Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên tài liệu, giáo án, b...
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN 7
1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN 7
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN 8
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN 13
2.1 THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN 13
2.1.1 Đặc điểm, phân loại CPSX tại công ty 13
2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên 14
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN .14
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.2.1.1 Nội dung 14
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 15
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CP NVLTT tại Công ty 15
2.2.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 27
2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29
2.2.2.1- Nội dung 29
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 29
2.2.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 30
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 30
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 35
2.2.3.1- Nội dung 35
2.2.3.2- Tài khoản sử dụng 35
2.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 35
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 43
2.2.4.Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá SPDD cuối kỳ 46
2.2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 46
2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm tại Công Ty cổ phần kim khí Hưng Yên 46
CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN 48
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 48
3.1.1 Ưu điểm 48
3.1.2.Nhược điểm 49
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành 50
KẾT LUẬN 53
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỀU
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
Biểu 2.1: Giấy đề nghị cung ứng thép phế
Biểu 2.2 Giấy đề nghị cung ứng phôi gang
Biểu 2.3 Phiếu xuất kho thép phế
Biểu 2.4 Phiếu xuất kho phôi gang
Biểu 2.5 Bảng kê nhập xuất tồn thép phế
Biểu 2.6 Bảng kê nhập xuất tồn phôi gang
Biểu 2.7 Nhật ký chung
Biểu 2.8 Sổ chi tiết chi phí NVLTT
Biểu 2.9 Sổ cái chi phí NVLTT
Biểu 2.10 Bảng thanh toán lương
Biểu 2.11 Bảng tính và phân bổ lương, bảo hiểm xã hội
Biểu 2.12 Sổ chi tiết chi phí NCTT
Biểu 2.13 Sổ cái TK 622
Biểu 2.14 Sổ chi tiết TK 6271
Biểu 2.15 Sổ chi tiết TK 6272
Biểu 2.16 Sổ chi tiết TK 6273
Biểu 2.17 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 2.18 Sổ chi tiết TK 6278\
Biểu 2.19 Sổ cái TK 627
Biểu 2.20 Bảng tính giá thành
Trang 3KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BQ: Bình quân
CPSX: Chi phí sản xuất
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC:Chi phí sản xuất chung
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay,trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đứng trước sự cạnh tranh rất khốc liệt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải sản xuất kinh doanh hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao Muốn vậy, thì trước tiên các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải
tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho công tác quản lý Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Trong những năm gần đây, đất nước đang chuyển mình, hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Mọi mặt của đời sống xã hội đều phát triển không ngừng, đầu tư nước ngoài tăng mạnh, nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao…điều đó đòi hỏi sự đầu tư và quản lý vốn một cách hiệu quả Chính vì thế vốn đầu tư vào sản xuất đã tăng mạnh với khối lượng sản phẩm rất lớn Điều này đặt ra nhu cầu cấp bách là quản lý sao cho có hiệu quả nguồn vốn đầu tư này, tránh lãng phí, thất thoát vốn
Trong điều kiện đó, công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã khẳng định vai trò thiết yếu của mình Đứng về mặt vi mô, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời sẽ cung cấp nhứng thông tin cần thiết cho quản lý, để các nhà quản lý đưa ra những quyết định tối ưu trong sản xuất kinh doanh nhằm tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ là thước đo
Trang 5trình dộ công nghệ, trình độ quản lý cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, xét về mặt vĩ mô, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sẽ là cơ sở để nhà nước kiểm tra hiệu quả
sử dụng nguồn vốn đầu tư, cũng như xác định quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Chính vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn luôn là một phần hành quan trọng của công tác kế toán và quản lý trong các doanh nghiệp nói chung và trong sản xuất nói riêng
Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, em xin trình bày chuyên đề “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên trong thời gian thực tập của mình.
Trang 6Chuyên đề của em gồm 3 chương chính ngoài lời mở đầu và kết luận:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sẩn xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên.
Trong quá trình học tập nghiên cứu và tìm hiểu qua thực tiễn, những vấn đề đặt ra khá rộng và hấp dẫn Tuy nhiên do điều kiện và thời gian có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ, chỉ bảo
và ý kiến đóng góp của các thầy cô, đặc biệt là cô giáo Th.sỹ Mai Vân Anh và
cán bộ nhân viên trong Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Sinh viên
Đặng Thị Thùy
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN
Danh mục sản phẩm: Theo giấy phép kinh doanh cũng như Quyết định
số 21.3/QD-UB của ủy ban thành phố Hà Nội ngày 28/11/2002 thì ngành nghề kinh doanh chính của công ty Cổ Phần kim khí Hưng Yên thì lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên là sản xuất thép, phôi thép đức cacbon thông thường và hợp kim Do đó sản phẩm sản xuất của Công ty là: phôi thép, sắt thép
Đơn vị tính: kg
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Công ty: Công Ty chuyên sản xuất
và cung cấp sắt thép đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở các tỉnh thành khác nhau, đặc biệt là các nhà thầu xây dựng Mặt khác, để tạo ra các sản phẩm đa dạng phong phú, kích thích hoạt động của nền kinh tế, tăng thu nhập cho ngân sách, góp phần phát triển đất nước thì Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên cũng
đã nhận biết và xác định được nhiệm vụ hàng đầu của Công ty là: “ lấy khách hàng làm trọng tâm cho mọi hoạt dộng sản xuất kinh doanh Coi khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”.Vì vậy sản phẩm của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN
Trang 8Tính chất của sản phẩm: Hiện nay bản chất hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty là sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng do đó sản phẩm của Công ty là phức tạp
Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên sản xuất các loại sản phẩm của mình trải qua nhiều công đoạn khác nhau như đóng lò EAF, đóng điện nấu, quay lắp lồ nạp liệu, đóng điện nấu Do đó tính chất sản phẩm của Công ty là phức tạp
Loại hình sản xuất: Hiện nay do đặc điểm sản phẩm sản xuất của Công ty
nên Công ty chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và cũng do chính đặc điểm sản phẩm sản xuất mà sản phẩm dở dang của Công ty chính là khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành của những đơn hàng đến kỳ báo cáo mà chưa hoàn thành
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN
* Quy trình công nghệ:
Trang 9Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần kim khí Hưng Yên.
§o nhiÖt- lÊy mÉu
§ãng ®iÖn nÊuLêy mÉu-®o nhiÖt
Cho v«i + huúnh th¹ch
Cho v«i + huúnh th¹ch
Phun than-
thæi ¤xy
Phun than-
thæi ¤xy
Trang 10* Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Công tác tổ chức hệ thống cụ thể như sau:
Công ty gồm có 2 phân xưởng sản xuất Trong mỗi phân xưởng còn có các
tổ sản xuất Hầu hết các bộ phận làm việc 2 ca/ngày thỉnh thoảng do nhu cầu làm việc có thể có tổ sẽ làm việc 3ca/ngày Một ngày thay ca nhau làm việc, ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ, chủ nhật thay ca nhau nghỉ luân phiên
1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN
Để công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty có hiệu quả, công ty đã phân chia công việc rõ ràng cho từng bộ phận phòng ban Mỗi phòng ban có
cơ điện
Công nhân phân xưởng Oxy
Công nhân phân xưởng phế liệu
Trang 11chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty Cụ thể:
* Ban giám đốc: Gồm có Giám đốc, phó giám đốc kinh doanh và phó giám
đốc kỹ thuật
+ Giám đốc: Trong công tác quản lý chi phí sản xuất có chức năng dựa vào
các tài liệu do phó giám đốc và các phòng ban nộp lên để lập kế hoạch định hướng tổ chức điều chỉnh và kiểm soát bằng cách đưa ra tiểu chuẩn kiểm soát các khoản mục chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng Mặt khác giám đốc còn
có trách nhiệm lập kế hoạch, báo cáo theo định kỳ với HĐQT, cam kết quản lý
về chất lượng và chất lượng sản phẩm
+ Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp giám đốc triển khai, tổ
chức và theo dõi tình hình thực hiện kiểm soát chi phí sản xuất ở các phòng ban
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, công
nghệ sản xuất, chủ trì các cuộc họp giao ban sản xuất và đại diện cho lãnh đạo về mặt chất lượng
* Phòng tài chính kế toán:Trong kỳ, theo dõi và phán ánh các khoản chi
phí sản xuất theo từng đơn hàng từ đó kết chuyển và tính giá thành cho từng đơn hàng, tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Phối hợp với phòng kinh doanh, phòng
kỹ thuật để bàn giao sản phẩm thanh lý hợp đồng
* Phòng kinh doanh: Ngoài việc kết hợp với phòng kế toán để thanh lý
hợp đồng còn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch Kinh doanh - Xuất nhập khẩu
về nguyên liệu, vật tư cho sản xuất, tìm kiếm đối tác bán hàng từ nhiều nguồn thông tin cho Công ty, nhập khẩu nguyên vật liệu kịp thời phục vụ cho sản xuất của Công ty, phối hợp với các phòng ban làm hồ sơ XNK kịp thời, xây dựng quan hệ tốt với các đối tác đặc biệt là đối tác nước ngoài để thường xuyên cung
Trang 12cấp nguyên liệu đầy đủ, hợp lý.
* Phòng hành chính: Có trách nhiệm bố trí và sắp xếp lao động phù hợp
với trình độ và khả năng, quản lý lương nhân sự, thực hiện các chính sách bảo hiểm, giúp giám đốc theo dõi và kiểm soát ngày công của công nhân kết hợp với phòng kế toán để tính và kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp, chi phí tiền lương
và bảo hiểm xã hội trong chi phí sản xuất chung
* Phòng kỹ thuật: Có chức năng lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định
kỳ, sửa chữa lớn thiết bị cơ điện theo tháng, quý, năm kèm theo kế hoạch đặt hàng, phụ tùng vật tư, dự phòng, thay thế, xây dựng phương án kỹ thuật và kiểm
ta chất lượng sản phẩm kết hợp với phòng kinh doanh kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi bàn giao Kiểm tra và kiểm soát chất lượng của các vật tư nhập kho và xuất dùng góp phần kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết hợp với phòng tổ chức hành chính bố trí công việc cho từng nhân viên hợp lý để tiết kiệm chi phí tiền lương
* Quản đốc phân xưởng: Chịu trách nhiệm giám sát thực tế ngày công của
toàn thể người lao động trong phân xưởng của mình, tìm hiểu, xem xét ý kiến của người lao động để đề ra những chính sách giúp cho người lao động lao động hăng say và hiệu quả hơn Theo dõi giám sát, kiểm tra các thông số kỹ thuật, chất lượng sản phẩm thường xuyên
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ
HƯNG YÊN2.1 THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN
2.1.1 Đặc điểm, phân loại CPSX tại công ty.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên đã áp dụng phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục: Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục bao gồm:
* CPNVLTT: Là các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu, sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm như phế, phôi gang
* CPNCTT: Là chi phí về tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản có
tính chất lương của người công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định
* CPSXC: Là các chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung
phát sinh trong phạm phân xưởng sản xuất bao gồm:
- Chi phí tiền lương của nhân viên phân xưởng: Tiền lương chính, phụ, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng
- Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng
- Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng (điện, nước, điện thoại )
Trang 14- Chi phí khác bằng tiền dùng cho phân xưởng.
2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng
Vì vậy đối tượng tập hợp chi phí của Công ty là từng đơn hàng Tức là toàn bộ chi phí phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn hàng không kể số lượng sản phẩm của đơn hàng đó nhiều hay ít, quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan đến đơn hàng nào thì tập hợp trực tiếp cho đơn hàng đó theo các chứng từ gốc ( hay bảng phân bổ chi phí) Còn đối với chi phí sản xuất chung thì kế toán sẽ tập hợp rồi sau đó phân bổ cho từng đơn hàng theo chi phí nhân công trực tiếp
* Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty là sản phẩm của từng đơn hàng Đối với những đơn hàng đã hoàn thành tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn tạo nên chỉ tiêu tổng giá thành sản phẩm của đơn hàng và giá thành đơn vị
sẽ được tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia cho số lượng sản phẩm trong đơn Tuy nhiên đến kỳ báo cáo mà đơn hàng nào chưa hoàn thành nhưng theo yêu cầu quản lý thì khối lượng sản phẩm hoàn thành được tính theo mức độ hoàn hoàn thành của đơn hàng
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ HƯNG YÊN.
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Nội dung
Trang 15Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng vào việc sản xuất Nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp
để chế tạo sản phẩm chỉ tính tới NVL chính là thép phế, phôi gang Còn chi phí của nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được tính vào chi phí sản xuất chung
Việc tính đúng, tính đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất sản phẩm và đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm
Tất cả các nguyên vật liệu của Công ty mua về đều được nhập kho, sau đó mới xuất dùng cho sản xuất Cách làm này nhằm nâng cao hiệu quả trong quản
lý CPNVL cũng như trong sản xuất Tuy nhiên cũng có hạn chế như: việc cung ứng đôi khi mất thời gian, không kịp thời, tăng chi phí lưu kho lưu bãi, chi phí vận chuyển
CPNVLTT chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất của Công ty
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để
hạch toán chi phí vật liệu xuất dùng
621.1 Chi phí NVL thép phế
621.2 Chi phí NVL gang
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CP NVLTT tại Công ty
* Quy trình xuất vật liệu :
Thủ tục xuất nguyên vật liệu dùng vào sản xuất đươc thực hiện như sau: căn
cứ vào kế hoạch sản xuất khi bộ phận sản xuất có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nhân viên làm Giấy đề nghị cấp vật tư, sau đó đưa cho phụ trách sản xuất,
Trang 16kế toán trưởng và lãnh đạo xét duyệt và ký Sau khi có đầy đủ chữ ký, Giấy phép
đề nghị cấp vật tư được chuyển xuống cho thủ kho, thủ kho căn cứ vào yêu cầu nguyên vật liệu và tình hình thực tế nguyên vật liệu trong kho để xuất nguyên vật liệu Phiếu xuất kho được kế toán lập Hằng ngày thủ kho sẽ chuyển những chứng từ có liên quan đến việc xuất kho lên phòng kế toán Tại phòng kế toán nhân viên kế toán kiểm tra các chứng từ xuất kho, nếu thấy hợp lý thì kế toán viên sẽ vào sổ kế toán xuất nguyên vật liệu để theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu Khi có đơn hàng nào hoàn thành kế toán sẽ tiến hành tập hợp chi phí của đơn hàng đó để tính giá thành cho đơn hàng đó
* Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CP NVLTT
Kế toán căn cứ vào từng đơn đặt hàng, giấy đề nghị cấp vất tư,phiếu xuất kho và bảng tổng hợp NVL xuất dùng để vào sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 621 Sau
đó căn cứ vào sổ kế toán chi tiêt TK 621 để lập bảng tổng hợp chi tiết TK 621
* Phương pháp tính giá xuất kho NVL
Về mặt giá trị: kế toán xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Cách tính này đơn giản, dễ làm nhưng
độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối kỳ gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung
+
Trị giá thực
tế NVL nhập trong tháng
Số lượng NVL tồn đầu tháng
+ Số lượng NVL nhập trong tháng
Trang 17Đơn giá thực tế BQ gia quyền NVL
* Ví dụ minh họa:
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn đặt hàng của Công ty TNHH thép An Khánh đặt mua phôi thép với số lượng 3,505,750 kg
+ Công tác kết toán xuất nguyên vật liệu được thực hiện như sau:
Biểu 2.1: Giấy đề nghị cung ứng thép phế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Ngày 05 tháng 12 năm 2009
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Kính gửi: Ban giám đốc, phòng kế toán
Tên tôi là: Đàm Văn Công quản đốc phân xưởng 1
Đề nghị cung ứng cho phân xưởng vật tư sau:
Tên vật tư đề nghị cung ứng Số lượng đề nghị cung ứng ĐVT
Trang 18CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Ngày 07 tháng 12 năm 2009
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Kính gửi: Ban giám đốc, phòng kế toán
Tên tôi là: Đàm Văn Công quản đốc phân xưởng 1
Đề nghị cung ứng cho phân xưởng vật tư sau:
Tên vật tư đề nghị cung ứng Số lượng đề nghị cung ứng ĐVT
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho thép phế
Đơn vị: Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên Mẫu số: 02 - VT
Trang 19Địa chỉ: Xã Lâm Thao-Lương Tài-Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 12 năm 2009
Nợ: Số:X20/12 Có:
Họ tên người nhận hàng: Đàm Văn Công Địa chỉ (bộ phận) Quản đốc phân xưởng1
Lý do xuất kho: Chế biến phôi theo đơn đặt hàng của An Khánh
Xuất kho tại: Kho A (Kho thép phế)
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho phôi gang
Đơn vị: Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên Mẫu số: 02 - VT
Địa chỉ: Xã Lâm Thao-Lương Tài-Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 20PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 12 năm 2009
Nợ: Số:X20/12 Có:
Họ tên người nhận hàng: Đàm Văn Công Địa chỉ (bộ phận) Quản đốc phân xưởng1
Lý do xuất kho: Chế biến phôi theo đơn đặt hàng của An Khánh
Xuất kho tại: Kho B
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Để theo dõi vật tư chặt chẽ, hàng ngày từ các Phiếu nhập, phiếu xuất kế toán vào bảng kê Nhập xuất tồn để theo dõi tình hình vật tư để có kế hoạch nhập vật tư hợp lý, không gián đoạn quá trình sản xuất
Biểu 2.5: Bảng kê nhập xuất tồn vật liệu thép phế
Trang 21BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán định khoản và ghi vào sổ chi tiết :
Vật liệu: Phôi gang
Trang 22Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán phân loại chứng từ theo từng đơn đặt hàng Kế toán mở sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng Các chứng từ gốc, chứng từ hạch toán được kế toán tổng hợp để ghi Sổ nhật ký chung (mẫu biểu 08), sau đó ghi vào sổ cái TK 621
Trang 23Biểu 2.7: Trích Sổ Nhật ký chung
Trang 25Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 26Biểu 2.8: Trích Sổ chi tiết chi phí sản xuất – TK621
Địa chỉ: Xã Lâm Thao-Lương Tài –Bắc Ninh Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤTTài khoản 621 – Chi phí NVLTT Công trình: Đơn đặt hàng của An Khánh
Ghi Có các tài khoản
Số hiệu
Ngày
Chia raTK
112
TK
142 TK152
TK 33105/12 X05/12 05/12 Xuất theo thép phế 1521 8,690,053,484 8,690,053,484
Trang 272.2.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Các đơn đặt hàng khác của công ty cũng được theo dõi và hạch toán tương tự Sau đó từ số liệu trên sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng công trình,kế toán tiến hành tổng hợp ghi vào sổ cái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu tiếp trực tiếp
Như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trong tháng của các đơn đặt hàng như đơn đặt hàng củ công ty Sản xuất thép Vạn Lợi, Công ty TNHH gang thép Hoa Phong sẽ được phản ánh vào sổ cái TK621 như sau: