Cull và Martínez Pería 2013 cho thấy, tổng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng nước ngoài giảm hơn so với tăng trưởng tín dụng tư nhân trong nước trong cuộc khủng hoảng tài chính năm
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC TÀI CHÍNH LÊN THỊ TRƯỜNG CHO VAY VÀ TIỀN GỬI: VAI TRÒ CỦA VAY LIÊN NGÂN HÀNG VÀ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG
GVHD: TS TRẦN PHƯƠNG THẢO
NHÓM 04
Trang 2
THÀNH VIÊN THỰC HIỆN
1 Lương Cẩn
2 Nguyễn Thị Thanh Huyền
3 Nguyễn Thúy Oanh
4 Nguyễn Thành Trung(Nhóm trưởng)
5 Trần Đức Thắng
6 Lê Thị Thanh Thúy
7 Hồ Vân Thy
Trang 4Phần 1
GIỚI THIỆU
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
hữu nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng của nhiều quốc gia Phần lớn các nghiên cứu đã ghi nhận vai trò ổn định của các ngân hàng nước ngoài trong hệ thống tài chính, đặc biệt là ở các nước đang phát triển (Demirguc-Kunt và Detragiache, 1997) Cull và Martínez Pería (2013) cho thấy, tổng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng nước ngoài giảm hơn so với tăng trưởng tín dụng tư nhân trong nước trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, De Haas và van Lelyveld (2014) xác minh rằng các ngân hàng mẹ không là nguồn lực mạnh mẽ cho các công ty con của họ trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Họ báo cáo rằng sự sụt giảm trong tăng trưởng tín dụng của công ty con ngân hàng nước ngoài đã nhanh hơn gần ba lần so với các ngân hàng trong nước trong cuộc khủng hoảng gần đây Tuy nhiên, rất ít được biết đến những ngân hàng nước ngoài đã giảm cho vay trong cuộc khủng hoảng tài chính Ngoài ra, tác giả vẫn chưa biết nhiều về mối quan hệ giữa hành vi của ngân hàng mẹ và các chi nhánh nước ngoài của họ.
Trang 7VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào
sự khác biệt trong sự phụ thuộc liên ngân hàng và kỷ luật thị trường trong cuộc khủng hoảng tài chính Tác giả phân tích các yếu tố quyết định hành vi cho vay các công ty con nước ngoài và quy luật thị trường giữa các quốc gia bằng cách thêm vào giai đoạn trước khủng hoảng trong nghiên cứu của tác giả.
Trang 8 Sử dụng một mẫu của 51 ngân hàng đa quốc gia với 269 công ty con nước ngoài, tác giả quan sát thấy rằng các công ty con phụ thuộc vào vay vốn
và đồng thời có ngân hàng mẹ đã cho vay trên thị trường liên ngân hàng có thể tăng cho vay trong giai đoạn trước khủng hoảng
Tuy nhiên, trong cuộc khủng hoảng, tình hình của các công ty con thay đổi đáng kể do cuộc khủng hoảng thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng và sự suy thoái của tình hình tài chính của nhiều ngân hàng mẹ
Trang 9 Các công ty con phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng sẽ cố gắng để tăng sự tiếp cận của họ cho huy động tiền gửi trong cuộc khủng hoảng, đặc biệt là những công ty con mà có các ngân hàng mẹ không thể hỗ trợ do vấn đề tài chính trong các thị trường Kết quả của tác giả cho thấy rằng các công ty con phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng đã thay đổi chiến lược tài trợ trong giai đoạn khủng hoảng.
Tác giả đã không tìm thấy bất kỳ bằng chứng cho quy luật thị trường.
Trang 10 Tác giả thấy rằng giá trị vốn hóa của ngân hàng mẹ và các công ty con của họ
có thể giải thích sự tăng trưởng cho vay của các công ty con trong cuộc khủng hoảng Tác giả tìm thấy một số bằng chứng ủng hộ giả định rằng những nguyên tắc cơ bản của ngân hàng mẹ có thể xác định tăng trưởng tín dụng của các công ty con trong cuộc khủng hoảng.
Trang 11V N Đ NGHIÊN C U 2 Ấ Ề Ứ
V N Đ NGHIÊN C U 2 Ấ Ề Ứ
Bài nghiên cứu góp phần vào việc nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cuộc khủng hoảng gần đây đối với các ngân hàng nước ngoài tại nước sở tại theo ba cách
Đầu tiên, mở rộng nghiên cứu hiện có trên thị trường vốn nội bộ bằng cách bao gồm sự phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng như là một sự đại diện cho độ tin cậy của các chi nhánh vào ngân hàng mẹ.
Trang 12 Thứ hai, phân tích những thay đổi trong chính sách tiền gửi của các ngân hàng nước ngoài.
Thứ ba, ghi nhận rằng sự nhạy cảm của thị trường cho vay và quy luật thị trường
có thể phụ thuộc vào một số yếu tố, chẳng hạn như đánh giá của ngân hàng
mẹ, quyền sở hữu.
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu việc truyền dẫn quốc tế của những cú sốc thanh khoản từ ngân hàng công
ty đa quốc gia nắm giữ công ty đến chi nhánh của họ trong cuộc khủng hoảng tài chính năm
2008 Kết quả nhằm chứng minh rằng, việc giảm một chi nhánh trong việc cho vay liên quan chặt chẽ việc cho vay ngân hàng mẹ của
nó thông qua thị trường liên ngân hàng.
Trang 14 Phần 5: trình bày các kết quả nghiên cứu.
Phần 6: kết luận bài nghiên cứu.
Trang 15PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
dụng bởi De Haas và van Lelyveld (2010) để nghiên cứu các kênh cho vay.
luật thị trường.
ngân hàng và thêm vào các biến kiểm soát bổ sung cho các công ty con và ngân hàng mẹ trong việc phân tích độ nhạy.
toàn cầu.
Trang 16MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU KÊNH CHO VAY
dụng của chi nhánh nước ngoài và sức khỏe tài chính của ngân hàng mẹ (H1).
liên ngân hàng quyết định mức cho vay của họ trong cuộc khủng hoảng.
năm trong các khoản vay đối với toàn bộ khoản phi tài chính (cho vay), đó là sự chênh lệch đầu tiên của loga của tổng dư nợ thực tế của một công ty con, công ty con đang sử dụng và đặc điểm ngân hàng mẹ cũng như các biến nước chủ nhà.
Trang 17MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU KÊNH CHO VAY
P là một ma trận của các đặc điểm của ngân hàng mẹ của công ty con
I là một biến ảnh hưởng tình hình công ty con và các ngân hàng mẹ trên thị trường liên ngân hàng
C là một ma trận của các biến số kinh tế vĩ mô của một nước nơi công ty con i tọa lạc
Trang 18MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU NGUYÊN TẮC THỊ TRƯỜNG
xem liệu các đặc điểm của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty mẹ của nó có thể giải thích hành
vi của tăng trưởng huy động và chi phí lãi suất (H3) Trong hồi quy, sử dụng tăng trưởng huy động thực tế,
đó là định nghĩa là sự chênh lệch đầu tiên của loga của tổng số tiền gửi từ các tổ chức phi tài chính (tiền gửi).
công ty con có quyết định chi phí lãi suất của họ trong cuộc khủng hoảng (H4), sử dụng một biến phụ thuộc thứ hai, lãi suất, được tính bằng cách chia tổng chi phí lãi suất cho các khoản tiền gửi có lãi suất tổng.
Trang 19MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU NGUYÊN TẮC THỊ TRƯỜNG
Để kiểm tra sự tồn tại của kỷ luật thị trường liên quan đến việc truyền dẫn những cú sốc tài chính, mô hình sử dụng:
Trang 20Phần 2
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 21Dữ liệu
- Các mẫu sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm các ngân hàng
đa quốc gia và các công ty con nước ngoài của họ Tác giả lựa
chọn các ngân hàng đa quốc gia sử dụng một bảng xếp hạng
được công bố bởi tạp chí Banker và tập trung vào 150 ngân hàng lớn nhất trong danh sách này năm 2008.
- Quá trình loại trừ dẫn đến một mẫu của 51 ngân hàng đa quốc gia từ 20 quốc gia phát triển và các công ty con nước ngoài (269).
- Tác giả tập trung vào các công ty con chứ không phải là chi
nhánh vì hai lý do: thứ nhất, tác giả chủ yếu quan tâm đến ảnh
hưởng đến một liên kết độc lập về mặt pháp lý; thứ hai, dữ liệu tài chính đối với chi nhánh không có sẵn.
- Dữ liệu của tác giả bao gồm giai đoạn từ năm 1990 đến năm
2011
- Bảng A1 và A2 trong phụ lục trình bày danh sách các ngân hàng
mẹ, số lượng các công ty con cho từng ngân hàng đa quốc gia, và danh sách các quốc gia mà các công ty con nước ngoài trong mẫu được đặt tại đó
Trang 23Đ nh ngh a bi n ị ĩ ế
- Theo Afonso et al (2011) và Angelini et al (2011), thị trường liên ngân hàng được đặc trưng bởi các kỳ hạn ngắn hạn và không có khả năng hoạt động trong thời kỳ khủng hoảng
- Do cuộc khủng hoảng thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng, tác giả giả định rằng một công ty con có thể quan tâm tốc độ tăng trưởng tiền gửi Ngoài ra, tác giả tin rằng một phần đáng kể của các khoản vay liên ngân hàng nằm trong các giao dịch tập đoàn
- Tác giả thu thập dữ liệu về giao dịch tập đoàn từ các báo cáo hàng năm của một trong những ngân hàng đa quốc gia trong mẫu, Unicredit, trong đó có 20 công ty con nước ngoài
Trang 24Bảng 1 trình bày các dữ liệu về vị trí liên ngân hàng của UniCredit và trung bình cho 20 công ty con của nó liên quan đến các giao dịch tập đoàn trong 2005-2012.
Trang 28Bảng 3 tóm tắt các số liệu thống kê cho các biến chính được sử dụng trong phân tích
Trang 31Phần B của Bảng 3 cho thấy mối tương quan giữa các biến chính được
sử dụng trong nghiên cứu của tác giả Các kết quả này phù hợp với tư duy kinh tế:
Trang 33Kết quả
Trong phần này, chúng ta xem xét các tác động của khủng hoảng tài
chính toàn cầu đối với hoạt động cho vay và huy động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1- tác giả trình bày các tác động của các cú sốc trong nước đến hoạt động cho vay của công ty con nước ngoài
2- tác giả tiến hành phân tích độ nhạy, trong đó tác giả sử dụng các biến điều khiển bổ sung cho các công ty con cũng như ngân hàng mẹ
3- tác giả nghiên cứu xem các khoản tiền gửi và chi phí lãi suất của các chi nhánh nước ngoài có bị ảnh hưởng bởi tình hình tài chính của ngân hàng mẹ, và theo sau cũng là một phân tích độ nhạy khác
Trang 34Bảng 4 báo cáo những phát hiện liên quan đến sự thay đổi trong các khoản cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1- tác động của các cú sốc trong nước đến hoạt động cho vay của công
ty con nước ngoài
Trang 37Như vậy, kết quả chỉ có một phần hỗ trợ cho giả thuyết rằng tình hình tài chính của ngân hàng mẹ xác định tăng trưởng tín dụng của các công ty con trong giai đoạn khủng hoảng (H1)
Ngược lại, tác giả tìm thấy bằng chứng thuyết phục cho giả thuyết rằng
sự phụ thuộc của các công ty con vay liên ngân hàng và giảm cho vay liên ngân hàng của ngân hàng mẹ đã dẫn đến sự sụt giảm tăng trưởng tín dụng trong suốt cuộc khủng hoảng (H2)
Trang 392- phân tích độ nhạy
Trong phần này, tác giả tiếp tục kiểm tra xem tình trạng tài chính của ngân hàng mẹ có xác định tăng trưởng tín dụng các công ty con trong cuộc khủng hoảng không bằng cách sử dụng các biến bổ sung và điều kiện tương tác
Bảng 5: Phân tích độ nhạy của tác động sức mạnh tài chính của ngân hàng mẹ về tăng trưởng tín dụng các công ty con
Trang 42Vì vậy, tác giả chỉ tìm thấy bằng chứng ở mức hỗ trợ yếu cho giả thuyết cho rằng sức khỏe tài chính của ngân hàng mẹ xác định tăng trưởng tín dụng cho các công ty con của họ trong thời kỳ khủng hoảng (H1)
Trang 44Như vậy sau khi cho tương tác cá biến điều khiển với tương tác 2 biến giả, kết quả cho thấy tình trạng tài chính của ngân hàng mẹ có thể thực sự ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các công ty con, tùy thuộc vào vị trí của
nó trên thị trường liên ngân hàng, tức là, mối quan hệ của họ với nhau
Sau khi kiểm tra xem tình trạng tài chính của ngân hàng mẹ tác giả kiểm tra xem việc vay vốn của một công ty con và cho vay của ngân hàng mẹ thông qua thị trường liên ngân hàng có bị ảnh hưởng bởi các đặc điểm khác của công ty con không
Trang 45Tác giả sử dụng bốn biến điều khiển bổ sung trong mô hình đo các đặc tính của các công ty con Bảng 6
- Đầu tiên, tác giả xem xét tỷ lệ cho vay trên tiền gửi của công ty con
(LTD),
-Thứ hai, tác giả kiểm soát chi phí cho lãi suất của các công ty con Tác
giả sử dụng biến giả D_RatesS, trong đó có giá trị 1 nếu tổng chi phí lãi
suất là trên trung bình cho các mẫu đầy đủ trong một năm và 0 nếu
ngược lại
- Thứ ba, tác giả sử dụng tỷ lệ sở hữu (Ownership) của ngân hàng mẹ
trong một công ty con
- Thứ tư, Rating Host, nó phản ánh đánh giá của các quốc gia sở tại của
công ty con nước ngoài
Trang 48- Những phát hiện này cho thấy rằng trước cuộc khủng hoảng, các công
ty con với mức độ huy động thấp làm gia tăng việc cung cấp tín dụng bằng cách vay mượn trên thị trường liên ngân hàng khi ngân hàng mẹ của họ là người cho vay ròng
- Như vậy, kết quả cho thấy rằng khi một công ty con được tài trợ thông qua nguồn vốn liên ngân hàng, tăng trưởng tín dụng của nó là do chi phí lãi suất cao hơn
- Tuy nhiên, trong cuộc khủng hoảng, các công ty con mà ít phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng và có chi phí vốn thấp hơn, vì điều này chúng tôi giả định là các khoản tiền gửi, đã mở rộng nguồn cung cấp tín dụng của họ Các kết quả này phù hợp với Ivashina (2010) họ cho thấy các ngân hàng tài trợ tăng trưởng cho vay với các khoản tiền gửi đã
không nhạy cảm với các cú sốc hoặc thậm chí mở rộng cung cấp tín
dụng của họ trong cuộc khủng hoảng
Trang 49-Trong phần này, tác giả điều tra xem liệu tình hình tái chính của ngân hàng mẹ có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tiền gửi của các chi
nhánh hoặc các chi phí lãi vay của họ (H3)
Bảng 7 – Tiền gửi-Ngoài ra, tác giả cố gắng thiết lập mối liên hệ giữa sự phụ thuộc của các chi nhánh trên thị trường liên ngân hàng và sự phát triển của các khoản tiền gửi cùng với chi phí lãi suất trong thời khủng hoảng (H4)
Bảng 8 – Chi phí lãi suất
3- các khoản tiền gửi và chi phí lãi suất của các chi nhánh nước ngoài - ảnh hưởng của tình hình tài chính của ngân hàng mẹ, và theo sau cũng
là một phân tích độ nhạy khác
Trang 52- Như thể hiện trong Bảng 7+8, tác giả cũng không tìm thấy các bằng
chứng cho thấy các đặc điểm của công ty con xác định chi phí lãi suất của nó Hầu hết các hệ số cho các biến cấp độ ngân hàng mẹ là không
có ý nghĩa cho giai đoạn trước và trong giai đoạn khủng hoảng
- Như vậy, kết quả trái với mong đợi của tác giả, tác giả không tìm thấy bất kỳ bằng chứng nào cho thấy tình hình tài chính của ngân hàng mẹ xác định tăng trưởng vốn huy động hoặc chi phí lãi vay của các công ty con trong thời khủng hoảng
- Phân tích độ nhạy của thị trường đối với huy động tiền gửi và chi phí lãi suất: bảng 9 + 10 + 11 + 12
Trang 57Tác giả không có bằng chứng nào cho thấy tình trạng tài chính của ngân hàng mẹ xác định tăng trưởng huy động tiền gửi và chi phí lãi suất của các chi nhánh (H3)
và cũng chỉ tìm thấy chứng cứ yếu cho giả định rằng các công ty con mà phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng báo cáo tăng trưởng huy động
và chi phí lãi suất của họ trong cuộc khủng hoảng (H4)
Trang 58Phần 3
KẾT LUẬN
Trang 59KẾT LUẬN
Bài nghiên cứu khảo sát sự truyền dẫn quốc tế của những cú sốc về tính thanh khoản ngân hàng từ những ngân hàng đa quốc gia, mà nắm giữ những công ty tới các công ty con nước ngoài của chúng.
Khám phá ra những kênh bổ sung bằng việc tập trung vào vai trò của thị trường liên ngân hàng và nghiên cứu thời kỳ trước
và trong cuộc khủng hoảng toàn cầu.
Khám phá ra sự tồn tại của quy luật thị trường ở những nước chủ nhà trong bối cảnh này, bằng cách ấy mở rộng lý thuyết
về truyền dẫn quốc tế của những cú sốc tài chính trong thị trường tiền gửi.
Trang 60KẾT LUẬN
Kết quả chỉ ra sự giảm sút trong việc cho vay công ty con thì lớn hơn cho những công ty con phụ thuộc vào việc vay mượn liên ngân hàng trong suốt cuộc khủng hoảng Hiệu ứng là mạnh
mẽ hơn cho những công ty con có ngân hàng mẹ đang không cho vay trong thị trường liên ngân hàng trong suốt cuộc khủng hoảng Những kết quả này chỉ ra sự giảm của cung tín dụng của các công ty con gây ra bởi sự sụt giảm trong hỗ trợ tài chính từ ngân hàng mẹ thông qua thị trường liên ngân hàng.
Kết quả cũng chỉ ra rằng những chi nhánh thay đổi chiến lược tài trợ trong khủng hoảng.
Trang 61KẾT LUẬN
những người gửi tiền phản ứng lại với sự xấu đi trong việc thể hiện của các ngân hàng mẹ và họ trừng phạt những công ty con bằng việc rút tiền hay yêu cầu lãi suất cao hơn những công ty con của ngân hàng mẹ
tổ chức vốn tốt hơn thì không giảm cho vay trong khủng hoảng việc cho vay công ty con có thể phụ thuộc vào nền tảng của ngân hàng mẹ.
thuộc vào thị trường liên ngân hàng thì tìm thấy sự giảm sút quan trọng về cho vay trong khủng hoảng ở nước chủ nhà sự cần thiết điều tiết và kiểm soát chiến lược tài trợ đa quốc gia, đặc biệt trong thị trường liên ngân hàng.