1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV

82 2,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thìxác suất sảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở tram sẽ gây lênnhững hậu quả nghiêm trọng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – CÔNG NGHỆ

- -ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

ĐỀ TÀI:

DÙNG RƠLE BẢO VỆ TRẠM BIẾN ÁP 110 KV

GIẢNG VIÊN HD : LÊ SỸ DŨNG

THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2013

Trang 2

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013

Giảng viên

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Công nghiệp TP.HCM cùng với sự hướng dẫn và đôn đốc tận tình của Thầy giáo

LÊ SỸ DŨNG, em đã hoàn thành Đồ án

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy LÊ SỸ DŨNG, ngườithầy đã động viên và giúp đỡ tôi nhiều về mặt tinh thần cũng như kiến thức để tôivượt qua những ngày tháng khó khăn trong sự tìm tòi hiểu biết về lĩnh vực mới đểrồi cuối cùng hoàn thành được Đồ án tốt nghiệp ngày hôm nay.Một lần nữa xinđược gửi lời cảm ơn đến Thầy,chúc Thầy luôn khoẻ mạnh và có được những thángnăm công tác tốt như thầy mong đợi

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn trong KhoaĐiện và những người đã dìu dắt tôi ,cho tôi kiến thức chuyên ngành và những kinhnghiệm quý báu để cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành đồ án tốt

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình ,bạn bè và tất cả những người thâncủa tôi đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có được kết quả đồ án ngàyhôm nay

Do lần đầu tiên em làm đồ án lên nhiều phần đang còn chưa đạt chuẩnvào hoàn thiện tốt nhất em mong thầy cô và mọi người nhận xét và đóng góp ýkiến để em có thể làm hoàn chỉnh hơn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP HƯNG ĐÔNG 2

1.1 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH 2

1.2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA TRẠM 2

1.2.1 Máy biến áp (MBA) 2

1.2.2 Máy cắt điện (MCĐ) 2

1.2.3 Hệ thống đường dây 2

1.2.4 Các thông số chính của máy biến áp 3

1.2.4.1 Máy biến áp AT3 và AT4 3

1.2.4.2 Máy biến áp 3 pha 3 cuộn dây T1 và T2 3

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU CỦA RƠLE 6

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RƠ LE 6

2.1.1 Cấu tạo của Rơle: 6

2.1.2 Phân loại rơle: 6

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RƠLE ĐIỆN TỪ 8

2.2.1 Tác dụng: 8

2.2.2 Sơ đồ cấu tạo 8

2.2.3 Nguyên lý hoạt động: 9

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ CHO BẢO VỆ 10

3.1 CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN 10

3.2 ĐIỆN KHÁNG CỦA CÁC PHẦN TỬ 10

3.2.1 Điện kháng hệ thống 10

Trang 5

3.3 TÍNH DÒNG NGẮN MẠCH LỚN NHẤT QUA BẢO VỆ 11

3.3.1 Ngắn mạch tại thanh cái 110kV 11

3.3.2 Ngắn mạch 3 pha 12

3.3.3 Ngắn mạch một pha 12

3.3.4 Ngắn mạch 2 pha chạm đất 13

3.4.5 Ngắn mạch tại thanh cái 35 KV 15

3.4.6 Ngắn mạch tại thanh cái 10kV 15

3.4.7 Tính dòng ngắn mặch nhỏ nhất (INmin) qua bảo vệ 16

3.4.7.1 Ngắn mạch 2 pha 16

3.4.7.2 Ngắn mạch một pha 16

3.4.7.3 Ngắn mạch 2 pha chạm đất 17

3.4.7.4 Ngắn mạch trên thanh cái 35 KV 19

3.4.7.5 Ngắn mạch trên thanh cái 10kV 20

3.4.8 Chọn máy biến dòng điện 20

3.4.8.1 Chọn BI cho cấp điện áp 110kV 21

3.4.8.2 Chọn BI cấp điện áp 35kV 22

3.4.8.3 Chọn BI cấp điện áp 10kV 22

3.4.8.4 Chọn BU cấp 110kV 23

3.4.8.5 Chọn BU cấp 35 KV 23

3.4.8.6 Chọn BU cấp 10kV 23

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ 24

4.1 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN 24

4.1.1.Tính chọn lọc 24

4.1.2 Tính tác động nhanh 24

4.1.3 Độ nhạy của bảo vệ 25

4.1.4 Độ tin cậy của bảo vệ 26

4.1.5 Các dạng hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường xảy ra đối với máy biến áp (MBA) 26

Trang 6

4.1.5.2 Các tình trạng làm việc không bình thường (MBA) 26

4.1.6 Máy biến dòng trong các sơ đồ bảo vệ 27

4.1.7 Máy biến dòng điện 27

4.1.7.1 Sơ đồ nối các máy biến dòng và rơle theo hình sao hoàn toàn 27

4.1.7.2 Sơ đồ nối các máy biến dòng và rơle theo hình sao khuyết 28

4.1.7.3 Sơ đồ đấu 3 máy biến dòng theo ( 3 rơle đấu Y ) 29

4.2 CÁC NGUỒN ĐIỆN THAO TÁC 30

4.2.1.Nguồn điện thao tác một chiều 30

4.2.2 Nguồn điện thao tác xoay chiều 30

4.3 CÁC HÌNH THỨC BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP 31

4.3.1 Bảo vệ quá tải máy biến áp 31

4.3.2 Bảo vệ khỏi ngắn mạch ngoài 32

4.3.3 Bảo vệ bằng rơle khí 32

4.3.3.1 Cấu tạo của rơle khí: 33

4.3.3.2 Nguyên lý hoạt động của rơle khí 33

4.3.4 Bảo vệ so lệch dọc 34

4.3.4 Bảo vệ so lệch dọc không có cuộn hãm: 35

4.3.4.1.Nguyên lý làm việc 35

4.3.4.2 Dòng không cân bằng 37

4.3.4.3 Phương pháp nâng cao độ nhậy của bảo vệ so lệch dọc 38

4.3.5 Bảo vệ so lệch dọc có hãm 39

4.3.5.1 Nguyên tắc hãm dòng 39

4.3.5.2.Chọn vị trí đấu cuộn hãm 40

4.3.5.3 Bảo vệ so lệch dọc có hãm 40

4.3.7 Bảo vệ chạm đất một pha 41

4.3.7.1 Bảo vệ chạm đất một pha tác động theo điện áp thứ tự không 41

4.3.7.2 Bảo vệ chạm đất một pha theo biên độ dòng chạm đất một pha 3I0 42 4.3.7.3 Bảo vệ chạm đất một pha theo dòng và áp thứ tự không có định

Trang 7

4.3.8 Bảo vệ quá áp thiên nhiên 43

4.3.8.1 Bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm 43

4.3.8.2 Bảo vệ sét đánh gián tiếp trên đường dây 43

CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC RƠLE ĐƯỢC SỬ DỤNG 44

5.1 BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP 44

5.1.1 Bảo vệ so lệch máy biến áp 44

5.1.1.1 Một số tính năng hoạt động của Rơle 45

5.1.1.2 Các thông số kỹ thuật và phạm vi chỉnh định 45

5.1.1.3 Phương thức hoạt động 47

5.1.1.4 Các chức năng khác 48

5.2 BẢO VỆ QUÁ DÒNG CÓ THỜI GIAN 50

5.2.1 Thông số kỹ thuật chính 50

5.2.2 Đặc tính làm việc của rơle và phạm vi chỉnh định 51

5.2.2.1 Bốn họ đặc tính thời gian phụ thuộc theo tiêu chuẩn IEC 51

5.2.2.2 Phạm vi chỉnh định 51

5.2.2.3 Đặc tính thời gian độc lập 52

5.2.3 Bảo vệ quá tải 52

5.2.3.1 Phương thức bảo vệ có theo dõi toàn bộ dòng phụ tải 52

5.2.3.2 Phương thức bảo vệ không theo dõi toàn bộ dòng phụ tải 54

5.2.4 Chức năng tự động đóng lại 54

5.2.4.1 Phạm vi chỉnh định: 54

5.2.4.2 Nguyên tắc làm việc: 55

5.2.5 Chức năng bảo vệ quá dòng thứ tự không 55

CHƯƠNG 6: CHỈNH ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA BẢO VỆ VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC 56

6.1 CÁC THÔNG SỐ CẦN THIẾT CHO VIỆC TÍNH TOÁN BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP 56

Trang 8

6.2.1 Các thông số cần chỉnh định 56

6.2.1.1 Ngưỡng tác động cấp 1 ISL> 56

6.2.1.2 Ngưỡng tác động cấp 2 (ISL>>) 57

6.2.2 Vào thông số máy biến áp, địa chỉ khối 11 57

6.2.3 Các thông số chỉnh định bảo vệ so lệch 58

6.2.4 Kiểm tra điều kiện quá tải của rơle 59

6.3 KIỂM TRA ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ AN TOÀN HÃM CỦA RƠLE SO LỆCH 60

6.3.1 Kiểm tra độ nhạy 60

6.3.1.1.Trong chế độ này ta kiểm tra độ nhạy đối với dòng ngắn mạch tại các điểm N'1, N'2, N'3 61

6.3.1.2 Kiểm tra độ nhạy của bảo vệ ở chế độ hệ thống min 63

6.3.2 Kiểm tra độ an toàn hãm của rơle 63

6.2.3 Kiểm tra độ an toàn hãm của rơle 64

6.2.4 Kiểm tra độ an toàn hãm của rơle khi hệ thống cung cấp ở chế độ cực tiểu 66

6.3 CHỈNH ĐỊNH BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN 66

6.3.1 Chỉnh định máy bảo vệ quá dòng đặt ở phía 110kV 66

6.3.1.1 Cấp 1: Cắt có thời gian: 67

6.3.1.2 Cấp 2 cắt nhanh 68

6.3.1.3 Chỉnh định 68

6.3.1.4 Kiểm tra độ nhạy 68

6.3.2 Chỉnh định bảo vệ quá dòng phía 10kV của máy biến áp 69

6.3.2.1 Chỉnh định 69

6.3.2.2 Kiểm tra độ nhạy: 69

6.3.2.3 Chỉnh định rơle khoá điện áp thấp (27/U<) 70

6.4 CHỈNH ĐỊNH BẢO VỆ QUÁ TẢI NHIỆT 70

6.4.1 Bảo vệ quá tải phía 110kV 70

Trang 9

6.4.3 Bảo vệ quá tải phía 10kV 716.5 BẢO VỆ QUA DONG THỨ TỰ KHONG DẶT Ở DAY NỐI TRUNG TINH CỦA MAY BIẾN AP VỚI DẤT 726.5.1 Chỉnh định 726.5.2 Kiểm tra độ nhậy 726.6 BẢO VỆ QUÁ ÁP THỨ TỰ KHÔNG CHỐNG CHẠM ĐẤT PHÍA 35KV

VÀ 10KV 726.6.1 Bảo vệ phái 35kV 726.6.2 Bảo vệ phía 10kV: 73

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình phát triển đất nước , ngành điện đóng vai trò rất quan trọng,góp một phần nhỏ trong tất cả các lĩnh vưc hoạt động kinh tế và đời sống conngười

Trạm biến áp là một mắt xích quan trọng trong hệ thống điện, là đầu mối liênkết các hệ thống điện với nhau, liên kết các đường dây truyền tải và đường dâyphân phối điện năng đến các phụ tải

Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thìxác suất sảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở tram sẽ gây lênnhững hậu quả nghiêm trọng nếu không được loại trừ một cách nhanh chóng vàchính xác

Ngoài những dạng sự cố thường xảy ra trong hệ thống như: Ngắn mạch, quátải, trạm biến áp còn có các dạng sự cố khác xảy ra đối với MBA như: Rò dầu, quábão hoà mạch từ v.v…

Nguyên nhân gây ra hư hỏng, sự cố đối với các phần tử trong trạm biến ápcũng như trong hệ thống điện rất đa dạng Do thiên tai lũ lụt, do hao mòn cáchđiện, do tai nạn ngẫu nhiên, do thao tác nhầm v.v…

Sự cố xảy ra bất ngờ và bất kỳ lúc nào do đó yêu cầu hệ thống bảo vệ phảilàm việc chính xác, loại trừ đúng phần tử hệ sự cố càng nhanh càng tốt

Để nghiên cứu, bảo vệ Rơ le cho các phần tử trong hệ thống điện, cần phải cónhững hiểu biết về những hư hỏng, hiện tượng không bình thường xảy ra trong hệthống điện, cũng như các phương pháp và thiết bị bảo vệ

Hậu Lộc, ngày 23 tháng 06 năm2013

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP HƯNG ĐÔNG

1.1 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH.

Trạm biến áp Hưng Đông trực thuộc Công ty truyền tải Điện I Việt Nam, nằm

ở địa phận phía tây bắc thành phố Vinh Tỉnh Nghệ An

Trạm có nhiệm vụ cung cấp điện cho tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và một phần củatỉnh Quảng Bình Nó là trạm liên lạc, kết nối giữa miền Bắc và Miền Trung trong

hệ thống điện Việt Nam

1.2 CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA TRẠM.

Trạm biến áp Hưng Đông nhận nguồn từ nhà máy thuỷ điện Hoà Bình qua 2trạm Rịa và Thanh Hoá trên đường dây 271

1.2.1 Máy biến áp (MBA).

Trạm hiện có 2 MBA tự ngẫu AT3 và AT4 có cống suất định mức của mỗimáy là 125.000 KVA Điện áp định mức 115/ 38,5/ 10,5 KV

1.2.2 Máy cắt điện (MCĐ).

Trong trạm hiện nay đang sử dụng các (loại) máy cắt:

4 MCĐ loại FXT - 14 dùng cho phía điện áp 220KV

8 MCĐ loại FXT - 11 dùng cho phía điện áp 110kV

10 MCĐ loại C-35M-630 loại nhiều dầu dùng cho phía điện áp

12 MCĐ loại BMí -10 dùng cho phía điện áp 10kV

1.2.3 Hệ thống đường dây.

- Trạm có 5 đường dây 110kV đi ra, đó là:

172 đi Đô Lương Nghệ An

171 đi Linh Cảm Hà Tĩnh

174 đi thị xã Hà Tĩnh

173 đường dây kép đi Bến Thuỷ Nghệ An

- Trạm có 7 đường dây 35 KV đi ra, đó là:

Trang 12

373 cấp cho huyện Nghi Lộc (1)

374 cấp cho huyện Thanh Chương (2)

375 cấp cho huyện Huỷ Nguyên (3)

376 cấp cho huyện Nam Đàn (4)

377 cấp cho huyện Diễn Châu (5)

378 cấp cho thành phố Vinh (6)

379 cấp cho thị xã Cửa Lò (7)

1.2.4 Các thông số chính của máy biến áp.

1.2.4.1 Máy biến áp AT3 và AT4.

Tổ đấu dây tự ngẫu/ -0-11

Công suất định mức các cuộn dây:

Cao 125000 KVATrung 125000 KVA

Điện áp định mức các cuộn dây:

Cuộn cao áp : 230 KVCuộn trung áp : 121 KVCuộn hạ áp : 10,5 KV

Chế độ làm việc của trung tính: Nối đất trực tiếp

1.2.4.2 Máy biến áp 3 pha 3 cuộn dây T1 và T2.

Trang 13

Công suất định mức các cuộn dây:

Cao : 2500 KVA

Trung : 2500 KVA

Cao : 2500 KVA

Dòng điện định mức

Cao : 125,5 (A)

Trung : 375 (A)

Cao : 1312 (A)

Điện áp định mức các cuộn dây:

Cao : 115 KV Trung : 38,5 KV Cao : 10,5 KV Điện áp ngắn mạch UN%

Cao - Trung : 10,25%

Trung - Hạ : 17,89%

Cao - Hạ : 6,25%

Tổn hao ngắn mạch:

Cao - Trung : 128,47 KW

Trung - Hạ : 139,61 KW

Cao - Hạ : 108,3 KW

Nấc điều chỉnh điện áp:  9 1,78%

5 Sơ đồ nối điện máy biến áp T 1 và T 2

DCL DCL TĐ TĐ TĐ TĐ

CT

MC MC

VCS VCS

110KV

Trang 14

1 2 3 4 5 6

Trang 15

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU CỦA RƠLE

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RƠ LE

Rơ le là loại khí cụ tự động đóng ngắt mạch điều khiển, bảo vệ và điều khiển

sự làm việc của mạch điện Tuỳ theo nguyên lý làm việc, tuỳ theo đại lượng điện

và giá trị dòng áp đi vào mà có nhiều loại rơ le khác nhau như: rơ le điện từ, rơ lenhiệt, rơ le cảm ứng, rơ le bán dẫn, rơ le dòng điện, rơ le điện áp và rơ le trunggian.khi tins hiệu vào, đạt những giá trị xác định, nhảy cấp làm biến đổi tín hiệuđại lượng đầu ra

Ở Việt Nam cũng chế tạo được các loại khí cụ điện nói chung và rơ le nóiriêng Tuy nhiên chất lượng của nó chưa cao (tuổi thọ không lớn) Khi cần các loạikhí cụ có độ tin cậy cao và chất lượng tốt đa phần là nhập từ nước ngoài

2.1.1 Cấu tạo của Rơle:

Rơ le gồm có 3 cơ cấu chính:

+ Cơ cấu thu: Tiếp nhận những tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành nhữngđại lượng cần thiết để rơle hoạt động

+ Cơ cấu trung gian: So sánh những đại lượng đã được biến đổi với mẫu rồitruyền tín hiệu đến cơ cấu chấp hành

+ Cơ cấu chấp hành: Phát tín hiệu cho mạch điều khiển

2.1.2 Phân loại rơle:

Rơle được phân loại theo công dụng và nguyên lý làm việc

+ Loại rơle có tiếp điểm tác động lên mạch điều khiển bằng cách đóng ngắttiếp điểm

+ Loại rơle không tiếp điểm tác động lên mạch điều khiển bằng cách thay đổiđột ngột những tham số của cơ cấu chấp hành mắc trong mạch điều khiển

+ Theo đặc tính tham số đầu vào ta có thể chia ra rơle dòng điện; rơle điệnáp; rơle công suất; rơle tần số…

Những loại rơle này có thể điều chỉnh theo giá trị cực đại hay cực tiểu hiệu sốcác tín hiệu hoặc chiều tín hiệu

Trang 16

+ Theo phương pháp mắc cơ cấu thu vào mạch ta có thể chia ra loại rơle:

- Rơle mạch sơ cấp: Mắc trực tiếp vào mạch điều khiển

- Rơ le mạch thứ cấp: Mắc gián tiếp qua biến áp hay biến dòng

- Rơle trung gian: Làm việc dưới tác động của những tín hiệu từ các rơlekhác, với nhiệm vụ khuyếch đại những tín hiệu này và chia ra tác động lên nhiềumạch điều khiển khác nhau

+ Theo mục đích sử dụng chia ra 3 nhóm cơ bản:

- Rơle bảo vệ mạng điện: Thường là rơle mạch nhị thứ (thứ cấp) Các cơ cấuthu và chấp hành của chúng thường được thiết kế với dòng điện bé

- Rơle điều khiển: Thường là loại rơle mạch sơ cấp

- Rơle tự động và liên lạc: Có thể là rơle mạch thứ cấp loại sơ cấp, chúng làmnhiệm vụ đảm nhiệm các quá trình tự động và thông tin liên lạc

+ Các yêu cầu về kỹ thuật:

- Đảm bảo độ bền nhiệt của các chi tiết, bộ phận của rơle làm việc ở chế độđịnh mức và chế độ sự cố

- Đảm bảo độ bền cách điện của các chi tiết, bộ phận cách điện và khoảngcách cách điện khi làm việc với điện áp lớn nhất, kéo dài và trong điều kiện xungquanh (như mưa, bụi, bẩn…) cũng như khi có điện áp nội bộ

- Đảm bảo độ bền cơ và tính chịu mòn của các bộ phận rơle trong giới hạn sốlần thao tác đã thiết kế, thời gian làm việc ở chế độ định mức cũng như chế độ sựcố

- Khả năng đóng ngắt ở chế độ sự cố và chế độ định mức

- Khi U = 85% Uđm thì lực hút điện từ của nam châm điện phải đảm bảo đủ

để hút tiếp điểm tiếp xúc

- Khi U = 110% Uđm thì cuộn dây không được quá trị số cho phép để lò xonhả tác động

- Kết cấu phải đơn giản; khối lượng và kích thước phải nhỏ gọn

+ Các yêu cầu về vận hành:

Trang 17

- Tuổi thọ lớn, thời gian sử dụng lâu dài.

- Đơn giản dễ thao tác, dễ thay thế, dễ sửa chữa

- Phí tổn vận hành ít, tiêu tốn ít năng lượng

+ Các yêu cầu về kinh tế xã hội:

- Giá thành hạ

- Kết cấu phải có thẩm mỹ

- Vốn đầu tư khi chế tạo, lắp ráp vận hành ít

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RƠLE ĐIỆN TỪ.

2.2.1 Tác dụng:

Để bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hay quá tải điện áp

+ Rơle điện từ cấu tạo đơn giản, lực hút điện từ (Fđt) khá lớn do vậy rơle điện

từ được sử dụng rất rộng rãi

+ Rơle điện từ có loại 1 chiều và xoay chiều công suất từ vài wát đến hàngnghìn wát, trong khi đó công suất tiêu thụ khoảng vài chục wát

+ Thời gian tác động của rơle điện từ trong khoảng 1 – 20ms

+ Rơle điện từ có các loại: Dòng điện, điện áp cực đại và cực tiểu, rơle côngsuất, rơle tổng trở, tần số, trung gian, tín hiệu…

2.2.2 Sơ đồ cấu tạo.

4 1

6

2

3

Trang 18

- Khi đưa dòng điện vào cuộn dây nam châm điện thì cuộn dây sinh ra mộtsức từ động F = IW Sức từ động sinh ra từ thông khe hở không khí của nam châmđiện 

Khi Fđt > Fph (lực hút điện từ lớn hơn lực phản hồi) làm cho nắp của namchâm điện đóng lại nhờ thanh dẫn động làm tiếp xúc các tiếp điểm tĩnh và động lạivới nhau

- Khi không có dòng điện đưa vào cuộn dây nam châm điện khi đó I = 0 -> Fđt =

0 -> Fph > Fđt lò xo kéo nắp nam châm trở về vị trí ban đầu và tiếp điểm tĩnh cũngđược đưa về vị trí ban đầu tách các tiếp điểm tĩnh và động khỏi nhau

Trang 19

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ CHO BẢO VỆ

3.1 CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN.

Chọn công suất cơ bản: Scb = 100 MVA

Trang 20

3.2.2 Điện kháng của máy biến áp: (MBA)

%) 25 , 10

% 98 , 17

% 64 , 6 ( 2 1

%

%

% (

%) 98 , 17

% 64 , 6

% 25 , 10 ( 2 1

%

%

% (

2

1

%

% 75 , 10

%) 64 , 6

% 98 , 17

% 25 , 10 ( 2 1

%

%

% (

2

1

%

T C N H

C N H

T N

H

N

H C N H

T N T

C N

T

N

H T N H

C N T

C N

C

N

U U

U U

U U

U U

U U

U U

3.2.3 Điện kháng các cuộn dây:

25 100

100 75 , 10

C N C

cb

B

S

S U

XT B(*cb) = 0 vì UT

N%  0

25 100

100 14 , 7

H N H

cb

B

S

S U

3.3 TÍNH DÒNG NGẮN MẠCH LỚN NHẤT QUA BẢO VỆ.

Để tính dòng ngắn mạch được đơn giản thì trong quá trình viết các đại lượngđiện kháng ta bỏ ký hiệu (*cb)

Dòng INmax qua bảo vệ được tính với:

Công suất của hệ thống cung cấp là cực đại (ứng với XHTmax)

Trạm biến áp có một máy làm việc hoặc 2 máy làm việc độc lập

3.3.1 Ngắn mạch tại thanh cái 110kV

Tại điểm ngắn mạch N1 do trung tính của máy biến áp nối đất trực tiếp nêncần tính các dạng ngắn mạch N(3), N(1), N(1,1)

Trang 21

) 223 , 0 ( 0 0

1

) 1 ( 01

Trang 22

115 3

10 100 624 , 3 3

624 , 3

115 3

10 100 936 , 0 3

636 , 0

3 1

17 , 0 296 , 0 29 , 0

1

0 2

0 2 1

X X X

E HT

= 2,475

INA2 = - INA1

296 , 0 17 , 0

17 , 0 475 , 2

2 0

INA0 = - INA1

296 , 0 17 , 0

296 , 0 475 , 2

2 0

X

= -1,57

UNA0 = UNA2 = UNA1 = INA1 2 , 475 00,296,296.00,17,17

X X

X , X

0 2

0 2

202 , 1 222 , 0

267 , 0 0

1

0 )

1 , 1 (

X U

Trang 23

OB = INA0 - I(1,1)

01 = -1,57 + 1,202 = -0,368Dòng ngắn mạch tổng của hệ thống cung cấp tới điểm ngắn mạch (viết chopha A) là:

I(1,1) N1HT = INA1 + INA2 + I(1,1)

01

Vì là ngắn mạch hai pha chạm đất, nên dòng ngắn mạch chính là dòng trongpha B (hoặc C)

536 , 3 202 , 1 ) 9 , 0 ( 2

3 2

1 475 , 2 2

3 2

1

01 2 1 2 )

1 , 1 ( 1

I aI I a I

I N HT NB NA NA

Trong hệ đơn vị có tên:

115 3

10 100 536 , 3

3 536 , 3

3 1

) 1 , 1 (

cb

cb HT

3 ( 1 , 1 ) )

1 , 1 (

10 100 104 , 1 3

104 , 1

3 1

) 1 , 1

cb

Cb OTTB

3.4.5 Ngắn mạch tại thanh cái 35 KV

Tại điểm N2 nằm trên thanh cái 35kV phía trung của máy biến áp, có trung

Trang 24

tính cách điện với đất vì vậy chỉ cần tính cho trường hợp ngắn mạch 3 pha.

1

1

) 3 (

10 100 377 , 1

3 377 , 1

3 2

) 3 (

cb

cb N

37

 = 691,3 (A)

3.4.6 Ngắn mạch tại thanh cái 10kV

Phía hạ MBA cuộn dây đấu  nên chỉ tính ngắn mạch 3 pha

1

1

) 3 (

10 100 989 , 0

3 989 , 0

3 2

) 3 (

cb

cb N

N3 qui về cấpđiện áp 110kV

IBI1 = I(3)

N3 (110) =

115

5 , 10

) 3 ( 3

N

I = 496,5 (A)

Trang 25

3.4.7 Tính dòng ngắn mặch nhỏ nhất (I Nmin ) qua bảo vệ.

3

) 3 ( 1 )

10 100 454 , 2

3 454 , 2

3 1

) 2 (

cb

cb N

(Viết cho pha A là pha bị sự cố)

INA1 = INA2 = INA0 =

Trang 26

Thay vào UNA0 và INA0

Dòng thứ tự không do hệ thống cung cấp tới điểm ngắn mạch là (I01):

U NA

= 0,248

Dòng ngắn mạch tổng của hệ thống cung cấp tới điểm ngắn mạch N1:

I(1) N1HT = INA1 + INA2 + I01= 2 1,165 + 0,668 = 2,998

 Xét điểm ngắn mạch N'1

Dòng ngắn mạch tổng đi qua bảo vệ cung cấp cho điểm ngắn mạch tổng điqua bảo vệ cung cấp cho điểm ngắn mạch N'1

1I(1) BI1 = I(1)

N1 = + IOB2 = 2,998 + 0,248 = 3,246Dòng thứ tự không đi qua trung tính của máy biến áp khi ngắn mạch

I(1) BI1 = 3,246

10

152 , 0 353 , 0 353 , 0

1 X

X

X X X

0 2

0 2 1

= - 0,655

Trang 27

INA0 = -INA1 2 , 180,1520,3530,353

2 0

X X

= 2,18 00,353,353.00,152,152 = 0,231Dòng thứ tự không do hệ thống cung cấp tới điểm ngắn mạch

IOB1 = IOB2 = 0 0,430,2310,285

3 2

 Xét điểm ngắn mạch N'1 sau bảo vệ

Dòng ngắn mạch tổng đi qua bảo vệ cung cấp cho điểm ngắn mạch bao gồmdòng ngắn mạch tổng của hệ thống (I(1)

N1HT) và dòng ITK từ máy biến áp B2 (IOB2)

BI1 = INA1 + INA2 +I01 + IOB2

 Đối với ngắn mạch 2 pha chạm đất thì dòng ngắn mạch thực chính làdòng trong pha B (hoặc C)

1 18 , 2 2

3 2

OTTB = 3.IOB1 = 3.0,323 = 0,969

 Trong hệ đơn vị có tên:

115 3

10 100 139 , 3

3 139 , 3

3 1

) 1 , 1 (

cb

cb BI

= 162,1 (A)

Trang 28

I(1,1) OTTB = 0,969

3.4.7.4 Ngắn mạch trên thanh cái 35 KV

Đối với điểm ngắn mạch N2 ở phần này cũng chỉ cần tính trường hợp ngắnmạch N(2)

10 100 7625 , 0

3 7625 , 0

3

2

) 2 (

cb

cb N

N21 = 1189,8 (A)Dòng ngắn mạch qua bảo vệ phía 110kV (BI1) khi ngắn mạch tại N2 chính

là dòng I(2)

N21 qui về cấp điện áp 110kV

I(2)

BI1 = 1189,8 11537 = 382,8 (A)

3.4.7.5 Ngắn mạch trên thanh cái 10kV

Tương tự điểm N2 ở đây ta chỉ tính ngắn mạch hai pha

Trang 29

10 100 609 , 0

3 609 , 0

3 3

) 2 (

cb

cb N

N31 = 3348,6 (A)Dòng ngắn mạch qua bảo vệ phía 110kV

I(2) BI1 = I(2)

N31 10115,5 = 3348,6 10115,5 = 305,7 (A)

3.4.8 Chọn máy biến dòng điện.

Máy biến dòng điện được chọn theo các điều kiện sau

Dòng làm việc cưỡng bức (ILVcb): là dòng cưỡng bức mạch cấp cho máy biến

áp khi MBA làm việc ở chế độ quá dòng

Trang 30

 Kiểm tra ổn định lực động điện.

Dòng ổn định lực động điện của BI Iođđ = 2 Kôđđ I1đm

= 2 150 200 = 42,43 RA

Dòng ngắn mạch xung kích:

IXK = 2 KXK INmax (BI1) = 2 1,85 1,057 = 2,765 KA(Trong HTĐ r << L vì vậy ta lấy gần đúng KXK = 1,85)

Iođđ > IXK như vậy BI đạt ổn định lực động điện

 Kiểm tra ổn định nhiệt

Xung lượng nhiệt của BI: Bnđm = (Knh - I1đm)2 tnh

Xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch:

BN = BNCK + BNKCK = I2

N (t + Ta)t: là thời gian tồn tại ngắn mạch, lấy gần đúng bằng 0,1

Trang 31

Uđm = 35 KV

ISđm = 1000 (A)

ITđm = 5 (A)

Kođđ = 100

 Kiểm tra ổn định lực động điện

Iođđ (BI) = 2.100 1000 = 141,42 RA

IXK = 2 1,85 2,148 = 5,62 KA

Iođđ (BI) > IXK Vậy BI đạt ổn định lực động điện

 BI không cần kiểm tra ổn định nhiệt vì có Iđm nên khả năng ổn định nhiệtlớn

Iođđ > IXK Vậy BI đạt điều kiện ổn định lực động điện

 Không cần kiểm tra ổn định nhiệt của BI vì:

IđmBI = 3000 A > 1000 A

3.4.8.4 Chọn BU cấp 110kV.

Điện áp định mức của mạng 110kV

Trang 32

Chọn loại: HK - 110 - 58.

Điện áp định mức sơ cấp: Usđm = 110kVĐiện áp cuộn thứ cấp chính: UTđm = 100/ 3VĐiện áp cuộn thứ cấp phụ: UTđm = 100/3 VCông suất cực đại : Smax = 2000 VA

3.4.8.6 Chọn BU cấp 10kV.

Điện áp định mức của mạng 10kV

Chọn loại: 3HOM - 10

Điện áp định mức sơ cấp: USđm = 10kVĐiện áp cuộn định mức cuộn thứ cấp phụ: UTđm = 100/3 VCông suất cực đại : Smax = 400 VA

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ

4.1 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN

Trong quá trình vận hành, hệ thống điện có thể rơi vào tình trạng sự cố và chế

độ làm việc không bình thường như: Hư hỏng cách điện, ngắn mạch giữa các vòngdây, vỏ máy biến áp bị rò rỉ, mức dầu trong máy biến áp giảm quá mức cho phép…Phần lớn các sự cố xẩy ra thường kèm theo hiện tượng dòng điện tăng cao vàđiện áp giảm xuống thấp quá mức cho phép dẫn đến phá huỷ các thiết bị điện Do

đó sự cố cần được loại trừ nhanh chóng để đảm bảo không làm hư hỏng các phần

tử còn tốt trong mạch và không gây nguy hiểm cho người vận hành

Trang 33

Để hạn chế hậu quả của các trường hợp sự cố và chế độ làm việc không bìnhthường gây ra, trong kỹ thuật điện người ta thường dùng rơle với tính năng vànhiệm vụ khác nhau Các rơle bảo vệ thường phải thoả mãn yêu cầu chung như:

4.1.1.Tính chọn lọc.

Là khả năng bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử hư hỏng ra khỏi

hệ thống điện khi có sự cố ngắn mạch xẩy ra

Có hai khái niệm về chọn lọc như sau:

+Chọn lọc tương đối: theo nguyên tắc tác động của mình, bảo vệ có thể làmviệc như là bảo vệ dự trữ khi ngắn mạch phần tử lân cận

+Chọn lọc tuyệt đối: bảo vệ chỉ làm việc trong trường hợp ngắn mạch ở chínhphần tử được bảo vệ.Để thực hiện yêu cầu về chọn lọc đối với các bảo vệ có độchọn lọc tương đối, phải có sự phối hợp giữa đặc tính làm việc của các bảo vệ bêncạnh nhau trong hệ thống nhằm đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và hạn chế thờigian ngừng cung cấp điện

4.1.2 Tính tác động nhanh.

Khi phát sinh ngắn mạch, thiết bị điện phải chịu tác động của lực điện động

và tác dụng nhiệt do dòng ngắn mạch gây ra Vì thế việc phát hiện và cắt nhanhphần tử bị ngắn mạch sẽ càng hạn chế được mức độ phá hoại, năng cao hiệu quảcủa thiết bị tự động đóng lặp lại mạng lưới điện và hệ thống thanh cái, rút ngắnthời gian giảm áp ở các hộ tiêu thụ

Để giảm thời gian cắt ngắn mạch cần phải giảm thời gian tác động của thiết bịbảo vệ rơle.Tuy nhiên trong một số trường hợp để thực hiện yêu cầu tác độngnhanh thì không thể thoả mãn yêu cầu chọn lọc Hai yêu cầu này đôi khi mâu thuẫnnhau,vì vậy tùy điều kiện cụ thể cần xem xét kỹ càng hơn về hai yêu cầu này

Có thể thực hiện phối hợp tác động giữa các thiết bị bảo vệ rơle và tự động đóngtrở lại để dung hoà hai yêu cầu trên: Lúc đầu cho thiết bị bảo vệ bảo vệ rơle tácđộng không chọn lọc cắt nhanh ngắn mạch ra khỏi hệ thống điện, sau đó dùng thiết

bị tự động đóng trở lại những phần tử vừa bị cắt ra Nếu ngắn mạch tự tiêu tan thì

Trang 34

bị bảo vệ rơle sẽ tác động chọn lọc có thời gian để cắt đúng phần tử bị hư hỏng rakhỏi hệ thống điện.

4.1.3 Độ nhạy của bảo vệ.

Độ nhậy của bảo vệ khỏi ngắn mạch được đặc trưng bởi hệ số độ nhậy.Hệ số

độ nhậy biểu thị mức độ không từ chối tác động tác động của bảo vệ khi xuất hiện

sự cố bất lợi nhất cho sự làm việc của thiết bị điện Hệ số độ nhạy được xác địnhtheo công thức sau:

Thường yêu cầu: kn =1,5 ữ2 ;

Hệ số kncàng lớn thì bảo vệ tác động càng chắc chắn, ngược lại kncàng nhỏ thìxác suất từ chối tác động càng cao, bảo vệ có thể rơi vào trạng thái không tác độngkhi dòng sự cố thực tế nhỏ hơn giá trị tính toán

4.1.4 Độ tin cậy của bảo vệ.

Thiết bị bảo vệ rơle thuộc loại thiết bị tự động thường trực.Là tính năng đảmbảo cho thiết bị bảo vệ làm việc chắc chắn và chính xác Sự làm việc của thiết bịloại này đặc trưng bởi hai chế độ khác nhau:

- Chế độ tin cậy tác động là khả năng bảo vệ làm việc chính xác khi sự cố xẩy

Trang 35

4.1.5 Các dạng hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường xảy ra đối với máy biến áp (MBA).

4.1.5.1 Các dạng hư hỏng (MBA)

 Ngắn mạch nhiều pha trong các cuộn dây máy biến áp

 Sự cố một pha trong máy biến áp Có hai trường hợp

+ Các vòng dây trong cùng một pha chạm nhau

4.1.5.2 Các tình trạng làm việc không bình thường (MBA)

Dòng điện trong các cuộn dây tăng cao do ngắn mạch ngoài và quá tải, nếudòng này tăng quá mức cho phép trong một thời gian dài sẽ làm lão hoá cách điệndẫn đến giảm tuổi thọ của máy biến áp

4.1.6 Máy biến dòng trong các sơ đồ bảo vệ

Dòng điện cũng như điện áp của các phần tử trong hệ thống điện thường cóchỉ số nhỏ, vì vậy không thể đưa trực tiếp vào thiết bị đo hoặc rơle bảo vệ màthường được đấu qua máy biến dòng và máy biến điện áp

Máy biến dòng có nhiệm vụ cách ly mạch điện thứ cấp khỏi dòng điện caobên sơ cấp và đảm bảo dòng điện thứ cấp đạt tiêu chuẩn (1A, 5A)

4.1.7 Máy biến dòng điện.

4.1.7.1 Sơ đồ nối các máy biến dòng và rơle theo hình sao hoàn toàn.

Trang 36

Hình 1.7 b

Trong sơ đồ hình sao hoàn toàn máy biến dòng đặt ở tất cả các pha, cuộn dâycủa rơle mắc nối tiếp với cuộn thứ cấp máy biến dòng, do đó dòng thứ cấp củamáy biến dòng chạy qua rơle vì vậy hệ số sơ đồ ksđ =1 Các pha thứ cấp của biếndòng được nối với nhau theo sơ đồ hình sao (Y) Còn các cuộn dây của rơle đượcnối với nhau bằng dây trung tính

Dòng chạy qua các rơle RI là:

k

I

I 

Trong đó: kIlà tỉ số máy biến dòng

IA, IB, IC: là dòng chạy trên các pha phía sơ cấp của biến dòng

Ia, Ib, Ic : là dòng điện chạy trên các pha phía thứ cấp của biến dòng.Dòng điện chạy trên dây trung tính ở chế độ bình thường:

Ia+ Ib+ Ic = 0 (Đây là đặc điểm của chế độ làm việc đối xứng)

Trong trường hợp ngắn mạch 2 pha, dòng chỉ xuất hiện ở rơle lắp trên pha sự

cố có giá trị bằng nhau, hướng ngược chiều nhau

Sơ đồ nối dây của biến dòng theo hình sao đủ được ứng dụng rộng rãi ở cácmạng có trung tính nối đất thường xẩy ra các dạng ngắn mạch 1 pha, 2 pha, 3 pha.Đối với mạng trung tính cách ly 6 – 35kV không dùng sơ đồ này do khôngkinh tế

Ưu điểm của sơ đồ đấu theo hình sao đủ: có thể bảo vệ được tất cả các dạng

ngắn mạch xẩy ra và độ nhạy cao

Nhược điểm của sơ đồ đấu theo hình sao đủ: vốn đầu tư lớn vì phải sử dụng 3

rơle và 3 máy biến dòng

4.1.7.2 Sơ đồ nối các máy biến dòng và rơle theo hình sao khuyết.

Trang 37

Hình 1.7 b

Trong sơ đồ này biến dòng được lắp trên 2 trong tổng số 3 pha Cũng tương tựnhư sơ đồ đấu sao hoàn toàn, dòng chạy qua rơle chính là dòng bên thứ cấp máybiến dòng, do đó Ksđ =1

Dòng điện chạy trong dây trở về Iv đối với chiều tương đương bằng

Iv = - (Ia +Ic) = Ib

Ksđ =1 (khi không có thành phần thứ tự không)

Khi ngắn mạch giữa pha A và pha C có lắp đặt trên các biến dòng nên dòngchạy trong dây trung tính bằng không Khi ngắn mạch giữa pha B,A hoặc pha B,Ctương ứng sẽ có dòng chạy trong dây trung tính:

Iv = Ia= Ic.

Khi có ngắn mạch một pha ở pha không đặt máy biến dòng (pha B trên hình3-1b), sơ đồ hình sao khuyết sẽ không làm việc Trường hợp ngắn mạch một pha ởpha có lắp biến dòng, dòng ngắn mạch một pha sẽ chạy qua cuộn thứ cấp biếndòng và qua rơle Vì thế chúng chỉ dùng để bảo vệ chống ngắn mạch nhiều pha,trong mạng có trung tính cách ly ở mỏ (6-35kV)

Ưu điểm của sơ đồ: Sơ đồ này sẽ bớt được một máy biến dòng và một rơlenên kinh tế hơn

Nhược điểm của sơ đồ: là độ nhậy giảm đi 2 lần so với sơ đồ hình sao hoàntoàn, nếu xảy ra ngắn mạch giữa hai pha A,B sau máy biến áp Y/∆ -11, do dòng

Trang 38

4.1.7.3 Sơ đồ đấu 3 máy biến dòng theo ( 3 rơle đấu Y )

Hình 1.7 c.

Với sơ đồ này dòng chạy qua mỗi rơle bằng hiệu véc tơ dòng hai pha:

I

B I

A

k

I k

I I

1

B

k

I k

I I

.

2  

I

A I

C

k

I k

I I

3

sơ đồ ksđ = 3

4.2 CÁC NGUỒN ĐIỆN THAO TÁC.

Nguồn dòng điện thao tác dùng để cung cấp năng lượng cho các thiết bị bảo

vệ, điều khiển, điều chỉnh và báo hiệu tại các trạm biến áp, trung tâm điều độ, nhàmáy điện, vì vậy nguồn thao tác phải thoả mãn điều kiện kinh tế và kỹ thuật baogồm:

+ Phải độc lập với chế độ làm việc lưới điện xoay chiều

+ Có dung lượng đủ lớn để đảm bảo cho các thiết bị bảo vệ, điều khiển tựđộng làm việc chắc chắn

+ Mức điện áp của nguồn trong giới hạn cho phép

+Yêu cầu phải an toàn, tin cậy và sử dụng thuận tiện

Trang 39

4.2.1.Nguồn điện thao tác một chiều.

Thông thường dùng nguồn ắc quy, dùng tụ điện nạp sẵn, các bộ nắn dòngxoay chiều lấy từ hệ thống tự dùng, lấy từ máy biến dòng hoặc máy biến áp

Ưu điểm của các nguồn thao tác một chiều là sự độc lập và tình trạng làmviệc của hệ thống được bảo vệ Tuy nhiên chúng có một số khuyết điểm sau:

+Cần phải chăm sóc bộ ắc qui ;

+Mạng thao tác phức tạp ;

+Liên quan giữa các mạch thao tác của tất cả các phần tử ;

+Khó tìm điểm chạm đất

4.2.2 Nguồn điện thao tác xoay chiều.

Nguồn xoay chiều dùng trực tiếp ở các trạm nhỏ để thao tác các máy cắt

Xu hướng dùng điện thao tác xoay chiều được đặc biệt chú ý trong nhữngnăm gần đây Người ta thường dùng những sơ đồ sau:

+Sơ đồ khử nối tắt cuộn cắt của máy cắt điện

+Sơ đồ dùng biến dòng bão hoà từ trung gian

+Tổ cung cấp liên hợp

+Dùng những tụ điện đã được tích điện trước

4.3 CÁC HÌNH THỨC BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP.

Để tránh hậu quả do sự cố và chế độ làm việc không bình thường gây ra tadùng các hình thức bảo vệ sau: Bảo vệ rơle khí, bảo vệ so lệch dọc, bảo vệ quá tải

và ngắn mạch máy biến áp, bảo vệ chống chạm đất bên trong máy biến áp

4.3.1 Bảo vệ quá tải máy biến áp.

Bảo vệ được đặt ở các phía của máy biến áp nhằm chống quá tải cho các cuộndây.Rơle làm việc với đặc tính thời gian phụ thuộc và có nhiều cấp tác động: Cảnhbáo, khởi động các mức làm mát bằng tăng tốc độ tuần hoàn của không khí hoặcdầu, giảm tải máy biến áp, cắt máy biến áp ra khỏi hệ thống nếu nhiệt độ của máybiến áp tưang quá mức cho phép

Quá tải là chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp và động

Trang 40

việc của hệ thống, bởi vì nó không làm giảm áp.Dòng quá tải thường tăng khôngnhiều so với định mức nên có thể cho phép tồn tại trong thời gian ngắn.Quá tảimáy biến áp thường là đối xứng Do đó để bảo vệ quá tải thường chỉ cần sử dụngmột rơle dòng cực đại đấu vào dòng một pha là đủ.

Dòng chỉnh định của bảo vệ quá tải được xác định như sau:

dm tv

at

cd I k

U

S I

3

 - dòng điện định mức của máy biến áp ;

Dòng tác động của rơle được xác định:

I

sd cd td

k

k I

Trong đó: KI- hê số biến dòng

ksđ- hệ số sơ đồ ở chế độ đối xứng (ksđ = 1 khi máy biến dòng đấu theo sơ đồhình sao, ksđ = 3 khi máy biến dòng đấu theo sơ đồ hình tam giác)

4.3.2 Bảo vệ khỏi ngắn mạch ngoài.

Bảo vệ phía 110kV làm bảo vệ dự phòng cho bảo vệ so lệch, làm việc với 2cấp tác động: cấp tác động cắt nhanh và cấp tác động có thời gian Cấp tác động cóthời gian phải phối hợp tác động với các bảo vệ phía 35kV, 10kV.Bảo vệ quá dòngđặt ở phía 35kV và 10kV làm việc có thời gian và được phối hợp với bảo vệ quádòng phía 110kV

Khi ngắn mạch xẩy ra bên phía cung cấp dòng sẽ lớn hơn nhiều so với khingắn mạch xẩy ra bên phía sau máy biến áp, do đó dòng khởi động của rơle đượctính toán chỉnh định như sau:

+Độ nhậy của bảo vệ xác định như sau:

Ngày đăng: 13/07/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Sơ đồ nối điện máy biến áp T 1  và T 2 . - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
5. Sơ đồ nối điện máy biến áp T 1 và T 2 (Trang 13)
2.2.2. Sơ đồ cấu tạo. - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
2.2.2. Sơ đồ cấu tạo (Trang 17)
Sơ đồ thay thế - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
Sơ đồ thay thế (Trang 22)
4.1.7.1. Sơ đồ nối các máy biến dòng và rơle theo hình sao hoàn toàn. - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
4.1.7.1. Sơ đồ nối các máy biến dòng và rơle theo hình sao hoàn toàn (Trang 35)
Sơ đồ nối dây của biến dòng theo hình sao đủ được ứng dụng rộng rãi ở các mạng có trung tính nối đất thường xẩy ra các dạng ngắn mạch 1 pha, 2 pha, 3 pha - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
Sơ đồ n ối dây của biến dòng theo hình sao đủ được ứng dụng rộng rãi ở các mạng có trung tính nối đất thường xẩy ra các dạng ngắn mạch 1 pha, 2 pha, 3 pha (Trang 36)
4.1.7.3. Sơ đồ đấu 3 máy biến dòng theo ( 3 rơle đấu Y ) - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
4.1.7.3. Sơ đồ đấu 3 máy biến dòng theo ( 3 rơle đấu Y ) (Trang 38)
Theo kết quả tính ngắn mạch ở chương 2: Bảng 2.1, ta có: - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
heo kết quả tính ngắn mạch ở chương 2: Bảng 2.1, ta có: (Trang 69)
Bảng 5.3: Kết quả tính toán kiểm tra độ nhạy 7UT513. - ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN Dùng Rơle bảo vệ Trạm biến áp 110 KV
Bảng 5.3 Kết quả tính toán kiểm tra độ nhạy 7UT513 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w