1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17

132 2,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 9,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2.2 Sự cần thiết phải áp dụng truy xuất nguồn gốc Cùng với những lợi ích thu lại từ hệ thống TXNG thì chúng còn nhằmđáp ứng yêu cầu thông tin của sản phẩm được công khai khi lưu thô

Trang 1

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường đại học Nha Trang, đếnnay tôi đã hoàn thành chương trình đào tạo đại học và đề tài tốt nghiệp Để đạt đượckết quả như ngày hôm nay, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi cũng nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ rất tận tình của thầy cô và bạn bè.

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệthực phẩm cùng tất cả các thầy cô đã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian qua với sự kínhtrọng và lòng biết ơn sâu sắc

- Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô Th.S Phan Thị Thanh Hiền đã trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này

- Tập thể cán bộ nhân viên, anh chị công nhân tại Công ty Cổ phần Nha TrangSeafoods F17 đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Trong thời gian hoàn thành đề tài này, tôi đã cố gắng rất nhiều, nhưng dothời gian cùng vốn kiến thức có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót

và tính cập nhập của đề tài Vì vậy, tôi rất mong thầy cô, ban lãnh đạo công ty cùngtoàn thể cán bộ công nhân viên, anh chị công nhân trong công ty và các bạn đónggóp ý kiến để đề tài của tôi hoàn thành tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô giáo, các anh chị vàtoàn thể bạn bè sức khỏe, đạt nhiều thành công trong công việc, học tập và nghiêncứu

Nha Trang, ngày 28 tháng 06 năm 2015

Sinh viênĐinh Thị Như Quỳnh

Trang 2

Vệ sinh an toàn thực phẩm đang là một trong những mối quan tâm chung củatoàn xã hội và là vấn đề thời sự được dư luận đặc biệt quan tâm, nhất là khi các cơquan chức năng phát hiện ngày càng nhiều những vi phạm nghiêm trọng về an toàn

vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) Hiện nay giá cả hàng hóa và dịch vụ không phải làyếu tố được quan tâm nhiều, mà yêu cầu trước hết là chất lượng, ATVSTP, nguồngốc và quá trình sản xuất ra sản phẩm

Các nước nhập khẩu đưa ra nhiều qui định nghiêm ngặt đối với lô hàng nhậpkhẩu như qui định kỹ thuật, ATVSTP và truy xuất nguồn gốc (TXNG) Các quiđịnh này ngày càng chặt chẽ, khắt khe và được kiểm soát rất nghiêm ngặt Trongnhững năm gần đây, ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển dài,đáng ghi nhận, không những đáp ứng được thị trường trong nước mà còn trở thànhngành hàng xuất khẩu chủ lực, nhưng để vượt qua các yêu cầu, rào cản, đẩy mạnhxuất khẩu là vấn đề khó khăn cho hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta hiện nay

Chính vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17” là điều cần thiết.

Nội dung của đề tài bao gồm:

- Khảo sát, đánh giá tình hình áp dụng và phân tích những hạn chế của hệthống TXNG cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần NhaTrang Seafoods F17

- Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công

ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

- Xây dựng hệ thống TXNG ngoài cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đôngIQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

- Xây dựng hệ thống TXNG nội cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQFtại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

Trang 3

LỜI CẢM ƠN -i

TÓM TẮT ĐỒ ÁN -ii

MỤC LỤC -iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT -v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU -vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ -vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ -viii

LỜI MỞ ĐẦU -1

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN -2

1.1 Tổng quan về truy xuất nguồn gốc -2

1.1.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc -2

1.1.2 Lợi ích và sự cần thiết của hệ thống truy xuất nguồn gốc -3

1.1.3 Yêu cầu cơ bản của một hệ thống truy xuất nguồn gốc -5

1.1.4 Các bước thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc -9

1.1.5 Các phương pháp truy xuất nguồn gốc -11

1.1.6 Các giải pháp kỹ thuật cho mục đích truy xuất nguồn gốc -13

1.1.7 Tình hình truy xuất nguồn gốc trên thế giới -20

1.1.8 Tình hình truy xuất nguồn gốc trong nước -21

1.2 Tổng quan về công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods -24

1.2.1 Lịch sử hoạt động của Công ty -24

1.2.2 Thị trường tiêu thụ của Công ty -25

1.2.4 Các hệ thống quản lý chất lượng đang được áp dụng tại công ty -27

Trang 4

phần Nha Trang Seafoods F17 -27

1.4 Tình hình áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 -28

CHƯƠNG 2- ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU- 29 2.1 Đối tượng nghiên cứu -29

2.2 Phương pháp nghiên cứu -30

2.3 Nội dung nghiên cứu -31

CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN -33

3.1 Kết quả khảo sát tình hình áp dụng và phân tích những hạn chế của hệ thống TXNG cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 -33

3.2 Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF cho công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 -37

3.2.1 Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF 37

3.2.2 Xây dựng hệ thống TXNG ngoài cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF -40

3.2.3 Xây dựng hệ thống TXNG nội cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF -69

3.2.4 Xây dựng hệ thống lưu trữ dữ liệu trong trường hợp nhập, tách lô qua các công đoạn của quá trình chế biến tại công ty -86

3.2.5 Kết nối giữa hệ thống dữ liệu MS Access với phần mềm Bar Tender Enterprise Automation tạo mã số- mã vạch 1D và 2D -99

3.2.6 Hoạt động triệu hồi sản phẩm -104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -110

Trang 5

PHỤ LỤC -114

Trang 6

1 ASC: Aquaculture Stewaship Council- Hội Đồng Quản Lý Nuôi TrồngThủy Sản.

2 ATTP: An toàn thực phẩm

3 ATVSTP: An toàn vệ sinh thực phẩm

4 BAP: Best Aquaculture Practices- Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt nhất

5 BNNPTNT: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

6 BRC: British Retail Consortium- Tổ chức bán lẻ Anh quốc

7 GS1: Global Standard 1- Tổ chức mã số- mã vạch thế giới (tên mới)

8 GTIN: Global Trade Item Number- Mã số vật phẩm thương mại toàn cầu

9 EAN.UCC: Tổ chức mã số- mã vạch thế giới (tên cũ)

10 EC: European Commission- Ủy ban các cộng đồng châu Âu

11 EU: European Union- Liên minh châu Âu

12 GAP: Good Aquaculture Practice- Quy phạm nuôi thủy sản tốt

13 GLN: Global Location Number- Mã số địa điểm toàn cầu

14 HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Point- Phân tích mối nguy vàkiểm soát điểm tới hạn

15 IFS: International food standard- Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

16 ISO 9001:2000: Hệ thống quản lý chất lượng- Các yêu cầu

17 ISO 22000: Food safety managemrent systems- Requirtemrents for anyorganization in the food chain- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm- Yêu cầu đốivới các tổ chức trong chuỗi thực phẩm

22 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

23 TXNG: Truy xuất nguồn gốc

24 VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản

DANH MỤC CÁC BẢNG BI

Trang 7

Bảng 1.2 Một số quy định, hướng dẫn của một số nước nhập khẩu về TXNG 8

Bảng 1.3 Cấu trúc dữ liệu dạng GTIN 15

Bảng 1.4 Cấu trúc mã SSCC 15

Bảng 1.5 Cấu trúc mã GLN 16

Bảng 1.6 Cấu trúc mã GIAI 16

Bảng 1.7 Cấu trúc mã GSRN 16

Bảng 1.8 Cấu trúc mã GDTI 17

Bảng 1.9 Cấu trúc mã GSRN 17

YBảng 3.1 Bảng mã hóa tổng hợp MSMV áp dụng cho từng mắc xích trong hệ thống TXNG ngoài 43

Bảng 3.2 Danh sách mã số các cơ sở cung cấp bao bì cho công ty 51

Bảng 3.3 Danh sách mã số các cơ sở cung cấp hóa chất- phụ gia cho công ty 51

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp hệ thống TXNG nội của sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty 71

Bảng 3.5 Những thông tin cần thiết kiểm soát quá trình nhập tách lô tại công ty 87

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các phương pháp và giải pháp kỹ thuật áp dụng trong TXNG ngoài cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF cho công ty 99

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp cách giải quyết và triệu hồi sản phẩm nhiễm vi sinh hoặc hóa chất độc hại 106

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp cách giải quyết và trệu hồi sản phẩm chứa vật nặng, sai qui cách bao gói 108

Trang 8

Hình 1.1 Các loại mã vạch EAN/UCC -18

Hình 1.2 Mã vạch ITF-14 -18

Hình 1.3 Mã vạch GS1-128 -18

Hình 1.4 Mã vạch 2D -19

Hình 1.5 Một số sản phẩm của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 -26

YHình 2.1 Nguyên liệu Mực ống 29

YHình 3 1 Nhập dữ liệu vào các biểu bảng tại phần mềm MS Access 59

Hình 3.2 Mối quan hệ giữa các biểu bảng chứa thông tin 62

Hình 3.3 Hình ảnh thông tin cần truy xuất về hệ thống đánh bắt khi sử dụng Form63 Hình 3.4 Bảng nhập thông tin của tàu khai thác 64

Hình 3.5 Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của vùng khai thác và cơ sở thu mua 64

Hình 3.6 Bảng nhập thông tin về cơ sở thu mua 65

Hình 3.7 Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của cơ sở thu mua và vận chuyển 1 65 Hình 3.8 Bảng nhập thông tin về cơ sở vận chuyển 1 66

Hình 3.9 Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của vận chuyển 1 và công ty 66

Hình 3.10 Bảng nhập thông tin tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 67

Hình 3.11 Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của công ty và vận chuyển 2 67

Hình 3.12 Bảng nhập thông tin về vận chuyển 2 68

Hình 3 13 Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin tại vận chuyển 2 68

Hình 3.14 Bảng nhập thông tin tại công đoạn rửa 1 85

Hình 3.15 Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của công đoạn rửa 1 với các công đoạn trong quy trình chế biến 86

Hình 3.16 Biểu mẫu liên kết thông tin nhập lô của vận chuyển 1 và tiếp nhận nguyên liệu tại công ty 93

Hình 3.17 Biểu mẫu liên kết thông tin tách lô của vận chuyển 1 và tiếp nhận nguyên liệu tại công ty 94

Hình 3.18 Biểu mẫu liên kết thông tin nhập lô của rửa 1 và sơ chế 94

Trang 9

Hình 3.20 Biểu mẫu liên kết thông tin của mạ băng và vô túi PE, đóng thùng 96Hình 3.21 Biểu mẫu liên kết thông tin nhập lô của quay muối và rửa 5 97Hình 3.22 Biểu mẫu liên kết thông tin lô hóa chất- phụ gia mới được sử dụng tạiquay muối và rửa 5 98Hình 3.23 Màn hình giao diện tại khung của phần mềm Bar Tender Automation 100Hình 3.24 Màm hình giao diện thiết kế thu được sau khi đã xây dựng 102

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF 38

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hệ thống TXNG ngoài cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh 40

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hệ thống mã số truy xuất ngoài 42

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hệ thống TXNG nội sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tạicông ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 70

Sơ đồ 3.5 Quy trình nhập, tách lô nguyên liệu sau công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 93

Sơ đồ 3.6 Quy trình nhập, tách lô nguyên liệu sau công đoạn tiếp nhận lô bao bì 95

Sơ đồ 3.7 Quy trình nhập, tách lô nguyên liệu sau công đoạn tiếp nhận lô hóa phụ gia 97

chất-Sơ đồ 3.8 chất-Sơ đồ hoạt động triệu hồ sản phẩm 105

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng, ATVSTP, sự minh bạch về xuất xứnguồn gốc thực phẩm từ người tiêu dùng cúng như để đáp ứng đưuọc các yêu cầunghiêm ngặt ngày càng cao của cơ quan có thẩm quyền đối với các sản phẩm thựcphẩm nói chung và thủy sản nói riêng Chính vì lý do này, để được tồn tại thì bảnthân mỗi doanh nghiệp phải luôn cố gắng cải tiến để đảm bảo đáp ứng những quyđịnh yêu cầu này Hiện nay, một trong những quy định nghiêm ngặt đó là việc yêucầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tiến hành xây dựng và áp dụng một hệthống TXNG hoàn chỉnh và áp dụng một cách hiệu quả cho từng sản phẩm của

doanh nghiệp Vì lý do này, đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17” hy vọng có thể áp dụng và đem lại hiệu quả cao

nhất cho công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 nói riêng và các doanh nghiệpchế biến thủy sản nói chung

Mục tiêu của đề tài

Xây dựng hệ thống TXNG hiện đại cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đôngIQF cho công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

Ý nghĩa thực tiễn: Giúp định hướng và xác định phương pháp và giải pháp

kỹ thuật cần thiết để về xây dựng và áp dụng hệ thống TXNG của sản phẩm Mựcống cắt khoanh tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

Trang 11

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về truy xuất nguồn gốc

Cùng với sự biến động, chuyển biến liên tục của nền kinh tế hiện naythì công tác quản lý chuỗi cung ứng trong các ngành nông, công nghiệp nóichung và ngành thực phẩm nói riêng ngày càng đòi hỏi sự chú ý quan tâmcủa các doanh nghiệp cũng như các ngành quản lý nhà nước Để quản lý tốtchuỗi cung ứng thực phẩm thì việc thực hiện hệ thống TXNG cho từng sảnphẩm cụ thể là điều đáng được quan tâm Hệ thống TXNG giúp xác định vàtruy ngược được dấu vết từng bước đi từ sản phẩm đến nguyên liệu với sựtrợ giúp của công nghệ thông tin việc truy xuất này sẽ càng được hiệu quảhơn TXNG ngày nay đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các sản phẩmphân phối trong nước và xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc

Theo quy định của Codex Manual: “Truy xuất nguồn gốc/ truy xuấtsản phẩm: Khả năng theo dõi sự chuyển động của một đơn vị sản phẩm thựcphẩm thông qua các giai đoạn cụ thể từ sản xuất, chế biến và phân phối” [7]

Theo Quy định 178/2002/EC của Liên minh Châu Âu: “Truy xuấtnguồn gốc là khả năng truy tìm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất,chế biến, phân phối của một số sản phẩm thực phẩm, một sản phẩm thức ănđộng vật, một động vật dùng để chế biến thực phẩm hoặc một chất đượcdùng để đưa vào hoặc có thể được đưa vào một sản phẩm thực phẩm hoặcthức ăn cho động vật” [19], [22]

Theo ISO 22005: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi sựchuyển dịch của thức ăn động vật hay thực phẩm qua các bước xác định củaquá trình sản xuất, chế biến hoặc phân phối” [21]

Theo Luật An Toàn Thực Phẩm số 55/2010: “Truy xuất nguồn gốcthực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm” [3]

Trang 12

TXNG được định nghĩa theo thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT và

số 74/2011/TT-BNNPTNT: “Khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vịsản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối”.[5], [6]

Khái niệm về TXNG theo nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên được hiểu chung là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng mắc xích trong chuỗi cung ứng, qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh theo chiều xuôi từ nguyên liệu đến chế biến, phân phối rồi đến tay người tiêu dùng và ngược lại từ người tiêu dùng đến nguyên liệu

1.1.2 Lợi ích và sự cần thiết của hệ thống truy xuất nguồn gốc [7]

Trong những năm qua những sự cố về vấn đề ATVSTP được biết đếnnhiều thông qua mức độ nguy hiểm của chúng như nhiễm đioxin xảy ra tại

Bỉ, bò điên tại Anh, dư lượng kháng sinh trong thủy sản ở châu Á và Nam

Mỹ, sự lo ngại về khủng bố sinh học qua thực phẩm, dịch bệnh, dịch tiêuchảy cấp, H5N1, Melamine có trong sữa bột, nước tương có chứa 3MCPD,

sự nhiễm hóa chất từ vùng nuôi, thức ăn thuốc bảo vệ thực vật trong một sốsản phẩm thủy sản đã khiến người tiêu dùng trên thế giới nhất là tại cácnước phát triển lo ngại về ATVSTP Trong đó, ngành thủy sản Việt Namhiện nay cũng đang gặp phải một số vướng mắc về chất lượng ATVSTP nhưphát hiện sản phẩm thủy sản bị nhiễm chứa các chất kháng sinh cấm đã trởthành hiểm họa cản trở quá trình phát triển và tăng trưởng của thủy sản ViệtNam, điển hình như nhiễm Chloramphenicol (CAP), Furuzolidon trong tôm,Malachite Green trong cá Tra, Basa… đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lýngười tiêu dùng và yêu cầu của một số nước nhập khẩu Chính vì vậy việcxây dựng hệ thống TXNG như là công cụ hữu ích nhằm kiểm soát VSATTP

1.1.2.1 Lợi ích khi áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc

Mặt lợi ích mà hệ thống TXNG này mang lại thì không phải là nhỏ vàcùng với đó chúng còn đem lại những điều mà doanh nghiệp luôn muốnhướng tới trong tương lai

Trang 13

Những lợi ích mà doanh nghiệp sẽ thu lại khi áp dụng hệ thống TXNG trong các doanh nghiệp thực phẩm

- Doanh nghiệp dễ dàng phát hiện, xử lý nếu có sự cố xảy ra và từ đó có thểkiểm soát tốt chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như đầu ra của sản phẩm

- Giới hạn được phạm vi thu hồi sản phẩm và thu hồi nhanh chóng sản phẩmkhi có những phản ánh không tốt từ phía khách hàng nhằm giảm sự ảnh hưởng vàbảo vệ người tiêu dùng tránh phải sử dụng sản phẩm bị sự cố

- Giúp doanh nghiệp chế biến có khả năng điều chỉnh sản xuất một cách hợp

lý nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm nếu có sai sót trước đó

- Doanh nghiệp có khả năng truy xuất ngược lại những lỗi sai, mổ xẻ và thuhồi sản phẩm khi có vấn đề xảy ra

- Tăng hiệu quả quản lý trong quá trình sản xuất nhờ có thông tin chi tiết chotừng lô hàng như định mức sản xuất cho từng vùng nguyên liệu, từng đại lý nguyênliệu, từng mùa vụ nguyên liệu

- Tạo sự minh bạch cho sản phẩm đó là không mắc sai lỗi và chuỗi thông tin

từ vùng nuôi/ khai thác đến người tiêu dùng sẽ tạo sự tin tưởng, trung thành đối vớikhách hàng

- Thỏa mãn yêu cầu của các thị trường Đáp ứng được các yêu cầu và rào cản

kỹ thuật ngày càng cao của quốc tế, nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm

Những lợi ích người tiêu dùng sẽ thu lại khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống TXNG

- Mỗi sản phẩm khi đến người tiêu dùng đã được minh bạch về nguồn gốc,

xuất xứ của sản phẩm, khi đó người tiêu dùng có sẽ ưu tiên sử dụng những mặthàng sản phẩm này dù về mặt giá cả là cao hơn so với trước

- Tăng tính an toàn đối với mọi loại sản phẩm trước khi đến tay người tiêu

dùng

- Người tiêu dùng sẽ được giải quyết vấn đề, bồi thường khi có sự cố xảy ra.

Những lợi ích mà chính phủ sẽ thu lại được khi doanh nghiệp áp dụng

hệ thống TXNG

Trang 14

- Tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý, giám sát, xử lý và truy cứu

trách nhiệm kịp thời đối với các sản phẩm bị lỗi

- Tạo nguồn doanh thu, đem lại lợi ích cho nguồn chính sách nhà nước.

Những lợi ích mà hệ thống TXNG mang lại không chỉ cho doanh nghiệp, cho người tiêu dùng mà cả các cấp quản lý của chính phủ mang còn mang tính bắt buộc theo quy định, yêu cầu của chính phủ, của quốc tế và thị trường Chính vì vậy, hệ thống TXNG thật sự rất cần thiết trong sự phát triển của nền kinh tế thủy sản nói riêng và thực phẩm nói chung.

1.1.2.2 Sự cần thiết phải áp dụng truy xuất nguồn gốc

Cùng với những lợi ích thu lại từ hệ thống TXNG thì chúng còn nhằmđáp ứng yêu cầu thông tin của sản phẩm được công khai khi lưu thông, qua

đó tạo sự tin tưởng của khách hàng đối với nhà sản xuất và giúp doanhnghiệp triệu hồi nhanh, chính xác với hàng hóa không đảm bảo ATVSTP,giảm thiệt hại cho doanh nghiệp

Ngoài ra, sự đáp ứng quy định của quốc tế, yêu cầu của một số quốcgia nhập khẩu, sự kiểm soát của chính phủ về trách nhiệm thực hiện của mỗidoanh nghiệp và nhu cầu của người tiêu dùng Trong nền kinh tế hội nhập vàđầy biến động hiện tại của đất nước cùng với mức yêu cầu ngày càng cao củacác thị trường các nước nhập khẩu sản phẩm của nước ta thì việc xây dựng

hệ thống TXNG cho ngành thủy sản là việc cần thiết, giúp phá vỡ mọi ràocản lớn về kỹ thuật trong thương mại, quản lý, giúp tạo nên sự cạnh tranh vềthị trường tiêu thụ sản phẩm nhờ sự đáp ứng đầy đủ về hệ thống quản lý chấtlượng mới nhất theo yêu cầu của thị trường

Vì những yêu cầu bắt buộc của thị trường nước nhập khẩu, quy định của chính phủ Việt Nam và quốc tế mà việc xây dựng hệ thống TXNG được xem là sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp chế biến thủy sản nói riêng và thực phẩm nói chung.Vậy để có một hệ thống TXNG hoàn chỉnh, hiệu quả và đáp ứng những yêu cầu cơ bản của một hệ thống TXNG đặt ra.

1.1.3 Yêu cầu cơ bản của một hệ thống truy xuất nguồn gốc [5], [20], [23]

Trang 15

Một hệ thống TXNG được xây dựng và áp dụng đạt được hiệu quả tốtnhất phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản sau đây:

1.1.3.1 Yêu cầu của Chính phủ Việt Nam

Đáp ứng những bộ luật, thông tư, tiêu chuẩn quy định về xây dựng và

áp dụng hệ thống TXNG của chính phủ Việt Nam cụ thể sau:

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, Mục 4 về TXNG thực phẩm, truy hồi và xử lý đối với thực phẩm không đảm bảo an toàn.

- Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011, Quy định về TXNG

và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản.

- Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011, Quy định về TXNG, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn.

- Quy chuẩn Việt Nam số 02-02/2009/BNNPTNT- Cơ sở chế biến thủy chương trình quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo HACCP, mục 5.9 quy

sản-định về TXNG sản phẩm để đáp ưng yêu cầu triệu hồi lô hàng khi có vấn đề về chấtlượng

- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6939:2007- Mã số vật phẩm Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số Yêu cầu kỹ thuật

- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6940:2007- Mã số vật phẩm Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số Yêu cầu kỹ thuật.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2007- Phân định và thu thập dữ liệu tự động- Mã số địa điểm toàn cầu GS- Yêu cầu kỹ thuật.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2007- Mã số mã vạch vật phẩm- Mã container vận chuyển theo sê-ri (SSCC)- Quy định kỹ thuật.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2007- Phân định và thu nhận dữ liệu tự động- Nhãn đơn vị hậu cần GS1- Quy định kỹ thuật.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7825:2007- Công nghệ thông tin- Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động- Quy định kỹ thuật mã vạch- EAN/UPC.

Trang 16

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7626:2008- Công nghệ thông tin- Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động- Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch- Mã vạch một chiều.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8020:2008- Công nghệ thông tin- Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9086:2011- Mã số mã vạch GS1- Thuật ngữ và định nghĩa.

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8656-3:2012- Công nghệ thông tin- Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC)- Thuật ngữ hài hòa- Phần 3: nhận dạng bằng tần số Radio (RFID).

1.1.3.2 Yêu cầu từ các tổ chức quốc tế

Từ nhu cầu về vấn đề ATVSTP và sức khỏe của người tiêu dùng màmột số tổ chức quốc tế đã đưa ra hàng loạt những yêu cầu, quy định chặt chẽ

và nghiêm ngặt về TXNG được thể hiện cụ thể tại bảng 1.1, nhằm đảm bảochất lượng của hàng hóa trên thị trường và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùngcùng với chính lợi ích mà doanh nghiệp thu được

Bảng 1.1 Một số quy định, hướng dẫn của quốc tế về TXNG

ST

1

CodexAlimentarius

Committee

Nguyên tắc TXNG/ truy xuất sản phẩm như một công cụ trong một hệ thống kiểm tra và chứng nhận thực phẩm

2 ISO 22005:2007 TXNG trong thực phẩm- Những nguyên tắc chung và các

yêu cầu cơ bản của việc thiết kế và thực hiện hệ thống

3 ISO 9001:2000 TXNG được thêm vào như là một trong những yêu cầu

5 ISO 12877:2011 Khả năng TXNG sản phẩm cá- Quy định kĩ thuật về

thông tin sẽ được ghi lại trong chuỗi phân phối cá nuôi

Trang 17

1.1.3.3 Yêu cầu từ thị trường nước nhập khẩu

Đối với từng thị trường nhập khẩu sẽ có mức yêu cầu thông tin truyxuất về sản phẩm khác nhau, để đáp ứng được yêu cầu của thị trường mụctiêu đòi hỏi doanh nghiệp chế biến phải luôn cập nhập thông tin của từng thịtrường Bảng 1.2 dưới đây là quy định của một số thị trường nhập khẩu chínhcác sản phẩm thủy sản của Việt Nam

Bảng 1.2 Một số quy định, hướng dẫn của một số nước nhập khẩu chính về TXNG

Tổ chức/

Mỹ

Luật thực phẩm sửađổi năm 2011

Sản phẩm sản xuất tại Mỹ phải thiết lập hệ thốngTXNG

Luật khủng bố sinhhọc PL107-188

Đăng ký bắt buộc vào cơ sở dữ liệu FDA tất cả thựcphẩm xuất khẩu sang Mỹ Phải có đại lý/ đại diệncùng số điện thoại khẩn cấp, thông tin bắt buộc vềsản phẩm

Điều 18: Khả năng TXNG:

- Hệ thống TXNG phải được thiết lập ở tất cả cáccông đoạn của quá trình đánh bắt, nuôi trồng, chếbiến, bảo quản và phân phối

- Tại tất cả các công đoạn phải thiết lập hệ thống/thủ tục để xác định và lưu trữ thông tin về sản xuấtsản phẩm (nhập vào và bán ra) theo yêu cầu cụ thểcủa cơ quan có thẩm quyền

- Hóa đơn đưa ra thị trường phải được dán nhãnbằng phương thức thích hợp để TXNG (phù hợp vớithủ tục đã quy định)

- Áp dụng nguyên tắc truy xuất “Một bước một bước sau”

trước-Nhật Bản

Tiêu chuẩn quốcgia: Yêu cầu đối với

hệ thống TXNGthực phẩm

Áp dụng cho thẩm tra hệ thống HACCP (thẩm tranội bộ, thẩm tra từ bên ngoài, thẩm tra từ bên thứba)

JAS: Tiêu chuẩnnông nghiệp Nhật

Bản

Quy định cung cấp thông tin một cách chính thức từcác doanh nghiệp thực phẩm tới tay người tiêu dùng

Trang 18

Hàn quốc

Quy chế ghi nhãn

và xuất xứ hàng hóa

sửa đổi năm 2002

Mọi lô hàng thủy sản sản xuất và tiêu thụ tại HànQuốc phải:

- Thiêt lập hệ thống TXNG

- Phải xuất trình hồ sơ TXNG khi được yêu cầu

Tại doanh nghiệp đối với mỗi dòng sản phẩm tiêu thụ tại từng thị trường đòi hỏi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như đã đặt ra Tiến trình để thực hiện hệ thống TXNG hiệu quả phải trải qua các bước từ nhận diện, truy cứu và ghi chép dữ liệu, quản lý liên kết và truyền thông.

1.1.4 Các bước thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc

1.1.4.2 Truy cứu và ghi chép dữ liệu

“Quản lý TXNG bao gồm sự xác định trước thông tin có khả năng ghichép lại quá trình thông qua toàn bộ chuỗi cung cấp” [7]

Các dữ liệu truy xuất bao gồm nhiều yếu tố có khả năng biến đổitrong quá trình sản xuất, vận chuyển, thương mại hóa sản phẩm Các thôngtin trong chuỗi có khả năng liên quan trực tiếp tới mã nhận diện của lô hànghoặc nhóm sản phẩm, hoặc có thể liên hệ tới mã số đặt hàng, thời gian hoặcbất cứ thông tin nào khác cho phép tạo thành mối liên hệ với các lô sản phẩmtương ứng Các thông tin này phải được ghi chép cụ thể, chính xác và lưu trữ

Trang 19

làm sao để có thể sẵn sàng khi cần đến và đáp ứng nhu cầu cho giai đoạn kếtiếp Các dữ liệu liên quan có thể được biểu hiện bằng các vật mang dữ liệunhư ký hiệu, mã vạch, tần số Chúng làm cho các bên tham gia vào chuỗicung cấp có thể thu thập số liệu cùng thời điểm một cách chính xác, hiệu quảtại bất kỳ thời gian nào của chuỗi cung ứng thông qua việc sử dụng các cơ sở

dữ liệu, các thông tin cần nắm có thể được ghi chép và lưu trữ

Trang 20

diện TXNG của lô, vị trí, số sêri, các đơn vị dịch vụ hậu cần là số lượngthông tin tối thiểu để được truyền thông tại mỗi giai đoạn

Một hệ thống TXNG hoàn chỉnh phải đảm bảo thực hiện đủ các các bước nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Các bước thực hiện từ xác lập mã nhận diện, ghi chép và truy cứu, quản lý liên kết đến truyền thông phải đảm bảo lượng thông tin, dữ liệu của sản phẩm từ nguyên liệu đến phân phối Từ mối liên kết thông tin bằng hệ thống này, khi có trường hợp phát hiện một nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng sản phẩm thì tại mắc xích đó trong chuỗi cung ứng phải thông báo kịp thời đến các mắc xích tiếp theo để thực hiện công tác truy xuất là truy xuất sản phẩm hay truy xuất vận chuyển Việc thực hiện xây dựng hệ thống được dựa trên sự áp dụng những phương pháp truy xuất nguồn gốc khác nhau như phương pháp truyền thống, phương pháp điện tử và phương pháp kết hợp giữa truyền thống và điện tử dựa trên điều kiện thực tế tại doanh nghiệp

1.1.5 Các phương pháp truy xuất nguồn gốc [1], [7]

Đối với việc xây dựng hệ thống TXNG hiện nay thì có ba phươngpháp được sử dụng phổ biến để TXNG bao gồm phương pháp truyền thống,phương pháp điện tử, phương pháp kết hợp giữa truyền thống và điện tử

1.1.5.1 Phương pháp truyền thống

Đối với hệ thống TXNG theo phương pháp truyền thống thì việcTXNG được ghi chép bằng tay, thông qua biểu bảng trong suốt quá trình sảnxuất, lưu trữ bằng giấy tờ, sổ sách Các bộ hồ sơ TXNG được quản lý bằng

mã số truy xuất nội bộ của doanh nghiệp Thông tin truy xuất được thực hiệnthông qua việc tổng hợp giấy tờ

Ưu điểm của phương pháp

- Đơn giản, dễ thực hiện Người kiểm soát chỉ cần ghi chú thông tin vào cácbiểu bảng có sẵn những thông số quan trọng của từng công đoạn

- Thích hợp với trình độ sản xuất thấp hay quy mô nhỏ

- Kinh phí đầu tư thấp

Trang 21

Nhược điểm của phương pháp

- Khả năng truy xuất bị hạn chế, chậm và thiếu chính xác không đáp ứng đượcyêu cầu trong trường hợp truy xuất khẩn cấp Nhiều doanh nghiệp có kho lưu trữ tàiliệu nhưng sự quản lý còn lỏng lẻo và thiếu ý thức trách nhiệm nên các ghi chép bịxáo trộn và khó khăn khi truy tìm lại

- Số liệu ghi chép dễ bị thay đổi

- Hệ thống tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ cồng kềnh, phức tạp kém hiệu quả

1.1.5.2 Phương pháp điện tử

TXNG cho từng lô hàng theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định của từng

cơ sở theo mã số- mã vạch (MSMV) Thông tin được số hóa lưu trữ trên hệthống mạng máy tính

Ưu điểm của phương pháp

- Phương pháp này sử dụng những công nghệ hiện đại nên khả năng truy xuấtnhanh và chính xác

- Khả năng lưu trữ thông tin lớn, không bị hạn chế

- Dễ dàng nhập dữ liệu và tìm kiếm dữ liệu

- Gọn nhẹ, không gây phức tạp khi sử dụng

- Thông tin được bảo mật và an toàn

Nhược điểm của phương pháp

- Đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao: chi phí mua thiết bị, công nghệ với chiphí cho việc thiết kế hệ thống phần mềm để nhập và liên kết các dữ liệu với nhau

- Đòi hỏi trình độ quản lý cao

1.1.5.3 Phương pháp kết hợp giữa phương pháp truyền thống và điện tử

Đây là phương pháp sử dụng kết hợp giữa những ưu và nhược điểmcủa cả hai phương pháp nêu trên nên việc áp dụng phương pháp này cần phảiđược nghiên cứu kỹ để áp dụng hiệu quả tại những công đoạn

Ưu điểm của phương pháp

- Linh hoạt trong lựa chọn công nghệ và giải pháp cho từng công đoạn sảnxuất

Trang 22

- Kinh phí đầu tư ít tốn kém

Nhược điểm của phương pháp

- Có sự gián đoạn về các thông tin cần truy xuất nên cần phải tốn thời gian đểtập hợp lại tất cả các thông tin cần truy xuất

Với ba phương pháp được nêu trên, mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau nên việc lựa chọn áp dụng phương pháp TXNG phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và khả năng của doanh nghiệp Trong ba phương pháp kể trên thì phương pháp kết hợp giữa truy xuất theo cách truyền thống và điện tử được xem là hiệu quả đối với những nước đang phát triển như Việt Nam vì đây là một sự cải tiến một cách từ từ không quá đột ngột nên dễ dàng cho các doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng với các giải pháp kỹ thuật cụ thể như bảng biểu, MSMV, phương pháp nhận dạng bằng tần số RIFD.

1.1.6 Các giải pháp kỹ thuật cho mục đích truy xuất nguồn gốc

Trong điều kiện hiện tại, các giải pháp kỹ thuật áp dụng tại hệ thốngTXNG như biểu bảng, MSMV, phương pháp nhận dạng bằng tần số RIFD.Với mỗi giải pháp sẽ có cách thức thực hiện, ưu và nhược điểm khác nhau,các doanh nghiệp nên dựa trên điều kiện thực tế của mình mà áp dụng để đạthiệu quả cao nhất

1.1.6.1 Biểu bảng [12]

Các biểu bảng thường được dùng để ghi chép những thông số quantrọng trong từng công đoạn sản xuất Các biểu bảng này thường được lấy từcác biểu mẫu giám sát của chương trình HACCP của nhà máy và nhữngthông tin phục vụ cho quá trình TXNG Qua mỗi công đoạn trong quy trìnhthì người điều hành có trách nhiệm ghi lại những thông tin về lô nguyên liệunhập vào, các thông tin cần thiết trong quá trình chế biến và chuyển sang cáccông đoạn tiếp theo cho đến khi ra được sản phẩm hoàn chỉnh

1.1.6.2 Mã số- mã vạch [12], [28]

Trang 23

MSMV là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tựđộng các đối tượng là sản phẩm, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm… Dựa trênviệc ấn định một mã số cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dướidạng mã vạch để thiết bị có thể đọc được MSMV được in trực tiếp lên đốitượng cần quản lý như thương phẩm, vật phẩm, các thùng hàng để giao nhận/vận chuyển.

Nhận diện lô hàng sản phẩm thông qua MSMV được thực hiện theocách thức như sau: mọi thông tin gốc trong quá trình sản xuất, vận chuyển,lưu kho, bán hàng, thông tin về nguồn nguyên liệu, bán thành phẩm, sảnphẩm cũng như các thành phần tạo thành thực phẩm sẽ được mã hóa thànhcác mã số và chuyển đổi sang mã vạch nhằm phục vụ cho quá trình TXNG

Mã số TXNG được tạo lập phục vụ cho hệ thống TXNG tại mộtdoanh nghiệp chế biến thủy sản bao gồm: mã đề nghị do Bộ Khoa học- Côngnghệ khuyến nghị, mã do doanh nghiệp tự xây dựng, mã do cơ quan chứcnăng (NAFIQAD) cấp khi xuất hàng và mã theo GS1 cấp

Mã số truy xuất đề nghị

Mã số truy xuất đề nghị được Bộ Khoa học- Công nghệ khuyến nghị

sử dụng đến các cơ sở cụ thể như mã truy xuất nguyên liệu vùng nuôi, mãtruy xuất trong hoạt động khai thác, mã truy xuất chế biến…

Mã số do doanh nghiệp tự xây dựng

Đối với loại mã số này được sử dụng nhiều trong hệ thống truy xuấtnội tại doanh nghiệp Tại mỗi công đoạn trong qui trình chế biến sẽ đượcdoanh nghiệp mã hóa các thông tin từ các công đoạn khác đến các thông tin,thông số của công đoạn sau này Mã truy xuất này được xây dựng dựng vàothông tin của mỗi công đoạn

Mã số do cơ quan chức năng (NAFIQAD) cấp khi xuất hàng

NAFIQAD sẽ cấp cho mỗi doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sảnhai mã số phục vụ cho công tác TXNG:

Trang 24

- Mã thứ nhất là mã doanh nghiệp Mã này có ý nghĩa truy xuất sản phẩmtrong nội bộ doanh nghiệp

- Mã thứ hai được cấp cho lô hàng xuất khẩu, bất cứ lô hàng nào được doanhnghiệp đăng ký kiểm đều được NAFIQAD tiến hành cấp mã số cho lô hàng để xuấthàng Trên chứng thư theo thủ tục cần ghi rõ các thông tin như sau: số invoice (hóađơn), số container, số seal (thùng chứa) Sau khi hoàn tất tất cả các thủ tục trên thìsản phẩm có thể xuất sang thị trường nước ngoài

Các loại mã số GS1 [16], [26]

Mỗi doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống TXNG bằng giải pháp sửdụng mã GS1 phải xin cấp phép trước khi sử dụng, các mẫu đăng kí nàyđược trình bày cụ thể tại phụ lục I, II, III Các loại mã số GS1 được dùng phổbiến trong việc định dạng thông tin TXNG gồm: mã địa điểm toàn cầu GLN,

mã thương phẩm toàn cầu GTIN, mã container vận chuyển theo sêri SSCC,

mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI, mã toàn cầu phân định quan hệdịch vụ GSRN, mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI

Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN- Global Trade Item Number) [8], [9]

Mã thương phẩm bao gồm các vật phẩm riêng rẽ cũng như mã của tất

cả các hình dạng khác nhau của chúng trong các dạng đóng gói khác nhau

Mã số GTIN được sử dụng để phân định duy nhất các thương phẩm trên toànthế giới được thể hiện theo cách thức như bảng 1.3

Bảng 1.3 Cấu trúc dữ liệu dạng GTIN

N11

N1

2 N13

N14

0 N11

N12

Trang 25

*T thể hiện vị trí của mỗi chữ số trong dạng file máy tính, N thể hiện vị trí của mỗichữ số trong cấu trúc dữ liệu đã cho, 0 thể hiện một chữ số điền thêm vào.

Mã container vận chuyển theo sêri (SSCC- Serial Shipping Container Code) [11]

Mã SSCC được sử dụng để phân định các đơn vị hậu cần- các đơn vịchứa hoặc vận chuyển một tập hợp bất kỳ các thương phẩm, và nó cần đượcphân định cũng như được quản lý trong suốt dây chuyền cung ứng MãSSCC có cấu trúc gồm 18 chữ số như nêu ở bảng 1.4

00 N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17 N18

Mã số địa điểm toàn cầu (GLN- Global Location Number) [16], [26]

Mã số GLN nhận diện đơn nhất từng địa điểm và tồn tại chính thức

Mã GLN là dãy số 13 chữ số quy định cho doanh nghiệp và địa điểm gồm

mã quốc gia, mã số phân định doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểmtra, chúng có cấu trúc như nêu ở bảng 1.5

Bảng 1.5 Cấu trúc mã GLN

Mã doanh nghiệp GS1 Tham chiếu theo xêri

Số kiểm traN1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13

Mã số phân định toàn cầu tài sản riêng (GIAI- Global Individual Asset Identifier) [16], [26]

Mã GIAI được sử dụng để phân định đơn nhất hay để ghi lại lịch sửvòng đời của các tài sản riêng hoặc các tài sản cố định và không được dùngcho mục đích khác Trong trường hợp này, mã GIAI được sử dụng để phânđịnh từng container hàng gửi, phân định và truy tìm nguồn gốc tài sản riêng

là từng container hàng gửi Mã GIAI có dạng như bảng 1.6

Bảng 1.6 Cấu trúc mã GIAI

Trang 26

Mã doanh nghiệp GS1 Tham chiếu tài sản riêngN1N2 ………Ni ……… ……… chiều dài thay đổi

Mã toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN- Global Service Relation Number)

[16], [26]

Nguyên tắc cơ bản đối với việc cấp mã GSRN là các mối quan hệ dịch

vụ phải được xác định, các container vận chuyển xác định phải có cùng một

mã GSRN trong cả doanh nghiệp sản xuất Mã GSRN được sử dụng để phânđịnh đối tượng nhận dịch vụ trong mối quan hệ dịch vụ như bảng 1.7

Bảng 1.7 Cấu trúc mã GSRN

Mã doanh nghiệp GS1 Tham chiếu dịch vụ Số kiểm tra

N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17 N18

Mã số toàn cầu về loại tài liệu (GDTI- Global Document Type Identifier)

Mỗi công ty/ tổ chức khi đã được cấp mã doanh nghiệp GS1 đều cóthể tự lập mã GDTI để phân định loại tài liệu của mình cho các mục đíchkiểm soát tài liệu Mã GDTI được dùng để phân định duy nhất loại tài liệuhoặc một tài liệu riêng (cá nhân) Cấu trúc mã GDTI được nêu ở bảng 1.8.[26]

Bảng 1.8 Cấu trúc mã GDTI

Cấu trúc dữ liệu GTIN-13

Mã doanh nghiệp GS Số phân định

loại tài liệu

Sốkiểmtra

Mã số theo sêri (tùy chọn)

N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N1 thay đổi đến N13

Mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ (GSRN- Global Service Relation

Number) [26]

Nguyên tắc cơ bản đối với việc cấp mã GSRN là các mối quan hệ dịch

vụ phải được xác định hoặc các container vận chuyển xác định phải có cùngmột mã GSRN trong cả doanh nghiệp Một mã GSRN riêng sẽ được cần đến

Trang 27

để phân biệt mối quan hệ với nhà cung cấp A khác biệt với nhà cung cấp Bmặc dù giá cả và phương thức là như nhau.

Mã GSRN được sử dụng để phân định đối tượng nhận dịch vụ trongmối quan hệ dịch vụ Cấu trúc mã GSRN được nêu ở bảng 1.9

Bảng 1.9 Cấu trúc mã GSRN

Mã doanh nghiệp GS1 Số tham chiếu dịch vụ Số kiểm

tra

N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17 N18

Các loại mã vạch thường dùng trong hệ thống TXNG [14]

Dữ liệu phối hợp mỗi mã số phân định với một thông tin phụ trợ bất

kỳ do các số phân định ứng dụng GS1 cung cấp có thể được xem như mộtchuỗi dữ liệu và chúng có thể được thể hiện dưới dạng những mã vạch đãđược GS1 xác nhận

Mã vạch EAN/UPC

Mã vạch EAN/UPC bao gồm các loại mã vạch: UPC-A, UPC-E,EAN-13, EAN-8 và các mã phụ trợ 2 và 5 chữ số Mã vạch EAN/UPC phảiđược sử dụng cho tất cả các vật phẩm quét tại quầy bán lẻ và có thể đượcdùng trên các thương phẩm khác Hình 1.1 nêu ví dụ về hai loại mã vạchEAN/UCC

Hình 1.1 Các loại mã vạch EAN/UCC

Mã vạch ITF-14 (Interleaved Two of Five)

Hạn chế trong việc sử dụng trên thương phẩm không đi qua quầy bán

lẻ Mã vạch này thích hợp hơn với việc in trực tiếp trên tấm ép gợn sóng Hình 1.2 là ví dụ về mã ITF-14

Trang 28

Hình 1.2 Mã vạch ITF-14

Mã vạch GS1-128

Mã vạch GS1-128 là một nhánh của mã vạch 128 Mã vạch này chỉđược dùng khi được phép của GS1 Mã vạch hết sức linh động này đượcdùng để thể hiện các chuỗi dữ liệu dùng các số phân định Mã vạch GS1-128không áp dụng để in và đọc trên các vật phẩm đi qua quầy bán lẻ được mô tảnhư hình 1.3

Hình 1.3 Mã vạch GS1-128

Mã vạch 2D

Mã vạch 2D chứa được nhiều thông tin quy ước chiều mã vạch hơntuyến tính/ 1D Những quy ước mã vạch rộng lớn nhiều hơn dữ liệu được mãhóa Mã vạch 2D làm cho việc sử dụng theo phương thẳng đứng để chứađược nhiều dữ liệu hơn Mã vạch 2D đã có thể tự động quét CCD và máyquét laser Barcode Man người đầu tiên giới thiệu máy quét mã vạch kế hợp1D và 2D với chi phí thấp

Hình 1.4 Mã vạch 2D

Với nhiều hệ thống MSMV khác nhau của hệ thống MSMV thì việc lựa chọn cách thức quản lý chuỗi sản phẩm hàng hoá bằng MSMV là cần thiết của các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả truy xuất của hệ thống

và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Việc quản lý chuỗi

Trang 29

sản phẩm hàng hoá bằng MSMV nhằm gia tăng năng suất và hiệu quả trong quá trình phân phối, bán hàng và thuận tiện hơn cho người tiêu dùng.

1.1.6.3 Công nghệ nhận dạng sử dụng tần số Radio (RFID- Radio Frequency Identification) [17]

RFID là công nghệ nhận dạng không tiếp xúc, sử dụng tần số radio.RFID được thiết kế nhằm cho phép thiết bị đọc ghi bắt được dữ liệu trên thẻthông minh và tự động chuyển các dữ liệu này sang hệ thống máy tính

Kỹ thuật RFID bao gồm thẻ thông minh, đầu đọc và hệ thống mạngkết nối Thẻ RFID có kích thước rất nhỏ, dùng để gắn lên vật thể cần quản lýnhư hàng hóa, người Thẻ RFID chứa các chíp silicon và các anten chophép nhận lệnh và đáp ứng lại bằng tần số vô tuyến RF từ một đầu đọcRFID Tín hiệu được ghi vào thẻ và được đọc không phụ thuộc vào hướngcủa thẻ mà chỉ cần thẻ đó nằm trong vùng phủ sóng của thiết bị là được Khimột thẻ RFID tiến đến gần một thiết bị đọc ghi thẻ, năng lượng sóng điện từ

đủ để cung cấp cho thẻ và từ đó quá trình trao đổi dữ liệu giữa thẻ và thiết bịđọc ghi thẻ bắt đầu Trong quá trình này, thiết bị có thể đọc ghi thông tin trênthẻ, sau khi kết thúc quá trình trao đổi dữ liệu, chiếc thẻ đó được chỉ thịkhông tiếp nhận thêm thông tin gì nữa cho đến khi được lọt vào vùng phủsóng tiếp theo

1.1.7 Tình hình truy xuất nguồn gốc trên thế giới [7]

Nhìn chung, khái niệm TXNG không phải là vấn đề mới trên thế giới

Đã từ lâu TXNG được sử dụng rộng rãi trong thương mại với mục đích ngănngừa gian lận thương mại

Việc hàng hóa khi đưa vào thương mại phải kèm theo chứng nhậnxuất xứ đã trở thành thông lệ quốc tế Hệ thống TXNG phổ biến ở châu Âu

và Mỹ La tinh đặt biệt là các nước EU về các qui định cho các nước nhậpkhẩu của mình Chính vì là một thị trường phát triển ở trình độ cao nên đòihỏi của người tiêu dùng đối với hàng hóa nhập khẩu rất khắt khe Tại đây,giá cả hàng hóa và dịch vụ không phải là yếu tố được quan tâm nhiều, mà

Trang 30

yêu cầu trước hết là minh bạch thông tin, chất lượng, ATVSTP, mẫu mã,những tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khoẻ ngườitiêu dùng Hiện nay, trên thị trường tất cả các nước thành viên EU, mọi hànghóa nhập khẩu thường phải được kiểm tra ngay từ khâu sản xuất tại nướcxuất xứ nhằm bảo đảm cho sản phẩm làm ra đáp ứng được những tiêu chuẩncủa thị trường nhập khẩu Đối với ngành công nghệ thực phẩm thì ởAustralia, Italia, Canada, Mỹ, Tây Ban Nha áp dụng TXNG cho các sảnphẩm thịt bò, thịt cừu, các sản phẩm từ thịt heo, cà phê Ở châu Á nhiều nước

đã áp dụng TXNG như Nhật Bản, Hàn Quốc, Philipin, Indonexia, Malaysia,Đài Loan, Thái Lan cho các sản phẩm thực phẩm thịt, sản phẩm thủy sản, rauquả và cả hệ thống phân phối

Từ năm 2001, Chính phủ Thái Lan đã chủ động đưa một chương trìnhhành động nhằm xây dựng hệ thống quản lý an toàn các sản phẩm thủy sảnxuất khẩu trước mắt là xây dựng một dự án thí điểm trên sản phẩm tôm Chođến nay, dự án này của Thái Lan đã được hoàn thành và đang áp dụng thànhcông cho các doanh nghiệp chế biến tôm Kết quả thu được của dự án đãnâng cao độ an toàn của sản phẩm tôm như chất lượng chế biến, nuôi trồng

và giúp cho ngành công nghiệp tôm của Thái lan có tính cạnh tranh cao trênthị trường thế giới Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phần mềm và điện tử củaThái Lan cũng đã trở nên nổi tiếng hơn và cạnh tranh được với các doanhnghiệp khác trên thế giới về công nghệ quản lý giám sát và công nghệ nhậndạng bằng sóng vô tuyến RFID nhờ hiệu quả của dự án này

Từ năm 2004, yêu cầu về TXNG sản phẩm đã trở thành vấn đề nóngbỏng trên thế giới sau hàng loạt những vấn đề nghiêm trọng về ATVSTP xảy

ra trên thế giới như bệnh bò điên, nhiễm Dioxin trong gà ở châu Âu, dịchcúm gia cầm ở các nước châu Á, tuy nhiên hiện cũng đang là vấn đề rất khógiải quyết và đang dần triển khai tại các nước tiên tiến

Cho đến thời điểm hiện tại, đối với nền thủy sản thì việc áp dụng hệ thống TXNG cho từng mặt hàng của mỗi doanh nghiệp đã trở thành một

Trang 31

trong những điều kiện bắt buộc phải thực hiện trước khi doanh nghiệp đó muốn hòa nhập quốc tế đặc biệt là thị trường thủy sản của EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada… Nhìn chung, trên thế giới hiện nay tình hình TXNG đang là tâm điểm cho mọi hoạt động kiểm soát mức độ ATVSTP.

1.1.8 Tình hình truy xuất nguồn gốc trong nước [7], [12]

Là một quốc gia đứng thứ 7 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩuthủy sản lớn, Việt Nam cũng không nằm ngoài các yêu cầu về TXNG nhằmđáp ứng tốt yêu cầu hội nhập trong giai đoạn hiện nay cũng như yêu cầu bảođảm sức khỏe người tiêu dùng trong nước

Mặc dù Việt Nam có không ít nhà sản xuất uy tín, có chuỗi sản xuất

và sản phẩm được chứng nhận bởi các tổ chức chứng nhận khắt khe nhất nhưBAP, GAP, ASC, CS… nhưng những thông tin hầu như không được truyềntải đúng lúc và đúng kênh đến công chúng/ người tiêu dùng Trong thời đạithông tin nhưng hầu hết doanh nghiệp sản xuất nông thủy sản của Việt Namchưa coi trong việc minh bạch thông tin, chưa nhận thức đầy đủ tầm quantrọng của việc cung cấp thông tin rõ ràng, minh bạch đến người mua/ ngườitiêu dùng, coi đó là một công cụ hữu hiệu để tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm Việt Nam Không những thế, khá nhiều doanh nghiệp ngại ngầntrong cung cấp thông tin, cho rằng việc minh bạch làm cho doanh nghiệp bịyếu thế hoặc bị mất khả năng cạnh tranh Tình trạng gian lận thương mại,làm tổn hại lợi ích người tiêu dùng còn diễn ra khá phổ biến Nhằm khắcphục những tình trạng trên và đưa sản phẩm ra thị trường thế giới, thời gianqua, nhà nước và các cơ quan ban ngành đã khuyến khích doanh nghiệp thựchiện TXNG sản phẩm

Việc sử dụng TXNG ở Việt Nam như một công cụ nhằm đảm bảoATVSTP lại là vấn đề mới, không chỉ ở Việt Nam mà còn cả đối với cácnước tiên tiến khác Theo thông tin từ nhiều nguồn, không nhiều nước có hệthống TXNG hiệu quả và đồng bộ, kể cả các nước EU là những nước hiện

Trang 32

Chờ cấp đôngCấp đông IQF

Mạ băng

Vô túi PE, hàn PE

Dò kim loại

Bao gói thùng carton

Bảo quảnXuất hàng

Tiếp nhận nguyên liệu nguyên con

Bảo quản

Rửa lần 2

Sơ đồ 2.1 Quy trình chế biến sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

đang phải thực hiện bắt buộc quy định về việc xây dựng và thực hiện hệthống TXNG từ tháng 1/2005

Ở Việt Nam vào giữa năm 2004, trước thông tin Ủy ban liên minh EUchính thức áp dụng Quy định 178/2002/EC, trong đó điều 18 bắt buộc cáccác cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm phải xây dựng và thực hiện hệ thốngTXNG, Bộ Thủy sản (cũ) đã giao cho NAFIQAVED thực hiện nhiệm vụkhoa học “Xây dựng qui định danh mục tên thương mại và thiết lập hệ thống

mã hóa phục vụ TXNG sản phẩm thủy sản ở Việt Nam” Tuy nhiên do một

số lý do khách quan, nhiệm vụ khoa học chưa thể hoàn thành mà kết quả đạtthu được gồm Dự thảo Quy định tạm thời về TXNG sản phẩm thủy sản và

Dự thảo danh mục thương mại thủy sản Việt Nam theo các thị trường nhậpkhẩu chính

Năm 2004: NAFIQAVED phối hợp với Tiểu hợp phần FMIS thuộcHợp phần STOFA (Dự án FSPS phase 1) triển khai áp dụng thí điểm môhình TXNG theo chuỗi sản xuất thủy sản cho 3 mặt hàng chính: Tôm Súnuôi/ khai thác biển và cá Tra nuôi tại 03 địa phương: Bến Tre (đối với tômSú) và An Giang (đối với cá Tra, Basa), cá Ngừ đại dương tại Khánh Hòa

Tại Việt Nam, ngày 25/10/2006, Thủ tướng chính phủ đã ban hànhQuyết định số 242/2006/ QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển xuấtkhẩu thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Trong các nhómgiải pháp được đề cập đến có nhóm giải pháp liên quan đến TXNG: “Xâydựng và thực hiện hệ thống TXNG sản phẩm, trước mắt, sớm triển khai thựchiện mã hóa vùng nuôi, tạo tiền đề để thực hiện TXNG, hỗ trợ doanh nghiệpchế biến tăng cường năng lực kiểm soát và phát hiện dư lượng chất khángsinh, hóa chất trong nguyên liệu, áp dụng các hệ thống TXNG sản phẩm”

Năm 2008, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ Việt Nam (SATI)thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Trung tâm Côngnghệ điện tử và máy tính Thái Lan (NECTEC) triển khai nghiên cứu áp dụng

Trang 33

thí điểm công nghệ nhận dạng bằng tần số (RFID) trong TXNG tôm đônglạnh

Trong giai đoạn năm 2008-2009, trong Dự án Posma hỗ trợ CụcQuản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản yêu cầu xây dựng Quy địnhtạm thời về TXNG và triệu hồi sản phẩm trên cơ sở nâng cấp Dự thảo đãđược Cục xây dựng thí điểm hệ thống TXNG cho sản phẩm tôm và cá nuôitại 3 tỉnh: Bến Tre, An Giang và Cà Mau

Năm 2010, Quốc hội ban hành Luật thực phẩm Số 55/2010/LTP, có

an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản

- Số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quy định về TXNG và thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng,

an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông sản

Hiện tại, đã có một số doanh nghiệp chế biến mặt hàng thủy sản xuấtkhẩu đang áp dụng hệ thống TXNG của công ty Cổ phần dịch vụ khoa họccông nghệ sắc ký Hải Đăng vào một số mặt hàng như cá tra, tôm tại công ty

Cổ phần Nha Trang Seafoods, chuỗi rau, củ, quả tại công ty Cổ phần thủysản Bạc Liêu, chuỗi trái cây tại công ty TNHH SX TM DV Rồng Đỏ, chuỗinhà phân phối như siêu thị Big C… hệ thống TXNG này giúp người tiêudùng có thể truy được thông tin tổng quát chuỗi sản xuất của sản phẩm, truyxuất nhanh chóng, đáng tin cậy Bên cạnh đó, hệ thống này giúp các nhà sảnxuất thực phẩm Việt Nam cung cấp những thông tin minh bạch khi đưa cácsản phẩm đến với người tiêu dùng trên khắp thế giới

Trong giai đoạn hiện tại, có rất nhiều doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thủy sản đã và đang xây dựng hệ thống TXNG như một điều kiện bắt buộc

Trang 34

với sự phát triển của doanh nghiệp Tuy vậy, vẫn còn nhiều bất cập trong công tác áp dụng và duy trì hệ thống Chính vì vậy, cần xây dựng những giải pháp cho công tác TXNG thực phẩm và thủy sản Việt Nam nhằm đạt hiệu quả cao hơn.

1.2 Tổng quan về công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods [24], [27]

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

Tên giao dịch: Nha Trang Seaproduct Company

Tên viết tắt: Nha Trang Seafoods

Địa chỉ: 58B đường Hai Tháng Tư, phường Vĩnh Hải, Tp Nha Trang,tỉnh Khánh Hoà

Điện thoại: 84 58 3831033/ 3831040 Fax: 84 58 3831034

Email: nhatrangseafoods@vnn.vn Website: www.nhatrangseafoods.com.vnVốn điều lệ Công ty (tại thời điểm 31/12/2013): 166.500.000.000đồng [24]

Công ty có ba nhà máy chế biến thủy sản đặt tại thành phố Nha Trang

đã được cấp code DL17, DL90 & DL394 xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Nhật,Châu Âu, Úc, Hàn Quốc… ba siêu thị bán các mặt hàng thực phẩm thủy sảnnội địa, và một nhà hàng Nha Trang Seafoods

1.2.1 Lịch sử hoạt động của Công ty [27]

Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 nguyên là một xưởng chếbiến hàng đông lạnh của một tư nhân người Hàn Quốc tại địa chỉ 51-55 LýThánh Tông- Nha Trang được nhà nước tiếp quản từ sau ngày 30/4/1975 vàbắt đầu hoạt động từ ngày 10/11/1976 với tên Xí nghiệp đông lạnh NhaTrang Trong thời gian mới thành lập, Xí nghiệp đông lạnh có khoảng gần 70công nhân viên, với hệ thống máy móc cũ kĩ, nghèo nàn, không đồng bộ.Công suất của nhà máy là 300 kg sản phẩm/ngày Kho bảo quản rách nát chỉ

Trang 35

chứa được 20 tấn hàng Nhà xưởng chế biến chật hẹp, phần diện tích chưađầy 200m2 Ban đầu, Xí nghiệp chỉ chế biến tôm hùm luộc xuất khẩu và một

số mặt hàng nội địa khác Điều kiện lao động khó khăn, chủ yếu là lao độngthủ công

Năm 1978, Xí nghiệp được Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa giaothêm cơ sở chế biến đông lạnh tại địa điểm 58B đường 2/4- Vĩnh Hải- NhaTrang Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang đã chuyển toàn bộ nhân sự và máymóc thiết bị sang điểm mới và hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng pháttriển Nhờ đó, Xí nghiệp đã có nguồn vốn và quan hệ vững chắc với kháchhàng Xí nghiệp mạnh dạn ký thêm các hợp đồng xuất khẩu với khách hàngnước ngoài và nhờ ủy thác xuất khẩu qua các đơn vị bạn Dần dần, Xí nghiệp

đã tạo được niềm tin và uy tín trong kinh doanh, có vị trí ổn định trên thịtrường Xí nghiệp xin được cấp phép xuất khẩu trực tiếp nhằm chủ động hơntrong sản xuất kinh doanh và tăng cường cạnh tranh Và tháng 4/1992, Xínghiệp được phép xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài

Ngày 14/12/1993, Xí nghiệp đông lạnh đổi tên thành Công ty Chếbiến Thủy sản xuất khẩu Nha Trang theo quyết định số 3200 QĐ/UB củaUBND tỉnh Khánh Hòa Ngày 01/8/2004, Công ty chuyển đổi sang hình thức

Sở hữu Cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 theoquyết định số 1875/QĐ-UB ngày 20/7/2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa

1.2.2 Thị trường tiêu thụ của Công ty [27]

Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Công ty hiện đã có mặt tại nhiềunước trên thế giới gồm: Mỹ chiếm tỉ lệ trên 70%, Hàn Quốc trên 10%, Úcgần 5%, Hà Lan gần 5%, Nhật trên 3% và một số nước khác như Bỉ, Pháp,

Ai Cập, Ý, Lithuania… Cụ thể:

- Thị trường nội địa

- Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ, EU, Nhật, Oxtrâylia, Hàn Quốc, Canada,Đài Loan, Úc, Hồng Kông, Malasia, Ai Cập…

Trang 36

- Sản phẩm xuất khẩu chính: các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh, các loại hảisản khô và tẩm gia vị Cụ thể:

 Tôm sú, tôm thẻ, tôm sắt: HOSO, HLSO, PTO, PTO Butterfly, Round Cut,PTO Cooked, PTO Cocktail Sauce, PD, PD Cooked…

 Cá tra, cá ngừ đại dương, cá ngừ sọc dưa, cá thu, cá cờ kiếm, cá cờ gòn, cásơn lá, cá dấm trắng, cá gáy, cá hồng…

 Ghẹ: Nguyên con, mảnh, thịt sống, thịt chín, thịt nhồi nai, thịt bọc càng ghẹ,thịt chín thanh trùng…

 Mực: Mực nang nguyên con làm sạch, mực nang Sashimi, mực nang Sushi,mực ống cắt khoanh trụng, mực ống cắt khoanh tươi, mực ống tube…

 Bạch tuộc: Nguyên con làm sạch, cắt khúc sống và chín…

 Hải sản khô, tẩm gia vị: Ruốc khô, mực khô còn da và lột da, mực tẩm, cácác loại khô và tẩm gia vị

1.2.3 Một số mặt hàng được sản xuất tại công ty công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

Hình 1.5 Một số sản phẩm của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

1.2.4 Các hệ thống quản lý chất lượng đang được áp dụng tại công ty [60]

Trang 37

1.2.4.1 Chính sách chất lượng

Công ty luôn cam kết thực hiện đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn BRC vàcải tiến liên tục hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000, HACCP, đặc biệtquan tâm phòng ngừa hơn giải quyết sự việc đã xảy ra Công ty không ngừng đưa ranhững cam kết tuân thủ các luật lệ về an toàn thực phẩm của Việt Nam và của mọikhách hàng, cung cấp những sản phẩm an toàn cho người sử dụng, có trách nhiệmthỏa mãn khách hàng về chất lượng, số lượng, giá cả, thời hạn giao hàng và nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng

- Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát các điểm kiểm soát tới hạnHACCP

- Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC

- Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000

- Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn IFS

- Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ACC, chứng nhận cơ sởchế biến sạch

- Trung tâm kỹ thuật- KCS có trách nhiệm điều hành hệ thống quản lý chấtlượng, xây dựng và tổ chức giám sát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất,giám sát về mẫu mã, về quy cách, thực hiện kiểm tra vi sinh, thực hiện và giám sátviệc thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng Đây cũng chính làyếu tố hết sức cơ bản để công ty giữ vững được uy tín sản phẩm, thương hiệu củamình

1.3 Tổng quan về sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

- Tên gọi sản phẩm: Mực ống cắt khoanh đông IQF

- Thị trường xuất khẩu: Thị trường EU

- Yêu cầu của thị trường về sản phẩm: Trước yêu cầu ngày càng cao của thịtrường nhập khẩu về truy xuất nguồn gốc, các doanh nghiệp về chế biến thủy sản phảichủ động xây dựng những vùng nguyên liệu, đảm bảo sản xuất ra nguyên liệu đủ tiêu

Trang 38

chuẩn xuất khẩu Xu hướng của các thị trường hiện nay là ngoài việc quản lý tốtVSATTP tại các nhà máy chế biến thì yêu cầu TXNG ngày càng tăng để tránh rủi ro vềchất lượng Theo quy định EC (Hội đồng Châu Âu) 1005/2008 về đánh bắt IUU (việckhai thác thủy sản bất hợp pháp và không theo quy định) ngày 29/9/2008

1.4 Tình hình áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 là một công ty lớn cónhiều chi nhánh, có cơ cấu tổ chức chặc chẽ, đội ngủ cán bộ giàu kinhnghiệm, cùng với một hệ thống sản phẩm đa dạng được sản xuất từ nhiềuloại nguyên liệu khác nhau và có một thị trường tiêu thụ khá rộng từ thịtrường trong nước và thị trường xuất khẩu Vấn đề chất lượng là một yếu tốđóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của công ty trên thị trườngthực phẩm

Nhưng thực tế công ty chưa có sự đầu tư đúng mức với tầm quan trọngcủa nó Hiện tại, công tác quản lý chất lượng của công ty là tương đối tốt,nhưng với chiến lược phát triển, mở rộng quy mô sản xuất trong thời gian tớicho thấy sản lượng sản xuất sẽ tăng rất nhanh, việc kiểm tra chất lượng phụthuộc vào con người quá nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ sai sót lớn Hơn nữa, với

hệ thống ghi chép số liệu bằng tay cũng gây khó khăn nhiều cho vấn đề quản

lý chất lượng và hệ thống truy xuất nguồn gốc Trong khi đó vấn đề TXNGhiện nay đang là “điểm nóng” của thị trường thế giới, đặc biệt là thị trườngEU

Chính vì vậy, nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát vấn đề chất lượng, ATVSTP, sự minh bạch về thông tin sản phẩm thì sự cần thiết thực hiện đề tài

“Nghiên cứu xây dựng hệ thống TXNG hiện đại cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17” là điều cần thiết thực tế Cách thức sử dụng các phương pháp kỹ thuật để xây dựng hệ thống được cụ thể tại chương 3 của bài đồ án này.

Trang 39

CHƯƠNG 2- ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm:

 Hệ thống luật lệ, quy định của chính phủ, các nước nhập khẩu và một sốnước liên quan đến xây dựng và áp dụng hệ thống TXNG thực phẩm

 Hệ thống TXNG của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17

Trang 40

Quy định, yêu cẩu của:

- Chính phủ Việt Nam

- Các tổ chức quốc tế

- Khách hàng

Khảo sát tình hình áp dụng hê thống TXNG cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty

Thông tin thu thập:

- Mã nhận diện

- Ghi chép và lưu trữ hồ sơ

- Truy cứuQuy trình chế biến, quy trình nhập, tách lô nguyên liệu, bao bì, hóa chất- phụ gia…

Kết quả đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống TXNG cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF

Xây dựng hệ thống TXNG cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty

Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm

Xây dựng

hệ thống truy xuất ngoài

Xây dựng

hệ thống truy xuất nội bộ

Hệ thống TXNG hoàn chỉnh cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF

của công ty

Kết quả xây dựng hệ thống TXNG cho sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại

công tyLưu trữ, truy cứu dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Access và phần mềm Bar Tender Enterprise Automation

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo trình tự như

sơ đồ phương pháp tại sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 14/07/2015, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phương pháp nghiên cứu (Trang 39)
- Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF 3.2.1.1    Tại vùng khai thác - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF 3.2.1.1 Tại vùng khai thác (Trang 47)
Hình 3.2. Mối quan hệ giữa các biểu bảng chứa thông tin - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.2. Mối quan hệ giữa các biểu bảng chứa thông tin (Trang 78)
Hình 3.4. Bảng nhập thông tin của tàu khai thác - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.4. Bảng nhập thông tin của tàu khai thác (Trang 81)
Hình 3.5. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của vùng khai thác và cơ sở thu - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.5. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của vùng khai thác và cơ sở thu (Trang 81)
- Hình 3.6. Bảng nhập thông tin về cơ sở thu mua - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.6. Bảng nhập thông tin về cơ sở thu mua (Trang 82)
Hình 3.7. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của cơ sở thu mua và vận chuyển - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.7. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của cơ sở thu mua và vận chuyển (Trang 83)
Hình 3.8. Bảng nhập thông tin về cơ sở vận chuyển 1 - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.8. Bảng nhập thông tin về cơ sở vận chuyển 1 (Trang 83)
Hình 3.9. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của vận chuyển 1 và công ty - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.9. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của vận chuyển 1 và công ty (Trang 84)
Hình 3.10. Bảng nhập thông tin tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.10. Bảng nhập thông tin tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 (Trang 84)
Hình 3.11. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của công ty và vận chuyển 2 - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.11. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin của công ty và vận chuyển 2 (Trang 85)
Hình 3. 13. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin tại vận chuyển 2 - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3. 13. Biểu mẫu nhập và liên kết thông tin tại vận chuyển 2 (Trang 86)
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ hệ thống TXNG nội sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ hệ thống TXNG nội sản phẩm Mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 (Trang 88)
- Hình 3.14. Bảng nhập thông tin tại công đoạn rửa 1 - Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Hình 3.14. Bảng nhập thông tin tại công đoạn rửa 1 (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w