1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm

103 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm tài liệu, giá...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

- 

 -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIA LÂM

NGƯỜI THỰC HIỆN:

SV ĐINH THU HÀ Lớp: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP B - K50

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

ThS PHẠM THỊ HƯƠNG DỊU

Trang 2

HÀ NỘI - 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Suốt bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Nghiệp

Hà Nội, ngoài sự nỗ lực, phấn đấu của bản thân em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của rất nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường

Nhân dịp này, cho phép em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trường nói chung cũng như các thầy cô trong khoa Kế toán

và Quản trị kinh doanh nói riêng, đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Phạm Thị Hương Dịu, người đã quan tâm, chỉ bảo hướng dẫn em nhiệt tình trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài để em có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế toán của công ty CP Cơ khí Gia Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho em, giúp em tiếp cận với tình hình thực tế để nghiên cứu đề tài này

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và người thân những người đã tạo điều kiện cho em học tập, quan tâm, động viên giúp đơ em trong suốt quá trình học tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 23 tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Đinh Thu Hà

i

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MUC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v

I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề cần nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan tài liệu 3

2.1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất 3

2.1.2 Cơ sở lý luận về giá thành sản phẩm 7

2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 9

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp chung 29

2.2.2 Phương pháp cụ thể 29

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm 31

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm 31

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33

3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 37

3.1.4 Tình hình tổ chức bộ máy công tác kế toán 39

3.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 42

3.2 Kết quả nghiên cứu 48

3.2.1 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Cơ khí Gia Lâm 48

3.2.2 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Cơ khí Gia Lâm 79

3.2.3 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Cơ khí Gia Lâm 83

IV KẾT LUẬN 92

4.1 Kết luận 92

4.2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 95

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 –

2008) 44

Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn – Công ty CP Cơ khí Gia Lâm 45

Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của Công ty 46

Bảng 3.4: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty 46

Bảng 3.5: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty 47

Bảng 3.6 : Sổ cái TK 621 54

Bảng 3.7 : Sổ chi tiết TK 621 (SP máy cắt vòng dao) 55

Bảng 3.8 : Báo cáo nhập xuất tồn - TK 152.1 56

Bảng 3.9: Sổ nhật ký chung 57

Bảng 3.10 :Bảng định mức đơn giá tiền lưong sản phẩm 60

Bảng 3.11 : Bảng thanh toán lương khoán 61

Bảng 3.12: Bảng thanh toán lương cấp bậc .62

Bảng 3.13: Bảng thanh toán lương sản phẩm 63

Bảng 3.14: Sổ cái Tài khoản 622 66

Bảng 3.15: Tổng hợp nguyên giá và hao mòn TSCĐ 71

Bảng 3.16: Nhật ký bảng kê tài khoản 627 74

Bảng 3.17 : Sổ nhật ký chung 76

Bảng 3.18: Sổ cái TK 154 77

Bảng 3.19:Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm dở dang 79

Bảng 3.20: Thẻ tính giá thành sản phẩm máy cắt vòng dao 80

Bảng 3.21: Bảng tính giá thành sản phẩm 82

Bảng 3.22: Phiếu nhập thành phẩm 83

iii

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu 14

Sơ đồ 2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15

Sơ đồ 2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 16

Sơ đồ 2.4 Kế toán chi phí trả trước 18

Sơ đồ 2.5 Kế toán chi phí phải trả 19

Sơ đồ 2.6 Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức 20

Sơ đồ 2.7 Thiệt hại do ngừng sản xuất 21

Sơ đồ 2.8 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 22

Sơ đồ 2.9 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 23

Sơ đồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty CP Cơ khí Gia Lâm .36

Sơ đồ 3.2: Bộ máy quản lý - công ty CP Cơ khí Gia Lâm 37

Sơ đồ 3.3: Bộ máy kế toán - công ty CP Cơ khí Gia Lâm 40

Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 42

Sơ đồ 3.5: Khái quát quá trình tập hợp chi phí NVLTT – CTCPCKGL 57

Sơ đồ 3.6: Khái quát quá trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 67

Sơ đồ 3.7: Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung 74

Sơ đồ 3.8: Khái quát quá trình tổng hợp chi phí sản xuất – CTCPCKGL .78

Trang 7

DANH MUC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

CPDHDNKHNHNLPXSCSPSXTHTKVLVTCNV

Kế hoạchNgắn hạnNguyên liệuPhân xưởngSửa chữaSản phẩmSản xuấtTrường hợpTài khoảnVật liệuVật tưCông nhân viênĐơn vị tínhNguyên vật liệuSản xuất chungKết chuyểnBảo hiểm thất nghiệpBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếCán bộ quản lýCông cụ, dụng cụChi phí sản xuấtDoanh nghiệp sản xuấtGiá trị gia tăng

Giá thành sản phẩm

v

Trang 9

I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề cần nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất đang ra sức cạnh tranh, ra sức chiếm lĩnh thị trường bằng chính sản phẩm hàng hóa của mình Chính vì lẽ đó, ngày nay, các sản phẩm, hàng hóa rất đa dạng phong phú, đây là một điều kiện khắc nghiệt cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường Họ phải tìm mọi biện pháp, phương thức hoạt động để cạnh tranh và phát triển Do vậy, các sản phẩm có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường phải là những sản phẩm, hàng hóa có mẫu mã đẹp, chất lượng cao, không những thế sản phẩm sản xuất ra còn phải phù hợp với đối tượng, nhu cầu của người sử dụng, đồng thời giá thành phải hạ

Bên cạnh đó, mục tiêu quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp là lợi nhuận –

đó là cái đích cần phấn đấu đạt được Song để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh thì đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo được không những đầu

ra của quá trình sản xuất mà đầu vào cũng phải được đảm bảo, tức là, sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường phải có giá thành hạ, chất lượng cao Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải tìm ra được giải pháp tiết kiệm tối đa chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đạt chất lượng tốt Một công tác không thể thiếu trong tiến trình tìm biện pháp hạ giá thành chính là Kế toán, vì

kế toán là công cụ quản lý sắc bén phục vụ cho công tác quản lý chi phí và quản

lý giá thành sản phẩm

Công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm là một doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam Với chức năng hoạt động chính là chuyên sản xuất chế tạo các trang bị, thiết bị, phụ tùng cơ khí phục vụ cho Ngành Dệt May Sản phẩm của Công ty được thị trường đánh giá cao về chất lượng cũng như mẫu

mã Để đạt được thành công đó phải tính đến sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán Công ty, đặc biệt là phải tính đến bộ phận kế toán chi phí và tính giá thành, bởi đây là khâu trọng tâm của công tác Kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, vì nó vừa là vấn đề có tầm quan trọng trong Kế toán tài chính

1

Trang 10

vừa là nội dung cơ bản của Kế toán quản trị

Nhận thức được vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, kết hợp với tình hình hiện tại của Công ty Với những kiến thức học được, tôi đã

chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Về nội dung: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm

- Về thời gian: Số liệu hạch toán tháng 3 năm 2009.

- Về thời gian nghiên cứu: Từ 03/01/2009 đến 20/05/2009.

- Về không gian: Tại công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm.

Trang 11

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Việc hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất

Xét trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như các khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản

phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.“Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một

kỳ nhất định (tháng, quý, năm) dựa trên chứng từ, tài liệu bằng chứng có thật, đầy đủ, hợp lý”(N.V.Công, 2006).

Xét trên góc độ của Kế toán Quản trị, mục đích của Kế toán Quản trị chi phí là cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp.Vì thế, chi phí đối với kế toán quản trị không chỉ đơn thuần theo nhận thức như kế toán tài chính mà chi phí còn được nhận thức trên phương thức nhận diện thông tin ra quyết định: Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định Chi phí cũng có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh (Chi phí cơ hội)

3

Trang 12

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức nhất định

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau chia ra các yếu tố chi phí Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:

- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, NVL phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, động lực,…sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Yếu tố chi phí nhân công: bao gồm các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động

- Yếu tố chi phí khấu hao máy móc, thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của các doanh nghiệp có thể phân chia chi phí sản xuất thành các yếu tố chi phí chi tiết

và cụ thể hơn nhằm tiện bề theo dõi

Trang 13

* Phân loại chi phí SXKD theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng mà ta phân loại chi phí theo khoản mục Theo quy định hiện hành, giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quy kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT (phần tính vào chi phí.)

- Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp nói trên

- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào

* Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn

cứ để ra quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí SXKD lại được phân theo quan

hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí – Chi phí biến đổi và định phí – Chi phí cố định

• Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn như chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp…

5

Trang 14

+ Biến phí tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.

+ Biến phí bằng không khi doanh nghiệp không hoạt động

+ Tổng biến phí biến đổi khi sản lượng thay đổi

• Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn như các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh… Định phí có 2 đặc điểm:

+ Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp và tồn tại cả khi không sản xuất sản phẩm

+ Định phí nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi

* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Theo cách này, chi phí SXKD của doanh nghiệp được phân loại như sau:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định, những chi phí này kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc lao vụ thực hiện, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

Cách phân loại này không cố định mà tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành giúp cho việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý

* Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành 2 loại:

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như: nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương cho công nhân sản xuất…

- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp

Trang 15

lại theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung.

Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng cách quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể, chúng bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp, trong thời kỳ nhất định

2.1.2 Cơ sở lý luận về giá thành sản phẩm

2.1.2.1 Khái niệm

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì mọi sản phẩm khi nó được tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả mà nó mang lại Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch

vụ là bao nhiêu, số chi phí đã chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này…? Chỉ tiêu thỏa mãn được những thông tin mang các nội dung trên chính là giá thành sản phẩm

“ Giá thành sản phẩm (Zsp) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành” (N.V.Công, 2006) Hay chính là biểu hiện

bằng tiền của tất cả những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ở bất cứ kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan lại vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những

7

Trang 16

giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận.Giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ quan trọng để xác định kết quả kinh doanh Để phục vụ tốt công tác quản lý giá thành, trong hạch toán kế toán, giá thành thường được phân loại theo các cách khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia làm nhiều loại khách nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành:

* Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước

khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ

sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá

trình sản xuất, chế tạo sản phẩm dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp, đồng thời cũng là cơ sở để xác định kết quả SXKD của doanh nghiệp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ

đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

Trang 17

* Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loại sau:

- Giá thành sản xuất sản phẩm (còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ

tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Giá thành sản xuất sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các

khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của

sản phẩm tiêu thụ =

Giá thành sản xuất của sản phẩm

+

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

+ Chi phí bán hàng

Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn cứ để xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp

2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

là hai khái niệm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, giữa chúng lại có sự khác biệt về lượng: Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm

9

Trang 18

Sơ đồ mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm:

CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Qua sơ đồ cho ta thấy: AC = AB + BD – CD

Trong đó: AC: Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành

AB: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳBD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳCD: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳNhư vậy, trong chỉ tiêu giá thành kỳ này, bao gồm một phần chi phí phát sinh của kỳ trước nằm trong khoản mục “ CPSX dở dang đầu kỳ (AB)” và một phần CPSX phát sinh trong kỳ (Đoạn BD – CD) Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (BD) sẽ khác với giá thành một lượng là (AB-CD) Chỉ khi nào AB-CD=0 thì giá thành đúng bằng chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm

2.1.4.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau của doanh nghiệp Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết được các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí

• Nơi gây ra chi phí:

- Phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp

- Giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm

• Đối tượng chịu chi phí:

- Sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình, công trình

Trang 19

 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Có nhiều phương pháp để hạch toán chi phí sản xuất Sau đây, là một số phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cơ bản:

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm: Theo phương pháp

này, các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo thứ tự riêng biệt không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất Nếu quá trình chế biến sản phẩm trải qua nhiều phân xưởng khác nhau thì các chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng, trong đó các chi phí trực tiếp được phân loại theo từng sản phẩm, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp

- Phương pháp hạch toán theo đơn đặt hàng: Theo phương pháp này, các

chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi các đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng là giá thành thực tế của sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng

- Phương pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ: Theo phương

pháp này, các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo giai đoạn công nghệ Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản xuất được chia thành nhiều giai đoạn công nghệ và NVL chính được chế biến một các liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo trình tự nhất định.Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như:

+ Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết bộ phận của sản phẩm

+ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phân xưởng hoặc theo địa

11

Trang 20

điểm phát sinh chi phí.

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán có thể sử dụng một trong hai phương pháp:

* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó,

kế toán cần phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán… theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định nhằm đảm bảo các chi phí phát sinh được tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ

Vì vậy, nên sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thể cho phép

* Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà

kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí hoặc nội dung chi phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó, chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản các thủ tục tính toán, phân bổ Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:

TTrong đó: - H: Hệ số phân bổ chi phí

- C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

- T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể

Ci = H x Ti

Trong đó: - Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Trang 21

- Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i

2.1.4.2 Kế toán chi phí sản xuất

1 Kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Kế toán chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.

Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp, nên để xác định đúng chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ cần dựa vào các yếu tố theo công thức sau:

+

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ

-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Chi phí NVL trực tiếp khi phát sinh, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ khác có liên quan để xác định giá trị của NVL dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm Trên cơ sở đó, kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm…) thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó

Đối với vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp

để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổ thường sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm…

* Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho NVL, phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, hóa đơn GTGT

* Tài khoản sử dụng: TK 621 – “Chi phí NVL trực tiếp” Kết cấu chủ yếu của TK này như sau:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTrị giá vốn NL,VL sử dụng trực - Trị giá vốn NL,VL sử dụng không hết, nhập lại kho

13

Trang 22

tiếp cho sản xuất, chế tạo sản

phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch

vụ trong kỳ

- Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có)

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế sử dụng cho SXKD trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng

kế toán chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Sơ đồ 2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – năm 2006.)

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Chi phí tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương

* Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng kê khối lượng công việc hoàn

TK 621

TK 152

Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp

đưa vào sản xuất

TK 111,112,331

Mua NVL trực tiếp

đưa vào sản xuất

TK 133Thuế GTGT đầu vào

TK 154Kết chuyển chi phí

mức bình thường

Trang 23

thành (theo hình thức trả lương theo sản phẩm), bảng thanh toán lương.

* Tài khoản sử dụng: TK 622 – “ Chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu cơ bản của TK này như sau:

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếpChi phí nhân công trực tiếp tham gia quá

Sơ đồ 2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – năm 2006.)

Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CP SXC) là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất

Chi phí SXC được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác CP SXC còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí SXC cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Tiêu thức phân bổ chi phí SXC thường là định mức

kế hoạch, giờ công sản xuất, tiền lương chính của công nhân sản xuất …

* Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo

Trang 24

lương, Bảng phân bổ khấu hao, phiếu xuất kho, các hóa đơn GTGT, hóa đơn

dịch vụ, phiếu chi, giấy báo nợ…

* Tài khoản sử dụng: TK 627 – “ Chi phí sản xuất chung” Kết cấu cơ bản

của TK này như sau:

TK 627 – Chi phí sản xuất chungTập hợp chi phí sản xuất chung thực

tế phát sinh trong kỳ - Các khoản ghi giảm chi phí SXC ( nếu có).- Chi phí SXC được phân bổ, kết chuyển vào CP chế

biến cho các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí SXC không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí SXKD trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở 6 tài khoản cấp 2 để

tập hợp theo yếu tố chi phí:

- TK 6271 – Chi phí nhân viên

- TK 6272 – Chi phí vật liệu

- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền

Sơ đồ 2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – năm 2006.)

TK 111,112,141

Chi phí bằng tiền khác

TK 154

Kết chuyển chi phí sản xuất chung trong kỳ

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất

TK 632Kết chuyển CPSXC cố

Trang 25

Chi phí trả trước (Chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó Đây là những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác động tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán.

Theo chế độ hiện hành, các khoản chi phí phát sinh với quy mô lớn nếu chỉ liên quan đến 1 năm tài chính hay một chu kỳ kinh doanh sẽ được ghi nhận vào chi phí trả trước ngắn hạn như:

- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn;

- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch;

- Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh… trả trước;

- Lãi trả tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả gộp;

……

Cũng theo chế độ, các khoản chi phí nếu phát sinh với quy mô lớn và có liên quan đến từ 2 năm tài chính hay ngoài một chu kỳ kinh doanh trở lên sẽ được ghi nhận vào chi phí trả trước dài hạn trong kỳ như:

- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn;

- Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh… trả trước;

- Chi phí phát hành trái phiếu;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB;

* Tài khoản sử dụng: TK 142 – “ Chi phí trả trước ngắn hạn”

TK 242 – “ Chi phí trả trước dài hạn” Với kết cấu cơ bản như sau:

TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạnTập hợp chi phí trả trước ngăn hạn

thực tế phát sinh trong kỳ chỉ liên quan

đến 1 năm tài chính

Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn

đã phân bổ vào chi phí kinh doanh kỳ này

Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn

thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân

bổ vào chi phí kinh doanh

TK 242 – Chi phí trả trước dài hạnTập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế

phát sinh trong kỳ

Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ.Các khoản chi phí trả trước dài hạn thực

tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào

chi phí kinh doanh

17

Trang 26

Sơ đồ 2.4 Kế toán chi phí trả trước

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – năm 2006.)

Chi phí phải trả (Chi phí trích trước) là những chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên trích trước vào chi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm bảo đảm cho giá thành SP, lao vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý khỏi đột biến tăng khi những khoản chi phí này phát sinh

Chi phí trích trước bao gồm:

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch;

- Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch;

- Lãi tiền vay chưa đến hạn trả (lãi trả sau), kể cả lãi vay bằng phát hành trái phiếu;

- Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, dụng cụ, công cụ…chưa trả;

- Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân xuất đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ

- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp

* Tài khoản sử dụng: TK 335 – “ Chi phí phải trả” Kết cấu cơ bản của TK như sau:

TK 142, 242

TK 241

Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn

TSCĐ hoàn thành phải phân bổ

TK 153

Xuất CCDC có giá trị lớn

phải phân bổ dần vào chi phí

Phân bổ lần đầu giá trị CCDC vào chi phí SXKD trong kỳ

TK 133Thuế GTGT

Trang 27

TK 335 – Chi phí phải trả

- Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát

sinh

- Ghi giảm chi phí của các đối tượng sử

dụng tương ứng khoản chênh lệch về CP

trích trước theo KH > CP thực tế

- Trích trước chi phí phải trả trong kỳ kế hoạch vào chi phí của các đối tượng sử dụng tương ứng

- Ghi tăng CP của các đối tượng sử dụng tương ứng khoản chênh lệch về chi phí trích trước theo KH > Thực tế

Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh

Sơ đồ 2.5 Kế toán chi phí phải trả

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – năm 2006.)

Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

+) Thiệt hại về sản phẩm hỏng:

Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp…

Tùy theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia thành 2 mức:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Là những sản phẩm về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế

Trong quan hệ với công tác kế hoạch cả hai loại sản phẩm hỏng nói trên được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức

- Sản phẩm hỏng trong định mức: Là những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp đã dự kiến sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất Đây là những sản phẩm

khấu trừ (nếu có)

Khoản chênh lệch do chi phí thực tế phát sinh > tổng chi phí phải trả phát sinh

TK 622, 627, 641, 642

Trích trước CP phải trả theo kế hoạch đưa vào CPKD (kể cả quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

TK 622, 627, 641, 642

Khoản chênh lệch do chi phí phải trả

ghi nhận trước > số thực tế phát sinh

19

Trang 28

hỏng được xem là không tránh khỏi trong quá trình sản xuất nên chi phí cho

sản phẩm này được coi là chi phí sản xuất chính phẩm

- Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Là những sản phẩm hỏng ngoài dự kiến

của doanh nghiệp do các nguyên nhân bất thường như máy hỏng, hỏa hoạn…

Do xảy ra bất thường nên chi phí cho những sản phẩm này không được cộng

vào chi phí sản xuất chính phẩm mà xem là khoản phí tổn thời kỳ và trừ vào

thu nhập

Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm giá trị sản phẩm

hỏng không sửa chữa được và phần chi phí sửa chữa tái chế trừ phần giá trị

phế liệu thu hồi (nếu có) Toàn bộ phần thiệt hại này được cộng vào chi phí sản

xuất sản phẩm và được hạch toán như đối với chính phẩm

Đối với giá trị sản phẩm hỏng ngoài định mức, kế toán theo dõi riêng

đồng thời xem xét nguyên nhân gây ra hỏng để theo dõi trên các TK 154 (TH

SP hỏng) Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức sau khi trừ phế liệu thu hồi,

bồi thường được tính vào chi phí khác

Sơ đồ 2.6 Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức

( Nguồn: Nguyễn Văn Công (2006) – Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính)

+) Thiệt hại về ngừng sản xuất

Thiệt hại về ngừng sản xuất là những khoản chi phí do doanh nghiệp phải

bỏ ra để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo

dưỡng,…trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hay

khách quan (thiên tai, địch họa, thiếu NVL…)

Trang 29

Mọi trường hợp ngừng sản xuất do bất kỳ nguyên nhân nào cũng đều phải

lập “Phiếu ngừng việc” ghi rõ bộ phận, thời gian, nguyên nhân, người chịu

trách nhiệm để kế toán tổ chức hạch toán và giải quyết thiệt hại thực tế

Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến, kế toán

theo dõi trên TK 335 – Chi phí phải trả Trường hợp ngừng sản xuất bất thường,

các chi phí bỏ ra trong thời gian này do không được chấp nhận nên kế toán theo

dõi trên các tài khoản tương tự như hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định

mức Cuối kỳ, giá trị thiệt hại thực tế sẽ trừ vào thu nhập như khoản chi phí thời

kỳ

Sơ đồ 2.7 Thiệt hại do ngừng sản xuất

( Nguồn: Nguyễn Văn Công (2006) – Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính)

 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Cuối kỳ hạch toán, trên cơ sở các khoản chi phí NVL trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp và chi phí SXC đã được kết chuyển, kế toán tổng hợp chi

phí sản xuất phát sinh trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang của kỳ

để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành

* Tài khoản sử dụng: TK 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Kết cấu cơ bản của TK như sau:

TK 142,335Trích trước chi phí về thiệt hại

ngừng sản xuất theo kế hoạch

CP thực tế phát sinh do

ngừng SX ngoài kế hoạch

TK 621,622,627 TK 154(TH ngừng SX)

Kết chuyển CP thực tế phát sinh

TK 111,152,153,214, 334, 338

TK 811Thiệt hạithực tế về việc

ngừng SX ngoài kế hoạch

TK 335Chi phí thực tế ngừng

sản xuất trong kế hoạch

TK 111,1388,152,334Giá trị bồi thường

21

Trang 30

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất

chung kết chuyển cuối kỳ

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa

- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển đi bán hoặc nhập kho.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối

kỳ

Sơ đồ 2.8 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – năm 2006.)

2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả thực tế kiểm kê để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trị vật tư hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:

+

Giá trị vật tư hàng hóa nhập trong kỳ

-Giá trị vật

tư hàng hóa tồn cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tài

TK 157

Giá trị của sản phẩm bán trực tiếp không qua nhập kho

Trang 31

- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp;

- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản

phẩm được thực hiện trên tài khoản 631 – Giá thành sản xuất Tài khoản 154 –

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Kết cấu cơ bản của tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

- Các khoản làm giảm chi phí sản xuất

- Kết chuyển chi phí SXDD cuối kỳ

- Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2.9 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

(Theo phương pháp KKĐK)

( Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – năm 2006.)

GTSP hoàn thành trong kỳ

TK 632Chi phí NVL K/C CP NVL trực

tiếp trong kỳ

GTSP hỏng, phế liệu thu hồi

TK 138,611

TK 334, 338, 335

K/C CP NCTT trong kỳ

K/C CPDD đầu kỳ

K/C CP sản xuất chung

Xác định lương, trích lương NVPX

TK 627

23

Trang 32

2.1.4.3 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVL chính)

Phương pháp này sử dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường là > 70% Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính

+ Đánh giá giá trị SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đươngTheo phương pháp này, kế toán căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường là giờ công hay tiền lương định mức Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng

Số lượng SP dở dang quy đổi ra thành phẩm

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức (kế hoạch)

Trang 33

Đối với doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và tính toán chi phí cho từng khoản mục phí theo từng khâu, từng giai đoạn công việc thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá SPDD theo CPSX định mức.

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm cũng như khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành sản phẩm

đó để tính giá trị sản phẩm dở dang

Ngoài ra, trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang,v.v…

2.1.4.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm

 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành Nếu DN tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ SX giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

 Kỳ tính giá thành sản phẩm

25

Trang 34

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán phải xác định kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho đối tượng cần tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được khoa học, đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu, tài liệu cần thiết cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuấ sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành thích hợp cho mỗi đối tượng tính giá thành Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba trường hợp kỳ tính giá thành sau:

- Trường hợp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoạch sản xuất ổn định chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ, liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng

- Trường hợp sản xuất mang tính thời vụ (sản xuất nông nghiệp), chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa vụ

- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đã hoàn thành

 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác…

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm, dịch vụ Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng là sản phẩm

Chi phí sản xuất phát sinh

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm

Tổng khối lượng sản phẩm

Trang 35

Cuối kỳ, kế toán lập thẻ tính giá thành (dùng chung cho các loại hình DN)Khoản mục CPSXKDDD

đầu kỳ

CPSXKD phát sinh trong kỳ

CPSXKDDD cuối kỳ

Tổng giá thành SP

Giá thành đơn vị SPCPNVLTT

Giá thành sản phẩm được xác định như sau:

Giá thành đơn vị sản phẩm gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại SP

Tổng số SP gốc ( kể cả quy đổi)Giá thành đơn vị

SP từng loại = Giá thành đơn vị SP gốc x Hệ số quy đổi SP từng loại

Trang 36

Tổng giá thành sản

xuất của các loại sản

phẩm

= Giá trị SP dở dang đầu kỳ +

Tổng CPSX phát sinh trong kỳ -

Giá trị SP dở dang cuối kỳ

Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán còn phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch hoặc giá nguyên liệu ban đầu…

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ước tính

-Giá trị sản phẩm chính

dở dang cuối kỳ

Phương pháp tỷ lệ chi phí

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng,…) Nhằm giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

Tỷ lệ

chi phí = Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) x 100

của tất cả sản phẩm

* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản

lý và hạch toán… mà trình tự hạch toán của doanh nghiệp khác nhau thì không giống nhau Nhìn chung, trình tự kế toán chi phí sản xuất qua 4 bước sau:

Trang 37

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản liên quan trực tiếp với đối tượng sử

dụng;

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh có

liên quan, phương pháp trực tiếp cho đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ, dịch vụ và giá thành đơn vị lao vụ;

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các sản phẩm có liên

quan;

Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chung

Trong quá trình nghiên cứu, khi xem xét, phân tích, đánh giá các vấn đề của hiện tượng nghiên cứu, tôi tiến hành trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Có nghĩa là tôi nghiên cứu các hiện tượng trong tổng thể các mối quan hệ có tính tới quá trình hình thành, phát triển của nó và nghiên cứu hiện tượng ở trạng thái động

2.2.2 Phương pháp cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Đây là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội tiến hành thu thập số liệu từ nguồn số liệu thứ cấp

2.2.2.2 Phương pháp so sánh - đối chiếu

Phương pháp này dùng để so sánh tình hình cơ bản của Công ty nhằm đánh giá mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu

Đối chiếu giữa các nguyên tắc của hạch toán kế toán với thực tế hạch toán của Công ty, từ đó rút ra những gì phù hợp, hay chưa phù hợp để có biện pháp khắc phục

2.2.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp này dùng để thu thập số liệu ở các tài liệu, thông tin có sẵn

29

Trang 38

phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài thông qua những người có liên quan, qua tư liệu hoặc sách báo…

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán

Bao gồm các phương pháp sau:

 Phương pháp chứng từ: Là phương pháp xác định và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế cụ thể

 Phương pháp kiểm kê: Là phương pháp xác định số tài sản hiện có của doanh nghiệp

 Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán

 Phương pháp tính giá thành: Là phương pháp tổng hợp các loại chi phí đã hao phí trong quá trình sản xuất chứa đựng trong sản phẩm sản xuất ra

2.2.2.5 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng

kế toán, các thày cô giáo trong và ngoài khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, những người có chuyên môn tài chính – kế toán khác

Trang 39

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm

Tên doanh nghiệp

Tên giao dịch đối

::::::::

Công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm

GIA LAM MACHINE JOINT STOCK COMPANY

Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh:

 Công ty có nhiệm vụ trọng tâm và chủ yếu là sản xuất, chế tạo các trang

thiết bị, phụ tùng cơ khí, thiết bị phụ trợ phục vụ cho ngành Dệt May

 Lắp đặt điện phục vụ cho các máy dệt may công nghiệp

 Lắp đặt hệ thống làm mát cho các xí nghiệp công nghiệp và dân dụng

 Buôn bán máy móc thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, tin học, viễn

thông điện lạnh, điện máy điện dân dụng, đồ gỗ nội thất, đồ gỗ thiết bị

vệ sinh và vật tư vật liệu xây dựng

 Dịch vụ bảo trì bảo hành bảo dưỡng sửa chữa lắp đặt và cho thuê các

mặt hàng công ty kinh doanh

 Thiết kế lắp đặt các thiết bị công nghệ điện, thiết bị làm mát cho các

công trình công nghiệp và dân dụng

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng của Công ty

Công ty Cổ phần Cơ khí Gia Lâm được hình thành trên cơ sở nền tảng là

công ty Cơ khí May Gia Lâm, trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam Công

ty Cơ khí May Gia Lâm đã thành lập và đi vào hoạt động được hơn 25 năm, đạt

được nhiều thành tích lớn, là một doanh nghiệp có danh tiếng trong ngành cơ

31

Trang 40

khí, các sản phẩm chủ yếu của công ty dùng để phục vụ cho nhu cầu lắp đặt sửa chữa nâng cấp các thiết bị cho các công ty ngành dệt may như công ty CP May

10, công ty CP May Đức Giang, công ty May Nhà Bè…, ngoài ra các sản phẩm của Công ty còn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Sự đóng góp của doanh nghiệp với Nhà nước và xã hội được thể hiện bằng các huân huy chương do Nhà nước trao tặng

Theo chủ trương chính sách cổ phần hóa của Nhà nước, công ty Cơ khí May Gia Lâm tiến hành cổ phần hóa, tuy nhiên do một số vấn đề còn chưa được giải quyết, công ty đã chưa thể tiến hành được Chính vì vậy, các thành viên trong công ty Cơ khí May Gia Lâm đã đi đến quyết định thành lập một công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ với một lượng vốn do công ty đóng góp

và một phần là đội ngũ cán bộ công nhân trong công ty đóng góp theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và nguồn nhân lực cũng được huy động một phần từ công ty mẹ - công ty Cơ khí May Gia Lâm

Công ty CP Cơ khí Gia Lâm được thành lập ngày 01/01/2002 theo giấy phép kinh doanh số 0100030707 ngày 07/01/2002 của Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội

Công ty đi vào hoạt động kể từ ngày 16/01/2002 với số vốn điều lệ là 3

tỷ đồng được chia làm 30.000 cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá là 100.000 đồng Trong đó, công ty Cơ khí May Gia Lâm đóng góp 500.000.000 đồng ứng với 5.000 cổ phần, số còn lại được huy động từ đội ngũ cán bộ công nhân trong doanh nghiệp Sau hơn 1 năm hoạt động đạt được kết quả đáng khả quan, nhằm tạo thêm điều kiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hội đồng cổ đông đã đi đến quyết định tăng thêm vốn điều lệ lên 6 tỷ đồng

Công ty đã trải qua những bước xây dựng và trưởng thành tính đến nay đã được 6 năm với nhiều thay đổi về nhân sự cũng như quy mô sản xuất kinh doanh Hiện nay, doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở quy mô sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành dệt may mà còn lấn sân sang các lĩnh vực khác như lắp đặt hệ thống điện động lực chiếu sáng, hệ thống làm mát… cho các xưởng sản xuất, Công ty đã tạo được thương hiệu có uy tín trong hiệp hội ngành dệt may Việt Nam, tính đến thời điểm này công ty đã có quan hệ với khoảng hơn

Ngày đăng: 13/07/2015, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS NGÔ THẾ CHI, TS.TRƯƠNG THỊ THỦY, Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính, Học viện tài chính, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
2. PGS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG, Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
3. BỘ TÀI CHÍNH, Chế độ kế toán quyển 2, NXB Tài chính, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán quyển 2
Nhà XB: NXB Tài chính
4. GS.TS NGUYỄN ĐÌNH ĐỖ, TS. NGUYỄN VŨ VIỆT, Giáo trình nguyên tắc, chuẩn mục quốc tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp, NXB Tài chính, Học viện Tài chính, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên tắc, chuẩn mục quốc tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
5. PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM (chủ biên), Giáo trình kế toán doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, 1997 Khác
6. Báo cáo tài chính của Công ty trong 3 năm 2006 – 2008 Khác
7. Sổ sách kế toán tại Công ty trong tháng 03 năm 2009 Khác
8. Các trang web: www.webketoan.com.vn, www.tapchiketoan.info, www.ketoantruong.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 24)
Sơ đồ 2.7. Thiệt hại do ngừng sản xuất - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Sơ đồ 2.7. Thiệt hại do ngừng sản xuất (Trang 29)
Sơ đồ  2.8 . Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
2.8 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX (Trang 30)
Sơ đồ 2.9. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Sơ đồ 2.9. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (Trang 31)
Sơ đồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty CP Cơ khí Gia Lâm - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Sơ đồ 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty CP Cơ khí Gia Lâm (Trang 44)
Sơ đồ 3.2: B ộ máy quản lý - công ty CP Cơ khí Gia Lâm - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Sơ đồ 3.2 B ộ máy quản lý - công ty CP Cơ khí Gia Lâm (Trang 45)
Sơ đồ 3.3: Bộ máy kế toán - công ty CP Cơ khí Gia Lâm - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Sơ đồ 3.3 Bộ máy kế toán - công ty CP Cơ khí Gia Lâm (Trang 48)
Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Sơ đồ 3.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 50)
Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 – 2008)                                                                                                                                                           Đơn vị tính : 10 - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 – 2008) Đơn vị tính : 10 (Trang 52)
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn – Công ty CP Cơ khí Gia Lâm - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn – Công ty CP Cơ khí Gia Lâm (Trang 53)
Bảng 3.8   : Báo cáo nhập xuất tồn  - TK 152.1 - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Bảng 3.8 : Báo cáo nhập xuất tồn - TK 152.1 (Trang 64)
Bảng  3.9: Sổ nhật ký chung - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
ng 3.9: Sổ nhật ký chung (Trang 65)
Bảng 3.13: Bảng thanh toán lương sản phẩm - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Bảng 3.13 Bảng thanh toán lương sản phẩm (Trang 71)
Bảng  3.16: Nhật ký bảng kê tài khoản 627 - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
ng 3.16: Nhật ký bảng kê tài khoản 627 (Trang 82)
Bảng 3.21: Bảng tính giá thành sản phẩm - Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại CTCP cơ khí Gia Lâm
Bảng 3.21 Bảng tính giá thành sản phẩm (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w