1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC

114 3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 9,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luxicon là phần mềm tính toán chiếu sáng của hãng Cooper Lighting Mỹ,cho phép tính toán thiết kế chiếu sáng trong nhà và chiếu sáng ngoài trời Luxicon còn cho phép ta lập các bảng báo cá

Trang 1

CƠ SỞ THANH HÓA – CÔNG NGHỆ

Trang 2

DANH SÁCH SINH VIÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin trân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trườngĐại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảngdạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho chúng em, đó chính là những nềntảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên để chúng em

đến với sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt là thầy Lê Ngọc Hội một người thầy

không những đã cho chúng em nhiều kiến thức trong những môn học chuyênngành mà thầy còn là người đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắctrong quá trình chúng em thực hiện và hoàn thành đồ án Nhờ vậy, chúng emmới có thể hoàn thành được bài đồ án

Trong quá trình làm đồ án, vì chưa có nhiều kinh nghiệm, và kiến thứccủa chúng em còn hạn chế nên bài đồ án chắc chắn không tránh khỏi những saisót Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô để kiếnthức của chúng em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra kinh nghiệm bổ ích có thể

áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả trong tương lai, và hiện nay là bài đồ ánhoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa , Ngày …… Tháng.…năm 2013

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

Thanh Hóa, Ngày tháng.…năm 2013

Giáo viên phản biện:

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, Ngày tháng.…năm 2013

Giáo viên phản biện:

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 : Màn hình khởi động 3

Hình 1.2:Màn hình chính 4

Hình 2.1 Màn hình tạo kích thước tầng 8

Hình 2.2:Màn hình xác định kích thước căn phòn 9

Hình 2.3 Hình dạng và kích thước mái nhà 10

Hình 2.4 Hình chiếu đứng của căn phòng với số mái là 2 và số bước tính toán là 3 đối với mỗi mái 10

Hình 2.5 Màn hình xác định kích thước mặt bằng 11

Hình 2.6 Màn hình xác định kích thước mặt đường 12

Hình 2.7 Chọn độ rọi theo tiêu chuẩn Mỹ 16

Hình 2.8 Các hình dạng đồ vật 17

Hình 2.9 Các thông số của cửa sổ 18

Hình 2.10 Màn hình phân bố các đồ vật 19

Hình 3.1 Nhập các thông số lựa chọn bộ đèn 21

Hình 3.2 Danh sách các bộ đèn theo dữ liệu Cooper 23

Hình 3.3 Ký hiệu loại bộ đèn 24

Hình 3.4 Danh sách các bộ đèn theo Cooper Hit List 25

Hình 3.5 Danh sách các bộ đèn theo mã số catalog 25

Hình 3.6 Danh sách các bộ đèn theo tên thương mại 27

Hình 3.7 Màn hình đánh giá số lượng bộ đènChú ý: 29

Hình 3.8 Màn hình thay đổi các thông số bộ đèn 30

Hình 3.9 Các biểu tượng bộ đèn 31

Hình 3.10 Hình dạng đường phối quang 31

Hình 3.11 Bảng các thông số bóng đèn 32

Hình 3.12 Tìm loại bóng đèn khác 33

Hình 3.13 Bảng các thông số ballast 34

Hình 3.14 Lựa chọn loại ballast khác 35

Hình 3.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số suy giảm ánh sáng 36

Trang 8

Hình 3.16 Tờ các thông số kỹ thuật bộ đèn 39

Hình 4.1 Lựa chọn đặc tính phân bố bộ đèn 44

Hình 4.2 Lựa chọn phương pháp bố trí theo góc với góc nghiêng 300 45

Hình 4.3 Phân bố theo điểm 47

Hình 4.4 Phân bố đèn theo hình chữ nhật hay hình bàn cờ 49

Hình 4.5 Phân bố đối xứng qua tâm 49

Hình 5.1 Các loại lưới tính toán 54

Hình 5.2 Các đặc tính lưới 55

Hình 5.3 Lựa chọn thông số tính toán 58

Hình 5.4 Tạo cấu hình biểu diễn ảnh 59

Hình 5.5 Các thông số chiếu sáng tự nhiên 60

Hình 5.6 Xác định vị trí đối tượng chiếu sáng trên bản đồ 60

Hình 5.7 Các phương án chọn bộ đèn 62

Hình 5.8 Nhập các giá tiền 63

Hình 5.9 Bảng tóm tắt các kết quả 64

Hình 5.10 Bảng tóm tắt dự án 64

Hình 5.11 Bảng tổng kết các bộ đèn 65

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình thiết kế cung cấp điện của trường Đại học công nghiệp TP

Hồ Chí Minh

2 Website: www://Tailieu.vn

www://Doc.edu.vn

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp điện lực giử vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựngđất nước Yêu cầu về sử dụng điện và thết bị điện ngày càng tăng Việc trang bịnhững kiến thức về hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạtcủa con người, cung cấp điện năng cho các thiết bị của khu vực kinh tế, các khuchế xuất, các xí nghiệp là rất cần thiết

Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọncác phần tử hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng thiết kế chiếu sáng chophân xưởng, công cộng Tính toán chọn lựa dây dẫn phù hợp với bản thiết kếcung cấp điện, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắnmạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm điện

áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp… Bên cạnh đó, còn phải thiết kế lựa chọnnguồn dự phòng cho nhà máy để lưới điện làm việc ổn đinh, đông thời tính đến

về phương điện kinh tế và đảm bảo an toàn cao

Luxicon là phần mềm tính toán chiếu sáng của hãng Cooper Lighting (Mỹ),cho phép tính toán thiết kế chiếu sáng trong nhà và chiếu sáng ngoài trời

Luxicon còn cho phép ta lập các bảng báo cáo, tổng kết các kết quả dướidạng số, đồ thị, hình vẽ… và còn có thể chuyển các kết quả sang các phần mềmkhác

Nói tóm lại, đây là một chương trình tính toàn chiếu sáng tương đối hiệnđại, nó giúp ta thiết kế chiếu sáng một cách nhanh chóng và đưa ra một hệ thốngchiếu sáng đạt yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng chiếu sáng

Để tìm hiểu thêm về phần mềm Luxicon và ứng dụng của phần mềm trong

việc tính toán thiết kế chiếu sáng chúng em chọn đề tài “Tìm hiểu phần mềm luxicon - ứng dụng phần mềm vào thiết kế chiếu sáng cho một phòng học”

Một đồ án thiết kế chiếu sáng tốt đối với bất kỳ đối tượng nào cần phải thỏamãn các yêu cầu về độ rọi, an toàn, kinh tế và chất lượng điện

Trang 11

PHẦN 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LUXICON

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LUXICON

Luxicon là phần mềm tính toán chiếu sáng của hãng Cooper Lighting (Mỹ),cho phép tính toán thiết kế chiếu sáng trong nhà và chiếu sáng ngoài trời Mộttrong những ưu điểm của phần mềm là đưa ra nhiều phương pháp lựa chọn bộđèn, không chỉ các bộ đèn của hãng Cooper mà có thể nhập các bộ đèn của cáchãng khác Luxicon còn đưa ra các thông số kỹ thuật ánh sáng, giúp ta thực hiệnnhanh chóng các quá trình tính toán hoặc cho phép ta sữa đổi các thông số đó

Cho phép ta nhập và xuất các file bản vẽ *.DXF hoặc *.DWG Tính toán chiếu

sáng trong những không gian đặc biệt (trần nghiêng, tường nghiêng, có đồ vật,vật dụng trong phòng) trong điều kiện có và không có ánh sáng tự nhiên Một ưu

điểm khác là Luxicon còn đưa ra một chương trình Wizard rất dễ dàng sử dụng

để tính toán chiếu sáng các đối tượng như: mặt tiền nhà ( Facade), bảng hiệu

(Sign), đường phố (Roadway), chiếu sáng sự cố (Emergency Lighting ) và chiếu

sáng trong nhà ( Interior Layouts) Luxicon còn cho phép ta lập các bảng báo

cáo, tổng kết các kết quả dưới dạng số, đồ thị, hình vẽ… và còn có thể chuyểncác kết quả sang các phần mềm khác Nói tóm lại, đây là một chương trình tínhtoán chiếu sáng tương đối hiện đại, nó giúp ta thiết kế chiếu sáng một cáchnhanh chóng và đưa ra một hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu về số lượng cũngnhư chất lượng chiếu sáng

1.1 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM LUXICON

Luxicon được cài đặt từ một đĩa CD và chạy tốt trên hệ điều hành Windows

95 trở lên Trong lần sử dụng đầu tiên, tại màn hình khởi động (Start Up) phần

Default Selection Method cần thay đổi phương pháp lựa chọn mặc định Sự lựa

chọn phương pháp Branch Name có thể làm cho chương trình bị lỗi, ta có thể

chọn bất kỳ bốn phương pháp còn lại Để xem được catalog của Luxicon ta phải

cài đặt AdobeAcrobat 5.0 trở lênhoặc Acrobat Exchange Do chúng ta làm việc

ở hệ đơn vị“metre”, nên sau khi cài phần mềm vào máy tính, ta vào File chọn

Trang 12

Configuration Tại phần Program/Program Settings chọn Metric (hệ đơn vị

metre) và chỉ cần làm một lần là được

1.2 MÀN HÌNH KHỞI ĐỘNG LUXICON

Để đến màn hình khởi động Luxicon, ta chọn:

Start/Programs/Luxicon/Luxicon2 Màn hình khởi động gồm 3 phần:

-Main Program: Chương trình chính cho phép ta mở một dự án mới ( New

Project ) hoặc một dự án có trước (Existing Project ) hoặc chuyển đến chương

trình hướng dẫn sử dụng (LuxicoTutorial ).

- Available Wizard : Từ đây ta có thể đến một trong năm chương trình

thiết kế chiếu sáng (CS) nhanh của Luxicon Wizard (CS trong nhà, CS mặt tiền,

CS đường phố, CS bảng quảng cáo, CS sự cố)

- Luminaire Selection: Cho phép ta mở catalog điện tử Luxicon và đặt phương pháp chọn bộ đèn mặc định (Default Selection Method ) Để bỏ màn hình khởi động khi mở chương trình ta bỏ dấu “√” tại Display this sceen on

startup trên màn hình khởi động Cooper hay vào phần File/Configuration.

Hình 1.1 : Màn hình khởi động

1.3 MÀN HÌNH LÀM VIỆC CHÍNH

Màn hình chính có bốn phần:Main Menu, hai thanh công cụ, vùng làm việc

và thanh trạng thái (Status Bar )

Trang 13

Hình 1.2:Màn hình chính

1.3.1 - Main MenuFile:

Tại đây có thể tạo dự án mới, mở một dự án đã có, liên kết với dự án khác,lưu tin, soạn thảo trang cài đặt, soạn thảo thông tin dự án, nhập và xuất các fileCAD và khai đặt các giá trị mặc định

View : Cho phép hiển thị các bảng màu, vùng làm việc CAD, các chức

năng Zoom, các lớp, truy bắt các bộ đèn, bảng liệt kê bộ đèn, Catalog điện tử vàthiết lập chức năng hiện hành cho chức năng chiếu sáng trong nhà hoặc ngoàitrời

Add: Cho phép tạo ra một sàn, phòng, bộ đèn, cột đèn, đồ vật, cửa sổ, lối

đi và tạo lưới tính toán cho dự án

Draw: Cho phép ta vẽ các đoạn thẳng, góc, hình chữ nhật, đường tròn,

cung tròn…và viết đề mục trên màn hình làm việc

Assit: Sử dụng phần Wizard :để thiết kế nhanh các đối tượng (trong nhà,

bảng hiệu, sự cố, lối đi, mặt tiền), tạo các loại lưới, chọn hoặc tắt các nhóm tínhtoán

Modify: Sửa các thông số bằng cách sử dụng lệnh biên tập (ID/Edit ),

copy, xóa, tạo mảng, tạo ảnh, xoay, phân bố và lập nhóm

Calculate: Tiến hành tính toán thiết kế chiếu sáng và tính toán kinh tế.

Trang 14

Output: Các kết quả được đưa ra dưới dạng một bảng tóm tắt nhanh, tóm

tắt dự án, bảng liệt kê các bộ đèn, các kết quả tính toán, ảnh toàn bộ căn phòng,bản báo cáo dự án và công cụ quản lý bản in

Window: Cho phép ta chọn bản CAD hiện có từ những bản CAD được mở

và sắp xếp những cửa sổ của bản CAD được hiển thị

Help: Cung cấp sự giúp đỡ trực tuyến và công cụ tự hướng dẫn (tutorial )

1.3.2 - Thanh công cụ (Toolbar):

Tại đây gồm có hai thanh công cụ Khi ta nhấp chuột vào các nút trên thanhcông cụ, tên công cụ tương ứng sẽ hiển thị bên dưới:

PrimaryToolbar :

New Project: Mở dự án mới

Open Existing Project :Mở dự án đã có

Save Project : Lưu một dựán

Print Current CAD View : In màn hình CAD hiện hành

Access Luxicon Wizards: Sử dụng Luxicon Wizards

Undo : Hủy lệnh CAD vừa thực hiện

Add Floor : Thêm một sàn hoặc kéo xuống chọn một sàn đã

Add Room: Thêm một phòng hoặc kéo xuống chọn một

phòng đã có

Interior Mode Toggle : Đặt chế độ chiếu sáng trong nhà

Exterior Mode Toggle : Đặt chế độ chiếu sáng ngoài trời

Trang 15

Help : Công cụ giúp đỡ

Secondary Toolbar

Add Luminaire to Shedule : Thêm bộ đèn vào bảng liệt kê

Create a New Pole : Tạo một cột đèn

Create a New Rack : Tạo cột đèn gồm nhiều dàn đèn

Add Aiming Point :Tạo thêm điểm phân bố

Luminaire Editor : Biên tập bộ đèn Luminaire Palette : Các bộ đèn dùng trong dự án

Electronic Catalog : Catalog điện tử

Add Object : Thêm đồ vật

Add Insert : Thêm vật chèn

Add Window : Thêm cửa sổ

Add Roadway|: Tạo măt bằng CS đường phố

Add Calc Grid : Thêm lưới tính toán

Toolbox : Hộp công cụ

Quick Calculations : Tính toán nhanh

Detailed Calculations : Tính toán chi tiết

Economics Calculations : Tính toán kinh tế

Access the CAD Layering : Xử lý các đặc tính lớp của vùng

CAD

Trang 16

Plan View : Vùng làm việc

East View: Hướng Đông

West View :Hướng Tây

North View : Hướng Bắc

South View :Hướng Nam

Reflected Ceiling View : Mặt trần phản xạ

Isometric View :Tầm nhìn không gian

Perspective View : Tầm nhìn phối cảnh xa gần

1.3.3 - Vùng làm việc (Plan View):

Màn hình CAD được biểu thị tại đây và ta sẽ tiến hành phân bố các bộ đèn,các đồ vật… Ngoài ra tất cả các màn hình khác cũng được thể hiện tại đây khicác thông tin được chỉ ra

1.3.4 - Thanh trạng thái (Status Bar):

Ký hiệu các lưới:

S – Snap Grid : lưới dùng nền để xác định một vị trí bất kỳ

C – Ceing Grid: lưới trần dùng để phân bố các đèn ở khoảng cách cách đều nhau,

mỗi bộ đèn được đặt trong một ô lưới

O – Ortho Grid: chế độ lưới vuông góc

Trang 17

CHƯƠNG 2: TẠO MẶT BẰNG2.1 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC MẶT BẰNG CHIẾU SÁNG

2.1.1- Tạo mặt bằng đối với chiếu sáng trong nhà

Một tòa nhà có thể có hình dạng bất kỳ, nhiều tầng và trên một tầng có

nhiều phòng Click lên nút Interior trên Toolbar hoặc chọn View/Interior từ

Main Menu

2.1.1.1 Tạo một tầng ( sàn):

- Chọn Add a Floor trên Toolbar hoặc Add/Floor từ Main Menu

- Màn hình : New Floor Definition hiển thị

- Tại đây ta nhập tên, kích thước, vị trí, độ cao của tầng hoặc ta có thể clickDraw để vẽ sàn nhà có hình dạng bất kỳ

Trang 18

2.1.1.2 Xác định kích thước một căn phòng

Một phòng được mặc định là hình chữ nhật và được đặt trên sàn làm việc

- Chọn Add Room trên Toolbar hoặc Add/Room từ Main Menu

- Màn hình New Room Definition hiển thị

- Đưa các thông số căn phòng như: Tên, chiều dài, rộng, cao (Size), vị trí (Local Origin), hệ số phản xạ trần, tường, sàn (Reflectances), chiều cao bề mặt làm việc (Work Plane Height )

- Đối với lưới trần (Ceiling Grid ): Xác định kích thước ô lưới (Size), vị trí

ô lưới (Origin) hoặc chấp nhận như mặc định Click Display Grid in CAD

Views để hiển thị lưới trần trong màn hình làm việc (Plan View) để quan sát

cách bố trí các bộ đèn trong phòng

- Xác định chiều cao chữ thể hiện trên mặt bằng tại Luminaire Text Height.

Nếu muốn sửa đổi các thông số của căn phòng đã có sẵn, click lên hình vẽ căn

phòng trên màn hình làm việc, rồi bấm chuột phải chọn nút ID/Edit Nếu muốn

vẽ căn phòng ta có thể chọn nút Draw (chức năng này thường sử dụng khi ta vẽ

lại mặt bằng từ file Auto CAD đã nhập sẵn)

Hình 2.2:Màn hình xác định kích thước căn phòn

Trang 19

2.1.1.3 Tạo trần nghiêng

- Chọn Create Sloped Ceiling tại màn hình Room Definition Màn hìnhSloped Ceiling Constructor xuất hiện

- Chọn hướng của đỉnh nhà (Peak Direction)

- Loại mái nhà (Ceiling Type)

- Đưa các kích thước X hoặc Y (tùy thuộc vào loại Peak Direction) vàchiều cao Z của mái nhà

- Đưa giá trị bước tính (steps) đối với mỗi mái nhà Click OK

Hình 2.3 Hình dạng và kích thước mái nhà

Hình 2.4 Hình chiếu đứng của căn phòng với số mái là 2 và số bước

tính toán là 3 đối với mỗi mái

Trang 20

2.1.1.4 Tạo tường nghiêng

- Chọn Create Sloped Wall tại màn hình Room Definition

- Đưa tọa độ (X,Y) của các điểm đầu và cuối của tường

- Đưa chiều cao tường và số bước tính toán đối với mỗi phần tường ClickOK

Khi muốn bỏ trần nghiêng hoặc tường nghiêng ta chỉ việc chọn phần muốn

bỏ, bấm chuột phải chọn ID/Edit , màn hình Edit Room Definition xuất hiện.Click RemoveSloped Ceiling hoặc Remove Sloped Wall

Khi muốn chuyển đổi giữa các phòng ta click lên nút Room và chọn trongdanh sách

2.1.2- Tạo mặt bằng đối với chiếu sáng ngoài trời

Đối với chiếu sáng ngoài trời, chỉ tính thành phần quang thông trực tiếp,nên thời gian tính toán sẽ nhanh hơn chiếu sáng trong nhà

- Click Exterior trên thanh công cụ, hoặc chọn View/Exterior trên Main

Menu

- Màn hình New Site Definition hiển thị

- Đưa kích thước và vị trí mặt bằng vào các ô tương ứng

- Nhập vào chiều cao chữ (Luminaire Text Height) hoặc để mặc định

Hình 2.5 Màn hình xác định kích thước mặt bằng

Trang 21

2.1.3 - Tạo mặt bằng đối với chiếu sáng đường phố

- Chọn Add/Roadway từ Main Menu hoặc chọn Add Roadway trênToolbar Màn hình Roadway Properties xuất hiện

Hình 2.6 Màn hình xác định kích thước mặt đường

- Chọn loại đường Road Type: một chiều (Single) hoặc hai chiều (Divided)

- Đưa các thông số của con đường: rộng (Width), dài ( Length), số làn xe(No of Lanes), bề rộng dải phân cách (Median Width) nếu có, hướng( Rotation), vị trí của con đường (Road Origin), loại vỉa hè ( Pavement Type)

- Chọn lưới tính toán: đưa các thông số vào phần Grip For NorthboundLanes hoặc ta chọn các thông số mặc định bằng cách chọn Set RP-8 Defaults.Theo RP-8 độ chói trên mặt đường và độ chói gây bởi các nguồn chói lóa khác(roadway luminance,veiling luminance) được tính trên các vạch song song với lề

đường và 14bề rộng làn đường

- Đưa giá trị vào hộp thoại Windshield cutoff (Windshield cutoff Height:góc nhìn của người quan sát tạo bởi đường nằm ngang với tấm kính chắn gió)

Trang 22

Chiều cao mắt người quan sát được mặc định 4.75’

- Nếu mặt đường có dải phân cách, ta có thể chọn Copy Grid to Other Side

of Median nếu muốn

- Chọn Edit Display Settings nếu muốn thay đổi màu sắc và số đường cong(đẳng rọi hay độ chói) trên mặt đường

Để thay đổi thông số mặt đường:

- Click lên con đường, bấm nút chuột phải chọn ID/Edit

- Thay đổi các thông số cần thiết

2.2 NHẬP MẶT BẰNG TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHÁC

Ta có thể nhập các mặt bằng được tạo thành từ khác có phần mởrộng DXF (DataExchange Format ) hoặc DWG ( Auto CAD Drawing )

2.2.1- Nhập file có phần mở rộng DXF

- Chọn File/Import from DXF/DWG từ Main Menu

- Trong danh sách chọn file (*.DXF) hoặc file (*.DWG)

- Chọn đường dẫn và chọn file CAD cần nhập từ Look in

- Click Open Bản vẽ sẽ hiện ra trên màn hình

Chú ý: Cần chuyển file *.DWG thành file*.DXF trong chương trình Auto

CAD trước khi nhập vào Luxicon

2.2.2- Sửa đổi các thông số tại màn hình DXF import

2.2.2.1 Chọn các đường nét vẽ trên màn hình

Tất cả các đường nét trong file DXF được thể hiện trong Select Layers

toimport Ta có thể thêm vào hoặc bỏ bớt đi bằng cách:

- Chọn đường nét trong phần Select Layers to import Ta có thể chọn vài đường nét bằng cách giữ nút Ctrl và chọn các đường nét cần thiết Hoặc nếu chọn cả một nhóm đường nét thì chọn đường đầu tiên, giữ nút Shift rồi chọn

đường cuối cùng

- Click nút Highlight

- Click nút Add hoặc Remove

2.2.2.2 Tạo phần Luxicon Layers Settings

Trang 23

Để các file CAD có thể nhập được vào Luxicon cần phải duy trì hệ thống

lớp (PreserveDXF Layers) ở file CAD hoặc nhập nó trên một lớp có trong Luxicon (Use Luxicon Layer ) Chúng ta có thể mở hoặc tắt các lớp DXF trong

Luxicon sau khi bản vẽ đã được nhập

2.2.2.3 Nhập các file DXF và DWG lên mặt bằng

Ta có thể nhập các file CAD vào Room, floor hoặc site hiện có hoặc mới File DXF chỉ có thể vào site khi đang ở hệ chiếu sáng ngoài trời hoặc vào floor ,

Room khi đang ở hệ chiếu sáng trong nhà

- Click vô hộp thoại Add to chọn mặt bằng thích ứng

- Nếu muốn thay đổi góc tọa độ DXF thì nhập các số vào các ô X,Y

- Chọn tỷ lệ (scale): nếu giữ nguyên như bản gốc thì hệ số tỷ lệ 1:1 Nếu hệ

số tỷ lệ bằng 0,25 thì bản vẽ mới sẽ có tỷ lệ 1:4 so với bản vẽ gốc

- Ngoài ra ta có thể xoay bản vẽ

2.2.2.4 Tại phần Auto CAD

-Version: phần này được Luxicon mặc định

-Units: tùy chọn hệ đơn vị (Scientific, Decimal, Architectural…)

Luxicon cho phép tăng hay giảm kích cỡ bản đồ, các đồ vật, các bộ đèn…

Chúng ta chỉ việc chọn hai điểm trên hình vẽ và tạo kích cỡ (calibrate)

• Tạo kích cỡ hình vẽ (calibrate)

- Tạo Room, floor hoặc site lơn hơn phạm vi bản vẽ

- Chọn Assist/Digitizer từ Main Menu

- Click tọa độ điểm thứ nhất trên hình vẽ, thường là điểm phía dưới bêntrái, click tọa độ điểm thứ hai, thường là điểm phía trên bên phải

Trang 24

• Trở lại kích cỡ ban đầu (Recalibrate):

- Lựa chọn vùng muốn thay đổi kích cỡ

- Bấm chuột phải, chọn ID/Edit

- Click Recalibrate

- Lặp lại các bước như phần calibrate

2.3 XUẤT FILE CAD THÀNH FILE *.DXF

Màn hình CAD (Plan View) có thể được xuất thành một file *.DXF hoặc*.DWG (AutoCAD) để dùng cho những chương trình khác

- Chọn File/Export to DWG từ Main Menu Màn hình DXF/DWG Export

hiển thị

- Chọn đường dẫn sẽ chứa file CAD được xuất

- Click vào hộp File Name và nhập một tên mới từ bàn phím hoặc có thể sử

dụng tên cũ

- Click Save Màn hình DXF Export hiển thị

- Click OK Màn hình CAD được xuất thành file DXF/.DWG

2.4 CHỌN ĐỘ RỌI VÀ MẬT ĐỘ CÔNG SUẤT

2.4.1- Chọn độ rọi trung bình

Có hai cách thức chọn độ rọi:

• Chọn độ rọi theo yêu cầu người sử dụng bằng cách nhập giá trị độ rọi

ngang trung bình cần đạt vào hộp thoại Target Avg Horiz Illum tại màn hình

New Room Definition

Trang 25

Hình 2.7: Chọn độ rọi theo tiêu chuẩn Mỹ

• Hoặc chọn độ rọi theo tiêu chuẩn IES:

- Tại màn hình New Room Definition chọn nút IES Selection.

Màn hình IES Selection Procedure hiển thị

- Chọn loại công việc theo danh sách

- Chúng ta có thể thay đổi lứa tuổi người làm việc, hệ số phản xạ trên bềmặt làm việc và độ chính xác công việc

- Click OK

2.4.2- Mật độ công suất (Target Unit Power Density-UPD)

Mật độ công suất là giá trị công suất trên một đơn vị diện tích Giá trị này

được Luxicon mặc định, ta có thể thay đổi bằng cách nhập vào hộp thoại Target

Power Density tại màn hình New Room Definition Tuy nhiên trong quá trình

tính toán mật độ công suất thực sẽ được hiển thị trên thanh trạng thái, do đó takhông cần nhập thông số này

2.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

Các đồ vật được thêm vào trong vùng không gian trong nhà lẫn ngoài trờiđều gây ảnh hưởng đến các giá trị tính toán ở vùng không gian đó Đối với ngoàitrời, đó có thể là tòa nhà bên cạnh che ánh sáng trực tiếp rơi lên vùng tính toánhay căn phòng có cửa sổ trên tường, trên mái nhà Trong một dự án giới hạn 20

đồ vật ngoài trời Đối với không gian bên trong, các đồ vật có thể là các đặc

Trang 26

điểm kiến trúc hoặc đồ đạc như bàn, ghế, các bức vách ngăn…Luxicon cung cấpmột thư viện các đồ vật để lựa chọn Khi đã có sẵn các vật, ta có thể copy, tạoảnh hoặc tạo nhóm một cách nhanh chóng Việc thêm các đồ vật vào dự án sẽlàm tăng thời gian tính toán Do đó chỉ nên thêm những vật có ảnh hưởng lớnđến các giá trị tính toán như các tường phía trong và các khu vực phân chia

2.5.1- Tạo các đồ vật (Object)

- Chọn Add Object trên Toolbar hoặc Add/Object từ Main Menu

- Chọn đồ vật mà mình muốn

- Màn hình Object Properties hiển thị

- Đưa các thông số của đồ vật (tên, kích thước, vị trí, hệ số phản xạ,hướng…) hoặc chấp nhận như mặc định

- Đánh dấu “√” vào hộp thoại Exclude from Calculations để loại bỏ ảnh

hưởngcủa đồ vật lên các tính toán ánh sáng

Hình 2.8: Các hình dạng đồ vật

Để chọn lại các đặc tính của vật, ta click chuột trái vào vật, sau đó click

chuột phải chọn ID/Edit từ Menu, hoặc chọn ID từ Toolbar hoặc

Modify/ID/Edit từ MainMenu

Ta cũng có thể di chuyển (Move), sao chép (Copy), xóa ( Delete), tạo mảng ( Array), tạo ảnh (Mirror ) Muốn bỏ qua ảnh hưởng của vật đến các kết quả tính

Trang 27

toán ta click Disable, lúc đó vật sẽ có bóng mờ, ngược lại ta có thể chọ Enable

Khi chúng ta đang ở phần chiếu sáng ngoài trời và muốn đặt các đồ vật có

liên quan đến căn phòng thì ta có thể chọn ở một tầng nào đó và <all+contents> dưới Room Các cửa sổ trên tường và cửa sổ trên mái nhà (skylights) sẽ xuất

hiện trong phòng

2.5.2- Bố trí các vật chèn (Inserts)

Chúng ta có thể phân bố các đồ vật trên tường, sàn, trần Các đồ vật có thể

là cửa ra vào, bức tranh, tấm thảm và bảng đen…

- Chọn Add Insert trên Toolbar hoặc Add/Insert từ Main Menu

- Đưa các thông số của đồ vật (giống như phần Add Object )

2.5.3- Bố trí cửa sổ (Window)

Ta có thể bố trí các của sổ trên tường hoặc trên trần bằng cách:

Hình 2.9 Các thông số của cửa sổ

- Chọn Add Window từ Toolbar hoặc Add/Window từ Main Menu

- Màn hình Window Properties hiển thị

- Nhập tên, kích thước, vị trí của cửa sổ

- Nhập giá trị hệ số phản xạ (Reflectance), hệ số truyền nhiệt(Transmittance)

- Chọn bề mặt phân bố của sổ (Select Room Surface)

Để tạo một dãy các cửa sổ ta thực hiện như sau:

- Click chuột trái vào cửa sổ

Trang 28

- Click chuột phải, chọn Array…/Rectangular từ Menu

- Màn hình Array Definition hiển thị

- Chọn số lượng cửa sổ (# of columns) và khoảng cách giữa chúng (Colspacing )

Hình 2.10 Màn hình phân bố các đồ vật

Trang 29

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN BỘ ĐÈN3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN BỘ ĐÈN

Luxicon cho phép chúng ta có thể sử dụng một trong nhiều phương pháp đểlựa chọn bộ đèn Đó là các phương pháp:

- Cooper Database (cơ sở dữ liệu Cooper )

- Cooper Hit List (danh sáchCooper )

- Catalog Number (mã sốcatalog )

- Brand Name (tên sản phẩm)

- Trade Name (tên thương nghiệp)

- IES file (nhập từ bên ngoài)

Ngoài ra còn có phương pháp Project Luminaire Search được sử dụng khi

chúng ra làm việc trong phần Luxicon Wizards

3.1.1- Phương pháp cơ sở dữ liệu Cooper (Cooper Database)

Đây là phương pháp toàn diện nhất, chứa nhiều thông số cần thiết và tựđộng gán các thông số đó vào bản liệt kê Chúng ta có thể đưa ra ít hoặc nhiềucác thông số về catalog, đặc tính bộ đèn và đường phối quang của bộ đèn chúng

ta cần, mà không nhất thiết phải điền hết những thông số mà chương trình đòihỏi Nếu các thông số mà đưa ra càng nhiều thì vùng lựa chọn bộ đèn càng chặtchẽ hơn, sát với các yêu cầu mà ta đòi hỏi

Quá trình lựa chọn:

Chọn Add/Luminaire từ Main Menu hoặc chọn Add Luminaire to schedule trên Toolbar Phương pháp lựa chọn bộ đèn đã mặc định trước (default

selection) sẽ hiện ra Nếu ta muốn đổi phương pháp khác ta có thể chọn một

trong những phương pháp ( NewSearch) ở bên phải màn hình hoặc nếu ta muốn thay đổi phương pháp lựa chọn bộ đèn mặc định có thể vào File/Configuration

từ Main Menu Chọn Cooper Lighting Database Search Màn hình hiện ra và

chúng ta sẽ nhập các thông số bộ đèn cần thiết mà chúng ta có

• Phần Catalog Information (thông số trong Catalog):

-Brabd Name: tên loại bộ đèn hãng Cooper

Trang 30

- Product Line: mặt hàng hãng Coop

-Trade Name: tên thương mại hãng Cooper

-Catalog Number : mã số bộ đèn trong catalog

• Phần Luminaire Characteristics: (đặc điểm bộ đèn)

- Luminaire Type: chọn All, Interior, Exterior hoặc Poles/Other Sau đó chọn loại chiếu sáng trong danh sách (ví dụ:Down Light, Cove Light, Strips,

Area Lighting …) Ta có thể tham khảo thêm tiếng Việt tại Phụ lục (phần B: các

• Phần Photometric Information: (thông số ánh sáng)

Distribution: chọn loại phân bố trong danh sách

Total Wattage: tổng công suất một bộ đèn bao gồm cả trong ballast.

Trang 31

Cho giá trị công suất cần thiết:

⋅ Nếu ta đánh dấu “=” thì chương trình sẽ tìm chính xác bộ đèn có côngsuất như vậy

⋅ Nếu ta đánh dấu “>” thì chương trình sẽ đưa ra các bộ đèn có công suấtlớn hơn

⋅ Nếu ta đánh dấu “<” thì chương trình sẽ đưa ra các bộ đèn có công suấtnhỏ hơn

⋅ Hoặc nếu ta đưa hai giá trị thì chương trình sẽ đưa ra các bộ đèn có côngsuất nằm trong khoảng đó

Percent Efficiency: đưa giá trị hiệu suất cần thiết Cùng tương tự như phần Total Wattage ta chọn dấu = , > hoặc <

Photometry Required : Chúng ta đánh dấu phần này nếu chúng ta cần tính

toán chiếu sáng Nếu không trong kết quả lựa chọn các bộ đèn sẽ có thể cónhững bộ đèn không có đường phối quang và chúng ta không thể sử dụng chúng

để tính toán Mặc khác có đường phối quang ta có thể quan sát và lựa chọn bộđèn thích hợp

Source Type: chọn loại bóng đèn trong danh sách (ví dụ: Fluorescent,Compact Fiuorescent, High Pressure Sodium, hoặc Metal Halide…)

Number of Lamps: đưa giá trị số bóng đèn trong một bộ đèn Cũng tương

tự như phần total wattage ta chọn dấu =, > hoặc <…

Loại bỏ các thông số lựa chọn

Chúng ta có thể xóa bỏ các thông số lựa chọn theo phương pháp CooperDatabase Search để chọn theo phương pháp khác, bằng cách click lên Reset allcriteria phía trên nút Search

Lựa chọn và xem kết quả

- Click lên nút Search Số bộ đèn sẽ hiện dưới nút Search

- Chúng ta xem kết quả bằng cách click lên thanh Search Reults phía trên

màn hình Màn hình kết quả các bộ đèn xuất hiện

Trang 32

Hình 3.2 Danh sách các bộ đèn theo dữ liệu Cooper

Chọn bộ đèn ta muốn Hình dạng, đường phối quang bộ đèn xuất hiện

Chọn vài bộ đèn: giữ nút Ctrl và chọn những bộ đèn khác nhau.

Chọn một nhóm bộ đèn: bằng cách chọn bộ đèn đầu và giữ nút Shift rồi

- Nhập ký hiệu (ví dụ:A) vào hộp thoại Type tại màn hình Luminaire Type.

- Thay đổi catalog number nếu cần thiết

- Click OK Màn hình Luminaire Editor xuất hiện

Trang 33

Hình 3.3 Ký hiệu loại bộ đèn

3.1.2- Phương pháp Cooper Hit list (danh sách Cooper)

Hit list là một danh sách gồm tất cả bộ đèn thuộc hãng Cooper được sắp

xếp theo ngày sử dụng hoặc theo mức độ thường được sử dụng Do đó có haiphương pháp lựa chọn bộ đèn:

- Lựa chọn các bộ đèn thường hay sử dụng (frequency of use).

- Lựa chọn các bộ đèn theo ngày sử dụng (by date) với số lượng tối đa 20

Trang 34

Hình 3.4 Danh sách các bộ đèn theo Cooper Hit List

3.1.3 Phương pháp Catalog Number (mã số catlog)

Khi chúng ta biết mã số catalog của bộ đèn thì chúng ta có thể sử dụng

phương pháp này Mã số catalog ta biết nhờ nhìn ở Specification Sheets.

Ngoài ra Luxicon còn cho phép lựa chọn các bộ đèn không cần biết tớitoàn bộ mã số catalog, mà một phần cũng được

Trang 35

- Đầu tiên ta chọn một trong phần sau: begins with hoặc includes hoặc

endswith

.- Kế đó đánh mã số catalog của bộ đèn và chúng ta có thể chọn bộ đèn

trong Available Specification Sheets Click find Next cho phép tìm bộ đèn kế

tiếp ở phía dưới danh sách

- Đánh dấu lên bộ đèn đã chọn, ở hộp bên cạnh xuất hiện hình dạng bộ đènđóvà khi đánh dấu ở danh sách thứ hai sẽ hiện đường phối quang của bộ đèn đãchọn

- Click OK

3.1.4- Phương pháp Cooper Lighting Brand Name (tên nhãn hiệu chiếu sáng)

Chúng ta có thể chọn bộ đèn bằng cách mở một trong những tập sách vànhìn nội dung trong đó

- Click OK

3.1.5- Phương pháp Cooper Trade Name (tên thương mại)

Phương pháp này cho phép chúng ta dễ dàng lựa chọn bộ đèn, ngay cả khichưa biết chính xác bộ đèn nào chúng ta muốn sử dụng

Ví dụ: ta muốn chiếu sáng Galleria (phòng trưng bày), ta chỉ việc chọn Galleria trong Trade Name Search, thì sẽ hiện danh sách các bộ đèn có thể sử

dụng ở lĩnh vực đó

Trang 36

Hình 3.6 Danh sách các bộ đèn theo tên thương mại

- Chọn lĩnh vực sử dụng trong Trade Name Tiếp theo đó lần lượt chọn bộ đèn trong Available Specification ta sẽ có hình dạng và đường phối quang của

3.1.6- Phương pháp IES File

Chúng ta có thể sử dụng bất cứ bộ đèn nào có file IES được cài vào máytính

Trang 37

- Nếu số bộ đèn chọn nhiều hơn một thì ta đánh số bộ đèn trong hộp thoại.

Và như vậy ta sẽ có bộ đèn cần thiết và đường phối quang của nó

- Chọn Luminaire từ New Search

- Danh sách Project Luminaires xuất hiện Chọn bộ đèn Click OK Bộ đènđược gán vào Wizard

3.2 CHỌN BỘ ĐÈN, XÁC ĐINH ĐẶC TÍNH VÀ SỐ LƯỢNG BỘ ĐÈN 3.2.1- Chọn bộ đèn

Khi chọn một bộ đèn theo một trong các phương pháp trên, có bốn biểutượng có thể hiển thị trước mã số catalog Biểu tượng đồ thị cho biết bộ đènđược chọn có đường phối quang, do đó có thể sử dụng được trong các tính toán.Các biểu tượng cho biết các yếu tố liên quan của bộ đèn đã được thêm vào hoặcsửa đổi và bộ đèn mới đã được lưu vào trong cơ sở dữ liệu của người sử dụng.Biểu tượng đô la $ cho biết các thông số kinh tế đã được thêm vào, biểu tượngmũi tên ↑ cho biết tờ thông số kỹ thuật của bộ đèn đã được chú thích trongcatalog điện tử và biểu tượng Φ cho biết một thông số nào của bộ đèn đã đượcthay đổi

3.2.2- Các đặc tính bộ đèn

Để tham khảo cấu trúc, các đặc tính điện, ánh sáng, lĩnh vực sử dụng của

loại bộ đèn lựa chọn trong catalog ta chọn View Spec Sheet (tờ các thông số kỹ thuật) Chọn Print Spec Sheet để in các thông số loại bộ đèn lựa chọn Để xem các kết quả của bộ đèn được lựa chọn ta click Report Tại màn hình Report đưa

ra các thông số bộ đèn, Ballast , đường phối quang, hệ số sử dụng (CU Table),giá thành

Trang 38

3.2.3- Số lượng bộ đèn

Ta xác định số lượng bộ đèn cần thiết trong phòng ứng với giá trị độ rọi

yêu cầu bằng cách chọn nút Quantily Màn hình Quantily Estimator hiển thị trong hộp thoại Target Illuminance hiện giá trị độ rọi ứng với số bộ đèn phía

dưới Nếu ta muốn thay đổi số bộ đèn để tiện việc phân bố thì ta có thể sửa lại

giá trị độ rọi đó Ngoài ra ta có thể thay đổi giá trị Light Loss Factor (hệ số suy giảm), Workplane Height (chiều cao bề mặt làm việc) hoặc Suspension Length

(khoảng cách từ đèn đến trần) nếu cần thiết

Hình 3.7 Màn hình đánh giá số lượng bộ đènChú ý:

Nếu bộ đèn lựa chọn cần thay đổi một số đặc tính thì phần Quantily và

Report chỉ nên tham khảo sau khi đã thay đổi thông số các bộ đèn tại màn hình

Luminaire Editor

3.2.4- Vai trò của Quick Add

Sau khi lựa chọn, tham khảo các đặc tính bộ đèn và số lượng bộ đèn ta có

thể chọn nút Quick Add nếu ta không cần thiết phải thay đổi các đặc tính bộ đèn Điều này cho phép chúng ta đến thẳng trực tiếp màn hình New Luminaire

Definition, bỏ qua phần Luminaire Editor Nếu chúng ta đang ở phần Luminaire Editor thì nút Quick Add không còn giá trị

3.3 THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ BỘ ĐÈN

Tại phần Luminaire Editor cho phép ta đưa nhiều thông số về bộ đèn Chúng ta có thể thay đổi biểu tượng, đặc tính bộ đèn, bóng đèn, Ballast, giá cả

Trang 39

và các thông sốkhác Để hiển thị màn hình Luminaire Editor có ba phương thức:

- Sau khi chọn được bộ đèn từ màn hình Cooper Lighting Search Criteria, click OK, màn hình Luminaire Editor hiển thị

- Click Luminaire Editor trên thanh công cụ

- Chọn View/Luminaire Editor từ Main Menu Màn hình Luminaire

Editor hiển thị

Hình 3.8 Màn hình thay đổi các thông số bộ đèn

3.3.1- Thay đổi biểu tượng bộ đèn (Luminaire Symbol)

Dựa vào hình dạng bộ đèn, Luxicon mặc định một biểu tượng hình chữnhật, hình tròn hoặc hình vuông của bộ đèn Ta có thể thay đổi các biểu tượngnày theo các bước sau:

- Click ô cạnh Use 2D Symbol in CAD Màn hình Symbol Menu hiểnthị

Trang 40

Hình 3.9 Các biểu tượng bộ đèn

- Mỗi loại bộ đèn ứng với một biểu tượng Chọn loại bộ đèn mà ta muốn

nhìn, click lên biểu tượng đó Màn hình Symbol thứ hai xuất hiện và ta có thể

chọn biểu tượng mong muốn Còn nếu không chọn được biểu tượng như ý

muốn, ta trở về Family Menu bằng cách click lên nút Families

- Từ màn hình Symbol Menu ta có thể quan sát đường phối quang và các thông số bộ đèn bằng cách click nút Hint

Hình 3.10 Hình dạng đường phối quang

Ngày đăng: 13/07/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Màn hình khởi động - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 1.1 Màn hình khởi động (Trang 12)
Hình 1.2:Màn hình chính - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 1.2 Màn hình chính (Trang 13)
Hình 2.10 Màn hình phân bố các đồ vật - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 2.10 Màn hình phân bố các đồ vật (Trang 28)
Hình 3.2 Danh sách các bộ đèn theo dữ liệu Cooper - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 3.2 Danh sách các bộ đèn theo dữ liệu Cooper (Trang 32)
Hình 3.5 Danh sách các bộ đèn theo mã số catalog - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 3.5 Danh sách các bộ đèn theo mã số catalog (Trang 34)
Hình 3.6 Danh sách các bộ đèn theo tên thương mại - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 3.6 Danh sách các bộ đèn theo tên thương mại (Trang 36)
Hình 3.8 Màn hình thay đổi các thông số bộ đèn - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 3.8 Màn hình thay đổi các thông số bộ đèn (Trang 39)
Hình 3.10. Hình dạng đường phối quang - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 3.10. Hình dạng đường phối quang (Trang 40)
Hình 3.11 Bảng các thông số bóng đèn - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 3.11 Bảng các thông số bóng đèn (Trang 41)
Hình 4.4 Phân bố đèn theo hình chữ nhật hay hình bàn cờ - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 4.4 Phân bố đèn theo hình chữ nhật hay hình bàn cờ (Trang 58)
Hình 5.3  Lựa chọn thông số tính toán - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 5.3 Lựa chọn thông số tính toán (Trang 67)
Hình 5.6 Xác định vị trí đối tượng chiếu sáng trên bản đồ - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 5.6 Xác định vị trí đối tượng chiếu sáng trên bản đồ (Trang 69)
Hình 5.5 Các thông số chiếu sáng tự nhiên - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 5.5 Các thông số chiếu sáng tự nhiên (Trang 69)
Hình 5.7 Các phương án chọn bộ đèn - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 5.7 Các phương án chọn bộ đèn (Trang 71)
Hình 5.8 Nhập các giá tiền - NGHIÊN CỨU VỀ PHẦN MỀM LUXICON VÀ ỨNG DỤNG CHIẾU SÁNG CHO MỘT LỚP HỌC
Hình 5.8 Nhập các giá tiền (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w