1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế tính toán CHIẾU SÁNG cho dãy nhà K của trường ĐHCNTPHCM cơ sở THANH HÓA

18 3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 157,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở Thanh Hóa đang là một cơ sở đào tạo đa ngành, đa nghề, đa bậc học cùng với các trường bạn góp phần đào tạo nghề cho nguồn nhân lực của tỉnh Thanh Hóa nói riêng, các tỉnh Bắc Trung

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

NHÓM 5

Trang 2

• Cơ sở Thanh Hóa của trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (là Trường công lập trực thuộc Bộ Công thương) được thành lập từ tháng 10/2008 theo Quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa (tiền thân là trường THSP Thanh Hóa đã có bề dày hơn 40 năm đào tạo giáo viên và nhân viên trường học cho ngành Giáo dục tỉnh Thanh hóa) Cơ sở Thanh Hóa luôn được sự quan tâm, ủng hộ của các đồng chí lãnh đạo Trung

ương, Bộ Công thương, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các Sở, Ban ngành trong tỉnh Cơ sở Thanh Hóa đang là một cơ sở đào tạo đa ngành, đa nghề, đa bậc học cùng với các trường bạn góp phần đào tạo nghề cho nguồn nhân lực của tỉnh

Thanh Hóa nói riêng, các tỉnh Bắc Trung bộ nói chung; hiện có gần 10 ngàn sinh viên học tập; qui mô đào tạo sẽ được tăng dần và dự kiến đến 2015 sẽ là khoảng

15 ngàn HSSV.

• Trường gồm có tất cả 9 tòa nhà cao tầng.Dãy nhà A, nơi làm việc của các thầy các cô lãnh đạo trên khoa gồm 4 tầng, nhà K nơi học sinh học tập và trao dồi kiến thức gồm 5 tầng Dãy nhà B là nơi học thực hành của các lớp chuyên ngành công nghệ, tiếp theo là dãy nhà J gồm 3 tầng , nơi học tập của các lớp chuyên ngành kinh tế , điều dưỡng 3 dãy kí túc xá gồm 4 tầng , 1 tòa nhà đa năng 2 tầng , nơi họp của các thầy các cô , ban chấp hành và giao lưu văn nghệ trong năm, 1 dãy nhà căng tin 1 tầng và nhà D gồm 2 tầng nơi học quân sự và giáo dục quốc phòng.

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐHCNTPHCM CƠ SỞ

THANH HÓA

Trang 3

Thiết kế tính toán cho dãy nhà K của trường

ĐHCNTPHCM cơ sở THANH HÓA

• Dãy nhà K gồm có 5 tầng với kích thước chiều dài 40m và rộng 20m.Gồm

4 tầng lầu và tầng trệt là thư viện của cơ sở,

• Kích thước các phòng như sau:

• Các phòng học của tầng 2,3,4 là các phòng với 70 chổ chứa sinh viên

• -Phòng 70 chỗ : dài 12m rộng 8m với 1 tầng 16 phòng và 2 nhà vệ sinh

• Các phòng học của tầng 5 với sức chứa 100 chổ ngồi của sinh viên Với 12 phòng và 2 nhà vệ sinh

• -Phòng học100 chỗ : có chiều dài là 20m chiều rộng là 10m

• Và 2 nhà vệ sinh

• -Riêng tầng 1 (trệt) tòa nhà K có các phòng thư viện đọc sách báo, phòng internet giải trí và học tập, phòng học nhóm

Trang 4

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO CÁC DÃY NHÀ K

• TÍNH CHẤT CỦA VIỆC THIẾT KẾ , LẮP ĐẶT

• Khi thiết kế chiếu sáng cho phòng học , giảng đường , và các phòng hành chính ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu cầu đặt ra cho người thiết kế :

• Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc

• phài có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền , mức độ chiếu sáng và

sự tậphợp quang phổ chiếu sáng

• Độ rọi phân bố đồng đều , ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi bề mặt làmviệc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện

• Tập hợp quang phổ ánh sáng , nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạn chế sự lóa mắt , hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập

• Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ , chọn cách bố trí đèn , chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình.

Trang 5

Lựa chọn chiều cao treo đèn

• Tùy theo đặc điểm đối tượng : loại công việc , loại bong đèn, sự giảm chói , bề mặt làm việc

• Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’ chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao0.8m so với mặt sàn ( mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc : H-h’-0.8

• Ta cần chú ý rằng chiều cao đối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc sẽ không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp , đèn halogen kim loại ….nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói

Trang 6

Xác định các thông số kĩ thuật chiếu sáng

Tính chỉ số địa điểm: dặc trung cho kích thước hình học:

K=

;

trong đó: a ,b là chiều dài , chiều rộng của căn phòng

là chiều cao h tính toán

Tính tỉ số treo

J=

Với h’ là chiều cao từ mặt đèn đến trần

) (a b h

ab

tt

h

tt

h h

h

+

' '

Trang 7

Số bộ đèn được xác định bằng cách chia quang thông tổng của các bộ đèn cho quang thông của các bóng

Trong một bộ đèn tùy thuộc vào số bộ đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hơn hoặc nhỏ hơn để tiện phân chia các dãy ( làm tròn không được phép vượt quá 10%-20% Nếu không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu

Kiểm tra sai số quang thông không vượt quá mức (10%-20%)

Kiểm tra độ rọi trung bình

Xác định số bộ đèn

6 1

/ bo

cacbong

tông bô

N

Φ

Φ

=

tông

tông bo

cacbong bôden

N

Φ

Φ

Φ

=

%

d S

U

N

.

.

=

Trang 8

Chiều dài : a = 28m

Chiều rộng: b = 9 m

Chiều cao : c = 4.5m

Chỉ số địa điểm:

Quang thông tổng

=

Xác định số bộ đèn

Kết luận: chon 48 bộ đèn

Tính toán chiếu sáng cho 1 phòng tầng trệt dãy nhà K

tông

Φ

Trang 9

Chiều dài : a = 12 m

Chiều rộng: b = 8m

Chiều cao : c = 4,5m

- chỉ số địa điểm:

Quang thông tổng :

Xác định số bộ đèn :

Kết luận: chon 18 bộ đèn

Tính toán chiếu sáng cho 1 phòng tầng 2-3-4 dãy nhà K

Trang 10

Tính toán chiếu sáng cho 1 phòng tầng 5 dãy nhà K

Chiều dài : a = 20 m

Chiều rộng: b = 10m

Chiều cao : c = 4.5m

Chỉ số địa điểm:

J=

Quang thông tổng :

Tỉ số treo

Xác định số bộ đèn

Kết luận: chon 38 bộ đèn

0 5

3 0

0

'

'

= +

= + htt h

h

Trang 11

Tính toán chiếu sáng cho hành lang nhà K

Có kích thước như sau :

Chiều dài : a = 50 m

Chiều rộng: b = 4m

Chiều cao : c = 4,5m

Quang thông tổng

Số bộ đèn :

ln

Để cho phù hợp bố trí ta chọn 40 bộ đèn

Trang 12

CHƯƠNG III XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

I).TÍNH CHẤT PHỤ TẢI ĐIỆN

II).CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

III).PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT CHO

DÃY NHÀ K CỦA TRƯỜNG DHCNTPHCM

Trang 13

I.TÍNH CHẤT PHỤ TẢI ĐIỆN

Phụ tải điện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố ,do vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là rất quang trọng và khó khăn nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm phụ tải các thiết bị điện , có thể đẫn đến cháy nổ và nguy hiểm nếu phụ tải tainh1 toán lớn hơn phụ tải thực tế thì dẫn đến việc lựa chọn các thiết bị

sẽ lớn gây ra lãng phí Việc phân nhóm phụ tải của phân xưởng dựa vào các yếu tố sau:

- các thiết bị trong cùng một nhóm có cùng chức năng

- công suất của nhóm phụ tải tương đối đồng đều

- phân nhóm theo khu vực gần nhau thì cùng một nhóm

- số nhóm không nên quá nhiều

Trang 14

II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO DÃY NHÀ K

Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng

trên một đơn vị sản phẩm

P

Trong đó:

T

T :Là thời gian sử dụng công suất lớn nhất trong một năm

W : mức tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp)

M : số lượng sản phẩm trong năm

max

0

T

MW

tt =

max

0

Trang 15

Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất

Ta có công thức : P

Trong đó :

P :Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (KW/m

S : diện tích bố trí nhóm tiêu thụ ( m)

)

Phương pháp này cho kết quả gần đúng nên dùng trong

thiết kế sơ bộ và được dùng để tính toán cho những phân

xưởng có mật độ máy móc tương đối đều sơ bộ

S P

tt = 0

0

2

2

Trang 16

III.PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT CHO DÃY NHÀ K CỦA TRƯỜNG DHCNTPHCM

Xác định công suất cho mỗi phòng ( tầng 3-tầng 4)

Diện tích mỗi phòng : S =96 m2, (12×8), h= 4.5 m:

Mỗi phòng có:6 cụm bóng đèn lion, mỗi cụm 3 bóng (15w/1 bóng)

Quạt điện: 10 cái/1 phòng (75w/1 cái)

Pquạt = 10.75=750 (w)

Pđèn ph = 18× 15= 270 (w)

∑Pphòng = (Pquạt + Pđèn ph ) × Kđt= (750+ 270) × 0.9 = 918(w)

Hành Lang:

+ 13 cụm bóng, mỗi cụm 3 bóng (15w/1 bóng)

- Phòng vệ sinh:

+ 4 bóng đèn (15w/1 bóng)

Ph.lang= 13.3.15=585 (w)

Pv.sinh = 4.15.2=120 (w)

Trang 17

Xác định công suất cho mỗi tầng 3,4( giống nhau)

Mỗi tầng có 20 phòng vs sức chưa 100 sinh viên

Ptầng = Pphòng × 20+ Ph.lang + Pv.sinh

= 918×20+585+120 = 19065(w) = 19,065 (kw)

Tính toán tương tự cho các phòng và tầng ta có

Tổng công suất tầng trệt = 31,707 (KW)

Tổng công suất tầng 2 = 81,3618 (KW)

Tổng công suất tầng 3,4 = Tổng công suất tầng 3 x 2 = 19,065.2=38,13 (KW)

Tổng công suất tầng 5 = 28,017 (KW)

Trang 18

TỔNG CÔNG SUẤT CỦA NHÀ K

TỔNG CÔNG SUẤT NHÀ K

P = Tổng công suất tầng trệt+ Tổng công suất tầng 2+ Tổng công suất tầng 3+

Tổng công suất tầng 4+ tổng công suất tầng 5

P =31,707 + 81,3618 + 38,13 + 28,017 = =179,2158(KW)

Ngày đăng: 13/07/2015, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w