1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải một số câu thuộc chuyên đề lí thuyết vô cơ

4 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 116,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số dung dịch dẫn được điện là Giải: Chọn C Cõu 8.. X là một oxit của nitơ, X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch có pH > 7.. So sánh nào dưới đây đúng khi xét độ điện l

Trang 1

Điện thoại: 0903269191 hay www.fb/hochoacungthaydung

1

Hướng dẫn giảI một số câu thuộc Chuyên đề lý thuyết vô cơ buổi 4

Dạng II: Sự điện ly - Axit - Bazơ - Muối

Cõu 1 Kết quả phõn tớch một dung dịch cho biết, dung dịch cú chứa ion: Fe3+; Ag+; K+; Cl; H+, ngoài ra khụng cũn ion nào khỏc Kết quả ghi thừa ion nào

Giải: Chọn A

Ion bạc và ion clorua khụng cựng tồn tại → phải bỏ một trong 2 ion này Vỡ dung dịch phải cú anion để trung hũa về điện nờn khụng bỏ ion clorua

Cõu 2 Theo định nghĩa axit – bazơ của Bronstet, cỏc chất và ion thuộc dóy nào dưới đõy là cỏc chất lưỡng

tớnh

A CO23, CH COO3  B Zn(OH)2, Al(OH)4 , Al(OH)4, NH+4

C Zn(OH)2, Al(OH)3, HCO3, H2O D NH+4, HCO3,CH COO3 

Giải: Chọn C

Chất lưỡng tớnh là những chất vừa cú khả năng cho và nhận H+: Cỏc hyđroxit lưỡng tớnh thường gặp Al(OH)3, Zn(OH)2 Cỏc ion là gốc của axit yếu nhưng cũn nguyờn tử H như: HCO3, HSO3, HSngoài ra cũn cú H2O

Cõu 4 Phương trỡnh ion thu gọn: CO32 + 2H+ H2O + CO2cú phương trỡnh phõn tử là

A CaCO3+ 2HCl CaCl2 + H2O + CO2

B 2CH3COOH + Na2CO3 CH3COONa + H2O + CO2

C (NH4)2CO3+ 2HCl 2NH4Cl + H2O + CO2

D 2NaHCO3 Na2CO3+ H2O + CO2

Giải: Chọn C

Cõu 7 Cho cỏc dung dịch: NaCl, NaOH, CH3COONa, CH3COOH, C2H5OH, glucozơ, anđehit axetic và phenyl amoni clorua Số dung dịch dẫn được điện là

Giải: Chọn C

Cõu 8 Cho cỏc dung dịch sau: NH4HCO3(1), Na2CO3(2), (NH4)2CO3 (3) cú cựng nồng độ mol Giỏ trị pH tăng dần từ trỏi qua phải là

A 1 < 2 < 3 B 1 < 3 < 2 C 3 < 1 < 2 D 3 < 2 < 1

Giải: Chọn B

Na2CO3tớnh kiềm cao hơn (NH4)2CO3, NH4+phõn ly ra H+

NH4HCO3 tớnh axit cao hơn (NH4)2CO3 vỡ khi thờm NH3 (thờm bazơ) vào NH4HCO3 thu được

(NH4)2CO3

Cõu 9 Cặp chất nào sau đõy cựng t ồn tại trong dung dịch

Giải: Chọn C

A sai: FeCl3+ Na2S  NaCl + FeS + S; FeCl3+ Na2S  NaCl + Fe2S3

B sai: FeS khụng tồn tại trong dung dịch vỡ khụng tan

D sai: Ba(OH)2+ 2NaHSO4  Na2SO4 + BaSO4+ 2H2O

Trang 2

Điện thoại: 0903269191 hay www.fb/hochoacungthaydung Câu 11 X là một oxit của nitơ, X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch có pH > 7 X là

oxit nào trong các oxit sau

Giải: Chọn C

NO2 + H2O  HNO2+ OH(khi đó dung dịch có pH > 7)

Câu 13 Trường hợp nào sau đây so sánh sai pH

C HCl 0,1M > H2SO40,1M D NaOH 0,003M < NH30,003M

Giải: Chọn D

Dung dịch NaOH 0,003M có pH lớn hơn dung dịch NH3 0,003M vì NH3 phân ly một phần, cho nồng độ OHnhỏ hơn

Câu 15 Kết quả phân tích một dung dịch thấy có các ion: H+, Fe3+, Cu2+, Cl−và có ghi thiếu một ion Cho biết ion bị ghi thiếu có thể là ion nào

Giải: Chọn A

Ag+ tạo ↓ Cl−: Ag+ + Cl− → AgCl↓

I− tác dụng với Fe3+→ Fe2+: 3Fe3+ + 2I− → 2Fe2+ + I2 HCO3−+ H+→ CO2+ H2O

Câu 16 Cho các cặp dung dịch sau:

1 BaCl2và Na2CO3 2 NaOH và AlCl3 3 BaCl2và NaHSO4

4 AlCl3và K2CO3 5 Pb(NO3)2và H2S Khi trộn các dung dịch trong từng cặp với nhau, những cặp xảy ra phản ứng là

Giải: Chọn A

BaCl2+ Na2CO3→BaCO3+ 2NaCl

2AlCl3+ 2K2CO3+ 3H2O →Al(OH)3+ 6KCl + 2CO2

Pb(NO3)2+ H2S →PbS + 2HNO3

Câu 18 So sánh nào dưới đây đúng khi xét độ điện li của các dung dịch

A HCl 0,1M (dung môi H2O) > HCl 0,1M (dung môi C6H6)

B HCl 0,01M < HCl 0,012M

C CH3COOH 1M > CH3COOH 0,1 M

D H2S 0,1M (25oC) < H2S 0,1M (15oC)

Giải: Chọn A

Dung môi phân cực → chất tan càng dễ điện li

HCl loãng đã điện li hoàn toàn (α đều bằng 100%)

Nhiệt độ càng cao các chất điện li càng mạnh

Câu 19 Phương trình ion rút gọn: CO32−+ 2H+  CO2+ H2O là của phương trình

C Na2CO3+ CH3-COOH  D NaHCO3+ H2SO4 

Giải: Chọn B

Câu 20 Khi thêm dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch X thì pH của dung dịch X bị giảm X là dung dịch

nào trong số các dung dịch sau đây

Trang 3

Điện thoại: 0903269191 hay www.fb/hochoacungthaydung

3

Giải: Chọn D

Khi trộn dung dịch NaOH 0,5M với dung dịch KOH 0,6M ta sẽ thu được dung dịch kiềm có nồng độ

OH− nằm trong khoảng: 0,5M < [OH−] < 0,6M Vậy dung dịch này sẽ có pH nhỏ hơn so với dung dịch KOH 0,6M

* Khi nồng độ OH−giảm thì nồng độ pH của dung dịch giảm (học sinh tự lấy ví dụ)

Câu 21 Cho các dung dịch sau: dung dịch (1) chứa NH3, NH4+, Ca2+, Cl−và OH−; dung dịch (2) chứa K+,

Fe2+, Cl−và SO42−; dung dịch (3) chứa K+; Ba2+; Cl−và SO42− Dung dịch nào trong số các dung dịch trên có thể tồn tại được

Giải: Chọn B

* Các ion muốn cùng tồn tại trong một dung dịch thì chúng không được kết hợp với nhau để tạo thành các chất kết tủa, khí, chất ít phân li

Ở dung dịch 1: NH4+ + OH−  NH3 + H2O, do trong dung dịch có NH3 nên làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nên trong dịch vẫn có một lượng nhỏ ion NH4+và OH−được

Ở dung dịch 2: Không có ion nào kết hợp được với nhau

Ở dung dịch 3: Ba2+ + SO42− → BaSO4

Câu 22 Kết quả phân tích một dung dịch cho biết dung dịch có chứa ion: Fe2+; Ag+; K+; Cl−; NO3−; ngoài ra không còn ion nào khác Trong kết quả này có một ion ghi thừa Đó là ion

Giải: Chọn A

Ag+ + Cl−→ AgCl

Fe2++ Ag+→ Ag + Fe3+

Phải bỏ ion Ag+vì Ag+không cùng tồn tại với cả Cl−và Fe2+

Câu 24 Cho các phát biểu sau:

(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4thì dung dịch có nồng độ mol lớn nhất là HCOOH

(2) Phản ứng trao đổi ion không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố

(3) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4(loãng) bằng một thuốc thử là BaCO3 (4) Axit, bazơ, muối là các chất điện ly

(5) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là các dung dịch có pH > 7 (6) Theo thuyết điện ly, SO3và C6H6(benzen) là những chất điện ly yếu

Số phát biểuđúng là.

Giải: Chọn D

(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớn

nhất là HCOOH Đúng vì HCOOH điện li không hoàn toàn.

(2) Phản ứng trao đổi ion không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Đúng

(3) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là BaCO3

Đúng

(4) Axit, bazơ, muối là các chất điện ly Sai vì bazơ và muối không tan là những chất không điện li

(5) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là các dung dịch có pH > 7

Đúng vì hai muối này tạo bởi bazơ mạnh và axit yếu nên trong nước thủy phân cho môi trường có tính bazơ (pH > 7)

(6) Theo thuyết điện ly, SO3và C6H6(benzen) là những chất điện ly yếu Sai vì các chất trên là các chất không điện li Chú ý: khi SO 3 tan vào H 2 O thì chất điện li là axit H 2 SO 4 chứ không phải là SO 3

Trang 4

Điện thoại: 0903269191 hay www.fb/hochoacungthaydung Câu 25 Có các dung dịch riêng biệt: H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,

HOOC-CH2CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa, ClH3N-CH2-COOH,

C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua) Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

Giải: Chọn D

H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có pH > 7 vì có 2 nhóm NH2mà chỉ có 1 nhóm COOH

HOOC-CH2CH2-CH(NH2)-COOH có pH < 7 vì có 2 nhóm COOH mà chỉ có 1 nhóm NH2

H2N-CH2-COONa có pH > 7

ClH3N-CH2-COOH có pH < 7

C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua) có pH < 7 (Vì muối tạo bởi bazơ yếu C6H5NH2và axit mạnh HCl nên thủy phân cho môi trường có tính axit)

Ngày đăng: 13/07/2015, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w