hàng quản lý),
(3) Bơm thêm vốn bởi chủ sở hữu ngân hàng (nguồn vốn mới) và Chính phủ
Trang 174.1 Dữ liệu và mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu bao gồm ngân hàng thương mại tư nhân được bảo hiểm ở Indonesia
Mẫu giới hạn ở các ngân hàng tư nhân được bảo hiểm vào nhằm nghiên cứu tác động của sự can thiệp của chính phủ vào các ngân hàng không bị kiểm soát bởi chính phủ Tách ra các ngân hàng nhà nước và các ngân hàng phát triển khu vực, cũng như loại trừ ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, vì họ là các ngân hàng không được bảo hiểm
Nghiên cứu giai đoạn từ năm 1995 đến 2003 bao gồm giai đoạn khủng hoảng 1997-1998
Trang 184.2 Biến phụ thuộc và biến độc lập
THƯỚC
ĐO RỦI RO
Độ lệch chuẩn của lợi nhuận trước thuế trên tài sản ước tính trên giá trị trung
bình trượt 3 năm
(SDROA)
Tỷ lệ tài sản ngắn hạn
trên tổng tài sản (LIQATA)
Tỷ lệ dự trữ nợ vay
có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ vay (LLRGL)
*Biến phụ
thuộc
Trang 194.2 Biến phụ thuộc và biến độc lập
* Biến độc lập:
OC: tập trung quyền sở hữu, được tính bằng tỷ lệ phần trăm của vốn
cổ phần thuộc sở hữu của cô đông đơn lẻ lớn nhất
GOVINT: Giúp quan sát tác động của sự can thiệp của chính phủ Nếu
ngân hàng đã được lựa chọn để tham gia vào chương trình tái cấp vốn của chính phủ thì nhận giá trị là 1, còn ngược lại sẽ nhận giá trị là 0
Trang 204.2 Biến phụ thuộc và biến độc lập
CAR4: đại diện cho 3 năm khi giảm yêu cầu an toàn vốn và BGS
có hiệu lực (1 = 1998-2000, ngược lại là 0)
BNC4: đại diện cho 3 năm khi BGS đã có hiệu lực nhưng không
giảm CAR (1 = 2001-2003, ngược lại là 0)
TA: Tổng tài sản đại diện cho quy mô ngân hàng
EXCHRT: Phản ánh các điều kiện kinh tế vĩ mô Là giá trị trung
bình hàng năm của tỷ giá đồng rupiah và USD
* Biến độc lập:
Trang 214.2Biến phụ thuộc và biến độc lập
* Một số dự đoán về mối quan hệ giữa các biến:
- Nếu việc tập trung nắm giữ sự sở hữu gia tăng liên quan
đến việc chấp nhận nhiều rủi ro hơn => một mối tương quan
DƯƠNG giữa OC và các thước đo rủi ro
- Nếu sự can thiệp của chính phủ làm tang việc chấp nhận rủi ro
=> một mối tương quan DƯƠNG giữa GOVINT và các thước
đo rủi ro
- Các ngân hàng lớn có khả năng đa dạng hóa và giảm thiểu
rủi ro của và theo chính sách Too-big-to-fail => một mối
tương quan phức tập giữa quy mô và các thước đo rủi ro
Trang 224.3 Mô hình thực nghiệm
Mô hình (1) kiểm tra mối quan hệ giữa việc lựa chọn các thước đo
rủi ro và mức độ tập trung quyền sở hữu (OC) khi CAR được điều
chỉnh giảm (CAR4) và BGS có hiệu lực (BNC4)
RM t = α0 + α1OCt + α2TAt + α3EXCHRTt + α4BNC4t + α5CAR4t +errort (1)
RM: Một trong ba thước đo rủi ro: SDROA, LIQATA, LLRGL
Trang 244.3 Mô hình thực nghiệm
RMt = α0 + α1OCt + α2GOVINT t + α3TAt + α4EXCHRTt + α5BNC4t +
α6CAR4t + α7OCt* GOVINTt +errort (4)
Mô hình (4) và (5) nghiên cứu sâu hơn ảnh hưởng của sự can thiệp chính phủ (GOVINT) vào mối quan hệ giữa quyền sở hữu (OC) và rủi ro (RM)
RMt = α0 + α1OCt + α2GOVINT t + α3TAt + α4EXCHRTt + α5BNC4t + α6CAR4t + α7OCt*
Trang 255.1 Kết quả thống kê
5 Kết quả thực nghiệm
Trang 265.1 Kết quả thống kê
Trang 275 Kết quả thực nghiệm
5.1 Kết quả thống kê
Trang 285 Kết quả thực nghiệm
5.1 Kết quả thống kê
Trang 295 Kết quả thực nghiệm
Bảng A: biến phụ thuộc là SDROA
5.2 Kết quả hồi quy
RM: Risk
measures
SDROA LIQATA LLRGL
Trang 315.2 Kết quả hồi quy
5 Kết quả thực nghiệm
Từ mô hình 5 ta có:
GOVINT = 0, ∂risk/∂OC có ý nghĩa
GOVINT = 1 và CAR4 = 0, ∂risk/∂OC = 2 802
GOVINT = 1 và CAR4 = 1, ∂risk/∂OC = 4 431 (max)
Trang 325 Kết quả thực nghiệm
Sự nhạy cảm của rủi ro tổng thể có mối tương quan cao với sự thay đổi mức
độ tập trung quyền sở hữu trong thời gian sáu năm khi có sự can thiệp của chính phủ (GOVINT) và là cao nhất trong khoảng thời gian ba năm khi có
sự can thiệp của chính phủ (GOVINT) và có hệ số CAR thấp hơn
5.2 Kết quả hồi quy
Tương quan dương giữa SDROA với GOVINT và CAR cho thấy những
công cụ này thích hợp cho việc tác động tới rủi ro tiềm ẩn của các ngân hàng
Trang 345 Kết quả thực nghiệm
5.2 Kết quả hồi quy
Các hệ số hồi quy trên cả hai biến BNC4 và CAR4 là dương và có ý nghĩa
=> Rủi ro tổng thể là lớn hơn trong cả hai khoảng thời gian => phù hợp với lý thuyết rủi ro đạo đức
Mối tương quan giữa các biến quy mô của ngân hàng (TA) và rủi ro tổng
thể là âm và có ý nghĩa trong tất cả các mô hình => các ngân hàng lớn có
ít rủi ro hơn
Trang 355 Kết quả thực nghiệm
Bảng B: biến phụ thuộc là LIQATA
5.2 Kết quả hồi quy
Trang 375 Kết quả thực nghiệm
Bảng C: biến phụ thuộc là LLRGL
5.2 Kết quả hồi quy
Trang 395 Kết quả thực nghiệm
Các ngân hàng không được tái cấp vốn, dự phòng rủi ro cho nợ có khả năng mất vốn giảm theo tỷ lệ của khoản vay do sự tập trung quyền sở hữu tăng lên Điều này phù hợp với sự tăng cường giám sát theo đề nghị của Shehzad và cộng sự (2010)
=> Có thể mức dự phòng rủi ro cho nợ có khả năng mất vốn thấp là biểu hiện của hành vi cơ hội của chủ sở hữu ngân hàng-những người muốn giảm thiểu sự giám sát quản lý
5.2 Kết quả hồi quy
Trang 401 Có thể với việc tái cấp vốn, một ỷ lệ cao hơn về quyền sở hữu của chính phủ có sự liên
quan tích cực đến LLRGL
2 Giai đoạn khởi đầu trong cuộc khủng hoảng trong khoảng thời gian ba năm của CAR &
GOVINT giảm, chính phủ đã làm giảm nợ xấu cho các ngân hàng tái cấp vốn
Trang 41Phân tích bổ sung sử dụng đạo hàm của LLRGL đối với OC cho thấy
sự nhạy cảm của LLRGL đối với OC như là một hàm của GOVINT (tái cấp vốn) và CAR4 Từ mô hình 5 ta có:
GOVINT = 0, ∂LLRGL/∂OC = -0 635
GOVINT = 1 và CAR4 = 0, ∂LLRGL/∂OC = 0 205
GOVINT = 1 và CAR4 = 1, ∂LLRGL/∂OC = 0 321
Trang 425 Kết quả thực nghiệm
5.2 Kết quả hồi quy
quy mô ngân hàng và với sự cải thiện điều kiện kinh tế (EXCHRT giảm)
các ngân hàng với các khoản nợ xấu và các chủ sở hữu đã được loại bỏ các khoản vay xấu (cho vay khoản vay mới, phân loại lại,
và ghi ngoại bảng) để tránh việc đóng cửa ngân hàng.
Trang 436 Kết luận
Ngân hàng được tái cấp vốn Ngân hàng không được tái cấp vốn
Rủi ro tổng thể và rủi ro tín dụng gia tăng với CAR giảm là phù hợp với yếu tố rủi ro đạo đức, các ngân hàng có xu hướng chấp nhận các rủi ro tổng thể và rủi ro tín dụng nhiều hơn khi một chương
trình bảo hiểm tiền gửi hiện diện và / hoặc khi một yêu cầu về vốn thấp hơn được thực hiện
Tương quan dương và có ý nghĩa giữa sự tập
trung quyền sở hữu và rủi ro tổng thể Tương quan dương không có ý nghĩa giữa sự tập trung quyền sở hữu và rủi ro tổng thể
Sự tập trung quyền sở hữu là có liên quan tích
Mối quan hệ giữa Rủi ro tín dụng và sự tập
Trang 44Thanks for your listening!
Tổng hợp:
Nguyễn Thanh Phúc Đinh Thị Phương Loan