TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU QUY TRÌNH ƯƠNG NUÔI CÁ TRA GIỐNG BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ THẢO DƯỢC TẠI QUẬN THỐT NỐT - CẦN THƠ Giáo viên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH ƯƠNG NUÔI CÁ TRA GIỐNG
BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ THẢO DƯỢC
TẠI QUẬN THỐT NỐT - CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn : ThS Hứa Thị Ngọc Dung
Sinh viên thực hiện : Đỗ Huy Chương
Mã số sinh viên : 53130175
Khánh Hòa: 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH ƯƠNG NUÔI CÁ TRA GIỐNG BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ THẢO DƯỢC
TẠI QUẬN THỐT NỐT - CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn : ThS Hứa Thị Ngọc Dung Sinh viên thực hiện : Đỗ Huy Chương
MSSV : 53130175
Khánh Hòa, tháng 6/2015
Trang 3i
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản trường Đại Học Nha Trang đã cho em có cơ hội được tham gia nghiên cứu đề tài này
Xin chân thành gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến cô Hứa Thị Ngọc Dung và Thầy Đoàn Xuân Nam đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình làm đề tài
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô cố vấn Lê Thị Hồng Mơ đã dìu dắt lớp trong suốt quá trình học tập
Chân thành cám ơn đến kỹ sư Nguyễn Văn Toàn đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp này
Cuối cùng là các bạn thành viên lớp 53NTTS đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Trang 4ii
MỤC LỤC
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án ii
Lời cám ơn iii
Mục lục iv
Danh sách hình vẽ vii
Danh sách bảng biểu viii
Chương 1 Đặt vấn đề 1.1 Giới thiệu 9
1.2 Mục đích đề tài 12
1.3 Nội dung 12
1.4 Thời gian và địa điểm 12
Chương 2 Tổng quan tài liệu 2.1 Đặc điểm sinh học cá tra 13
2.1.1 Đặc điểm phân loại 13
2.1.2 Đặc điểm hình thái 13
2.1.3 Đặc điểm phân bố 13
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 14
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 14
2.1.6 Sinh sản 14
2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển xu hướng nghề cá tra ở trên thế giới và ở Việt nam 15
Trang 5iii
2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển xu hướng nghề cá tra ở trên thế
giới……… 15
2.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển xu hướng nghề cá tra ở Việt Nam………16
2.3 Một số bệnh thường gặp 16
Chương 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 3.1 Thời gian địa điểm và đối tượng nghiên cứu 20
3.1.1 Thời gian 20
3.1.2 Địa điểm 20
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu 20
3.2 Vật liệu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 21
3.4.2 Số liệu thứ cấp 21
3.4.3 Số liệu sơ cấp 21
3.5 Xử lý số liệu 21
3.6 Hiệu quả và lợi nhuận của mô hình 22
3.7 Sơ đồ khối 24
Chương 4 Kết quả và thảo luận 4.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực nuôi 25
4.1.1 Vị trí địa lý 25
4.1.2 Khí tượng thủy văn 25
Trang 6iv
4.1.3 Điều kiện tự nhiên 26
4.2 Khái quát về kĩ thuật ương giống cá tra từ bột lên giống bằng chế phẩm sinh học và thảo dược 26
4.2.1 Các yêu cầu cần thiết để thực hiện quy trình 26
4.2.2 Khâu chuẩn bị ao 26
4.2.3 Mật độ nuôi 29
4.2.4 Cho ăn và chăm sóc cá trong quá trình nuôi 29
4.2.5 Thu hoạch và vận chuyển cá giống 31
.4.2.6 Các bệnh thường gặp trong vụ nuôi 33
4.3 Một số yếu tố môi trường 33
4.3.1Nhiệt độ 33
4.3.2 pH 36
4.3.3 Oxy 37
4.4 Sự tăng trưởng của cá trong mô hình ương 40
4.5 Hạch toán kinh tế 43
Chương 5 Kết luận và đề xuất 5.1 Kết luận 48
5.1.1 Điều kiện tự nhiên 48
5.1.2 Quy trình ương nuôi cá tra giống bằng chế phẩm sinh học và thảo dược 48 5.2 Đề xuất 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Phụ lục 54
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Bản đồ địa lý đồng bằng sông cửu long 10
Hình 1.2 Diện tích nuôi cá tra doanh nghiệp tự đầu tư tại một số tỉnh 11
Hình 1.3 Các tỉnh nuôi cá tra lớn 11
Hình 4.1.2.1 Hệ thống cấp nước vào ao 28
Hình 4.1.2.2 Hệ thống cấp nước vào và xả trực tiếp ra kênh 29
Hình 4.2.1 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ ao 1 34
Hình 4.2.2 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ ao 2 35
Hình 4.3.2.1 Biểu đồ biến thiên pH của ao 1 36
Hình 4.3.2.2 Biểu đồ biến thiên pH của ao 2 37
Hình 4.3.3.1 Biều đồ hàm lượng DO buổi chiều 38
Hình 4.3.3.2 Biểu đồ hàm lượng DO buổi sáng 39
Hình 4.4.1 Biểu đồ sự tăng trưởng về trọng lượng cá 41
Hình 4.4.2 Biểu đồ sự tăng trưởng về chiều dài thân cá 42
Hình 4.4.3 Cá tra 1 tháng tuổi 43
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 lượng mưa của Cần Thơ 26
Bảng 2 Hệ số thức ăn loại Cargill 31
Bảng 3 Khẩu Phần cho ăn 31
Bảng 4 Mật độ vận chuyển cá trong túi ni lon bơm oxy 32
Bảng 5: Bảng biến thiên nhiệt độ trong 2 ao 33
Bảng 6: Biến thiên pH trong 2 ao 36
Bảng 7: Hàm lượng DO trong 2 ao 37
Bảng 8: Tốc độ tăng trưởng của cá trong ao 40
Bảng 9: Tốc độ tăng trọng chiều dài và trọng lượng cá theo ngày 40
Bảng 10 : Các thông số kỹ thuật của ao dùng chế phẩm sinh học và thảo dược 43
Bảng 11: Các thông số kỹ thuật của ao thông thường của ông Tám Khải Xã Vĩnh Trinh Huyện Vĩnh Thạnh 44
Bảng 12: Hạch toán kinh tế ao nuôi 45
Bảng 13: Các thông số khi thu hoạch 52
Bảng 14: đo nhiệt độ trong ngày 52
Bảng 15: đo pH trong ngày 54
Bảng 16: đo hàm lượng DO trong ngày 55
Trang 9Vì vậy trong những năm gần đây thủy sản được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, vai trò
và sự đóng góp của ngành đối với sự phát triển của đất nước, đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo, và tạo kinh tế cho cộng đồng dân cư là hết sức quan trọng Trong đó khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có nhiều điểm thuận lợi với nguồn thiên nhiên phong phú rất thích hợp cho nghề nuôi trồng thủy sản Đặc biệt là nghề nuôi cá nước ngọt ở các tỉnh như An giang, Đồng tháp, Cần thơ là một trong những tỉnh đứng
đầu cả nước về sản lượng thủy sản điển hình là cá tra (Pangasianodon
hypophthalmus) Đây là đối tượng có giá trị kinh tế cao, được nuôi phổ biến ở vùng
ĐBSCL và là đối tượng xuất khẩu quan trọng
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng hạ lưu sông Mekong, trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm của vùng ĐBSCL, là một trong năm thành phố trực thuộc trung ương, có diện tích tự nhiên 1401 km2, dân số 1,2 triệu người Cần Thơ là điểm giao lưu kinh tế lớn trong tứ giác năng động “Cần Thơ – Cà Mau – An Giang – Kiên Giang”, thuận lợi phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế theo hướng kinh tế vùng như khu công nghiệp chế biến nông ngư sản và phục vụ nông ngư nghiệp, khu công nghiệp có công nghệ cao, khu cảng biển và sân bay hàng không quốc tế, khu thương mại tập trung đồng bộ với nhịp độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn vùng Công nghiệp là thế mạnh của thành phố, đặc biệt là công nghiệp chế biến thủy hải sản, xay sát chế biến gạo phân bón, thuốc sát trùng, thuốc thú y – thủy sản dùng trong nông nghiệp, bia, tân dược, vật liệu xây dựng, sản xuất và phân phối điện.[14]
Trang 102
Hình 1.1 : bản đồ địa lý đồng bằng sông cửu long (theo Vasep)
Từ hình trên cho thấy Cần Thơ giáp với 5 tỉnh (Đồng Tháp – An Giang – Vĩnh Long – Hậu Giang – Kiên Giang) Từ lợi thế trên cho thấy tiềm năng về thủy sản của Cần Thơ
vô cùng to lớn
Trang 113
Hình 1.2: diện tích nuôi cá tra doanh nghiệp tự đầu tư tại một số tỉnh
Hình 1.3: các tỉnh nuôi cá tra lớn
Trang 124
Nằm trong vùng kinh tế trong điểm của ĐBSCL, hơn nữa Cần Thơ nằm trung tâm giáp với 5 tỉnh nói trên có thế mạnh về Cá tra, basa Thế nhưng Cần Thơ vẫn chưa phát huy hết thế mạnh tiềm năng của mình
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự phân công của bộ môn kỹ thuật nuôi cá nước ngọt tiến
hành thực hiện đề tài “ tìm hiểu quy trình ương nuôi cá tra giống bằng chế phẩm
sinh học và thảo dược tại quận thốt nốt cần thơ”
Mục đích của đề tài là: tìm hiểu quy trình ương nuôi cá tra giống bằng chế phẩm sinh học và thảo dược tại quận thốt nốt cần thơ, làm tư liệu để xây dựng hoàn thiện quy trình ương giống cá tra cho người dân ở vùng đồng bằng sông cửu long
Nội dung thực hiện
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
Tìm hiểu hệ thống công trình sử dụng ương nuôi cá tra giống tại cơ sở nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao ương nuôi cá tra giống bằng chế phẩm sinh học và thảo dược
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế
Thời gian: từ ngày 02/ 03 / 2015 đến ngày 07 / 6 / 2015
Địa điểm: ấp Vĩnh Lợi xã Vĩnh Trinh huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Cần Thơ
Trang 135
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Theo kết quả định danh của Robert và Vidthayanon (1991) cá tra được xếp vào hệ thống phân loại như sau
Loài: Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878
Trước đây cá tra được xếp vào họ Schilbeidae với tên khoa học là Pangasius
micronemus Bleeker, 1874 Theo định danh của Rainboth (1996) thì cá tra thuộc giống
Pangasianodon, với tên khoa học là Pangasianodon hypophthalmus Nhìn chung, tên
khoa học của cá tra thì có nhiều tài liệu công bố nhưng có sự khác nhau rõ ràng và chưa có sự thống nhất giữa các tài liệu với nhau Tuy nhiên hiện nay thì tên
Pangasianodon hypophthalmus đã được nhiều tác giả sử dụng rộng rãi trong các báo
cáo khoa học và được nhiều tài liệu công bố trên thế giới (Nguyễn Văn Thường, 2008)
2.1.2 Đặc điểm sinh thái
Chúng sống được ở mọi tầng nước, thích hợp với nhiệt độ ấm vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới; chịu được hàm lượng ôxy hoà tan trong nước thấp, sống được trong nước phèn có độ pH = 4,5 và nước lợ có nồng độ muối 8 – 10%o.[8]
Trang 146
2.1.3 Đặc điểm phân bố
Hai loài cá này phân bố tự nhiên ở khu vực Đông Nam Á Ở Việt Nam chúng phân bố
tự nhiên ở hệ thống sông Cửu Long, nhiều nhất ở vùng biên giới Việt Nam – Campuchhia Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mê Kông, sông Chao Phraya (Thái Lan), Cambodia Lào Di cư ngược dòng: tháng 10 – 5; xuôi dòng 5 – 9 Cá basa và cá tra được nuôi khá phổ biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, chúng được nuôi trong
ao hoặc nuôi trong lồng bè đều cho năng suất cao.[8]
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Hai loài các này là những loài ăn tạp, thức ăn của chúng gồm cá con, giun, ốc, ấu trùng côn trùng, phân động vật trâu bò, rau bèo và phế phẩm nông nghiệp Cá háu ăn, ăn nhiều, phổ thức ăn rộng, cá thiên về ăn động vật, kiếm ăn ở tầng đáy Dạ dày hình chữ
U, ruột ngắn bằng 1 – 2,2 lần chiều dài thân, túi mật phát triển Miệng cá tra rộng, cá
ăn liên tục và ăn suốt ngày, cá sẽ ăn thịt lẫn nhau ở giai đoạn hương Cá bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài sau khi nở 30 – 40h, cá thích ăn mồi sống, thức ăn là ĐVPD, cỡ mồi
0,2 – 0,4mm.[8]
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá có tốc độ sinh trưởng nhanh từ năm thứ nhất đến năm thứ 3, sau một năm trung bình đạt 1kg/con, sau 2 năm nuôi đạt 3 – 3,5 kg/con, cá đực lớn nhanh hơn cá cái Cá mới nở 7-8mm, tăng trưởng chiều dài bình quân 0,45mm/ngày, cá 15 ngày tuổi đạt chiều dài 13 – 14mm, khối lượng 83 – 84mg/con; sau 1 tháng ương nuôi đạt 4 – 6cm; sau 2 tháng đạt 8 – 12cm, trọng lượng 9 – 10g/con Cá trưởng thành điều kiện nuôi tốt
cá 1+ đạt 1,0 – 1,5kg; 2+ đạt 1,5 – 2kg; 3+ đạt 3 – 5kg/con.[8]
2.1.6 Sinh sản
Cá ba sa, cá tra thành thục ở tuổi 3+ - 4+ Ngoài tự nhiên: cá sinh sản từ tháng 5 – 7, tập trung tháng 6 – 7, đợt 2 từ tháng 10 -12 Trong sản xuất giống nhân tạo thường cho
cá đẻ từ tháng 3 – 12 Trong sản xuất giống nhân tạo, mùa vụ thành thục và đẻ của cá
ba sa, cá tra thường sớm hơn trong tự nhiên: tháng 3 – 7 (tập trung 4-5) Vào tháng
6-7, đường kính trứng đạt 1,5-1,7mm và cá bước vào thời kỳ sinh sản khi đường kính
Trang 157
trứng đạt 1,8-2mm Cá ba sa, cá tra cũng ngược dòng tìm các bãi đẻ thích hợp và đẻ trứng Cá đẻ trứng dính, không đẻ trong ao, sinh sản 1 -2 lần/năm Đường kính trứng thành thục 1,02 ±0,13mm Phân biệt cá đực và cái dựa vào đặc điểm sinh dục phụ cá đực có gai sinh dục tù, cá đực có gai sinh dục nhọn Cá đực bụng nhỏ, cơ bụng dày Hệ
số thành thục của cá (nuôi vỗ trong ao và bè) đạt 2,72 - 6,2%, sức sinh sản của hai loài
cá này tương đối lớn.[8]
ở Việt nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển xu hướng nghề cá tra ở trên thế giới
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) và cá basa (Pangasius bocourti) là hai loài ca
da trơn có giá trị kinh tế cao được phân bố ở một số nước Đông Nam Á như Campuchia, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam Cá tra được nuôi hầu hết ở các nước Đông Nam Á và là một trong các loài nuôi quan trọng tại khu vực này Ở Campuchia, sản lượng nuôi cá tra chiếm bằng một nửa sản lượng các loài nuôi, trong đó tỷ lệ cá tra chiếm 98% trong 3 loài thuộc họ cá tra, chỉ có 2% là cá tra và cá vồ đém Tại Thái Lan chỉ đứng sau cá rô phi Tilapia nilotica và Thái Lan cũng là nước đầu tiên thành công trong sinh sản nhân tạo cá tra vào năm 1966, đến năm 1970 đã chủ động cung cấp giống cho nghề nuôi cá tra trong nước…[9]
Trung quốc, Việt Nam và Thái Lan là những nước sản xuất cá da trơn hàng đầu thế giới với sản lượng hàng năm hơn 1 triệu tấn Trong đó Mỹ là thị trường tiêu thụ cá da trơn lớn nhất thế giới (Phan Minh Tân, 2005) Sản lượng cá da trơn đang ngày một phát triển tại Trung Quốc Năm 2003, Trung quốc bắt đầu xuất khẩu phi-lê cá da trơn
(Ictalurus punctatuc) vào thị trường Mỹ Tổng sản lượng mặt hàng này trong năm
2007 đạt hơn 20000 tấn và chủ yếu là xuất sang Mỹ Tăng gấp 6 lần so với năm 2006
và trở thành nhà cung cấp chính cho thị trường Mỹ [9]
Cá da trơn (Pangasius spp) đã được sinh sản và nuôi thành công tại Pueto Rico với kết
quả đạt được giống như ở châu á (34 tấn/ha) Điều này có ý nghĩa quan trọng và mở ra
cơ hội giới thiệu và phát triển nghề nuôi cá da trơn vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ như là một đối tượng nuôi tiềm năng cho cả vùng [9]
Trang 168
2.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển xu hướng nghề cá tra ở Việt Nam
Theo vinanet, 2007, dự báo tiêu thụ cá da trơn nói chung trên thế giới vẫn tăng cao Với ước tính sản lượng nuôi đạt 1 triệu tấn năm 2007, ngành nuôi cá tra, basa của Vietnam sẽ vượt qua ngành nuôi cá hồi của Nauy hoặc của Chile và thậm chí còn vượt sản lượng cá rô phi của nước láng giềng trung quốc [12]
Họ cá da trơn Pangasidea tập trung ở một số nước đông nam á, nơi hoạt động nuôi cá
lồng bè, cá đăng quầng trên sông, hay ao theo quy mô nhỏ của nông dân ngày càng phát triển Tại Việt Nam, cá da trơn được nuôi chủ yếu ở ĐBSCL, phổ biến là cá tra và
ba sa Cá giống phụ thuộc và nguồn tự nhiên Người nuôi phải mua cá con của ngư dân vớt trong mùa cá bột chảy theo sông Mê Kong từ Lào và Campuchia nhưng khá giới hạn về số lượng [9]
ĐBSCL là nơi có điều kiện thuận lợi để nuôi cá tra và cá basa, bởi những điều kiện tự nhiên về môi trường nước, sinh thái…Mỗi năm diện tích nuôi cá tra, cá basa đều tăng Chi phí sản xuất thấp là yếu tố quan trọng tạo sự gia tăng sản lượng cá nhanh chóng khi các cơ hội về thị trường được mở ra Sản lượng cá tra tại ĐBSCL liên tục tăng [9]
Theo thông tin từ BỘ THUỶ SẢN [17]thì các bệnh cá tra thường gặp là
Bệnh nhiễm khuẩn
máu do vi khuẩn
Aeromonas
Nhóm vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc
giống Aeromonas:
A hhydrophila, A.caviae, A
sobria
Cá bệnh bị sẫm màu từng vùng ở bụng, xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể, hoại tử đuôi, vây xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể, mắt lồi mờ đục và xưng phù, xoang bụng
chứa dịch nội tạng hoại tử
và nắp mang, phía mặt bụng,
bề mặt cơ thể có thể chảy máu, tuột nhớt nhưng không
Trang 17Pseudomonas spp gây nhiễm khuẩn huyết thường xâm nhập vào cơ thể cá qua các thương tổn ở mang, da, vẩy do các tác nhân cơ học, thả nuôi với mật độ quá cao, dinh dưỡng kém, hàm lượng oxy giảm,
Cá mắc bệnh sẽ mất chức năng vận động do vây đuôi bị tưa rách Có thể xuất hiện những vết thương bên dưới biểu bì, cơ, khi ấn vào sẽ phát
ra khí có mùi hôi, các vết thương này sẽ gây hoại tử vùng cơ chung quanh Bệnh
thường xảy ra trên cá lớn
Bệnh do nguyên
sinh động vật
Trùng bánh xe Khi cá mới mắc bệnh, mình
cá có lớp nhớt màu trắng hơi đục, mang cá đầy nhớt , cá bệnh thường nổi đầu và tập trung nơi có nước chảy, cá thích cọ mình vào thành bè, cảm giác ngứa ngáy, đôi khi nhô đầu lên mặt nước và lắc mạnh đầu Cá bệnh nặng trông lờ đờ, đảo lộn vài vòng,
Trang 18nuôi quá bẩn
Trùng quả dưa Trùng quả dưa ký sinh trên
da, mang và vây của cá, trùng bám thành các hạt lấm tấm rất nhỏ, đường kính lớ hất bằng 0,5 -1mm, có thể thấy được bằng mắt thường Da và mang
với cá hương và cá giống
ra, cá không hô hấp được và chết
Bệnh do giáp xác
ký sinh
Trùng mỏ neo Trùng gây bệnh có
tên Lernaea, có dạng giống
mỏ neo, cơ thể có chiều dài 8-16 mm, giống như cái que, đầu có mấu cứng giống
mỏ neo cắm sâu vào cơ thể
cá
Cá nhiễm bệnh kém ăn, gầy yếu, chung quanh các chỗ trùng bám viêm và xuất huyết Nơi trùng mỏ neo bám là điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập
và phát triể
do rận cá Trùng gây bệnh thuộc
giống Argulus, màu trắng
Trùng ký sinh bám trên da cá hút máu cá đồng thời phá hủy
da, làm viêm loét tạo điều kiện cho các sinh vật khác tấn
Trang 1911
ngà, có hình dạng giống con
rệp nên còn gọi là rận cá hoặc bọ cá, bọ vè, nhìn thấy được bằng mắt thường
phát triển
Trang 2012
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1 Thời gian:
Thực hiện từ 2/3/2015 đến ngày 7/6/2015
3.1.2 Địa điểm:
Ấp vĩnh lợi, xã vĩnh trinh huyện vĩnh thạnh tỉnh Cần Thơ
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu: cá tra (pangasianodon hypophthalmus)
- Ao lắng, ao ương
- Máy bơm nước
- Xuồng, lưới mắt nhỏ mịn chiều cao khoảng 0,5m để rào xung quanh ao
Nội dung nghiên cứu đề tài bao gồm:
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
Tìm hiểu hệ thống công trình sử dụng ương nuôi cá tra giống tại cơ sở nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao ương nuôi cá tra giống bằng chế
phẩm sinh học và thảo dược
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế
Trang 21Các thông số môi trường được đo đạc trực tiếp
Với DO và nhiệt độ thì đo 1 ngày 2 lần vào các khung giờ 7h – 14h trong ngày, rồi lấy số liệu trung bình 10 ngày 1 lần để đưa kết quả ra biểu đồ
Test pH được đo đạc bằng phương pháp so màu và được đo vào 7h – 14h trong ngày, cũng lấy số liệu trung bình 10 ngày 1 lần để đưa kết quả ra biểu đồ
Xác định chiều dài toàn thân và kích thước chiều rộng cá được đo bằng thước có vạch dây để tăng độ chính xác
Theo dõi quá trình sinh trưởng thì cứ cách 10 ngày ta kiểm tra cá 1 lần và cách tăng trọng của chúng Ta lấy ngẫu nhiên 10 con, và thường xuyên theo dõi quá trình bắt mồi của chúng, cách bơi lội trong những ngày đầu vụ nuôi Chúng ta cần quan sát thường xuyên bằng mắt thường để đề phòng bệnh cho cá sớm để chữa trị kịp thời
Trang 2214
3.5 Xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm excel
Tốc độ tăng trưởng trọng lượng tuyệt đối (g/ngày)
wc: khối lượng tại thời điểm t2
wđ: khối lượng tại thời điểm t1
DWG : tốc độ tăng trưởng theo khối lượng
Tốc độ tăng trưởng theo chiều dài (cm/ngày)
Lc: chiều dài tại thời điểm t2
Lđ: chiều dài tại thời điểm t1
DLG: tốc độ tăng trưởng theo chiều dài
Trong đó: T2 là tổng số cá thu được khi kết thúc vụ nuôi
T1 là tổng số cá thu được ở thời điểm ban đầu
Trong quá trình thực nghiệm, các chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá tính hiệu quả của mô hình nuôi như: chi phí đầu tư, thu hoạch sản phẩm, lợi nhuận, hiệu suất vốn và tỷ suất lợi nhuận được thu thập và phân tích nhằm đánh giá tính hiệu quả kinh tế của mô hình
Trang 2315
Tổng thu = Sản lượng (kg/Đt) * Giá (Đồng/kg)
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi
Hiệu suất vốn (%) = Tổng thu/Tổng chi
Tỷ suất lợi nhuận (%) = (Tổng thu – Tổng chi)/Tổng chi
Sản lượng sản phẩm = diện tích mặt nước x năng suất đối tượng nuôi
Số lượng con giống = Mật độ giống x Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng
Số lượng con giống = Định mức giống x Sản lượng sản phẩm sản xuất
Số lượng thức ăn = Định mức thức ăn x Sản lượng sản phẩm sản xuất
Số lượng thức ăn = Hệ số thức ăn x Sản lượng sản phẩm sản xuất
Trang 2416
3.7 Sơ đồ khối nội dung đề tài
Tìm hiểu quy trình ương nuôi cá tra giống bằng chế
phẩm sinh học và thảo dược
Kỹ thuật ương nuôi cá tra bột lên cá tra giống bằng chế phẩm sinh
và xử lý nước
Chăm sóc, cho ăn và quản lý môi trường
và dịch bệnh
Theo dõi một
số yếu
tố môi trường
ao nuôi
Theo dõi tốc
độ sinh trưởng
và tỷ lệ sống của cá
Đánh giá hiệu quả
về kinh tế trong đợt sản xuất
Kết luận và đề xuất ý kiến
Trang 2517
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.1 Vị trí địa lý
Địa điểm nghiên cứu ương nuôi được thực hiện tại xã vĩnh thạnh huyện vĩnh trinh thành phố Cần Thơ, với vị trí địa lý rất tốt, được bao phủ bởi sông ngòi, kênh rạch nhiều Xã Vĩnh Thạnh là một huyện của thành phố Cần Thơ, ĐBSCL, Việt Nam, với diện tích 28,11 km2 dân số đến năm 2004 là 19171 người mật độ dân số đạt 682 người/ km2 Với địa hình trại nuôi được bao phủ bởi ruộng lúa và kênh ngòi chằng chịt, nên thích hợp cho việc ương nuôi vì nguồn nước được cung cấp sẵn có
4.1.2 Khí tượng thủy văn
Trại ương nuôi cá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô rõ rệt
Trang 264.1.3 Điều kiện tự nhiên
Xã Vĩnh trinh vĩnh thạnh, nuôi trồng thủy sản là một tiềm năng của địa phương sau cây lúa Tuy nhiên theo ông Đoàn Đức Trường, trưởng phòng NN&PTNT huyện vĩnh thạnh, do thời tiết bất lợi, xuất hiện nhiều dịch bệnh, tình trạng thua lỗ kéo dài nên diện tích và sản lượng thủy sản của huyện thời gian qua có xu hướng giảm
4.2 Khái quát về kĩ thuật ương giống cá tra từ bột lên giống bằng chế phẩm sinh học và thảo dược
4.2.1 Các yêu cầu cần thiết để thực hiện quy trình
Nguồn nước đưa vào ao không bị nhiễm hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật
Con giống khỏe mạnh kích cỡ đồng đều
Thức ăn đảm bảo chất lượng không bị nấm mốc
Không sử dụng các hóa chất độc hại trong quá trình xử lý nước
Hạn chế sử dụng kháng sinh trong quá trình nuôi
4.2.2 Khâu chuẩn bị ao
Ao thực hiện có diện tích 7650m2 và 4550m2 với độ sâu trung bình 1,2m nước, số lượng thả 5 triệu và 3 triệu cá bột Rút cạn nước, vét bùn nếu điều kiện cho phép tiến hành phơi đáy ao khoang 2-3 ngày để diệt tạp (không nên phơi đáy ao quá lâu tránh hiện tượng xì phèn) Cải tạo đáy ao bằng CaCO3 (30-50 kg) tùy theo độ phèn của đáy
ao
Trang 2719
Cấp nước vào ao, nước được cấp qua lưới lọc để tránh các loài cá tạp
Trước khi thả 2 ngày tiến hành xử lý nước theo các bước sau để chuẩn bị thức ăn ban đầu cho cá
Ngày thứ Sản phẩm Liều dùng/
3000 m3
Thời điểm sử dụng
Cách sử dụng
1 TC-01 1L 8h sáng Hòa với nước
tạt đều ao Toren 2L 10h sáng
2 Men tạo trứng
nước
4kg 4h chiều
Pond clear 0,5 gói
3 Tiến hành thả bột : trước khi thả bột xuống ao tạt ( 0,5L ) Stresroak
+ ( 0,5L ) Livfitvet + (1kg) Yeast Powder/3000m3 Nên thả bột vào buổi tối là tốt nhất, hoặc buổi sáng sớm
Hình 4.2.2.1 Hệ thống cấp nước vào ao