HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN SỰ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN...
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -o0o -
NGUYỄN HUY PHƯƠNG Lớp: CQ48/22.02 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN SỰ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Huy Phương
Trang 3MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
YLỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN SỰ TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4
1.1 Khái quát chung về chu kỳ tiền lương và nhân sự 4
1.1.1 Đặc điểm về tiền lương 4
1.1.2 Các khoản trích theo lương 7
1.1.3 Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bố đối với chu kì tiền lương và nhân sự 10
1.1.4 Kế toán nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và nhân sự 11
1.1.5 Một số rủi ro hay gặp trong chu kì tiền lương và nhân sự 14
1.1.6 Ảnh hưởng của chu kì tiền lương và nhân sự đến kiểm toán BCTC 15
1.2 Quy trình kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự 16
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiếm toán chu kì tiền lương và nhân sự 16
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự 16
1.2.1.3 Căn cứ kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự 18
1.2.2 Quy trình kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự 19
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 19
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán 23
1.2.2.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ 24
1.2.2.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 25
1.2.2.2.3 Kết thúc quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự 33
CHƯƠNG 2 36
Trang 4THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN
SỰ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI THỰC HIỆN 36
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội 36
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội 37
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội 38
2.1.3.1 Các loại hình dịch vụ của Công ty 38
2.1.3.2 Các loại khách hàng của công ty 39
2.1.4 Khái quát chung về quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện 40
2.1.4.1 Tổ chức công tác kiểm toán 40
2.1.4.2 Khái quát chung về quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện 43
2.2 Thực trạng kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện tại khách hàng .49 2.2.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 49
2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán 51
2.2.3 Thực hiện kiểm toán 62
2.2.3.1.Thủ tục phân tích 62
2.2.3.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết 64
2.2.4 Kết thúc kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự 78
CHƯƠNG 3 81
Trang 5GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG
VÀ NHÂN SỰ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI THỰC HIỆN 81
3.1 Đánh giá chung về quy trình kiểm toán BCTC và kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện 81
3.1.1 Ưu điểm 81
3.1.2 Hạn chế 83
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 85
3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện 86
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 87
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện 88
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện 89
3.2.3.1 Hoàn thiện quy trình kiểm toán cho một cuộc kiểm toán 89
3.2.3.2 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự 89
3.3 Những điều kiện để thực hiện giải pháp 91
3.3.1 Về phía công ty kiểm toán 91
3.3.2 Về phía khách hàng được kiểm toán 92
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 94
PHỤ LỤC 95
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
KSNB: Kiểm soát nội bộ
KTV: Kiểm toán viên
TK: Tài khoản
TNCN: Thu nhập cá nhân
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngành nghề kiểm toán đang ngày càng khẳng định được vị thế và vai trò củamình trong nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Sốlượng người biết đến nghề kiểm toán cũng như biết đến công việc của các KTVngày càng đông và các báo cáo kiểm toán cũng ngày càng nhận được sự tin tưởngcao của người sử dụng Những lợi ích mà kiểm toán độc lập mang lại là rất rõ ràng.Hoạt động kiểm toán độc lập góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế tàichính của tổ chức, doanh nghiệp; góp phần lành mạnh hóa môi trường đầu tư; gópphần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; phát hiện và ngăn chặn cáchành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý, côngtác điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC, kiểm toán chu trình tiền lương vànhân sự là một trong những phần hành không thể thiếu.Tiền lương liên quan đếncác chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như: chỉ tiêu nợ phải trả, hàng tồn kho… trênbảng cân đối kế toán; chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trênbáo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể là chỉ tiêu tiền đã trả cho công nhân viên hoặc chỉtiêu tăng giảm các khoản phải trả; các chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, tiền lương và các khoản trích theo lương làmột khoản liên quan tới thu nhập của người lao động cũng như một khoản liên quantrực tiếp tới quyền lợi của người lao động, nó quyết định mức độ nhiệt tình cốnghiến trong công việc Do vậy, việc kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự mangmột ý nghĩa rất quan trọng, giúp phát hiện sai sót ở các chỉ tiêu nói trên và giúpdoanh nghiệp quản lí tốt nguồn nhân lực này
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của chu trình tiền lương và nhân
sự, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội,
em đã lựa chọn đề tài:“Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kì tiền lương và
Trang 8nhân sự trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà nội”để nghiên cứu và phát triển trong chuyên đề tốt nghiệp của
và Dịch vụ tư vấn Hà Nội
Kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự choCông ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của để tài:
Đề tài nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quy trình kiểm toán chu kỳ tiềnlương và nhân sự trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ
tư vấn Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương vànhân sự trong kiểm toán BCTC do chủ thể là kiểm toán độc lập – Công ty TNHHKiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện tại một đơn vị khách hàng điển hình
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được vận dụng kết hợp nhều phương pháp nghiên cứu khác nhaunhư:
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp duy vật lịch sử
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp so sánh
Trang 9 Phương pháp khảo sát thực tiễn để đi từ lý luận tới thực tiễn, lấythực tiễn
để kiểm tra lý luận và ngược lại từ lý luận đưa ra phương hướng giải quyết để hoànthiện thực tiễn
5 Kết cấu luận văn:
Chuyên đề của em gồm ba phần:
Chương 1: Lý luận về quy trình kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự
trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân
sựtrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện tại khách hàng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương
và nhân sự trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch
vụ tư vấn Hà Nội thực hiện.
Hà Nội tháng 4 năm 2014
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN SỰ
TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Khái quát chung về chu kỳ tiền lương và nhân sự
1.1.1 Đặc điểm về tiền lương
Khái niệm và bản chất của tiền lương.
Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợpthành ba yếu tố của quá trình sản xuất Ở đó, con người thông qua hoạt động chântay và trí óc đã sử dụng các tư liệu lao động tác động, biến đổi các đối tượng laođộng thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người.Trong mọi chế độ xã hội, ngay cả khi chuyển sang nền kinh tế công nghiệp việcsáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động Do đó, lao động là điềukiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tốquan trọng nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Để cho quá trình tái sảnxuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nóiriêng được diễn ra thường xuyên, liên tục thì vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuấtsức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dướidạng thù lao lao động Cái mà người ta gọi là “giá trị lao động” thực tế là “giá trịsức lao động” Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằngthước đo giá trị và được gọi là tiền lương
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng laođộng mà họ đóng góp cho doanh nghiệp
Về bản chất, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Theonghĩa rộng, tiền lương của doanh nghiệp bao gồm: lương nhân viên hành chính,lương trả cho người lao động sản xuất theo sản lượng, công việc đã hoàn thành haythời gian lao động thực tế, các khoản tiền thưởng, hoa hồng, các khoản phúc lợi và
Trang 11các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mà doanh nghiệp phảitrả cho người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về lương và cáckhoản trích theo lương và theo hợp đồng lao động hoặc sự thỏa thuận của đôi bên.
Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp.
Hình thức trả lương theo thời gian.
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động tính theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiềnlương tính theo thời gian có thể được tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc củangười lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của mỗidoanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹthuật chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiềnlương nhất định
Theo hình thức này thì tiền lương thời gian, tiền lương phải trả cho người lao
động được tính bằng: Thời gian làm việc thực tế * mức lương thời gian.
Hình thức trả lương này tuy đơn giản và dễ tính toán Tuy nhiên nó chí tínhđến thời gian làm việc thực tế mà chưa gắn được tiền lương với kết quả và chấtlượng lao động do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suấtlao động
Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lương tính theo sốlượng, chất lượng sản phẩm, công việc
đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn
vị sản phẩm, công việc đó Theo hình thức này thì tiền lương phải trả cho người lao
động được tính bằng: (số lượng hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
đủ tiêu chuẩn chất lượng) * đơn giá tiền lương sản phẩm.
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với các đối tượng lao động khácnhau như:
Trang 12Tiền lương sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người laođộng được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất vàđơn giá lương sản phẩm Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến
để tính lương phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho ngườilaođộng gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm như: công nhân vận chuyển nguyênvật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị, tổ trưởng phân xưởng sản xuất…
Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá sản phẩm khác nhau:
Tiền lương sản phẩm giản đơn: Là tiền lương tính theo đơn giá tiền lương cốđịnh
Tiền lương sản phẩm có thưởng: Là tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợpvới tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng tăng năng suất laođộng, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm…)
Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương sản phẩm tính theo đơn giálương sản phẩm tăng dần áp dụng theo mức độ sản phẩm hoàn thành vượt mức khốilượng sản phẩm
Tiền lương sản phẩm khoán: Là hình thức tiền lương trả cho những côngviệc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, khoánvận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm Hình thức này có thể khoán việc, khoánkhối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng
Ưu điểm của hình thức trả lương này là đã chú ý đến chất lượng lao động,gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người laođộng tăng năng suất lao động Tuy nhiên hình thức này lại tính toán khá phức tạp
Trang 13 Các hình thức đãi ngộ khác:
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độtiền thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhư: thưởng thi đua, thưởng sản xuất kinh doanh, thưởng sáng kiến, Và các khoảnphụ cấp, khoản phúc lợi nhằm khuyến khích người lao động như: phụ cấp ăn ca, chocông nhân viên đi nghỉ mát…
Quỹ tiền lương.
Là toàn bộ tiền lương tính theo người lao động của doanh nghiệp do doanhnghiệp quản lý và chi trả
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thành: tiền lương chính và tiềnlương phụ
Trong đó:
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động được tính theokhối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian mà họ làm nhiệm vụchính tại doanh nghiệp bao gồm: tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thờigian và các khoản phụ cấp kèm theo
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: hội họp, tập quân sự,nghỉ phép năm theo chế độ…
Việc phân chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công táchạch toán kế toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương tronggiá thành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sảnxuất được hạch toán trực tiếp vào đối tượng tính giá thành và có quan hệ chặt chẽvới năng suất lao động Còn tiền lương phụ của công nhân sản xuất không có quan
hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra và năng suất lao động nên đượchạch toán và phân bổ gián tiếp vào các đối tượng tính giá thành, theo tiêu thức phân
bổ thích hợp
Trang 141.1.2 Các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcquỹ bào hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theoquy định hiện hành của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận của đôi bên Các khoảnnày cũng góp phần trợ giúp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong cáctrường hợp khó khăn về sức khỏe (tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động), haygặp khó khăn về kinh tế (khi họ thất nghiệp), hay phát triển được các phong tràođoàn nhằm nâng cao đời sống tinh thần, từ đó khuyến khích được người lao độnghơn
Bảo hiểm xã hội.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội Số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006,
“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngườilao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹbảo hiểm xã hội”
Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹlương cơ bản và các khoản phụ cấp chức vụ, khu vực…của người lao động thực tếphát sinh trong tháng Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 24%.Trong đó: 17% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chiphí kinh doanh của doanh nghiệp, 7% còn lại dongười lao động góp, phần này đượctrừ vào thu nhập hàng tháng của người lao động
Quỹ bảo hiểm y tế:
Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT và cácnguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnhcho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế
và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế
Trang 15Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thihành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ1/1/2010 như sau:
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là ngườiquản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thìmức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người laođộng, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp1,5%
Kinh phí công đoàn:
Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và côngđoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đờisống của người lao động Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lươngphải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn
vị Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý
Bảo hiểm thất nghiệp:
Được hình thành để trợ cấp một phần thu nhập cho người lao động (nhữngngười đủ điều kiện theo Điều 81, Luật BHXH) khi họ thất nghiệp Theo đó mức trợcấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công thángđóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹlương cơ bản và các khoản trợ cấp chức vụ, khu vực…của người lao động thực tếphát sinh trong tháng Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHTN là 2% Trong đó:1% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp, 1% còn lại là do người lao động đóng góp, phần này đượctrừ vào thu nhập hằng tháng của người lao động
Trang 16Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương phải trảcông nhân viên hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
1.1.3 Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bố đối với chu kì tiền lương và nhân sự
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôngiữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệthống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chutrình tiền lương và các khoản trích theo lương được thiệt lập nhằm thực hiện cácchức năng của chu trình Mỗi loại hình kiểm soát sẽ gắn với các mục tiêu kiểm soát
cụ thể nhằm phát hiện và ngăn chặn những khả năng sai phạm có thể xảy ra Cácnghiệp vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự gồm
Nghiệp vụ phê duyệt: Thông thường công tác về nhân sự được phòng nhân
sự (hoặc phòng tổ chức) đảm nhận Để phòng nhân sự có thể chọn đúng người,đúng việc thì Ban quản lý cần phải có tiêu chí tuyển dụng lao động rõ ràng Bangiám đốc phải tự thiết lập một hệ thống chính sách bằng văn bản chặt chẽ về việcđiều chỉnh mức lương, bậc lương và phải được cơ quan chức năng có thẩm quềnphê duyệt, sau đó các văn bản này phải được công bố rộng rãi cho toàn thể đơn vị.Ban quản lý cần tích cực thẩm tra, thường xuyên xem xét tất cả các thông tin có liênquan đến hồ sơ tuyển dụng của các lao động để có thể theo dõi được tình hình biếnđộng nhân sự của mình Tất cả các khoản chi lương, thưởng hay các khoản tríchtheo lương, các khoản khấu trừ đều phải được Giám đốc (hoặc thủ trưởng cơ quan)
và Kế toán trưởng phê duyệt rõ ràng, nhằm quản lý được chi phí của doanh nghiệp,đồng thời cũng trả công một cách xứng đáng cho người lao động, đảm bảo việc chilương và các khoản liên quan đến tiền lương được phản ánh đúng
Theo dõi thời gian làm việc, lập bảng chấm công và ghi sổ kế toán: Để kiểm
soát được việc ghi chép thì Ban giám đốc phải dựa vào các văn bản hướng dẫn của
cơ quan cấp trên hoặc có thể thiết lập ra một sơ đồ hạch toán và các thủ tục phân bổchi phí nhân công phù hợp với loại hính sản xuất đặc trưng của doanh nghiệp Theo
Trang 17đó, Giám đốc doanh nghiệp phải hướng dẫn các nhân viên giúp việc của mình thựchiện theo dõi và chấm công đúng như văn bản đã quy định Kế toán trưởng phải cótrách nhiệm hướng dẫn kế toán viên ghi chép đúng và vào sổ kịp thời.
Thực chi thanh toán lương: Để kiểm soát các chi không có thật, thủ quỹ và
cả người nhận lương cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của chế độ kế toáncũng như quy định của cơ quan cấp trên và của doanh nghiệp: Các phiếu chi hoặcséc chi lương phải thể hiện đó là những phiếu chi cho các công việc, sản phẩm hoặclao vụ đã thực hiện hoặc những sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành và nghiệmthu Người chi lương chỉ được phép chi khi phiếu chi có đủ chữ ký của những người
có thẩm quyền để chắc chắn rằng khoản chi phí đó đã được kiểm soát tránh gây thấtthoát tiền của doanh nghiệp Khi chi phải yêu cầu người đó ký nhận đầy đủ nhằmkiểm soát việc chi đúng đối đối tượng Các phiếu chi này phải thể hiện được số tiềntrên phiếu đúng với giá trị của sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành đã nghiệm thu
Tiếp cận hệ thống sổ sách: Nhằm kiểm soát đối với những khoản chi không
đúng chỗ và những chi phí nhân công không được thông qua, Ban giám đốc cầnphải đưa ra các chính sách hạn chế việc tiếp cận hệ thống sổ sách, các báo cáo vềnhân sự và các sổ sách kế toán liên quan tới tiền lương, chỉ cho những người cótrách mhiệm được quyền nắm giữ những sổ sách liên quan tới phần việc của mình.Nhưng đồng thời những người này phải có trách nhiệm trình duyệt lên Ban Giámđốc và cơ quan cấp trên về tình hình lương trong doanh nghiệp Tất cả các sổ sáchcủa đơn vị cần phải lưu tại phòng kế toán
Phân chia trách nhiệm: Để bảo đảm một cách thoả đáng về việc phân chia
tách bạch các trách nhiệm thì bộ phận nhân sự cần tách khỏi trách nhiệm tính toánlương, thưởng, lập bảng lương, chi lương và trách nhiệm giám sát thời gian laođộng hoặc dịch vụ hoàn thành Công việc này được thực hiện hợp lý nhằm giám sátthời gian lao động, kết quả, sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành
1.1.4 Kế toán nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và nhân sự
Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng
Trang 18- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK
3389, TK 335, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 3335, TK 111, 112, 138,141…
- Chứng từ sử dụng:Bảng chấm công; Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội;
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành; Phiếu báo làm đêm, làm thêmgiờ; Hợp đồng giao khoán; Biên bản điều tra tai nạn lao động…
- Sổ sách kế toán áp dụng:Các sổ kế toán thường được sử dụng là sổ cái
Trang 19Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán tiền lương và nhân sự
TK 51112, 3331 TK 334 TK 335 TK 622, 627, 641, 642… (10) (4.2) (4.1)
(7) (3)
TK 3382, 3383, 3384, 3389
(11) (5)
(6)
Trang 20Giải thích sơ đồ:
(1)Tiền lương và các khoản có tính chất lương phải trả cho cán bộ, côngnhân viên tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
(2)BHXH trả thay cho CBCNV
(3)Các khoản tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi phải trả cho cán
bộ, công nhân viên
(4.1) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp tínhvào chi phí nhân công trực tiếp
(4.2) Thực tế trả lương nghỉ phép cho công nhân
(5) Các khoản BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào thu nhập của CBCNV(6) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ
(7) Thanh toán tiền lương cho cán bộ, công nhân viên
(8) Khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân vào thu nhập của cán bộ, công nhân viên(9) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của cán bộ, công nhân viên khác (phảithu khác, tạm ứng)
(10) Trả lương cho cán bộ, công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa và thuếGTGT (nếu có)
(11) Thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ, công nhân viên hoặc chikinh phí công đoàn tại công đoàn đơn vị
1.1.5 Một số rủi ro hay gặp trong chu kì tiền lương và nhân sự
Qua quá trình tìm hiểu, đánh giá và phân tích, em đã nhận thấy được các rủi
ro, sai phạm có thể xảy ra trong chu kì tiền lương và nhân sự:
Trang 21- Tiền lương thanh toán cao hơn thực tế Điều này xảy ra khi đã ghi sổthanh toán nhưng thực tế chưa chi, ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế, thanh toán vào
kỳ sau nhưng ghi sổ thanh toán ở kỳ này
- Chi phí tiền lương cao hơn so với thực tế, xảy ra khi chi phí đã ghi sổnhưng thực tế lại không phát sinh, chi phí tiền lương ghi sổ cao hơn thực tế hay chiphí phát sinh ở kỳ sau nhưng lại được hạch toán vào kỳ này
- Chi phí tiền lương phải trả thấp hơn so với thực tế Chi phí tiền lươngphát sinh nhưng không được ghi sổ như là một khoản chi phí phải trả, chi phí tiềnlương ghi sổ thấp hơn thực tế hay chi phí phát sinh ở kỳ này nhưng lại được hạchtoán vào kỳ sau
- Số dư hoặc tổng cộng số phát sinh không được đánh giá đúng hay số dưhoặc tổng cộng số phát sinh không được trình bày hợp lý
- Tình trạng nhân viên khống không được kiểm soát, trong danh sách côngnhân viên của khách thể kiểm toán xuất hiện các đối tượng không thực tế làm việc,không có danh sách lao động… của công ty nhưng vẫn được tính và nhận lươnghàng tháng
1.1.6 Ảnh hưởng của chu kì tiền lương và nhân sự đến kiểm toán BCTC
Tiền lương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó là khoản chi phí sản xuấtchiếm tỷ trọng tương đối lớn và có ảnh hưởng lớn tới tính chính xác của chi phí, giáthành cũng như lợi nhuận doanh nghiệp Chu kỳ tiền lương và nhân sự có mối quan
hệ mật thiết với các chu kỳ khác như: chu kỳ Hàng tồn kho – chi phí – giá thành;bán hàng – thu tiền Do đó chu kỳ này có liên quan đến nhiều chỉ tiêu và thông tintrên BCTC hiện hành của doanh nghiệp
Tiền lương của đơn vị có thể bị lãng phí do công tác quản lý không hiệu quảhay do biển thủ thông qua các hình thức gian lận Vì vậy, tiền lương của doanhnghiệp luôn được đánh giá là khoản mục chứa đựng các rủi ro tiềm tàng
Vì vậy, chu kỳ tiền lương và nhân sự có ảnh hưởng lớn đến kiểm toánBCTC Nó sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện ra những sai sót trọng yếu nếu có đối
Trang 22với một số chỉ tiêu trên BCTC Đồng thời cũng phát hiện ra những lãng phí hay saiphạm trong quản lý và sử dụng lao động, quỹ tiền lương đã gây ảnh hưởng đến lợiích của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động; phát hiện việc không tuân thủđúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tiền lương, lao động; cũng nhưtính toán không đúng các khoản Thuế phải nộp Nhà nước và các khoản phải nộpliên quan đến lương
1.2 Quy trình kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiếm toán chu kì tiền lương và nhân sự
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự
- Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là đưa ra lời xác nhận
về mức độ tin cậy của BCTC được kiểm toán; mục tiêu cụ thể của kiểm toán chu kỳtiền lương và các khoản trích theo lương là thu thập đầy đủ các bằng chứng thíchhợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của thông tin có liên quan (tiềnlương và các khoản trích theo lương) Đồng thời làm cơ sở tham chiếu để kết luậncác chỉ tiêu có liên quan khác khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan
Trên cơ sở đó có thể xác định mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với chu kỳ tiềnlương và các nhân sự như sau:
Đánh giá mức độ hiệu lực của hệ thống KSNB đối với các hoạt động liên quan đến tiền lương, bao gồm:
- Đánh giá việc xây dựng hệ thống KSNB trên khía cạnh đầy đủ, phù hợp
- Đánh giá việc hoạt động hệ thống KSNB trên các khía cạnh: sự hiện diện
và tính thường xuyên, liên tục trong hoạt động
- Đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát:
+Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: các nhân viên sau khi được tuyển dụngphải được phân công rõ ràng, đúng năng lực
+ Nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền: các nghiệp vụ liên quan đến tiền lươngphát sinh phải được phê chuẩn bởi cấp có thẩm quyền
Trang 23+ Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: bộ phận tính lương phải độc lập với bộ phậnchấm công và bộ phận thanh toán lương.
Xác nhận độ tin cậy của thông tin có liên quan đến tiền lương:
- Các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tiền lương và các khoản tríchtheo lương:
- Biểu 1.1: Mục tiêu kiểm toán các nghiệp vụ tiền lương và nhân sự
Phân loại và hạch toán Tiền lương và các khoản trích theo lương phải được phân
bổ đúng đắn cho các đối tượng chịu chi phí và được hạchtoán chính xác, đúng kỳ vào các tài khoản có liên quan
- Các thông tin liên quan đến số dư tiền lương và các khoản trích theolương:
Trang 24Biểu 1.2: Mục tiêu kiểm toán số dư tiền lương và nhân sự
động, cho cơ quan Bảo hiểm, cơ quan Thuế trên sổ kếtoán là thực sự tồn tại
Nghĩa vụ Các khoản tiền lương phải trả đều có nghĩa vụ
thanh toán cho người lao động, các khoản phải trả phảinộp khác phải có nghĩa vụ thanh toán với bên liên quan(cơ quan Bảo hiểm, cơ quan Thuế…)
Cộng dồn và
công bố
Các khoản tiền lương và các khoản trích theolương phải được cộng dồn và trình bày một cách đúngđắn theo quy định của pháp luật, của doanh nghiệp đã đềra
1.2.1.3 Căn cứ kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự
Các tài liệu về KSNB:
+ Các quy định, quy chế và thủ tục về KSNB đối với tiền lương như: quy chếtuyển dụng và phân công lao động; quy định về quản lý và sử dụng lao động; quy chế tiền lương, tiền thưởng, quy định về tính lương, ghi chép lương, phát lương cho người lao động; quy định về quản lý và lưu trữ hồ sơ của công nhân viên…
+ Các tài liệu về phê chuẩn định mức lao động, tiền lương, kế hoạch chi phí nhân công
Các chứng từ, tài liệu có liên quan:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (hoặc sơ đồ tài khoản) của các tài khoản có liên quan như TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389), TK 622, TK 6271, TK
6411, TK 6421, TK 333, TK 111, TK 112, TK 138…
Trang 25+ Bảng thanh toán lương, bảng thông báo kết quả đóng BHXH,
BHYT,BHTN, bảng kê thanh toán tiền thưởng và các khoản khác cho công nhân viên, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Các tài liệu tại các bộ phận liên quan như: hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có); hồ sơ cán bộ, viên chức; bảng chấm công, phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu hưởng BHXH, phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán, hợp đồng lao động thuê ngoài (nếu có), biên bản điều tra tai nạn lao động…
1.2.2 Quy trình kiểm toán chu kì tiền lương và nhân sự
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán được coi là bước đầu tiên và căn bản của quá trìnhkiểm toán mọi chu kỳ, nó quyết định tới chất lượng kiểm toán, thời gian và chi phíthực hiện
Bước 1: Thu thập thêm thông tin về tiền lương và lao động, thông tin về tính tuân thủ pháp luật của khách hàng
Thu thập thông tin về tiền lương và lao động
KTV cần thu thập được những thông tin cơ sở, ban đầu về chu kỳ tiền lương
và nhân sự như quy chế tuyển dụng, cách tính lương, chế độ tiền lương, thưởng,phương thức thanh toán tiền lương của đơn vị khách hàng Đồng thời thu thập thêmcác thông tin như: sự thay đổi về chính sách tiền lương - nhân sự, sự biến động vềnhân sự của công ty, có sự thay đổi về kế toán của công ty hay không, đặc biệt là kếtoán tiền lương, sự biến động về quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vìđiều này ảnh hưởng tới quy mô công nhân viên trong đơn vị…
Thu thập thông tin về tính tuân thủ pháp luật của khách hàng
Trang 26Đó chính là việc thu thập thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý củakhách hàng Thường thông tin này được thu thập bằng cách phỏng vấn Ban giámđốc công ty khách hàng về: giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các BCTC, báocáo kiểm toán, thanh tra năm hiện hành hay trong vài năm trước, biên bản các cuộchọp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, các hợp đồng và cam kết quantrọng.
Sau khi đã đạt được các thông tin theo các nội dung trên, cần thực hiện sơ bộnhằm phân tích đánh giá sự ảnh hưởng của các thông tin đến chu kỳ tiền lương vànhân sự, các công ty có loại hình kinh doanh khác nhau thì có các quy chế về tiềnlương khác nhau; từ đó xác định những vấn đề chủ chốt của khoản mục tiền lương ởcông ty này, chỉ ra những sai phạm có thể có; đưa ra những thủ tục cần thiết nhằmđạt hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán
Bước 2: Nghiên cứu hệ thống KSNB đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với chu kỳ này:
Dựa trên những thông tin thu được, KTV xác định được mức độ tin cậy vào
hệ thống KSNB đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự, cụ thể về sự thiết kế các yếu
tố kiểm soát như: quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp trong đơn vị; quy chế tuyểndụng lao động, quy chế trả lương cho nhân viên, hệ thống kế toán trong đơn vị vàcác thủ tục kiểm soát của đơn vị đối với tiền lương KTV xem xét trên 2 mặt: thiết
kế và vận hành, từ đó để có được kết luận phục vụ cho việc xác định mức rủi rokiểm soát, để thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản đối với nghiệp vụ tiền lương chophù hợp
Kiểm toán viên khảo sát Hệ thống KSNB trên hai phương diện chủ yếu sau:
- KSNB đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự được thiết kế như thế nào?
- KSNB đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự được đơn vị thực hiện (vậnhành) như thế nào? Có thường xuyên, liên tục không?
Trang 27Qua việc hiểu biết hệ thống KSNB, KTV đánh giá được rủi ro kiểm soát Cụthể, Hệ thống KSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, Hệthống KSNB càng yếu kém thì rủi ro kiểm soát càng lớn Việc đánh giá rủi ro kiểmsoát diễn ra theo các bước sau:
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
- Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại thử nghiệm cơ bản
Bước 3: Đánh giá trọng yếu và rủi ro
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục: Việcphân bổ này giúp cho KTV có thể xác định được số lượng bằng chứng cần thu thập
ở mức chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC khôngvượt quá mức ước lượng ban đầu
Trang 28Đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự, mức trọng yếu được xây dựng dựa trên
cơ sở:
- Kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV về sai sót củatiền lương và nhân sự
- Chi phí kiểm toán cho chu kỳ tiền lương và nhân sự
Thông thường đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự, KTV thường xác địnhmức trọng yếu với quy mô tương đối lớn, tổng thể Được chọn để xác định mứctrọng yếu cho các khoản tiền lương và nhân sự thường là lợi nhuận trước thuế,doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản
Đánh giá rủi ro
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhậnxét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.Việc đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát và rủi ro phát hiện
Dựa trên những thông tin thu thập ban đầu, KTV xác định rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát cho chu kỳ tiền lương và nhân sự, từ đó xác định phạm vi và quy
mô của việc kiểm toán chu trình này Nếu KTV cho rằng, rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát của chu kỳ tiền lương và nhân sự là cao thì sẽ tiến hành nhiều thủ tụckiểm soát chi tiết nhằm giảm rủi ro kiểm toán; và ngược lại, nếu KTV cho rằng rủi
ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thấp thì sẽ thu hẹp phạm vi kiểm toán, giảm bớt cácthủ tục kiểm tra chi tiết nhưng vẫn đảm bảo sai sót có thể chấp nhận được vẫn nằmtrong mức trọng yếu đã được xác định từ trước, khi đó chất lượng kiểm toán chu kỳnày vẫn được đảm bảo và tiết kiệm được thời gian chi phí cho việc kiểm toán
Trong một cuộc kiểm toán, trọng yếu và rủi ro luôn có mối quan hệ chặt chẽvới nhau Đó là mối quan hệ tỷ lệ nghịch nghĩa là nếu mức trọng yếu có thể chấpnhận được càng tăng lên thì rủi ro kiểm toán càng giảm đi và ngược lại Điều này có
ý nghĩa rất quan trọng đối với KTV khi lập kế hoạch kiểm toán nhằm xác định nộidung, phạm vi và thời gian của các thủ tục kiểm toán cần áp dụng
Trang 29Bước 5: Lập chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán của chu kỳ tiền lương và nhân sự bao gồm các thủtục nhằm thu thập các bằng chứng giúp KTV đưa ra ý kiến nhận xét về mức độtrung thực hợp lý của các thông tin về tiền lương và nhân sự Các thử nghiệm được
áp dụng trong chương trình kiểm toán tiền lương bao gồm: kiểm toán tuân thủ (thửnghiệm kiểm soát) và kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản)
Thứ nhất: thiết kế các thử nghiệm kiểm soát: trong quá trình xây dựng
chương trình kiểm toán, KTV cần xem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
để thu thập bằng chứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của hệ thống KSNBliên quan tới chu kỳ tiền lương và khoản trích theo lương
Thứ hai: thiết kế các thử nghiệm cơ bản: các thử nghiệm này được thiết kế
để thu thập các bằng chứng về sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữ liệu
do hệ thống kế toán xử lý Thử nghiệm cơ bản được thiết kế cho chu kỳ tiền lương
và nhân sự thông qua các thủ tục phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụtiền lương cùng các nghiệp vụ trích theo lương và thủ tục kiểm tra chi tiết số dư cáctài khoản liên quan
Thủ tục phân tích: là việc phân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất để tìm ra xu
hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó KTV tìm ra những biến động bất thường,xác định trọng tâm trọng điểm của kiểm toán chu kỳ
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và nhân sự: mục tiêu là để xác
nhận các nghiệp vụ này có thực sự phát sinh và hoàn thành không; có được tínhtoán đánh giá đúng giá trị nghiệp vụ ghi sổ không; việc ghi sổ các nghiệp vụ có đầy
đủ, đúng loại, đúng kỳ và cộng dồn, chuyển sổ đúng hay không
Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản: là cách thức kết hợp các phương pháp
cân đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độtin cậy của số dư cuối kỳ (hoặc tổng số phát sinh) các tài khoản 334, 338, các tàikhoản liên quan tới chi phí nhân công như: tài khoản 622, 627, 641, 642…
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán
Trang 30Trong giai đoạn này, KTV tiến hành các thử nghiệm theo các bước đã đượcxây dựng trong chương trình kiểm toán đã được thiết kế, KTV thường sử dụng cácthủ tục như sau:
1.2.2.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ
Phương pháp kiểm toán mà KTV áp dụng để thu thập thông tin trong thủ tụcnày là phương pháp kiểm toán tuân thủ Việc áp dụng phương pháp tuân thủ ở mức
độ nào là tùy thuộc vào mức độ tin tưởng của KTV về hiệu lực KSNB của doanhnghiệp đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự Việc khảo sát KSNB được xem xéttrên 2 khía cạnh:
Thiết kế: đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của việc thiết kế các quy chế và thủ
tục kiểm soát nội bộ, tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực của các quy chế và thủtục kiểm soát đã được thiết lập đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự KTV thườngđọc các tài liệu quy định về kiểm soát nội bộ áp dụng cho chu kỳ như quy chế tuyểndụng lao động, quy chế tiền lương tiền thưởng, quy định về việc tính và thanh toáncác khoản trích theo lương… Bên cạnh đó, KTV còn có thể thực hiện kỹ thuậtphỏng vấn những người có liên quan về việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểmsoát Bằng chứng thu được giúp KTV kết luận về sự tồn tại, tính thích hợp và đầy
đủ của các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ đã được đặt ra đối với chu kỳ này
Trang 31- Vận hành: KTV thường sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn, quan sát, kiểm
tra tài liệu
+ Kỹ thuật phỏng vấn được áp dụng bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để thuthập bằng chứng có liên quan đến việc phân chia trách nhiệm giữa chức năng quản
lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương của đơn vị có đảm bảothường xuyên hay không… Phương pháp phỏng vấn cho phép KTV có thể thuthập được bằng chứng về sự vận hành của bất kỳ quy chế và thủ tục kiểm soát nội
bộ nào mà KTV cho là quan trọng và đã được doanh nghiệp đặt ra
+ Kỹ thuật quan sát có thể được KTV sử dụng như quan sát việc chấm công,việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, quan sát việc phát lương để thu thập bằngchứng về việc thực hiện các quy chế và thủ tục kiểm soát Kiểm tra hồ sơ nhân viên,bảng chấm công, thẻ tính giờ để thu thập bằng chứng xác đáng về tính thườngxuyên liên tục của việc thực hiện các quy chế… KTV kiểm tra kiểm soát nội bộđối với việc tính và phân bổ lương bằng cách kiểm tra căn cứ và phép tính, kiểm trachữ ký của người phê chuẩn, kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ trên bảngtính lương, bảng phân bổ lương Kiểm tra tính đúng đắn và nhất quán trong việc ápdụng chính sách phân bổ chi phí tiền lương của doanh nghiệp Kiểm tra việc ghichép nghiệp vụ tiền lương bằng cách đối chiếu việc ghi sổ với thực tế,… Đặc biệt,KTV chú ý đến khâu KSNB đối với lương của ban lãnh đạo và nhân viên quản lý vềtính đúng đắn và hợp lý
KTV cần chú ý việc tuân thủ 3 nguyên tắc: ủy quyền phê chuẩn, phân côngphân nhiệm, bất kiêm nhiệm
Từ đó, KTV đưa ra kết luận về tính thích hợp, hiệu lực, hiệu quả của kiểmsoát nội bộ đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự, quyết định về mức độ rủi ro kiểmsoát, phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản đối với tiền lương chophù hợp
1.2.2.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Trang 32Như đã trình bày, chu kỳ tiền lương và nhân sự là một chu kỳ có liên quantới rất nhiều đối tượng khác nhau như: người sử dụng lao động (doanh nghiệp);người lao động; các cơ quan nhà nước như: cơ quan thuế, cơ quan quản lí BHYT,BHXH, cơ quan quản lí quỹ BHTN, công đoàn Vì vậy việc tính và thanh toánlương cùng các khản trích theo lương được giám sát bởi nhiều người, do vậy mà tồntại ít gian lận sai sót ở khâu này Khi thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV thường
áp dụng các thủ tục:
Thủ tục phân tích
KTV áp dụng thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí
về lương và các khoản phải trả cho nhân viên, phát hiện những vấn đề nghi vấn cầntập trung kiểm tra chi tiết hoặc quyết định thu hẹp phạm vi kiểm tra chi tiết nếu chorằng khả năng có ít sai lệch
Khi kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự, KTV thường áp dụng các kỹthuật phân tích sau:
- Phân tích xu hướng: so sánh số lũy kế trên tài khoản chi phí nhân công
của niên độ này với niên độ trước, quỹ lương thực hiện với quỹ lương kế hoạch(KTV lấy lũy kế phát sinh trên TK334, 338, 622…để so sánh); so sánh số lũy kếtrên các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương (lấy số lũy kế phát sinh trêncác TK 3383( BHXH), 3384 (BHYT), 3382 (KPCĐ), 3389 (BHTN); tỷ lệ về thuếTNCN trong tổng tiền lương kỳ này với kỳ trước
- Việc so sánh này giúp KTV xác định những biến động bất thường, từ đó
xác định được trọng tâm kiểm toán, để giúp giảm thời gian và chi phí kiểm toántrong khi vẫn đảm bảo được chất lượng kiểm toán; tránh việc kiểm tra tràn lan
- Phân tích tỷ suất: So sánh tỷ lệ chi phí nhân công (trực tiếp, phân xưởng,
bán hàng, quản lý doanh nghiệp) trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh (giá thànhsản phẩm, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp) kỳ này so với kỳ trước (các kỳ trước) Nếu có sự biến động bất thường thì
có khả năng sai phạm lớn đối với chu kỳ này
Trang 33Khi so sánh, KTV cần loại trừ các yếu tố ảnh hưởng mang tính đương nhiên(biến động hợp lý) như tăng lương, tăng số lượng công nhân viên, thăng chức, sathải… KTV phải loại trừ những biến động hợp lý mới đánh giá được những yếu tốbất hợp lý Khi đã đánh giá được những yếu tố bất hợp lý mà rất nghiêm trọng thìKTV cho rằng đây là trọng tâm để đi sâu kiểm toán.
Trang 34Biểu 1.3: Bảng thủ tục phân tích tổng quát chu kỳ tiền lương và nhân sự
So sánh tài khoản số dư chi phí tiền lương với
các niên độ trước
Sai phạm của các tài khoản về chiphí tiền lương
So sánh tỷ lệ chi phí tiền lương trong giá
thành sản xuất hoặc doanh thu kỳ này với lỳ
trước
Sai phạm về chi phí nhân công trựctiếp
So sánh tỉ lệ của chi phí nhân công trực tiếp
trong tổng chi phí bán hàng với các năm
trước
Sai phạm về tiền hoa hồng bánhàng
So sánh các tài khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
tính dồn tích của kỳ này với các kỳ trước
Sai phạm về các khoản trích trêntiền lương
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương
Như đã trình bày, tiền lương và các khoản trích theo lương luôn chịu sựgiám sát của nhiều đối tượng khác nhau Do vậy, khi kiểm toán các nghiệp vụ tiềnlương, nếu KSNB không tốt thì KTV thường chú ý đến các khả năng sai phạm như:khả năng tính sai tiền lương và các khoản phải trả lao động, khả năng khai khốngtiền lương, khả năng phân bổ sai chi phí tiền lương và các khoản trích trheo lươngcho các đối tượng chịu chi phí và khả năng sai sót khi ghi sổ kế toán các nghiệp vụtiền lương
Các thủ tục thông thường đối với các nghiệp vụ tiền lương được thực hiệndựa trên các cơ sở dẫn liệu:
Trang 35Biểu 1.4: Thủ tục kiểm toán các nghiệp vụ tiền lương
Sự phát sinh - KTV chọn một số bảng thanh toán lương và thanh toán BHXH
để kiểm tra, đặc biệt đối với kỳ có số phát sinh lớn và bất thườngchọn ra một số CNV
- Đối chiếu tên và mức lương của từng CNV trên bảng lương với
hồ sơ nhân viên xem có phù hợp không?
- Đối chiếu số ngày công, giờ công dùng để tính lương thời giancủa từng CNV trên bảng tính lương với bảng chấm công Hoặcđối chiếu số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành dùng để tínhlương sản phẩm cho từng công nhân (từng bộ phận) với phiếu xácnhận sản phẩm, công việc hoàn thành của bộ phận đó xem có phùhợp không?
- Đối chiếu ngày, số tiền trong bảng thanh toán BHXH của từngCNV với ngày, số tiền của CNV đó trên phiếu nghỉ BHXH Đốichiếu tên, mức lương cơ bản của CNV trên phiếu nghỉ BHXH vớitên và mức lương của họ trên hồ sơ nhân viên xem có trường hợpnào khai khống BHXH được hưởng không?
- So sánh số tiền trên bảng thanh toán lương với tổng số tiền đãchi lương trên phiếu chi tiền mặt, séc trả lương…
- Kiểm tra đối chiếu chữ ký của CNV trên bảng thanh toán lươnggiữa các kỳ xem có thay đổi hay không, có chữ ký lặp không Cóthể so sánh với chữ ký gốc trên hồ sơ
=> Các thủ tục này nhằm giúp KTV phát hiện khả năng khaikhống nhân viên, khai khống ngày công, giờ công, khối lượngcông việc hoàn thành nhằm khai khống tiền lương
Trang 36Sự tính toán,
đánh giá
- Tìm hiểu về chính sách kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương của công ty đang áp dụng xem có phù hợp với quyđịnh hiện hành và nhất quán không?
- Tính lại số giờ công, ngày công trên bảng chấm công, thẻ tínhgiờ hay khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành xem có đúngkhông, chú ý kiểm tra số liệu cộng dồn cho từng công nhân xem
có đúng không?
- So sánh mức lương, phụ cấp lương của từng CNV trên bảng tínhlương với mức lương, phụ cấp của CNV đó trên hồ sơ nhân viênxem có phù hợp không?
- Thực hiện tính lại số tiền lương và các khoản trích theo lươngdựa trên số ngày công, giờ công hoặc khối lượng sản phẩm, côngviệc hoàn thành và mức lương, phụ cấp lương đã được kiểm tra.Ghi chép đầy
đủ
- Đối chiếu số phát sinh bên Có TK 334, 338 đối ứng Nợ các TK
622, 6271, 6411, 6421,… trên sổ cái TK 334, 338 với các số liệutương ứng trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH hàng tháng đểkiểm tra xem việc ghi sổ các khoản tiền lương phải trả và cáckhoản trích theo lương xem có đầy đủ không?
- Đối chiếu số phát sinh bên Nợ TK 334 đối ứng Có các TK 338,
138, 333, 111… trên sổ cái TK 334 với số liệu tương ứng trênbảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán BHXH, bảng thanhtoán lương và các phiếu chi lương để kiểm tra việc ghi sổ cáckhoản đã thanh toán tiền lương và các khoản khấu trừ vào tiềnlương của CNV có đầy đủ không?
Sự phân loại - Kiểm tra xem việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí tiền lương
có hợp lý và nhất quán không? Kiểm tra việc tổng hợp các tiêuthức phân bổ như thời gian làm việc, khối lượng sản phẩm hoànthành cho từng đối tượng chịu chi phí xem có đầy đủ, đúng đắn
Trang 37không, phép phân bổ có đúng không?
- Đối chiếu số tiền lương đã phân bổ cho từng bộ phận chịu chiphí trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH với tiền lương phảitrả cho từng bộ phận tương ứng trên bảng tổng hợp lương hàngtháng xem có phù hợp không?
- Đối chiếu số liệu chi tiết trên bảng phân bổ tiền lương vàBHXH với số liệu ghi trên sổ kế toán các TK như: sổ chi tiết TK
622, 6271, 6411, 6421,… hoặc sơ đồ tài khoản xem có phù hợpkhông? (nếu có)
Ghi đúng kỳ - So sánh ngày trên hóa đơn chứng từ như: bảng kê thanh toán
lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, phiếu chi lương… vớingày ghi sổ nghiệp vụ xem có phù hợp không?
- So sánh ngày rút tiền ở Ngân hàng (nếu thanh toán tiền lươngthông qua Ngân hàng) với ngày chi lương được ghi trên sổ cái,nhật ký
Tổng hợp và
công bố
- KTV kiểm tra xem việc tổng hợp và chuyển sổ các nghiệp vụtiền lương phải trả, các khoản trích theo lương, chi lương và phân
bổ chi phí tiền lương có hợp lý và đúng đắn không?
- KTV kiểm tra xem việc trình bày, công bố các thông tin liênquan đến chu kỳ tiền lương và nhân sự có phù hợp với quy địnhhiện hành của kế toán hay không?
Trang 38 Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản
Mục tiêu cuối cùng của kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự là xác nhậnmức độ trung thực, hợp lý của thông tin liên quan trên BCTC (thông tin về lương vàcác khoản trích theo lương) Do đó mà KTV cần tiến hành kiểm tra chi tiết số dưcác tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương Kỹ thuật mà KTV thườngthực hiện là kiểm tra tài liệu, thực hiện tính toán lại, có thể gửi thư xác nhận đảmbảo cơ sở dẫn liệu cho số dư tài khoản Các thủ tục được thực hiện để kiểm tra chitiết số dư TK 334, 3382, 3383, 3384, 3389 được tóm tắt qua các bảng sau:
Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản 334
Biểu 1.5: Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư tài khoản 334
Hiện hữu KTV đối chiếu tên và mức lương của từng CNV trên bảng thanh
toán lương với tên và mức lương của CNV đó trên hồ sơ nhânviên xem có phù hợp không? Để kiểm tra xem liệu số tiền phảitrả cuối kỳ thực tế có tồn tại không?
Đánh giá KTV cần kiểm tra chính sách tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và
các khoản phải trả khác cho người lao động xem có phù hợp vớiquy định hiện hành và nhất quán không? Nếu trong kỳ có sự thayđổi của chính sách tiền lương thì doanh nghiệp phải giải trình,thuyết minh trên BCTC về sự thay đổi đó
Tính có căn cứ,
hợp lý
Kiểm tra tiền lương và các khoản phải trả cho CNV có được tínhcho số thời gian làm việc hoặc sản phẩm, công việc đã hoànthành không hay có hiện tượng khai khống tiền lương phải trảcuối kỳ?
Sự tính toán Kiểm tra việc tính lương phải trả cuối kỳ có được tính đúng trên
cơ sở thời gian làm việc hoặc khối lượng sản phẩm, công việchoàn thành và định mức đơn giá tiền lương mà doanh nghiệp đãquy định hay không? Việc tính toán kết quả chính xác không?
Trang 39Sự hạch toán Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích
theo lương cuối kỳ xem có đầy đủ và đúng đắn hay không?Trình bày và
công bố
Kiểm tra việc trình bày và báo cáo về tiền lương và các khoảnkhác cho CNV trên BCTC xem có hợp lý và đúng đắn không?
Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389
Biểu 1.6: Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản trích theo lương
doanh nghiệp áp dụng trong kỳ có phù hợp với văn bản quyđịnh hiện hành hay không?
BHTN đã trích theo lương và phải nộp căn cứ vào kết quả biếnđộng của tiền lương và các khoản trích theo lương xem có phùhợp không?
Tính đúng đắn Kiểm tra chọn mẫu một số bảng tính lương và BHXH để kiểm
tra xem việc trích và phân bổ các khoản trích theo lương vào chiphí sản xuất, khấu trừ vào lương và phải nộp cho cơ quan Bảohiểm xem có đúng đắn không?
Ghi chép đầy đủ,
đúng đắn
Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương có đầy
đủ và đúng đắn hay không?
cho các đơn vị có liên quan có đầy đủ, kịp thời hay không?
- Kiểm tra ngày ghi sổ nghiệp vụ thanh toán các khoản tríchtheo lương với ngày trên phiếu chi hoặc ngày ghi trên giấy báo
Nợ của Ngân hàng xem có đúng hay không?
Trang 40 Kiểm tra chi tiết tài khoản chi phí nhân công
Các tài khoản chi phí nhân công không có số dư cuối kỳ nên kiểm tra tàikhoản này chính là kiểm tra số liệu hạch toán trong kỳ đối với các tài khoản nàythông qua kiểm tra các nghiệp vụ phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lươngxem có được tính toán và ghi sổ đúng đắn hay không Trên cơ sở chọn mẫu KTVtiến hành kiểm tra
KTV sẽ thực hiện kiểm tra chi tiết tài khoản chi phí nhân công trên phươngdiện:
- Kiểm tra việc xác định các đối tượng phân bổ chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương của doanh nghiệp xem có hợp lý và nhất quán không?
- Kiểm tra việc xác định, tổng hợp lương và các khoản trích theo lương chotừng đối tượng chịu chi phí có đúng đắn không?
- Kiểm tra việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã phân
bổ cho các đối tượng xem có đầy đủ và đúng đắn không?
- Kiểm tra tiêu thức phân bổ mà đơn vị được kiểm toán áp dụng có phù hợpvới tình hình kinh doanh của mình hay không?
Ngoài ra, khi kiểm toán chu kỳ này, KTV còn xem xét tính hợp lý, đúng đắncủa các số liệu liên quan như thuế thu nhập cá nhân, luồng tiền (thanh toán chocông nhân viên) trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2.2.2.3 Kết thúc quy trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự
Sau khi kiểm toán viên đã hoàn thành các khảo sát trong các lĩnh vực kiểmtoán đặc thù, việc cần thiết tiếp theo là tổng hợp các kết quả và thực hiện thêmnhững thủ tục bổ sung cần thiết Đây là giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểmtoán
Chú ý đối với việc soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
kế toán