Gi i thi u ới thiệu ệuĐ t v n đ ặt vấn đề ấn đề ề Các nhà kinh tế học chưa đạt đến một sự đồng thuận về việc liệu rằng tỷ giá hối đoái là không thể dự đoán trước hoặc thị trường ngoại
Trang 1LOGO
Bước đi ngẫu nhiên và kiểm định hiệu quả trong thị trường ngoại hối Châu Á – Thái Bình Dương: bằng chứng từ dữ liệu sau cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á
A.S.M Sohel Azad
1 Đoàn Th B o Ng c ị Bảo Ngọc ảo Ngọc ọc
Trang 2N i dung ội dung
K t qu th c nghi m ết quả thực nghiệm ảo ực nghiệm ệu
K t lu n và đ nh h ết quả thực nghiệm ận và định hướng nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam ịnh hướng nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam ưới thiệu ng nghiên c u áp d ng t i Vi t Nam ứu áp dụng tại Việt Nam ụng tại Việt Nam ại Việt Nam ệu
Trang 31 Gi i thi u ới thiệu ệu
Đ t v n đ ặt vấn đề ấn đề ề
Các nhà kinh tế học chưa đạt đến một sự đồng thuận về việc liệu rằng tỷ giá hối đoái là không thể dự đoán trước (hoặc thị trường ngoại hối là hiệu quả)
Xem xét từ quan điểm kinh tế, bước đi ngẫu nhiên hàm ý chuỗi có thành phần nghiệm đơn vị và số gia của chuỗi là không tương quan (hoặc chuỗi có thuộc tính martingale)
Việc lựa chọn các dữ liệu đưa ra những kết luận về hiệu quả thị trường phải dựa vào loại và sự phát triển của
những thị trường có liên quan
Trang 41 Gi i thi u ới thiệu ệu
trường chuyển tiếp (chuyển đổi và chưa phát triển/phát triển)
Trang 5Khe h ng c a nghiên c u ổng của nghiên cứu ủa nghiên cứu ứu áp dụng tại Việt Nam
Không có nghiên cứu nào đáng chú ý về bước đi ngẫu nhiên
và kiểm định hiệu quả trong tỷ giá hối đoái của các nước khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Chỉ khảo sát một số tỷ giá hối đoái song phương với Mỹ, không phải tất cả các loại tiền tệ
Một số thị trường không hiệu quả do chính sách quy định tỷ giá hối đoái mà họ làm theo (duy trì cái neo với đồng đô la)
1 Gi i thi u ới thiệu ệu
Trang 6M c tiêu nghiên c u ụng tại Việt Nam ứu áp dụng tại Việt Nam
1) Kiểm tra hành vi bước đi ngẫu nhiên trong 12 thị
trường ngoại hối Châu Á – Thái Bình Dương sau cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á;
2) Phát hiện xem loạt tỷ giá hối đoái có thành phần
đơn vị;
3) So sánh các kết quả của kiểm định phương sai của
Lo and MacKinlay (1988) với Wright (2000) liên quan đến hành vi kiểm soát giai đoạn từ tháng 1/1998 – 7/2007
1 Gi i thi u ới thiệu ệu
Trang 7Ph ương Thảo ng pháp nghiên c u ứu áp dụng tại Việt Nam
1 Gi i thi u ới thiệu ệu
o Nghiên cứu bao gồm dữ liệu tỷ giá giao ngay sau cuộc
khủng hoảng Châu Á với tuần suất cao (hằng ngày) và trung bình (hằng tuần) từ tháng 1/1998 – 7/2007
o Sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị (kiểm định nghiệm đơn vị
trên số liệu dạng bảng) - Ng and Perron (2001) và kiểm định hai tỷ lệ phương sai - Lo and MacKinlay (L–M) VR và Wright
(2000) VR
o Sử dụng phương pháp tự hồi quy (AR): OLS, OLS tách xu hướng và GLS tách xu hướng, phụ thuộc vào sự lựa chọn khác nhau cho chuỗi tài chính
Trang 81 Gi i thi u ới thiệu ệu
bước đi ngẫu nhiên và lý thuyết thị trường hiệu
quả
bước đi ngẫu nhiên và lý thuyết thị trường hiệu
quả
• nếu sự định giá trong thị trường ngoại hối là ngẫu nhiên
• TSSL từ thị trường đó là không thể dự đoán trước
• nếu sự định giá trong thị trường ngoại hối là ngẫu nhiên
• TSSL từ thị trường đó là không thể dự đoán trước
Trang 91 Gi i thi u ới thiệu ệu
Có một vài lý do tại sao thị trường không hiệu quả:
Thứ nhất, giá cả chậm thay đổi, không nhanh chóng
điều chỉnh những thông tin mới (Fama, 1970; Melvin, 2004)
Thứ hai, giá tại thị trường này không được đặt ở mức cân bằng do sự sai lệch trong giá vốn và định giá trị rủi
ro (Smith et al., 2002)
Thứ ba, sự xuất hiện của thị trường song hành/chợ đen
do sự tồn tại kiểm soát tỷ giá hối đoái dẫn đến chênh lệch giữa tỷ giá cân bằng và tỷ giá chính thức (xem
Diamandis Et Al., 2007)
Thứ tư, chế độ tỷ giá cũng là một yếu tố quyết định
chính của thị trường ngoại hối hiệu quả
Trang 10M t s nghiên c u làm n n t ng ội dung ố nghiên cứu làm nền tảng ứu áp dụng tại Việt Nam ề ảo
1 Gi i thi u ới thiệu ệu
2001 1988
2000 2006
Thị trường ngoại hối hiệu quả
Lo and MacKinlay ; Taylor
Ng and Perron;
Lee et al ; Choi
Wright ; Hadri;
Breitung
Sweeney ; Chu and Lu ; Phengpis
Trang 112 Ph ương Thảo ng pháp
Kiểm định được giả định xử lý đơn vị thông thường: Kiểm định Levin, Lin and Chu (LLC,2002) and Breitung (2000)
01
02
Kiểm định được giả định
xử lý đơn vị riêng lẻ: kiểm định Im, Pesaran and Shin (IPS, 2003) and the Fisher-type giả định
xử lý đơn vị riêng lẻ Kiểm định Fisher-type dựa trên kiểm định ADF
và PP
Được đề xuất bởi
Ng và Perron (2001)
1 Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit root tests)
Kiểm định nghiệm đơn vị là một thủ tục thông thường để xác định
xem liệu một biến tài chính theo bước đi ngẫu nhiên
Trang 122 Ph ương Thảo ng pháp
Ng and Perron (2001) xây dựng bốn thống kê kiểm định được
dựa trên GLS với dữ liệu đã loại bỏ xu hướng ytd
Với nếu
xt là biến hồi quy ngoại sinh tùy ý
Trang 132 Ph ương Thảo ng pháp
Kiểm định Ng and Perron (2001) đòi hỏi một thống kê kỹ
thuật cho xt và lựa chọn một phương pháp ước lượng cho f0
Sử dụng phương pháp tự hồi quy (AR) tại tần số 0 dựa trên phương sai thặng dư và ước lượng hệ số từ hồi quy phụ:
Trang 142 Ph ương Thảo ng pháp
2 Kiểm định tỷ lệ phương sai (Variance-ratio tests)
thống kê tỷ lệ phương sai VR kiểm định dựa trên nghiệm đơn vị
kiểm định dựa trên tự tương quan
ranks and signs based tests kiểm định tỷ lệ phương sai thông thường
Wright (2000)
Lo and MacKinlay (1988): Phương sai không đổi và phương sai thay đổi
Trang 16Với
Trang 172 Ph ương Thảo ng pháp
2.2 Wright’s alternative VR
Rank and sign based tests có khả năng bác bỏ dứt khoát mô hình có kiểm soát của chuỗi tài chính mà kiểm định tỷ lệ
phương sai thông thường cho kết quả khá mơ hồ
R1 và R2; S1 và S2 như là lựa chọn thay thế M1 và M2
Trang 192 Ph ương Thảo ng pháp
2.2 Wright’s alternative VR
Với giả định chuỗi thời gian của tỷ suất sinh lợi tổng tài sản
(ROA) là mds, nếu µ = 0 thì S1 có phân phối tương tự:
Với {St*}T
t=1 là chuỗi iid, mỗi yếu tố trong đó là 1 với xác suất 0.5 và -1 Kiểm định S2, liên quan đến kiểm định bảo toàn rằng chuỗi là random walk với xu hướng (Campbell and Dufour, 1997)
Trang 202 Ph ương Thảo ng pháp
2.3 Những giá trị tới hạn đối với kiểm định Wright’s
• Những giá trị tới hạn Wright’s (2000) cho kiểm định R1, R2
và S1 được tính bằng việc mô phỏng phân phối mẫu chính xác
• Không xem xét S2 bởi Wright’s tìm thấy tính chất kích
thước và độ mạnh của S2 kém hơn so với S1
• Bảng 1 cho thấy những giá trị tới hạn cho các thống kê
kiểm định R1, R2 và S1 gắn với kích thước mẫu như nhau
và thời kì
Trang 21-1.965 -2.025 -1.965 -1.974 -1.975
-1.920 -1.950 -1.910 -1.883 -1.876
1.915 1.919 1.928 1.888 1.873
1.919 1.933 1.913 1.852 1.848
1.960 1.980 2.995 2.015 1.999
-2.025 -2.042 -1.995 -1.935 -1.888
-2.036 -2.037 -1.984 -1.939 -1.893
-2.057 -1.911 -1.865 -1.816 -1.777
1.853 1.862 1.831 1.689 1.650
1.892 1.855 1.812 1.716 1.609
1.878 2.009 2.029 2.017 2.007
Bảng 1: Giá trị quan trọng đối với R1, R2 và S1 trong Wright's (2000)
Trang 223 D li u ữ liệu ệu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu hàng ngày và hàng tuần từ sau cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á từ tháng 01/2008 đến tháng 7/2007 cho 12 quốc gia châu Á-Thái Bình Dương
Các dữ liệu hàng ngày mang lại 2.403 quan sát và các dữ liệu hàng tuần cung cấp 499 quan sát
Tất cả các dữ liệu được thu thập từ Dịch vụ tỉ giá hối đoái Thái Bình Dương
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu hàng ngày và hàng tuần từ sau cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á từ tháng 01/2008 đến tháng 7/2007 cho 12 quốc gia châu Á-Thái Bình Dương
Các dữ liệu hàng ngày mang lại 2.403 quan sát và các dữ liệu hàng tuần cung cấp 499 quan sát
Tất cả các dữ liệu được thu thập từ Dịch vụ tỉ giá hối đoái Thái Bình Dương
Trang 244 Kết quả thực nghiệm
4.1 Kết quả từ kiểm định nghiệm đơn vị
Trang 254 Kết quả thực nghiệm
4.1 Kết quả từ kiểm định nghiệm đơn vị
Trang 264 Kết quả thực nghiệm
4.1 Kết quả từ kiểm định nghiệm đơn vị
Kiểm định Ng và Perron (2001) xác định thành phần đơn vị gốc trong tất cả các chuỗi (trừ Đài Loan và Indonesia cho dữ liệu hàng tuần), rằng chuỗi tỷ giá hối đoái có trung bình thay đổi theo thời gian hoặc phương sai thay đổi theo thời gian hoặc cả hai
Tỷ giá hối đoái của các nước mới nổi và đang phát triển cũng có thể chứa đựng các đơn vị gốc
Bác bỏ mạnh mẽ (ở mức ý nghĩa 5%) giả thuyết của đơn vị gốc cho đồng đô la Đài Loan và cho đồng rupiah của Indonesia ở mức ý nghĩa 10%
Trang 274 Kết quả thực nghiệm
4.1 Kết quả từ kiểm định nghiệm đơn vị
Trang 284 Kết quả thực nghiệm
4.1 Kết quả từ kiểm định nghiệm đơn vị
Kiểm định nghiệm đơn vị trên số liệu dạng bảng, chỉ kiểm định LLC (2002) (trong trường hợp dữ liệu hàng ngày), trong đó giả định unit root process đồng nhất, bác bỏ ở mức ý nghĩa 10% Các kiểm định còn lại là không bác bỏ cả ở dữ liệu hàng tuần và hàng ngày
Kiểm định nghiệm đơn vị trên chuỗi cá nhân mạnh hơn
sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị trên số liệu dạng bảng
Tỷ giá hối đoái châu Á Thái Bình Dương thể hiện một thành phần đơn vị gốc
Trang 294 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Trang 304 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Trang 314 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Trang 32số nhưng không phải tất cả k) và đồng đô la Singapore
theo các điều kiện của hiệp phương sai không đổi các tỷ giá hối đoái không thể hiện hành vi bước ngẫu nhiên
Đối với các loại tiền tệ giống nhau, có hành vi random
walk dưới điều kiện phương sai thay đổi
Bằng chứng thị trường hiệu quả của các thị trường khác thì rõ ràng
Trang 334 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Kiểm định Wright (2000):
Kết quả khá phù hợp ngoại trừ đồng đô la Hồng Kông, đồng
đô la Đài Loan và baht Thái, bác bỏ ở một số giá trị k (k >10) Thị trường có hiệu quả trong ngắn hạn nhưng không phải với thời gian dài nắm giữ
Nhân dân tệ Trung Quốc, đồng đô la Hồng Kông và đồng
ringgit Malaysia không có một xu hướng tăng trưởng tài sản
có thể dự báo được, do thị trường ngoại hối ở các nước này
là quy định rất chặt chẽ so với các nước khác
Đối với các nước còn lại, không bác bỏ giả thuyết ở tất cả các
k random walk và hiệu quả (dạng yếu)
Trang 344 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Bảng 6: Kết quả kiểm định VR cho tỷ suất sinh lợi ngoại hối hàng tuần (Tháng 1/1998 – 7/2007)
Trang 354 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Bảng 6: Kết quả kiểm định VR cho tỷ suất sinh lợi ngoại hối hàng tuần (Tháng 1/1998 – 7/2007)
Trang 364 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Bảng 6: Kết quả kiểm định VR cho tỷ suất sinh lợi ngoại hối hàng tuần (Tháng 1/1998 – 7/2007)
Trang 374 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Kiểm định L-M: yên Nhật, đô la Hồng Kông, đồng rupiah Indonesia, đồng ringgit Malaysia, không bác bỏ
Kiểm định Wright’s (2000) bác bỏ khá mạnh cho tất cả các loại tiền tệ ngoại trừ đồng yên Nhật và đồng ringgit của Malaysia
Đối với một số loại tiền tệ khác (đô la Úc, đồng won Hàn Quốc), kiểm định Wright’s (2000) cho kết quả hỗn hợp, bác bỏ cho một số giá trị k và bởi một số kiểm định: R1, R2
và S1
Trang 384 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Chỉ có thị trường Nhật Bản là hiệu quả ở cả ngắn hạn và dài hạn Trung Quốc, Hồng Kông và Malaysia được tìm thấy là không hiệu quả (kiểm định tỷ lệ phương sai Wright’s (2000) bác bỏ) Lý do:
o Những thị trường này được điều tiết cao
o Vai trò của các ngân hàng nước ngoài để tăng quy mô và phạm vi của các thị trường và các sản phẩm còn hạn chế
o Mặc dù có sự đột biến của doanh thu tại các thị trường ngoại hối khác, doanh thu vẫn không tăng lên đáng kể trong những thị trường đó ngoại trừ Trung Quốc
Trang 394 Kết quả thực nghiệm
4.2 Kết quả từ kiểm định tỷ lệ phương sai
Có nhiều lý do tại sao nhiều kết quả khác nhau liên quan đến thị trường hiệu quả được quan sát bằng việc sử dụng tần số
dữ liệu khác nhau Nguyên tắc là mong đợi bằng chứng về hiệu quả từ dữ liệu tần số thấp và không hiệu quả từ dữ liệu tần số cao
Kim and Shamsuddin (2008), Wright (2000), Lee et al (2001) : thị trường ngoại hối hiệu quả chủ yếu khi sử dụng dữ liệu hàng ngày, không hiệu quả khi sử dụng dữ liệu hàng tuần
Paper phù hợp với những kết quả trên, nhưng bất đồng ý kiến với nguyên tắc Sự vi phạm của quy tắc này có thể liên quan đến phần bù rủi ro tỷ giá hối đoái
Trang 405 K t lu n và h ết quả thực nghiệm ận và định hướng nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam ưới thiệu ng nghiên c u áp d ng t i Vi t Nam ứu áp dụng tại Việt Nam ụng tại Việt Nam ại Việt Nam ệu
và do đó không có nhiều động lực cho các nhà đầu tư
Dữ liệu hàng tuần cho thấy TSSL từ phần lớn các TGHĐ khảo sát là tương quan do đó giả thuyết hành vi bước đi ngẫu nhiên có thể bị bác bỏ mạnh mẽ, nhà đầu tư
cố gắng đánh cược vào cơ hội kinh doanh chênh lệch giá
Trang 415 K t lu n và h ết quả thực nghiệm ận và định hướng nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam ưới thiệu ng nghiên c u áp d ng t i Vi t Nam ứu áp dụng tại Việt Nam ụng tại Việt Nam ại Việt Nam ệu
Một trong những chính sách hướng tới làm cho các thị
trường hiệu quả là áp dụng các biện pháp bãi bỏ quy định về tài chính, bao gồm cả việc nới lỏng can thiệp thị trường ngoại hối và cho phép mở rộng vai trò của các ngân hàng nước
ngoài để tăng quy mô và phạm vi của các thị trường và sản phẩm
Ngược lại, sự kém hiệu quả của thị trường qua các gia đoạn thời gian như quan sát thấy ở một số thị trường với thời kì
nắm giữ dài và/hoặc dữ liệu tần số thấp có thể thuyết phục các nhà đầu tư đưa ra quyết định mạo hiểm trên các đồng
tiền họ giao dịch
Bài viết kết thúc bằng một số hướng nghiên cứu trong tương lai
Trang 425 K t lu n và h ết quả thực nghiệm ận và định hướng nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam ưới thiệu ng nghiên c u áp d ng t i Vi t Nam ứu áp dụng tại Việt Nam ụng tại Việt Nam ại Việt Nam ệu
Khó có thể thực hiện được lý thuyết thị trường hiệu quả vào thị trường ngoại hối của Việt Nam
Chịu sự điều tiết của Ngân hàng Nhà nước theo các định hướng kinh tế xã hội trong
từng thời kỳ
Còn tồn tại thị trường chợ đen song hành
Với việc can thiệp của Nhà nước, dữ liệu ít biến động, sử dụng dữ liệu tần suất trung
bình
Định hướng nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam
Trang 43LOGO
Thank You !