1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn

69 3,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 606,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Thực tập chính là chiếc cầu nối giữa lý thuyết và thực tế. Nó tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với sản xuất thực tế, đồng thời thực hiện hoá những lý thuyết đã học tại trường. Quả như vậy, trong đợt thực tập vừa qua tuy là ngắn ngủi, nhưng chúng em đã nhận được một lượng kiến thức khá bổ ích và lý thú. Lời đầu tiên, đoàn thực tập chúng em xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần xi măng Nghi Sơn đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi khi đoàn thực tập tại nhà máy cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa công nghệ trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra đề tài và hướng dẫn chúng em trong đợt thực tập vừa qua và toàn thể anh chị công nhân viên nhà máy đã tận tình giúp đỡ chúng em trong kì thực tập tại nhà máy. Đặc biệt đoàn thực tập chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo Nguyễn Hữu Toàn. ( giảng viên hướng dẫn thực tập) đã tận tình giúp đỡ chúng em trong thời gian qua để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này. Do thời gian thực tập cũng như kiến thức thực tế không nhiều, bài báo cáo còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn những thiếu sót nhất định, em rất mong được sự góp ý của các Thầy, Cô giáo để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn.   NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP   NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………….ngày …. tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN   NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ………………………….ngày …. tháng ….. năm 2014 GIẢNG VIÊN   MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN i LỜI CẢM ƠN ii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN v MỤC LỤC vi DANH MỤC BẢNG, HÌNH x MỞ ĐẦU 1 PHẦN I. TỔNG QUAN 2 I. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 2 1.1. Lịch Sử Hình Thành 2 1.2. Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây 2 1.3. Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 3 II. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM 4 2.1. Khái Niệm 4 2.2. Nguyên liệu sản xuất xi măng 5 2.2.1. Clanke 5 2.2.1.1. Thành phần pha của Clanke: 5 2.2.1.2. Đặc trưng của các khoáng clanhke 6 2.2.1.3. Thạch cao 9 2.2.1.4. Đá vôi : 10 2.2.1.5. Phụ gia (Pouzzolane) 10 2.3. Phân loại xi măng pooc lăng 10 2.3.1. Xi măng thong thường là 11 2.3.2. Xi măng pooc lăng đặc biệt: 11 2.4. Tính chất của xi măng 13 2.4.1. Các tính chất cơ lý của xi măng 13 2.4.1.1. Độ mịn xi măng: 13 2.4.1.2. Tính ổn định thể tích: 14 2.4.1.3. Khối lượng riêng và khối lượng thể tích. 15 2.4.1.4. Lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết: 16 2.4.1.5. Cường độ xi măng: 17 2.4.1.6. Nhiệt thủy hóa của xi măng: 18 2.4.1.7. Sự co nở thể tích của đá xi măng: 19 2.4.1.8. Độ bền ăn mòn của đá xi măng: 19 2.4.2. Các tính chất hoá học: 20 2.4.2.1. Quá trình hydrat hoá của các khoáng Clanke và xi măng. 20 2.4.2.2. Sự hydrat hoá của xi măng pooclăng 23 2.5. Thành phần hóa học chính và vai trò của nó trong xi măng 24 2.6.1. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 25 2.6.2.Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng 25 2.6.3. Chuẩn bị nguyên liệu 26 2.6.3.1. Đá vôi: 26 2.6.3.2. Đất sét: 27 2.6.3.3. Các phụ gia điều chỉnh và phụ gia khoáng hóa: 28 2.6.4. Nghiền phối liệu 29 2.6.5. Nung Clanke 30 2.6.6. Làm nguội Clanke 30 2.6.7. Ủ Clanke 31 2.6.8. Nghiền xi măng 32 2.6.9. Đóng bao 32 PHẦN II. NỘI DUNG 33 I. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT XI MĂNG 33 1.1. Khái niệm 33 1.2. An toàn trong sản xuất tại nhà mát xi măng Nghi Sơn 33 1.2.1. Công tác xử lý bụi trong công ty xi măng nghi sơn 33 1.2.1.1. Lọc túi 34 1.2.1.2. Lọc bụi tĩnh điện EP 34 1.2.2. Xử lý SO2 trong công ty xi măng Nghi Sơn 35 1.2.3. Xử lý khí NOx trong công ty xi măng Nghi Sơn 35 II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG NGHI SƠN. 36 2.1. Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu 36 2.1.1. công đoạn chuẩn bi nguyên liệu 36 2.1.1.1. Nhiệm vụ 36 2.1.1.2.Quá trình chuẩn bị nguyên liệu 37 2.1.1.3. Quá trình công nghệ của dây chuyền chuẩn bị đá và phụ gia. 37 2.1.2. Công đoạn nghiền phối liệu đồng nhất 38 2.1.2.1.Nhiệm vụ 38 2.1.2.2. Sơ đồ công nghệ 38 2.1.2.3. Quá trình công nghệ 40 2.1.3. Công đoạn chuẩn bị bột than 41 2.1.3.1. Nhiệm vụ 41 2.1.3.2. Sơ đồ công nghệ 42 2.1.3.3. Quá trình công nghệ 42 2.2. Công đoạn nung clanhke 43 2.2.1. Công nghệ lò quay nung clinke phương pháp khô 43 2.2.1.1. Nhiệm vụ 44 2.2.1.2. Qúa trình công nghệ: 45 2.2.2. Giai đoạn nung nóng và sấy khô phối liệu 47 2.2.2.1. Giai đoạn phân hủy các khoáng sét 47 2.2.2.2. Giai đoạn phân hủy cacbonat 48 2.2.2.3. Giai đoạn phản ứng ở pha rắn: 49 2.2.2.4. Giai đoạn phản ứng tạo khoáng C3S khi xuất hiện pha lỏng: 50 2.2.2.5. Giai đoạn làm nguội Clanke: 51 2.3. Công đoạn nghiền đóng bao xi măng 52 2.3.1. Công đoạn nghiền 52 2.3.1.1. Nhiệm vụ 52 2.3.1.2. Sơ đồ công nghệ 52 2.3.1.3. Quy trình công nghệ 53 2.3.2. Đồng nhất và đóng bao 54 2.3.2.1. Nhiệm vụ. 54 2.3.2.2. Sơ đồ công nghệ 54 2.3.2.3. Quá trình công nghệ 55 PHẦN III.KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58   DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thành phần hóa học của Clanke: 5 Bảng 2: Một số khoáng khác do tạp chất phản ứng tạo nên 6 trong quá trình nung 6 DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 26 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền phối liệu và đồng nhất 39 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ công đoạn chuẩn bị bột than 42 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ công nghệ công đoạn nung clanhke 45 Sơ đồ 2.4. Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền xi măng 52 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền và đóng bao xi măng 55   MỞ ĐẦU Sau một thời gian dài học tập ở trường dưới sự chỉ dạy tận tình của các thầy các cô bây giờ đã đến lúc chúng em phải bước vào một gia đoạn mới khó khăn hơn nhiều thử thách hơn đó là một cuộc thực tập, nhưng đây cũng là cơ hội để chúng em được tiếp xúc trực tiếp vơi mô hình sản xuất nhà máy,được đặt bản thân mình vào vị trí của một người công nhân kĩ thuật thực sự cung như là hiểu biết thêm về tác phong làm việc trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa .và đem nhũng gì chúng em đã được học ở trường áp dụng nó vào thực tế. Như chúng ta đã biết phát triển công nghiệp là một hướng đi mà nhà nước ta đang rất cố gắng cải thiện từng bước .Tỉnh Thanh hóa nói chung và bản thân huyện Tĩnh gia nói riêng cũng đã và đang rất cố gắng để đưa công nghiệp hóa vào khu vực đã và đang có rất nhiều dự án được xây dựng và phat triển rất tốt qua đó mang lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia nói chung và khu vực nói riêng một trong số đó phải nói đến : Nhà máy xi măng Nghi Sơn vì vậy nhóm chúng em đã quyết định chọn nhà máy làm địa điểm thực tập của nhóm Chúng em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào việc thúc đẩy thị trường cũng như quảng bá thương hiệu xi măng Nghi Sơn.   PHẦN I. TỔNG QUAN I. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1.1. Lịch Sử Hình Thành Nhà máy xi măng Nghi Sơn được xây dựng tại Xã Hải Thượng Huyện Tĩnh Gia Tỉnh Thanh Hóa. Công ty Xi măng Nghi Sơn (NSCC) là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (Vicem) với hai tập đoàn đa quốc gia của Nhật Bản là Taiheiyo Xi măng (TCC) và Mitsubishi Vật liệu (MMC), Công ty được thành lập ngày 11041995. Vào tháng 72000, các cán bộ, nhân viên Việt Nam và Nhật Bản đã đưa dự án đầu tư lớn nhất của Nhật Bản tại Việt Nam, gồm Nhà máy chính tại tỉnh Thanh Hoá và Trạm Phân phối tại thành phố Hồ Chí Minh cùng với hệ thống bán hàng chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngay từ sau khi thành lập công ty (1995), Chi bộ Công ty Xi măng Nghi Sơn với 05 đảng viên vững vàng về chuyên môn, thông thạo ngoại ngữ và có trách nhiệm do Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam cử vào liên doanh đảm nhận các vị trí quản lý đã phát huy tinh thần xung kích trên mặt trận chính trị tư tưởng, lãnh đạo và xây dựng tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ngày càng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Đảng bộ đã tìm ra phương thức hoạt động có hiệu quả, đó là gắn công tác lãnh đạo, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống của đảng viên và người lao động với sự phát triển bền vững của Công ty trên tinh thần “Mỗi cá nhân liên tục trưởng thành để Công ty hoạt động hiệu quả hơn”. Chính điều đó đã giúp phía đối tác ban đầu không hào hứng với hoạt động của tổ chức chính trị xã hội đi đến sự thừa nhận, tôn trọng, hợp tác và tạo điều kiện cùng đồng hành và phát triển. 1.2. Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây Sau hơn 10 năm hoạt động, Công ty Ximăng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA CÔNG NGHỆ

CÔNG TY XI MĂNG NGHI SƠN

THANH HÓA, THÁNG 04 NĂM 2014.

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN

STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập chính là chiếc cầu nối giữa lý thuyết và thực tế Nó tạo điều kiệncho sinh viên tiếp cận với sản xuất thực tế, đồng thời thực hiện hoá những lýthuyết đã học tại trường Quả như vậy, trong đợt thực tập vừa qua tuy là ngắnngủi, nhưng chúng em đã nhận được một lượng kiến thức khá bổ ích và lý thú Lời đầu tiên, đoàn thực tập chúng em xin chân thành cảm ơn công ty cổphần xi măng Nghi Sơn đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi khi đoàn thực tậptại nhà máy cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa công nghệ trường đạihọc công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra đề tài và hướng dẫn chúng

em trong đợt thực tập vừa qua và toàn thể anh chị công nhân viên nhà máy đãtận tình giúp đỡ chúng em trong kì thực tập tại nhà máy Đặc biệt đoàn thực tậpchúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo Nguyễn HữuToàn ( giảng viên hướng dẫn thực tập) đã tận tình giúp đỡ chúng em trong thờigian qua để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Do thời gian thực tập cũng như kiến thức thực tế không nhiều, bài báo cáocòn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn những thiếu sót nhất định, em rất mongđược sự góp ý của các Thầy, Cô giáo để bài báo cáo của chúng em được hoànthiện hơn Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……….ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

……….ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 7

MỤC LỤC

DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG, HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I TỔNG QUAN 2

I TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 2

1.1 Lịch Sử Hình Thành 2

1.2 Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây 2

1.3 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 3

II TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM 4

2.1 Khái Niệm 4

2.2 Nguyên liệu sản xuất xi măng 5

2.2.1 Clanke 5

2.2.1.1 Thành phần pha của Clanke: 5

2.2.1.2 Đặc trưng của các khoáng clanhke 6

2.2.1.3 Thạch cao 9

2.2.1.4 Đá vôi : 10

2.2.1.5 Phụ gia (Pouzzolane) 10

2.3 Phân loại xi măng pooc lăng 10

2.3.1 Xi măng thong thường là 11

2.3.2 Xi măng pooc lăng đặc biệt: 11

2.4 Tính chất của xi măng 13

2.4.1 Các tính chất cơ lý của xi măng 13

2.4.1.1 Độ mịn xi măng: 13

Trang 8

2.4.1.2 Tính ổn định thể tích: 14

2.4.1.3 Khối lượng riêng và khối lượng thể tích 15

2.4.1.4 Lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết: 16

2.4.1.5 Cường độ xi măng: 17

2.4.1.6 Nhiệt thủy hóa của xi măng: 18

2.4.1.7 Sự co nở thể tích của đá xi măng: 19

2.4.1.8 Độ bền ăn mòn của đá xi măng: 19

2.4.2 Các tính chất hoá học: 20

2.4.2.1 Quá trình hydrat hoá của các khoáng Clanke và xi măng 20

2.4.2.2 Sự hydrat hoá của xi măng pooclăng 23

2.5 Thành phần hóa học chính và vai trò của nó trong xi măng 24

2.6.1 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 25

2.6.2.Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng 25

2.6.3 Chuẩn bị nguyên liệu 26

2.6.3.1 Đá vôi: 26

2.6.3.2 Đất sét: 27

2.6.3.3 Các phụ gia điều chỉnh và phụ gia khoáng hóa: 28

2.6.4 Nghiền phối liệu 29

2.6.5 Nung Clanke 30

2.6.6 Làm nguội Clanke 30

2.6.7 Ủ Clanke 31

2.6.8 Nghiền xi măng 32

2.6.9 Đóng bao 32

PHẦN II NỘI DUNG 33

I AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT XI MĂNG 33

1.1 Khái niệm 33

1.2 An toàn trong sản xuất tại nhà mát xi măng Nghi Sơn 33

1.2.1 Công tác xử lý bụi trong công ty xi măng nghi sơn 33

1.2.1.1 Lọc túi 34

Trang 9

1.2.1.2 Lọc bụi tĩnh điện EP 34

1.2.2 Xử lý SO2 trong công ty xi măng Nghi Sơn 35

1.2.3 Xử lý khí NOx trong công ty xi măng Nghi Sơn 35

II QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG NGHI SƠN 36

2.1 Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu 36

2.1.1 công đoạn chuẩn bi nguyên liệu 36

2.1.1.1 Nhiệm vụ 36

2.1.1.2.Quá trình chuẩn bị nguyên liệu 37

2.1.1.3 Quá trình công nghệ của dây chuyền chuẩn bị đá và phụ gia 37

2.1.2 Công đoạn nghiền phối liệu đồng nhất 38

2.1.2.1.Nhiệm vụ 38

2.1.2.2 Sơ đồ công nghệ 38

2.1.2.3 Quá trình công nghệ 40

2.1.3 Công đoạn chuẩn bị bột than 41

2.1.3.1 Nhiệm vụ 41

2.1.3.2 Sơ đồ công nghệ 42

2.1.3.3 Quá trình công nghệ 42

2.2 Công đoạn nung clanhke 43

2.2.1 Công nghệ lò quay nung clinke phương pháp khô 43

2.2.1.1 Nhiệm vụ 44

2.2.1.2 Qúa trình công nghệ: 45

2.2.2 Giai đoạn nung nóng và sấy khô phối liệu 47

2.2.2.1 Giai đoạn phân hủy các khoáng sét 47

2.2.2.2 Giai đoạn phân hủy cacbonat 48

2.2.2.3 Giai đoạn phản ứng ở pha rắn: 49

2.2.2.4 Giai đoạn phản ứng tạo khoáng C3S khi xuất hiện pha lỏng: 50

2.2.2.5 Giai đoạn làm nguội Clanke: 51

2.3 Công đoạn nghiền đóng bao xi măng 52

2.3.1 Công đoạn nghiền 52

Trang 10

2.3.1.1 Nhiệm vụ 52

2.3.1.2 Sơ đồ công nghệ 52

2.3.1.3 Quy trình công nghệ 53

2.3.2 Đồng nhất và đóng bao 54

2.3.2.1 Nhiệm vụ 54

2.3.2.2 Sơ đồ công nghệ 54

2.3.2.3 Quá trình công nghệ 55

PHẦN III.KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thành phần hóa học của Clanke: 5

Bảng 2: Một số khoáng khác do tạp chất phản ứng tạo nên 6

trong quá trình nung 6

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 26

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền phối liệu và đồng nhất 39

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ công đoạn chuẩn bị bột than 42

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ công nghệ công đoạn nung clanhke 45

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền xi măng 52

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền và đóng bao xi măng 55

Trang 12

MỞ ĐẦU

Sau một thời gian dài học tập ở trường dưới sự chỉ dạy tận tình của cácthầy các cô bây giờ đã đến lúc chúng em phải bước vào một gia đoạn mới khókhăn hơn nhiều thử thách hơn đó là một cuộc thực tập, nhưng đây cũng là cơ hội

để chúng em được tiếp xúc trực tiếp vơi mô hình sản xuất nhà máy,được đặt bảnthân mình vào vị trí của một người công nhân kĩ thuật thực sự cung như là hiểubiết thêm về tác phong làm việc trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa vàđem nhũng gì chúng em đã được học ở trường áp dụng nó vào thực tế

Như chúng ta đã biết phát triển công nghiệp là một hướng đi mà nhà nước

ta đang rất cố gắng cải thiện từng bước Tỉnh Thanh hóa nói chung và bản thânhuyện Tĩnh gia nói riêng cũng đã và đang rất cố gắng để đưa công nghiệp hóavào khu vực đã và đang có rất nhiều dự án được xây dựng và phat triển rất tốtqua đó mang lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia nói chung và khu vực nói riêngmột trong số đó phải nói đến : Nhà máy xi măng Nghi Sơn vì vậy nhóm chúng

em đã quyết định chọn nhà máy làm địa điểm thực tập của nhóm

Chúng em hy vọng với đề tài này sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào việcthúc đẩy thị trường cũng như quảng bá thương hiệu xi măng Nghi Sơn

Trang 13

Công ty Xi măng Nghi Sơn (NSCC) là Công ty liên doanh giữa Tổng Công

ty Xi măng Việt Nam (Vicem) với hai tập đoàn đa quốc gia của Nhật Bản làTaiheiyo Xi măng (TCC) và Mitsubishi Vật liệu (MMC), Công ty được thànhlập ngày 11/04/1995 Vào tháng 7/2000, các cán bộ, nhân viên Việt Nam vàNhật Bản đã đưa dự án đầu tư lớn nhất của Nhật Bản tại Việt Nam, gồm Nhàmáy chính tại tỉnh Thanh Hoá và Trạm Phân phối tại thành phố Hồ Chí Minhcùng với hệ thống bán hàng chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngay từ sau khi thành lập công ty (1995), Chi bộ Công ty Xi măng NghiSơn với 05 đảng viên vững vàng về chuyên môn, thông thạo ngoại ngữ và cótrách nhiệm do Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam cử vào liêndoanh đảm nhận các vị trí quản lý đã phát huy tinh thần xung kích trên mặt trậnchính trị tư tưởng, lãnh đạo và xây dựng tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn vàĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ngày càng lớn mạnh cả về số lượng vàchất lượng Đảng bộ đã tìm ra phương thức hoạt động có hiệu quả, đó là gắncông tác lãnh đạo, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống của đảng viên và ngườilao động với sự phát triển bền vững của Công ty trên tinh thần “Mỗi cá nhân liêntục trưởng thành để Công ty hoạt động hiệu quả hơn” Chính điều đó đã giúpphía đối tác ban đầu không hào hứng với hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội

đi đến sự thừa nhận, tôn trọng, hợp tác và tạo điều kiện cùng đồng hành và pháttriển

1.2 Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây

Sau hơn 10 năm hoạt động, Công ty Xi-măng Nghi Sơn đã sản xuất và tiêuthụ hơn 30 triệu tấn xi - măng chất lượng cao, nộp ngân sách Nhà nước hơn2.000 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động Trong 9 tháng năm

Trang 14

2013, tổng sản lượng xi - măng tiêu thụ của công ty đạt hơn 3,5 triệu tấn Dựkiến cả năm, công ty sản xuất và tiêu thụ 4,7 triệu tấn xi - măng, trong đó xuấtkhẩu 1 triệu tấn.Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, công ty đặc biệtquan tâm tới đời sống của người lao động Hiện tại, công ty có khoảng 350 cán

bộ, nhân viên và người lao động; thu nhập bình quân người lao động trong 9tháng năm 2013 đã đạt gần 14 triệu đồng/người/tháng Ngay sau khi thành lập,công ty đã xây dựng hơn 300 căn hộ dạng biệt thự, chung cư cùng với công trìnhphúc lợi, xã hội khác với tổng số tiền lên tới hơn 200 tỷ đồng.Có thể thấy, nhữngthành công của Công ty Xi-măng Nghi Sơn đã và đang góp phần thúc đẩy lànsóng đầu tư từ Nhật Bản vào Khu Kinh tế Nghi Sơn nói riêng và tỉnh Thanh Hóanói chung, góp phần đưa Thanh Hóa trở thành địa phương đứng đầu cả nước vềthu hút vốn FDI từ Nhật Bản trong năm 2013

1.3 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

Năm 2014 là năm sẽ hứa hẹn rất nhiều thành công hơn nữa sẽ đến vớicông ty ban lãnh đạo công ty xi măng Nghi Sơn đã đưa ra mục tiêu cho năm đólà.Thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng thông qua hệ thốngcung cấp những sản phẩm có chất lượng cao và ổn định

Tạo ra những giá trị bền vững cho các cổ đông.Phấn đấu chiếm lĩnh vị thếcạnh tranh trên tất cả các thị trường thông qua hoạt động sản xuất, phân phối vàbán hàng có hiệu quả

Xây dựng phúc lợi cho người lao động thông qua chương trình phát triểnnhân lực toàn diện và chính sách đãi ngộ công bằng

Phát triển mối quan hệ hợp tác chiến lược với các nhà cung ứng vì lợi íchchung lâu dài theo phương châm "Hợp tác để cùng phát triển”

Liên tục thể hiện trách nhiệm đối với vấn đề phát triển bền vững theo triết

lý hoạt động của các chủ đầu tư trên phạm vi toàn cầu

Vun đắp cho văn hóa công ty mang bản sắc riêng biệt - quan hệ hợp tácchân thành và cởi mở, là mô hình kiểu mẫu cho sự hợp tác giữa Việt Nam vàNhật Bản

Trang 15

Đóng góp vào quá trình phát triển của cộng đồng tại địa phương và của cảViệt Nam.

II TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM

2.1 Khái Niệm

Xi măng (từ tiếng Pháp: ciment) là chất kết dính thủy lực được tạo thànhbằng cách nghiền mịn Clanke, thạch cao thiên nhiên và phụ gia Khi tiếp xúc vớinước thì xảy ra các phản ứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ ximăng Tiếp đó, do sự hình thành của các sản phẩm thủy hóa, hồ xi măng bắt đầuquá trình ninh kết sau đó là quá trình hóa cứng để cuối cùng nhận được mộtdạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định.Xi măng là một loại bột mịn,màu xám, tạo hồ sau vài giờ trộn với nước và sau vài ngày sẽ cứng lại thành mộtnguyên liệu rắn và đặc Hầu hết các loại xi măng được sản xuất trên thế giớiđược trộn với cát, cốt liệu, nước, và được sử dụng làm bê tông và vữa.Bê tông làloại vật chất được tiêu thụ nhiều thứ hai trên trái đất, chỉ sau nước, với mức tiêuthụ tính theo đầu người là 3 tấn mỗi năm Xi măng là một thành phần chủ yếucủa bê tông, giữ cát và sỏi với nhau để tạo nên chất kết dính trơ Do vậy, ximăng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu của xã hội về xâydựng nhà cửa và cơ sở hạ tầng như cầu, đường, các công trình xử lý nước,trường học và bệnh viện

Vì tính chất kết dính khi tác dụng với nước, xi măng được xếp vào loại chấtkết dính thủy lực Thật ra xi măng trong xây dựng có thể là thủy lựchoặc khôngthủy lực Các loại xi măng thủy lực tỉ như xi măng Portland cứng lại dưới tácđộng của nước do quá trình hydrat hóa khoáng vật, ở đây các phản ứng hóa họcdiễn ra không phụ thuộc vào lượng nước trong hỗn hợp nước-xi măng; loại ximăng này có thể giử được độ cứng khi đặt chìm trong nước hoặc thường xuyêntiếp xúc với nước Phản ứng hóa học xảy ra khi các xi măng khan được trộn vớinước và sinh ra các hydrat không tan trong nước Trong khi đó các xi mangkhông thủy lực như vữa thạch cao buộc phải để khô mới giữ được độ bền vật lý

Xi măng Portland, còn gọi là Xi măng Portland thường (OPC), là loại

Trang 16

vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới, nó là thành phần cơ bảncủa bê tông, vữa, hồ Có thành phần chủ yếu là clinke Portland chiếm tỉ lệ 95 -96% và thạch cao chiếm tỉ lệ 4-5% Ngoài ra, khi thêm các chất phụ khác vàothành phần của xi măng Portland (xỉ lò cao, tro than, pouzzolan tự nhiên, v.v.,nhưng hàm lượng phụ gia kể cả thạch cao không quá 40% và trong đó phụ giađầy không quá 20%), thì những loại xi măng Portland này được gọi là xi măngPortland hỗn hợp.

Đá xi măng là sản phẩm của quá trình thủy hóa xi măng đã đạt tới một

cường độ nhất định Công dụng quan trọng nhất của xi măng chính là sản xuấtvữa và bê tông, chất kết dính của các kết tủa tự nhiên hoặc nhân tạo để hìnhthành nên vật liệu xây dựng vững chắc, chịu được tác động thường thấy của môitrường Ở đây, không nên lầm lẫn bê tông với xi măng, vì xi măng là vật liệuđược dùng để kết dính các vật liệu kết tập của xi măng, còn bê tông là sản phẩmcủa việc trộn xi măng với các vật liệu kết tập đó

Mác xi măng là trị số giới hạn cường độ nén của mẫu vữa xi măng sau 28

ngày dưỡng hộ tính bằng N/mm2 (MPa)

2.2 Nguyên liệu sản xuất xi măng

2.2.1 Clanke

Clanke là bán sản phẩm trong quá trình sản xuất xi măng Clanke được sảnxuất bằng cách nung kết hợp hỗn hợp nguyên liệu đá vôi, đất sét và quặng sắtvới thành phần xác định đã được định trước, Clanke có dạng cục sỏi nhỏ, kíchthước 10-50mm

Bảng 1: Thành phần hóa học của Clanke:

Trang 17

Nguyên liệu được pha trộn theo tỷ lệ xác định rồi đem nung ở nhiệt độ caokhoảng 1450 - 14550C nhằm tạo hợp chất chứa thành phần pha cần thiết (gồmcác loại khoáng và pha thủy tinh).Các oxýt chính phản ứng tạo thành khoángcần thiết Một phần nguyên liệu không phản ứng nằm trong pha thủy tinh hoặc ởdạng tự do Ngoài ra Clanke còn chứa những khoáng khác do tạp chất phản ứngtạo nên trong quá trình nung.

Bảng 2: Một số khoáng khác do tạp chất phản ứng tạo nên

trong quá trình nung

4CaO.Al2O3.Mn2O3 0 - 3

2.2.1.2 Đặc trưng của các khoáng clanhke

của clanhke xi măng poóc lăng Alit là dạng dung dịch rắn của khoáng C3S vớiôxit Al2O3 và MgO lẫn trong mạng lưới tinh thể thay thế vị trí của SiO2 Khoáng

C3S được tạo thành ở nhiệt độ lớn hơn 12500C do sự tác dụng của CaO vớikhoáng C2S trong pha lỏng nóng chảy và bền vững đến 20650C (có tài liệu nêugiới hạn nhiệt độ bền vững của C3S từ 12500C  19000C) Alit có cấu trúc dạngtấm hình lục giác, màu trắng, có khối lượng riêng 3,15  3,25 g/cm3, có kíchthước 10  250 m

Trang 18

Khi tác dụng với nước, khoáng Alit thủy hóa nhanh, tỏa nhiều nhiệt, tạothành các tinh thể dạng sợi (có công thức viết tắt là CSH(B) gọi là Tobermorit)đan xen vào nhau tạo cho đá xi măng có cường độ cao và phát triển cường độnhanh Đồng thời nó cũng thải ra lượng Ca(OH)2 khá nhiều nên kém bền nước

và nước chứa ion sunphat

Alit Bêlit là một dạng thù hình của khoáng C2S, tồn tại trong clanhke khi làmnguội nhanh Trong quá trình nung clanhke, do phản ứng của CaO với SiO2 ởtrạng thái rắn tạo thành khoáng C2S ở nhiệt độ 600  11000C Khoáng C2S có 4dạng khác nhau về hình dáng cấu trúc và các tính chất, gọi là dạng thù hình, đó

là , '-, - và - C2S.Sự thay đổi trạng thái cấu trúc của Bêlít khi tăng nhiệt độtới xuất hiện pha lỏng và khi làm nguội tới nhiệt độ bình thường rất phức tạp vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Sự biến đổi thù hình của C2S trong quátrình làm nguội mô tả sau đây đã đơn giản hóa rất nhiều.Khi làm nguội clanhke,nếu tốc độ làm nguội chậm sẽ xảy ra sự biến đổi thù hình từ dạng - C2S sangdạng - C2S kèm theo hiện tượng clanhke bị tả thành bột vì có sự tăng thể tích.Nguyên nhân vì - C2S có khối lượng riêng là 2,97 g/cm3, nhỏ hơn khối lượngriêng của - C2S là 3,28 g/cm3 - C2S không có tính kết dính ở điều kiện nhiệt

độ và áp suất thường, vì vậy để tránh hiện tượng tả clanhke do sự biến đổi thùhình từ - C2S sang - C2S ở 5750C, cần ổn định bằng cách đưa một số ôxitkhác như P2O5, BaO vào mạng lưới cấu trúc của nó tạo thành dung dịch rắn.Khi tác dụng với nước, khoáng Belit thủy hóa chậm, tỏa nhiệt ít và cũngtạo thành các tinh thể dạng sợi (có công thức viết tắt là CSH(B) gọi làTobermorit) đan xen vào nhau tạo cho đá xi măng có cường độ cao Tốc độ pháttriển cường độ của khoáng Belit chậm hơn khoáng Alit; phải sau 1 năm đóngrắn cường độ của Belit mới bằng của Alit Belit thải ra lượng Ca(OH)2 ít hơnAlit nên nó tạo cho đá xi măng có độ bền ăn mòn rửa trôi cao hơn đá xi măngAlit

Trang 19

giữa các hạt Alit và Belit cùng với alumo ferit canxi (C4AF) Trong thành phầncủa C3A cũng chứa một số tạp chất như SiO2, Fe2O3, MgO, K2O, Na2O

Aluminát canxi là khoáng quan trọng cùng với Alit tạo ra cường độ banđầu của đá xi măng Xi măng chứa nhiều C3A toả nhiều nhiệt khi đóng rắn, nếuthiếu hoặc không có thạch cao để làm chậm sự đông kết thì xi măng sẽ bị đóngrắn rất nhanh (không thể thi công được) C3A có tỷ trọng 3,04 g/cm3, là khoángđóng rắn nhanh, cho cường độ cao nhưng kém bền trong môi trường sun phát

3,77 g/cm3, màu đen, nằm xen giữa các hạt Alit và Belit cùng với khoáng C3A.Khi nung clanhke, do phản ứng của CaO với Fe2O3 tạo thành các khoáng nóngchảy ở nhiệt độ thấp (600  700OC) như CaO.Fe2O3 (CF), C2F Sau đó cáckhoáng này tiếp tục phản ứng với Al2O3 tạo thành các khoáng Canxi alumo ferit

có thành phần thay đổi như C2F, C6A2F, C4AF,C6AF2 Các khoáng này bị nóngchảy hoàn toàn ở nhiệt độ 1250OC và trở thành pha lỏng cùng với các khoángCanxi aluminat, tạo ra môi trường cho phản ứng tạo thành khoáng C3S, nênchúng thường được gọi là chất trung gian hoặc pha lỏng clanhke.Khi tác dụng vớinước, Canxi alumo ferit thuỷ hoá chậm, toả nhiệt ít và cho cường độ thấp

e) Các khoáng khác: Ngoài 4 khoáng chính ở trên, trong clanhke còn chứa

pha thuỷ tinh là chất lỏng nóng chảy bị đông đặc lại khi làm lạnh clanhke Nếuquá trình làm nguội nhanh thì các khoáng C3A, C4AF, MgO (periclaz),CaOtd,v.v không kịp kết tinh để tách khỏi pha lỏng, khi đó pha thuỷ tinh sẽnhiều Ngược lại, nếu làm lạnh chậm thì pha thuỷ tinh sẽ ít Khi làm nguộinhanh, các khoáng sẽ nằm trong pha thuỷ tinh ở dạng hoà tan nên có năng lượng

dự trữ lớn làm cho clanhke rất hoạt tính và sẽ tạo cho đá xi măng có cường độban đầu cao Khi làm lạnh chậm, các khoáng sẽ kết tinh hoàn chỉnh, kích thướclớn nên độ hoạt tính với nước sẽ giảm, hơn nữa MgO và CaO tự do sẽ kết tinhthành các tinh thể độc lập, bị già hoá nên dễ gây ra sự phá huỷ cấu trúc của đá ximăng, bê tông về sau

2.2.1.3 Thạch cao

Trang 20

Cấu tạo của thạch cao tự nhiênCaSO4·2H2O

CaSO4·½H2O + 1½H2O → CaSO4·2H2O

 Thạch cao tự nhiên hàm lượng CaSO4·2H2O chiếm từ 94- 98%CaSSO4.2H2O

Tác Dụng của Thạch cao

Thạch cao tác dụng với C3A

Thạch cao tác dụng với C4AF

 Là phụ gia cho thêm vào xi măng để kéo dài thời gian ninh kết, giảm tốc

độ đóng rắn của xi măng

 Clanke khi nghiền mịn đóng rắn rất nhanh, do phản ứng C3A với nướcxảy ra rất nhanh Do đó phải giảm tốc độ đóng rắn của Clanke bằng thạch cao.Khi có mặt thạch cao quá trình đóng rắn xảy ra phản ứng:

C3A + CaSO4.2H2O + 26 H2O  6 CaO Al2O3.3SO3.3H2O

C3A + CaSO4.2H2O + 26 H2O  3 CaO Al2O3.3SO3.3H2O

Khi tạo hỗn hợp vữa, bao quanh thạch cao lúc đầu là C3A.CaSO4.3H2Oxốp, hình kim Ion SO42- tiếp tục đi qua lỗ xốp ra môi trường SO42- bao quanh

C3A tạo thành lớp C3A.CaSO4.12H2O xít đặt giả bền, ngăn cản không cho ion

Al3+ thoát ra ngoài, vì vậy mà quá trình phản ứng chậm lại và thời gian ninh kếtkéo dài.Hàm lượng thông thường 3-6 % Nếu cho quá nhiều thạch cao, nồng độ

SO42- cao, tạo nên môi trường bão hòa nhanh C3A.CaSO4.12H2O thành

C3A.CaSO4.31H2O có cấu trúc xốp, làm tăng tốc độ dính ướt, quá trình tạohydrosunfua aluminat nhanh, làm tăng tốc độ ninh kết.Nếu cho ít thạch cao,nồng độ SO42- ít, làm Al3+ tiếp tục thoát ra môi trường, tăng quá trình đóng rắn

2.2.1.4 Đá vôi :

Trang 21

CaCO3 chiếm khoản 60 - 97%.

Tác dụng của đá vôi trong nghiền xi măng

Là chất cứng, giòn, dể nghiền đối với hệ nghiền đứng

Dể tạo ra những hạt có kích thước nhỏ từ 5-10mm Rate 45 tăng; Blainetăng

Tạo độ dẻo cho hồ xi măng Cường độ ban đầu khi đóng rắn

Tăng hiệu xuất kinh tế vì giá thành thấp

Tuy nhiên làm giảm cường độ của ximăng vì bản chất đá vôi không tạocường độ cho xi măng

2.2.1.5 Phụ gia (Pouzzolane)

Là vật liệu Silic hoặc Silic và Alumin Cấu tạo tự nhiên thành phần chủ yếu

là silic hoat tính; phụ gia càng tốt mức độ hoạt tính ( khả năng hút vôi) càng cao.Pouzzolane thuộc nhóm phụ gia hoạt tính (thủy lực) làm tăng mật độ vàcường độ của xi măng trong môi trường nước Đồng thời giúp tăng sản lượng,

hạ giá thành sản phẩm Thành phần chính là các khoáng hoạt tính nhóm alumosilicat Tự bản thân không có tính thủy lực Trong môi trường điện ly cóCa(OH)2 từ phản ứng hydrat Clanke, chúng có khả năng tạo khoáng hydrosilicatcanxi CSH hoặc hydrosilicat alumin CAH có tính thủy lực Độ hoạt tính cànglớn khi hàm lượng oxyt silic vô định hình càng cao

 Ảnh hưởng đến chất lượng:

 Cường độ xi măng ban đầu phát triểu chậm

 Cường độ sau phát triển cao, bền trong môi trường thủy hóa

 Sử dụng nhằm tăng khả năng bền nước và hạ giá thành (Đối với Xá CNlàm mất ổn định độ sụt của bê Tông)

 Trong Xá CN không sử dụng Phụ gia

2.3 Phân loại xi măng pooc lăng

Xi măng pooc lăng có thể chia thành các loại như sau:

 Xi măng pooc lăng thong thường gồm:

+ Xi măng pooc lăng( kí hiệu quy ước là PC Portland cement hoặc OPC

Trang 22

-Ordinany Portland cement)

+ Xi măng pooc lăng hỗn hợp (PCB - Portland cement blended)

 Xi măng pooc lăng đặc biệt gồm:

+ Xi măng pooc lăng bền sun fat (PCs - Sulfate Resistance Porlantd cement:

PChs –High Sulfat Resistance Portland cement)

+ Xi măng pooc lăng ít tỏa nhiệt (PClh - Low heat Portland cement)

+ Xi măng pooc lăng trắng ( PCW - White portland cement)

+ Xi măng giếng khoan (Well cement),…

2.3.1 Xi măng thong thường là

+ Xi măng pooc lăng PC

Xi măng pooc lăng là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiềnmịn clanhke xi măng pooc lăng với thạch cao Khi nghiền có thể pha them mộtlượng nhỏ các chất phụ gia để cải thiện tính chất của xi măng, tăng năng suấtcủa máy nghiền hoặc tăng sản lượng xi măng Xi măng pooc lăng được sử dụngchủ yếu trong việc xây dựng các công trình không có yêu cầu gì đặc biệt

+ Xi măng pooc lăng hỗn hợp PCB

Xi măng pooc lăng hỗn hợp cũng được chế tạo từ clanhke xi măng pooclăng và thạch cao nhưng khác xi măng pooc lăng ở tỷ lệ phụ gia pha vào khinghiền xi măng Theo tiêu chuẩn việt nam TCVN 6260:1997,Xi măng pooclăng hỗn hợp được chứa tới 40% phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy trong

đó phụ gia đầy không được phép vượt quá 20% Xi măng pooc lăng hỗn hợpđược sử dụng chủ yếu trong xây dựng thông thường

2.3.2 Xi măng pooc lăng đặc biệt:

+ Xi măng pooc lăng bền sun fat (PC s PC hs )

Xi măng pooc lăng bền sun fat là loại xi măng đặc biệt được sử dụng trongxây dựng các công trình chịu sự ăn mòn của các ion sun fat (SO42-) như các côngtrình có tiếp xúc với nước biển, nước mặn, nước lợ, Tùy theo khả năng chốnglại sự ăn mòn sun fat của xi măng người ta chia thành xi măng bền sun fatthường và xi măng bền sun fat cao Theo TCVN 6067:1995 ở Việt Nam có các

Trang 23

loại xi măng sau:

Xi măng bền sun fat thường ( ký hiệu là PCs- Sulfate Resistance Portlandcement) phải có hàm lượng khoáng C3A ≤ 8% và ( C3S + C3A )≤ 58% Loại ximăng này thường dùng cho các công trình có tiếp xúc với nước ngầm có chứahàm lượng ion SO42- từ 1.500 đến 2.500mg/lít.Loại xi măng này có các loại

PCs30, PCs40 và xi măng xỉ bền sun fat

Xi măng bền sun fat cao (kí hiệu là PChs - High Sulfate Resistance Portlandcement) phải có hàm lượng khoáng C3A < 5% và (C4AF + 2C3A) 25% Loại ximăng này thường dùng cho các công trình tiếp xúc với nước ngầm có chứa hàmlượng ion SO4 từ 2.500 đến 4.000 mg/lít Loại xi măng này có PChs30, PChs40.Ngoài ra còn có xi măng bền sun fat chứa bari (HSRC.B40) có chứa từ 2 đến 5

% BaO có thể dung trong các môi trường có chứa hàm lượng ion SO42- đến20.000mg/lít

Xi măng pooc lăng ít tỏa nhiệt dùng để thi công các công trình thủy điện,

thủy lợi giao thong, các công trình bê tông khối lớn

Xi măng pooc lăng tỏa ít nhiệt kí hiệu là (PCLH30A) phải có hàm lượngkhoáng C3S≤35%, C2S ≥ 40% và C3A ≤ 7%, có nhiệt thủy hóa sau 7 ngày làkhông lớn hơn 60 cal/g vaf sau 28 ngày là 70 cal/g

Xi măng pooc lăng tỏa nhiệt vừa kí hiệu là PCLH không khống chế thànhphần các khoáng có nhiệt thủy hóa sau 7 ngày không lớn hơn 70 cal/g sau 28ngày là 80 cal/g Ngoài ra các chỉ tiêu chính nêu trên, xi măng pooc lăng ít tỏanhiệt phải thỏa mãn chỉ tiêu giới hạn bền nén và các chỉ tiêu khác theo quy địnhcủa tiêu chuẩn TCVN 6069:1995

+ Xi măng pooc lăng trắng (PCW)

Xi măng pooc lăng trắng được dung để hoàn thiện và trang trí các côngtrình hoặc gạch lát nền Yêu cầu của xi măng này là phải chứa rất it loại oxit gâymàu như Fe2O3, TiO2,….Xi măng pooc lăng trắng chứa chủ yếu là các khoáng

C3S, C3A và được phân biệt theo độ trắng Loại đặc biệt có độ trắng lớn hơn80% loại I có độ trắng lớn hơn 75% và loại II có độ trắng lớn hơn 68% so với

Trang 24

MgO tinh khiết

Để có xi măng màu người tap ha trộn xi măng trắng với các loại oxit màukhác và theo tỷ lệ khác nhau để có được màu đậm hay nhạt theo ý mún

+ Xi măng giếng khoan ( Well cement )

Xi măng giếng khoan là loại xi măng đặc biệt chuyên dung để bơm trámcác giếng khoan khai thác dầu khí, xi măng này phải thỏa mãn nhiều yêu cầu kĩthuật như đóng rắn bình thường ở điều kiện nhiệt độ và áp suất, không tách nướcđảm bảo thời gian cô quánh để có thể bơm trám vào các thành sâu trong longđất Để có tính năng đó khi sản xuất loại xi măng này cần khống chế chặt chẽcác khoáng clanhke

Ngoài các xi măng thường gặp như trên còn có các loại xi măng chuyêndụng được gọi tên theo chức năng của chúng như xi măng đóng rắn nhanhcường độ ban đầu cao, xi măng mac cao, xi măng dãn nở, xi măn làm đườnggiao thông và sân bay xi măng để sản xuất tấm song amiang, xi măng chiệunhiệt, xi măng chống phống xạ, xi măng chịu axit

Khi độ mịn cao thì kích thước các hạt xi măng nhỏ, diện tích tiếp xúc củacác hạt xi măng với nước tăng làm tăng nhanh quá trình thủy hóa của xi măng.Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy các hạt xi măng có kích thước nhỏ hơn 30

m phản ứng rất nhanh với nước Những hạt từ 30 m tới 60 m phản ứngchậm hơn, còn các hạt trên 90 m thì phản ứng rất chậm Chính vì vậy mà trongcác qui chuẩn kỹ thuật xi măng chỉ tiêu độ mịn theo sàng thường được sử dụngcác loại sàng có kích thước lỗ 80 m hoặc 90 m

Trang 25

2.4.1.2 Tính ổn định thể tích:

Tính ổn định thể tích là đặc tính kỹ thuật biểu thị sự không thay đổi đáng

kể thể tích của hồ xi măng khi đóng rắn Xi măng ổn định thể tích sẽ cho đá ximăng và bê tông bền vững

Tính ổn định thể tích của xi măng có ý nghĩa quan trọng để tạo độ bền của

đá xi măng đóng rắn, tạo sự bền đẹp cho công trình xây dựng Xi măng không

ổn định thể tích, khi sử dụng vào công trình sẽ làm cho bê tông bị nứt rạn hoặcnặng hơn sẽ gây đổ vỡ công trình Trong các tính chất kỹ thuật của xi măng thìtính ổn định thể tích cần được xem xét trước tiên Bởi vì nếu xi măng không ổnđịnh thể tích thì các tính năng kỹ thuật khác có thỏa mãn yêu cầu sử dụng cũngkhông đảm bảo sự bền vững Xi măng chưa ổn định thể tích, nếu được bảo quảnmột thời gian nhất định, tính chất này sẽ được cải thiện Tuy vậy sự không ổnđịnh thể tích của xi măng chứng tỏ rằng chất lượng Clanke xi măng không tốt vàchất lượng của xi măng sẽ không cao

Sự không ổn định thể tích do vôi tự do (CaOtd): Clanke xi măng không kếtkhối hoàn toàn, phản ứng tạo C3S không xảy ra hoàn toàn theo tính toán sẽ làmtăng hàm lượng CaOtd trong Clanke Vôi tự do qua nung ở nhiệt độ cao là vôigià lửa, lại bị chất chảy bao quanh nên thủy hóa rất chậm Khi thủy hóa, CaOtd

tạo thành Ca(OH)2 làm tăng thể tích Khi hỗn hợp ở trạng thái dẻo, linh động thì

sự tăng thể tích của chúng không gây tác hại Nhưng vì CaO tự do thủy hóachậm nên khi hỗn hợp đã đóng rắn sự nở thể tích mới xẩy ra làm cho đá xi măng

bị rạn nứt, giảm độ bền khi nén

Xi măng để trong không khí, vôi tự do sẽ hút ẩm, các hạt CaO tự do tạothành Ca(OH)2 rồi tác dụng với khí CO2 để trở thành CaCO3 ổn định Bởi vậy,người ta thường khắc phục sự không ổn định thể tích của xi măng bằng cách để

xi măng một thời gian cho vôi tự do hydrat hóa trước khi sử dụng Clanke ximăng lò đứng thường có hàm lượng vôi tự do cao, vì vậy Clanke thường được ủmột thời gian rồi mới nghiền Tính không ổn định thể tích cũng có thể đượckhắc phục bằng cách sử dụng phụ gia hoạt tính pha vào xi măng

Trang 26

Sự không ổn định thể tích do MgO trong Clanke còn nặng nề hơn nhiều sovới CaO tự do Khi nung Clanke ở nhiệt độ cao, MgO tồn tại ở dạng tinh thểpericlaz phản ứng rất chậm với nước (chậm hơn nhiều só với CaO tự do) tạothành Mg(OH)2 tăng thể tích làm nứt vỡ đá xi măng đã đóng rắn Do sự thủy hóarất chậm của MgO trong Clanke mà có thể sau hàng năm chúng mới gây tác hại(khi công trình đã đưa vào sử dụng) gây ra hậu quả nặng nề Chính vì vậy màcác nước đều qui định hàm lượng cho phép của MgO trong Clanke xi măng.

2.4.1.3 Khối lượng riêng và khối lượng thể tích.

a) Khối lượng riêng:

Khối lượng riêng là đại lượng biểu thị cho khối lượng của một đơn vị thểtích vật liệu hoàn toàn đặc không có lỗ rỗng (đơn vị đo là g/cm3) Khối lượngriêng của xi măng pooclăng chủ yếu phụ thuộc vào thành phần khoáng, nhiệt độkết khối của Clanke xi măng Loại và hàm lượng phụ gia trong xi măng cũng sẽlàm cho khối lượng riêng của xi măng thay đổi

Xi măng pooclăng thông thường có khối lượng riêng từ 3,0  3,2 g/cm3.

Xi măng có hàm lượng khoáng C4AF cao thì khối lượng riêng cao, bởi bản thânkhoáng C4AF đã có khối lượng riêng tới 3,37 g/cm3

2.4.1.4 Lượng nước tiêu chuẩn và thời gian đông kết:

a) Lượng nước tiêu chuẩn:

Lượng nước tiêu chuẩn (còn gọi độ dẻo tiêu chuẩn) là lượng nước cần thiết

Trang 27

trộn với xi măng để tạo ra hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn Lượng nước tiêuchuẩn được tính bằng phần trăm khối lượng nước so với xi măng Lượng nướctiêu chuẩn của xi măng phụ thuộc vào thành phần khoáng của Clanke, độ mịncủa xi măng, loại và hàm lượng phụ gia có trong xi măng Trong các khoáng của

xi măng pooclăng thì khoáng C3A và C3S yêu cầu lượng nước cao; khoáng C2Syêu cầu lượng nước ít nhất Xi măng có độ mịn cao cần nhiều nước hơn xi măng

có độ mịn thấp Xi măng pha phụ gia hoạt tính đòi hỏi lượng nước cao hơn ximăng pooclăng bình thường.Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng PC thường từ

21  29%, của PCB giao động trong khoảng 24  32% (theo tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 4031-1985)

b) Thời gian đông kết:

Khi trộn xi măng với nước, ta được loại hồ dẻo; theo thời gian tính dẻo mấtdần và cuối cùng cứng lại thành đá xi măng Quá trình đó là quá trình đông kếtcủa xi măng Trong giai đoạn đông kết có hai thời điểm được quan tâm là thờiđiểm bắt đầu đông kết và thời điểm kết thúc đông kết của hồ xi măng.Thời gianbắt đầu đông kết là khoảng thời gian từ khi xi măng tác dụng với nước tới khi hồ

xi măng chưa hoàn toàn mất tính dẻo, độ keo đã tăng lên và ngưng tụ lại Nếu sauthời điểm bắt đầu đông kết vữa xi măng vẫn tiếp tục được thi công thì sẽ phá vỡ sựliên kết cấu trúc của các khoáng xi măng thủy hóa, xi măng mất tính dẻo không bámdính và cường độ kém

Thời gian kết thúc đông kết là khoảng thời gian được tính từ khi xi măngtác dụng với nước tới khi cấu trúc của các khoáng đóng rắn được hình thành trởnên bền vững hơn, hồ xi măng mất tính dẻo và có cường độ sơ bộ ban đầu.Khoảng cách thời gian giữa bắt đầu đông kết và kết thúc đông kết càng ngắncàng có ý nghĩa trong xây dựng Nó thể hiện cho sự phát triển cường độ ban đầunhanh của xi măng

Thời gian đông kết của xi măng phụ thuộc vào thành phần khoáng củaClanke xi măng, độ mịn xi măng, loại và hàm lượng phụ gia trong xi măng.Thạch cao trong xi măng có tác dụng điều chỉnh thời gian đông kết của hồ xi

Trang 28

măng Lượng thạch cao sử dụng phụ thuộc vào hàm lượng khoáng C3A củaClanke Nếu thạch cao đưa vào quá nhiều sẽ gây hiện tượng nứt nẻ đá xi măng

và nếu không đủ thì xi măng sẽ đông kết quá nhanh Lượng thạch cao tối ưunhất được xác định bằng thực nghiệm

Trong quá trình nghiền, nếu nhiệt độ máy nghiền tăng trên 1050C thì thạchcao sẽ bị mất nước và xi măng có hiện tượng đông kết giả Hiện tượng trên là dosau khi xi măng tác dụng với nước hồ xi măng mất tính dẻo nhanh Nếu tiếp tụctrộn thì hồ sẽ dẻo lại, nhưng thời gian đông kết bị kéo dài

Thời gian đông kết của xi măng có ý nghĩa lớn trong thi công xây dựng.Nếu xi măng bắt đầu và kết thúc đông kết quá nhanh, vữa xi măng nhanh mấttính dẻo không có khả năng sử dụng Ngược lại, thời gian đông kết quá dài sẽkéo dài thời gian đóng rắn của bê tông làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công xâydựng Cường độ ban đầu của bê tông phát triển chậm và thấp làm giảm sự tintưởng của người tiêu dùng đối với sản phẩm Trong công nghiệp bê tông đúcsẵn, sự kéo dài thời gian đông kết, chậm phát triển cường độ của xi măng sẽ gâykhó khăn lớn cho việc giải phóng kho bãi, tháo dỡ cốp pha

2.4.1.5 Cường độ xi măng:

Cường độ xi măng là giá trị lực biểu thị cho giới hạn bền cơ học của đá ximăng, bê tông trên một đơn vị diện tích.Đơn vị của cường độ là N/mm2 (hoặcMPa) Cường độ xi măng bao gồm cường độ chịu uốn và cường độ chịu nén.Đồng nghĩa với cách gọi này, trong các tài liệu chuyên ngành còn dùng các thuậtngữ như độ bền uốn, độ bền nén, giới hạn bền uốn, giới hạn bền nén

Mác xi măng là trị số giới hạn cường độ nén của mẫu vữa xi măng sau 28ngày dưỡng hộ tính bằng N/mm2 (MPa) (xác định theo TCVN 6016:1995) Tùytheo mục đích sử dụng mà người ta quan tâm tới cả cường độ chịu uốn và cường

độ chịu nén hoặc chỉ quan tâm tới cường độ chịu nén của xi măng Thường thì ximăng có cường độ chịu nén cao sẽ có cường độ chịu uốn cao Bởi vậy các tiêuchuẩn chất lượng của sản phẩm xi măng thường chỉ qui định đối với cường độchịu nén Tùy thuộc yêu cầu sử dụng và đặc tính của xi măng mà người ta đánh

Trang 29

giá cường độ xi măng ở các tuổi khác nhau (1 ngày, 3 ngày, 7 ngày, 28 ngày).Trong quá trình đóng rắn có một số yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triểncường độ của đá xi măng Thành phần khoáng của Clanke, độ mịn xi măng, hàmlượng nước, môi trường, nhiệt độ, v.v quyết định cường độ của đá xi măng vàtốc độ phát triển của chúng.Thành phần khoáng và điều kiện tạo khoáng Clankequyết định cường độ của xi măng Clanke có C3S cao, kết khối tốt sẽ cho ximăng phát triển cường độ nhanh và mác cao.Xi măng có độ mịn cao, cấp phối hạt hợp

lý sẽ cho đá xi măng có cường độ cao Tỉ lệ nước trộn xi măng hợp lý cũng là mộtyếu tố cho đá xi măng cường độ cao.Nhiệt độ của môi trường cao sẽ thúc đẩynhanh quá trình đóng rắn của các khoáng Clanke và cho cường độ ban đầu cao.Lưu giữ xi măng lâu ngày sẽ làm giảm đáng kể cường độ của xi măng Môitrường không khí có độ ẩm và khí CO2 thẩm thấu vào các hạt xi măng mịn, thựchiện phản ứng hydrat và cacbonat hóa làm kéo dài thời gian đông kết và giảmmác xi măng Để đánh giá cường độ của xi măng có nhiều cách khác nhau.Người ta thường sử dụng các mẫu vữa hỗn hợp với tỉ lệ xi măng - cát tiêu chuẩn

1 : 3 hoặc 1 : 2,5

2.4.1.6 Nhiệt thủy hóa của xi măng:

Nhiệt thủy hóa của xi măng là nhiệt lượng của một đơn vị khối lượng ximăng sinh ra khi thủy hóa Nhiệt thủy hóa xác định tại một thời điểm nhất định(7 ngày, 28 ngày) là tổng nhiệt lượng của một đơn vị khối lượng xi măng sinh ra

từ khi bắt đầu thủy hóa (trộn với nước) cho tới thời điểm đó Đơn vị của nhiệtthủy hóa là cal/g

Khi sử dụng xi măng để chế tạo bê tông, nhiệt toả ra do quá trình thủy hóagây nên chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài khối bê tông Sự chênhlệch nhiệt này tạo ra ứng suất nội làm rạn nứt và làm giảm độ bền của bê tông.Bởi vậy, đối với các công trình sử dụng bê tông khối lớn như đập thủy điện,công trình ngầm phải sử dụng xi măng ít tỏa nhiệt.Nhiệt thủy hoá của xi măngphụ thuộc vào thành phần khoáng của Clanke xi măng Khoáng C3A, C3S khithủy hóa có lượng nhiệt tỏa ra lớn hơn C2S; còn C4AF khi thủy hóa, lượng nhiệt

Trang 30

tỏa ra không đáng kể.Xi măng pooclăng thông dụng (PC) có nhiệt thủy hóa sau

7 ngày thường từ 80  90 cal/g và sau 28 ngày có thể trên 100 cal/g (theo TCVN6070:1995)

2.4.1.7 Sự co nở thể tích của đá xi măng:

Sự co nở của đá xi măng là quá trình thay đổi thể tích của đá xi măng trongquá trình đóng rắn.Nói chung xi măng sau khi đóng rắn thể tích đều co lại so vớitrạng thái được tạo hình ban đầu do có sự bay hơi nước và mất dần nước lý họctrong cấu trúc.Tính chất co ngót của đá xi măng làm cho các khớp nối của cáccấu kiện trong công trình xây dựng thường có vết nứt và thấm nước Để khắcphục sự co của đá xi măng, người ta đưa vào phối liệu sản xuất xi măng lượngnhỏ chất gây nở cho khoáng Clanke xi măng thủy hóa hoặc sử dụng phụ gia nởtrong quá trình chế tạo vữa, bê tông

2.4.1.8 Độ bền ăn mòn của đá xi măng:

Độ bền ăn mòn của đá xi măng là khả năng bền vững của đá xi măng trongmôi trường xâm thực.Đá xi măng trong các môi trường có tác nhân xâm thực bị

ăn mòn theo thời gian và trở nên kém bền Các tác động ăn mòn chính gồm ănmòn rửa trôi (do môi trường nước xung quanh bê tông xi măng có dòng chảy),

ăn mòn sun phát, ăn mòn muối.Ăn mòn rửa trôi: là sự hòa tan và rửa trôiCa(OH)2 từ bê tông làm cho nồng độ Ca(OH)2 trong đá xi măng giảm, dẫn đếnhòa tan các thành phần cơ bản tạo nên cấu trúc của đá xi măng như hydro silicat,hydro aluminat, hydro ferit canxi Khi có dòng chảy (ngoài biển khi thủy triềulên xuống) quá trình này diễn ra mạnh hơn

Ăn mòn sun phát: là dạng ăn mòn nguy hiểm nhất đối với bê tông làm việctrong môi trường nước biển Nước chứa sunphat manhê và natri thấm vào các lỗrỗng, khe nứt phản ứng với Hydroxit canxi và khoáng aluminat

Ví dụ: Ca(OH)2 + Na2SO4.10H2O = CaSO4.2H2O + 2NaOH + 8H2OSun phát canxi tác dụng với Hydro aluminat canxi (C3AH6) tạo thànhkhoáng Ettringite có thành phần 3CaO.Al2O3.3CaSO4.31H2O Khoáng này cóthể tích tăng lên hơn 2 lần sinh ra ứng suất vượt qua giới hạn bền kéo của đá xi

Trang 31

măng làm phá vỡ đá xi măng Ngoài ra sun phát ma nhê còn tham gia phản ứng:MgSO4 + Ca(OH)2 + 2H2O = Mg(OH)2 + CaSO4.2H2O

Mg(OH)2 có độ hòa tan rất nhỏ nên phản ứng sẽ tiếp diễn liên tục và đá ximăng liên tiếp bị hòa tan, còn CaSO4.2H2O thì phản ứng với hydro aluminatcanxi tạo ra Ettringite phá vỡ cấu trúc bê tông

Ăn mòn muối: là phản ứng giữa MgCl2 và Ca(OH)2 tạo ra CaCl2 và Mg(OH)2.Một trong những biện pháp tăng cường độ bền của bê tông xi măng là sử dụng

xi măng bền sun phát

2.4.2 Các tính chất hoá học:

2.4.2.1 Quá trình hydrat hoá của các khoáng Clanke và xi măng

a) Sự hydrat hoá của C 3 S và Alít:

Sự hydrat hoá của C3S và Alít tạo thành các hydro canxi silicat và Ca(OH)2

theo các phản ứng như sau:

2(3CaO SiO2) + 6H2O = 3CaO.2SiO2.3H2O + 3Ca(OH)2 + H

3CaO SiO2 + 3H2O = 2CaO.SiO2.2H2O + Ca(OH)2 + H

Tổng lượng nhiệt toả ra phụ thuộc vào dạng hydro canxi silicat được tạothành và thay đổi trong khoảng từ 32  500 kJ/kg Mức độ hydrat hoá C3S ởnhiệt độ 2980K (25oC) sau 1 ngày: 25  35%; sau 10 ngày: 55  65%; sau 28ngày: 78  80%

Thành phần của các hydro canxi silicat được tạo thành khi hydrat hoá C3S

và Alit bị thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện đóng rắn Các hydro canxi silicatmới có độ bazơ cao kết tinh dưới dạng tinh thể hình sợi dài nhỏ Các tinh thểnày tạo thành ở bên ngoài lớp vỏ hydrat hình cầu do đó có thể quan sát được khinghiên cứu kính hiển vi điện tử Sự hydrat hoá C3S bị chậm lại khi có mặtCa(OH)2, C3A và tăng lên đáng kể khi có mặt CaCl2 và các clorit, bromit, nitrit,sunfat, cacbonat, các kim loại kiềm và thạch cao

b) Sự hydrat hoá của C 2 S và belit:

Phản ứng hydrat hoá C2S và các dung dịch rắn của nó tạo thành các hydrocanxi silicat thành phần khác nhau và số lượng Ca(OH)2 nào đó như sau:

Trang 32

2CaO.SiO2 + 3H2O = CaO SiO2.2H2O + Ca(OH)2

Phản ứng xảy ra với lượng nhiệt toả ra 250  290 kJ/kg

Tốc độ hydrat hoá C2S chậm hơn so vớiC3S và phụ thuộc vào cấu tạo tinhthể của khoáng, thành phần của dung dịch nước và điều kiện xảy ra phản ứng

Do tác động của các yếu tố đã chỉ ra, mức độ hydrat hoá C2S có thể là :

Sau 1 ngày : 5  10%; sau 10 ngày: 10  20%

Sau 28 ngày: 30  50%; sau 5  6 năm: 100%

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng -C2S tổng hợp hydrat hoá chậm hơnbelit trong thành phần xi măng Sự hoà tan trong chúng của các ôxit BaO, P2O5,

Cr2O3, Fe2O3, Na2O ở số lượng hợp lý góp phần làm tăng độ hoạt tính hydrat hoácủa khoáng Nguyên nhân của đặc trưng hydrat hoá rất phức tạp của các dungdịch rắn của C2S chính là sự ổn định của chúng ở các trạng thái cấu trúc khácnhau Người ta đã cho rằng hoạt tính hydrat hoá của , ' và -C2S cao nhưngkhác nhau còn  - C2S không bị hydrat hoá Tốc độ hydrat hoá C2S tăng lêntrong dung dịch nước chứa CaSO4 và CaCl2 hoà tan

c) Sự hydrat hoá các canxi aluminat:

Trong quá trình hydrat hoá C3A tách ra các hydro canxi aluminat khácnhau, nhưng ở giai đoạn đầu có 4CaO.Al2O3.19H2O và 2CaO.Al2O3.8H2O Phảnứng có thể xảy ra theo sơ đồ:

2(3CaO.Al2O3) + 27H2O = 2CaO.Al2O3.8H2O + 4CaO.Al2O3.19H2O

3CaO.Al2O3 + 6H2O = 3CaO.Al2O3.6H2O

Hiệu ứng nhiệt của phản ứng phụ thuộc vào thành phần của hydro canxialuminat cuối cùng và thay đổi trong khoảng 865 1100 kJ/kg Phản ứng hydrathoá C3A xảy ra rất nhanh và sau 1 ngày đã đạt đến 70 - 80% Khi hydrat hoá

C3A có thể tạo thành đồng thời các hydrat C3AH6 và AH3, C4AH19 và C2AH8.Nếu trong nước trộn có mặt các ion SO42- thì sản phẩm hydrat hoá C3A sẽ làkhoáng 3CaO.Al2O3.3CaSO4.32H2O - hydro canxi trisunfo aluminat hay còn gọi

là Ettringit

3CaO.Al2O3 + 3CaSO4 + 32H2O = 3CaO.Al2O3.3CaSO4.32H2O

Trang 33

Trong trường hợp nếu các ion SO42- trong dung dịch không đủ để liên kếttất cả hydro canxi aluminat thành Ettringit, thì các tinh thể Ettringit và hydrocanxi aluminat tương tác với nhau tạo thành hydro canxi monosunfo aluminat:2(C3AH6 ) + 3CaO.Al2O3.3CaSO4.32H2O = 3(3CaO.Al2O3.CaSO4.12H2O)+ 8H2O

Các tinh thể Ettringit hình kim hoặc hình lăng trụ tạo thành ở gần bề mặtcủa hạt C3A cũng như ở khoảng trống giữa các hạt Các tinh thể hydro canximonosunfo aluminat có dạng tấm Khi có mặt các ion SO42- tốc độ hydrat hoá

C3A bị chậm lại Các ion Cl- (CaCl2) thúc đẩy quá trình hydrat hoá C3A cũngnhư hỗn hợp C3A với CaSO4 Các muối hoà tan nhiều trong nước (sunfat, clorit,nitrat v.v.) gây ra ảnh hưởng lớn lên động học hydrat hoá C3A Trên cơ sở cáchydro canxi aluminat độ bazơ cao có thể tạo thành Ettringit khi chúng tương tácvới các ion Ca2+ và SO42- trong các môi trường xâm thực

d) Sự hydrat hoá canxi alumoferit:

Phản ứng hydrat hoá cũng xảy ra theo các sơ đồ phức tạp và tạo thành cáctinh thể hydrat khác nhau:

4CaO.Al2O3.Fe2O3 + 13H2O = 4CaO.Al2O3.Fe2O3.13H2O

4CaO.Al2O3.Fe2O3 + 10H2O = 3CaO.( Al,Fe)2O3.6H2O + Ca(OH)2 +

Fe2O3.3H2O

Sản phẩm trung bình của sự hydrat hoá canxi alumoferit có dạng C2AH8,dung dịch rắn cao sắt C4(A1 - xFx) H19, gel Fe2O3 Tốc độ hydrat hoá C4AF ở giaiđoạn đầu lớn: qua 3 ngày mức độ hydrat hoá của khoáng đạt đến 50  70% Khitrộn C4AF với dung dịch nước chứa Ca(OH)2 và CaSO4 hoà tan ở giai đoạn đầutạo thành các hydro canxi sunfo aluminat dạng Trisunfo và dạng Monosunfo,chứa Fe2O3 ở dạng dung dịch rắn Sự hydrat hoá C6A2F và C6AF2 cũng xảy ranhư C4AF nhưng tốc độ phản ứng bị giảm dần từ thành phần cao nhôm đếnthành phần cao sắt

e) Sự hydrat hoá các pha còn lại của Clanke:

CaO và MgO tự do bị thuỷ phân tạo thành Ca(OH)2 (portlandit) và

Trang 34

Mg(OH)2 (bruxit) Sự tương tác của chúng với nước xảy ra chậm kèm theo sựtăng thể tích có thể là nguyên nhân không ổn định thể tích của đá xi măng trongthời gian đóng rắn về sau (khoảng sau 10 năm).Pha thuỷ tinh của Clanke bịhydrat hoá rất nhanh tạo thành các dung dịch rắn của các canxi alumoferit thànhphần 3CaO.Al2O3..Fe2O3.6H2O và các hydrogrannat có công thức chung 3CaO.(Al,Fe)2O3.xSiO2 (6-2x)H2O Cả hai dạng hợp chất này đều tạo thành ở điều kiệnthường nhưng sự kết tinh rõ ràng của chúng chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (373 

4730K) và áp suất cao

2.4.2.2 Sự hydrat hoá của xi măng pooclăng

Cơ chế phản ứng hydrat hoá của các khoáng riêng trong thành phần của ximăng pooclăng ở giai đoạn đầu về cơ bản cũng giống như các hệ riêng lẻ.Nhưng sự có mặt của hàng loạt các ion khác nhau tham gia vào thành phần củacác khoáng này trong dung dịch nước xi măng hydrat hoá đã dẫn đến sự chồngchéo của các phản ứng hydrat ban đầu của các khoáng và các phản ứng tiếp theolại tương tác lên các sản phẩm của chúng Điều đó xảy ra trong thời gian rấtngắn dẫn đến tạo thành các hợp chất phức trong hồ xi măng hydrat và làm phứctạp quá trình hydrat hoá của các khoáng riêng lẻ Vì thế cơ chế của quá trìnhhydrat hoá xi măng pooclăng phản ánh tất cả các chi tiết chủ yếu của phản ứnghydrat hoá của các khoáng riêng lẻ, đồng thời nó cũng có những đặc trưngriêngTốc độ của quá trình hydrat hoá (được biểu thị bằng tốc độ toả nhiệt) bịthay đổi phụ thuộc vào hàm lượng CaSO4 pha vào xi măng (tính theo SO3).Tốc độ toả nhiệt của xi măng hydrat hoá phụ thuộc vào hàm lượng CaSO4

1- 1,25% SO3; 2- 2,4% SO3, 3- 3% SO3.Theo sự tăng hàm lượng SO3 sự toả nhiệtgiảm và dãn ra theo thời gian, điều này liên hệ với sự tạo thành và sự phá huỷ cótính chất chu kỳ của lớp vỏ từ các tinh thể Ettringit trên các hạt xi măng (cácđiểm cực đại trên đường cong)

2.5 Thành phần hóa học chính và vai trò của nó trong xi măng

Xi măng chứa 4 ôxit chính:

CaO : 58  67

Ngày đăng: 13/07/2015, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần hóa học của Clanke: - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
Bảng 1 Thành phần hóa học của Clanke: (Trang 16)
Bảng 2: Một số khoáng khác do tạp chất phản ứng tạo nên - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
Bảng 2 Một số khoáng khác do tạp chất phản ứng tạo nên (Trang 17)
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 2.6.3. Chuẩn bị nguyên liệu - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 2.6.3. Chuẩn bị nguyên liệu (Trang 37)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền phối liệu và đồng nhất - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền phối liệu và đồng nhất (Trang 50)
2.1.3.2. Sơ đồ công nghệ - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
2.1.3.2. Sơ đồ công nghệ (Trang 53)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ công nghệ công đoạn nung clanhke - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ công nghệ công đoạn nung clanhke (Trang 56)
2.3.1.2. Sơ đồ công nghệ - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
2.3.1.2. Sơ đồ công nghệ (Trang 63)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền và đóng bao xi măng 2.3.2.3. Quá trình công nghệ - báo cáo thực tập tại công ty xi măng nghi sơn đề tài quy trình sản xuất xi măng nghi sơn
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền và đóng bao xi măng 2.3.2.3. Quá trình công nghệ (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w