BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN VĂN VIỆT ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NGÀNH KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN VIỆT
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NGÀNH KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học :PGS TS NGUYỄN MẠNH TOÀN
Phản biện 1: TS NGUYỄN HIỆP
Phản biện 2: TS LÊ MINH CHÂU
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
22 tháng 10 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
Việc xác định ngành kinh tế trọng điểm của một nền kinh tế của một quốc gia là một vấn đề hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến
sự phát triển của đất nước, bởi lẻ một quốc gia với nguồn lực có hạn thì hoàn toàn không thể đầu tư hay phát triển tất cả các ngành nghề mà sẽ tập trung phát triển những ngành nghề trọng điểm để tạo nên sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh
Hiện nay, phân tích I/O đã trở thành một phương tiện không thể thiếu cho việc nghiên cứu mối liên hệ lẫn nhau giữa các ngành trong nền kinh tế và xác định các ngành kinh tế trọng yếu
Ở Việt Nam việc xác định ngành kinh tế trọng điểm của nền kinh tế chủ yếu dựa vào các yếu tố đầu vào của nền kinh tế và mang tính định tính Xuất phát từ những vấn đề mang tính cấp thiết trên
nên tôi chọn đề tài “ Ứng dụng mô hình cân đối liên ngành trong
việc xác định các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam”
Đề tài hoàn thành giúp xác định một số ngành kinh tế trọng điểm của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ đó củng
cố cơ sở lý luận sử dụng mô hình cân đối liên ngành để xác định ngành kinh tế trọng điểm ở Việt Nam
Đề tài xác định cụ thể ngành kinh tế trọng điểm của nền kinh
tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay bằng việc sử dụng mô hình cân đối liên ngành sử dụng bảng IO của Việt Nam năm 2010 Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại việc vận dụng lý thuyết mô hình cân đối liên ngành để xác định ngành kinh tế trọng điểm của Việt
Trang 4Nam trong giai đoạn hiện nay Nguồn số liệu phân tích là bảng I/O
2010 của Việt Nam được lập từ bảng SUT 2010 Việt Nam
Ứng dụng lý thuyết mô hình cân đối liên ngành dựa trên các
hệ số liên kết và chỉ số khích thích nhập khẩu để xác định ngành kinh
tế trọng điểm của nền kinh tế Thống kê, mô tả, phân tích các hệ số
từ mô hình cân đối liên ngành từ đó rút ra được những ngành kinh tế trọng điểm, vai trò và sức lan tỏa của từng ngành, những tác động của từng chính sách lên ngành và từ ngành lan tỏa lên cả nền kinh tế
Đề tài bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc ứng dụng mô hình cân đối liên ngành trong việc xác định ngành kinh tế trọng điểm
Chương 2: Xác định ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam thông qua việc sử dụng mô hình cân đối liên ngành
Chương 3: Kết luận và hàm ý chính sách
a Các nghiên cứu nước ngoài
Các nghiên cứu của Rasmussen (1956), Chenery and Watanabe (1958) và Ghosh (1958) đặt nền tảng lý thuyết cho việc xây dựng các phương pháp xác định các chỉ số liên kết
Ronald E.Miller and Peter D.Blair (1985), Input – Output Analysis – Foundation and Extensions, Prentice – Hall Với nội dung xây dựng, lập bảng và phân tích bảng I/O một cách rõ ràng và chi tiết Giải thích, phân tích tác động của từng hệ số trong mô hình I/O
b Các nghiên cứu trong nước
Bài báo “ Nguyên nhân thâm hụt thương mại kéo dài của Việt Nam nhìn từ mô hình cân đối liên ngành” của Bùi Trinh, Nguyễn
Trang 5Văn Huân, Vũ Ngọc Anh, Nguyễn Việt Phong đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN – Kinh tế và kinh doanh 27 (2011) Bài viết giới thiệu một số phân tích định lượng nhằm tìm ra nguyên nhân của tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài và có xu hướng ngày càng tăng trong thập kỷ qua ở Việt Nam
Bài báo “ Bảng nguồn và bảng sử dụng và phương pháp chuyển bảng nguồn sử dụng thành bảng IO” của Bùi Trinh, Tổng Cục Thống Kê, Đăng trên tạp chí Thống kê Quốc Tế và Hội Nhập,
Số 2 – 2010 Bài báo cho ta tìm hiểu về bảng chất, nội dung của bảng nguồn và bảng sử dụng
Bài báo “Xác định các chỉ số liên kết kinh tế thông qua phân tích cân đối liên ngành của Nguyễn Mạnh Toàn và Nguyễn Thị Hương đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng –
Số 4(44) năm 2013 Bài viết đã nêu rõ cơ sở lý luận việc vận dụng
mô hình cân đối liên ngành để xác định các ngành kinh tế trọng điểm thông qua các hệ số liên kết
Trang 61.1.1 Sơ lược về sự hình thành bảng I/O
Mô hình cân đối liên ngành được Giáo sư Wassilily Leontief xây dựng vào cuối những năm 1930 và nhờ đó ông đã được nhận giải thưởng Nobel kinh tế vào năm 1973 Cùng với việc phát triển bảng I/O thành bảng SAM của Richard Stone (1961), Miyazawa mở rộng bảng I/O thành mô hình nhân khẩu – kinh tế (Demographic – Economic modeling) và mô hình này tiếp tục được phát triển bởi Batey và
Madden (1983)
Bảng I/O gồm 3 thành phần hay 3 ô, mỗi ô nói lên từng mặt và từng quá trình tái sản xuất
Ô I: Thể hiện chi phí trung gian của các ngành
Ô II: Thể hiện việc sử dụng sản phẩm của mỗi ngành cho tiêu dùng không phải sản xuất
Ô III: Giá trị tăng thêm của các ngành
a Xét theo nguồn số liệu
Bảng I/O được chia thành 2 dạng: Bảng I/O thực hiện và bảng
IO kế hoạch
b Xét theo đơn vị tính
Bảng I/O được chia thành 2 dạng: Bảng I/O dạng hiện vật và bảng I/O dạng giá trị
Trang 7c Phân loại theo tính chất
Có 2 loại bảng I/O: bảng I/O cạnh tranh (competitive – import type) và bảng I/O phi cạnh tranh (non-competitive – import type)
Mô hình I/O là mô hình toàn diện thể hiện mối liên hệ giữa cung – cầu Là bộ phận cấu thành, giữ vị trí trung tâm trong toàn
bộ các tài khoản của SNA Bảng I/O có thể dùng để nghiên cứu quy mô, cấu trúc, cơ cấu của các chỉ tiêu kinh tế trong bảng, xác định hệ số kĩ thuật, dự báo kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế, Dựa trên bảng I/O có thể cho phép mô hình hóa toán học trong các nghiên cứu các quá trình vận động trong nền kinh tế
a Các loại giá
- Giá cơ bản là số tiền người sản xuất nhận được do bán hàng
hóa hay dịch vụ sản xuất ra, trừ đi thuế đánh vào sản phẩm, cộng với trợ cấp sản phẩm Giá cơ bản không bao gồm phí vận tải và phí thương nghiệp
- Giá sản xuất là số tiền người sản xuất nhận được do bán
hàng hóa hay dịch vụ sản xuất ra trừ đi thuế VAT được khấu trừ hay thuế được khấu trừ tương tự, Giá sản xuất không bao gồm phí vận tải
và phí thương mại không do người sản xuất chi trả khi bán hàng;
- Giá sử dụng (giá người mua) là số tiền người mua phải trả
để nhận hàng hóa và dịch vụ tại thời gian và địa điểm do người mua yêu cầu Giá sử dụng không bao gồm thuế VAT được khấu trừ hay thuế tương tự được khấu trừ Giá sử dụng bao gồm cả phí vận tải do người mua phải trả
Trang 8b Bảng nguồn và sử dụng
• Bảng cung ứng sản phẩm( Suplly Table)
Bảng cung ứng sản phẩm là bảng thu thập số liệu về sản phẩm được các ngành sản xuất ra và cung ứng cho nền kinh tế; cho biết thông tin về kết quả sản xuất của nền kinh tế theo sản phẩm và nguồn gốc sản phẩm được sản xuất
• Bảng sử dụng ( Use Table)
Bảng sử dụng sản phẩm cung cấp thông tin về sử dụng sản phẩm
và dịch vụ trong nền kinh tế
Có 2 phương pháp (giả thiết) để chuyển ma trận nguồn và sử dụng về ma trận chi phí trung gian trực tiếp của bảng I-O Đó là giả thiết về công nghệ của sản phẩm và giả thiết về ngành kinh tế
một sản phẩm sản xuất ở đâu cũng có công nghệ tương đương nhau
ngành kinh tế sản xuất sản phẩm gì cũng có công nghệ như nhau
TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH NGÀNH KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
Liên kết ngược: Xét về mặt cầu, mỗi ngành trong nền kinh tế
có quan hệ rất mật thiết với các ngành khác thông qua việc mua các yếu tố đầu vào từ các ngành
Liên kết xuôi: Xét về mặt cung, mỗi ngành trong nền kinh tế
có chức năng thực hiện việc sản xuất và cung ứng sản phẩm của ngành mình làm đầu vào cho các ngành khác
Trang 91.2.2 Phương pháp phân tích các mối liên kết ngành
+ Liên kết ngược: Rasmussen (1956) đề xuất sử dụng tổng
theo cột (hay theo hàng) của ma trận nghịch đảo Leontief,
1
)
− A
I để đo lường mối quan hệ liên kết giữa các ngành trong
nền kinh tế, trong đó A là ma trận hệ số chi phí trực tiếp
∑
=
=
n i ij R
j
BL
1
α (1)
Trong đó αij là phần tử thứ ij của ma trận nghịch đảo Leontief,
+ Liên kết xuôi: Độ lớn của liên kết xuôi được Rasmussen xác
định bằng cách cộng tổng theo hàng của ma trận nghịch đảo Leontief
∑
=
=
n j ij R
hệ số đầu vào) để đo lường mức độ của liên kết ngược Theo đó, chỉ
số liên kết ngược của ngành j được xác định như sau:
∑
=
=
n i ij C
j a BL
1
(3)
+ Liên kết xuôi: Chỉ số liên kết xuôi theo Chenery và Watanabe là tổng theo hàng của Ma trận hệ số tiêu dùng trung gian
(Intermediate Requirement Coefficient) hay còn được gọi là Ma
trận hệ số tiêu dùng đầu ra (Intermediate Output Coefficient), ký hiệu là B
Trang 10ij ij
X
X
b = (4) Như vậy, chỉ số liên kết xuôi trong trường hợp này được xác định theo công thức:
∑
=
=
n j ij C
i b FL
i
FL
1
β(6) Trong đó, βijlà phần tử của Ma trận hệ số tiêu dùng toàn phần, β =(I −B)−1
i
FL
1
βĐây chính là độ lớn của chỉ số liên kết xuôi theo quan điểm tiếp cận của Ghosh, đo lường và phản ảnh tác động của sự thay đổi
về giá trị gia tăng của một ngành đến giá trị sản xuất của các ngành
Am và Ad được tính toán theo công thức:
Trang 11Gọi mi = Mi/TDDi ở đây Mi là nhập khẩu sản phẩm I và TDDi
là tổng nhu cầu trong nước của sản phẩm i Chú ý rằng TDDi không bao gồm xuất khẩu và mi < (hoặc =) 1
ij
i MI MI
1
nhập khẩu trong việc xác định các ngành kinh tế trọng điểm
Để thuận tiện cho việc so sánh, các chỉ số liên kết và chỉ số khích thích nhập khẩu thường được chuẩn hóa như sau:
∑
=
j j
j j
BL n
BL NBL
i i
FL n
FL NFL
1
1
Trang 12• Chỉ số kích thích nhập khẩu chuẩn hóa
Trong đó n là số lượng các ngành trong bảng I/O
Như vậy, tùy theo độ lớn của các chỉ số liên kết và chỉ số khích thích nhập khẩu , tất cả các ngành của nền kinh tế có thể được phân thành bốn loại sau đây:
- Nếu các giá trị của cả 2 liên kết ngược và liên kết xuôi của
ngành nào đó đều trên mức trung bình (NBL> 1 ; NFL>1 và NMI <
1), thì các ngành đó có thể được coi là ngành trọng yếu
- Nếu chỉ có liên kết ngược lớn hơn giá trị trung bình (NBL>1) thì ngành đó được gọi là ngành có liên kết ngược mạnh Và ngành này trở thành ngành kinh tế trọng điểm nếu NMI < 1
- Tương tự, nếu chỉ có liên kết xuôi lớn hơn giá trị trung bình (NFL>1) thì ngành đó được gọi là ngành có liên kết xuôi mạnh Và ngành này trở thành ngành kinh tế trọng điểm nếu NMI < 1
- Các ngành thuộc nhóm có các chỉ số NBL<1 và NFL<1 thì được xem là có liên kết yếu
- Nếu chỉ số NMI > 1 thì ngành đó kích thích mạnh đến nhập khẩu của nền kinh tế
∑
=
j j
j j
MI n
MI NMI
1
1
Trang 13CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH NGÀNH KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG
MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH
2.1 CƠ SỞ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Quá trình hình thành và xây dựng mô hình I/O ở Việt Nam
- I-O quốc gia lập cho năm 1989 với cỡ ngành (55x54), dạng cạnh tranh; bảng này được lập bởi Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia - Tổng cục Thống kê
- Bảng I-O quốc gia lập cho năm 1996 với cỡ ngành (97x97), dạng cạnh tranh; Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia - Tổng cục Thống kê
- Bảng I-O quốc gia lập cho năm 2000 với cỡ ngành (112x112), dạng cạnh tranh; Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia - Tổng cục Thống kê
- Bảng I-O quốc gia lập cho năm 2005 với cỡ ngành (112x112), dạng cạnh tranh và phi cạnh tranh, được lập bởi nhóm nghiên cứu của Bộ tài chính, năm 2007
2.1.2 Mô hình cân đối liên ngành Việt Nam năm 2010
a Phương pháp lập bảng I/O 2010 từ bảng nguồn và sử dụng
Bảng nguồn và bảng sử dụng năm 2010 của Việt Nam do chuyên gia kinh tế Bùi Trinh, Tổng cục Thống Kê cung cấp với kích
cở 51 x 32 ngành sản phẩm, ngành kinh tế Do tính chất và nội dung nghiên cứu của đề tài ta tiến hành thu gọn bảng nguồn và sử dụng năm 2010 của Việt Nam thành bảng có kích cở 25x32 ngành sản phẩm, ngành kinh tế Bảng nguồn được tính toán theo giá cơ bản, bảng sử dụng tính theo giá sử dụng cuối cùng dạng phi cạnh tranh
Trang 14Với cung cấp dữ liệu từ 2 bảng trên bài đề tài dựa trên giả thuyết ngành kinh tế để lập nên bảng IO 2010 của Việt Nam Quá trình này được thực hiện theo các bước sau:
* Bước 1: Lập bảng nguồn và sử dụng ( SUT) 2010 Việt Nam theo giá cơ bản
- Chuyển bảng sử dụng 2010 theo giá sử dụng cuối cùng về giá sản xuất
- Chuyển bảng sử dụng 2010 theo giá sản xuất về giá cơ bản
- Lập bảng SUT 2010 Việt Nam theo giá cơ bản
Lồng ghép bảng nguồn và bảng sử dụng 2010 của Việt Nam theo giá cơ bản để tạo nên bản SUT 2010 Việt Nam
* Bước 2: Chuyển bảng SUT 2010 thành bảng IO 2010
- Lập ma trận B với
- Lập ma trận D với
- Lập ma trận A = BD là ma trận hệ số chi phí trung gian của bảng IO Ta tiến hành nhân 2 ma trân B và D ta được ma trận A với các phần tử aij
b Bảng I/O năm 2010 của Việt Nam
Từ ma trận A ở trên ta tiến hành lập ra bảng IO với các phần
tử Xij = aij x Xj
Trong đó,
Xij là các phần tử của ma trận chi phí trung gian của bảng IO
aịj là hệ số chi phí trực tiếp của ma trận A
Xj là giá trị sản xuất của ngành j
Trang 152.2 XÁC ĐỊNH NGÀNH KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM
2.2.1 Phân tích các hệ số liên kết liên ngành
a Phương pháp Rasmussen
* Tính hệ số liên kết ngược
Hệ số liên kết ngược theo mô hình Rasmussen đều lớn hơn 1 đơn vị Điều này có nghĩa là cứ tăng thêm một đơn vị tiêu dùng cuối cùng của bất cứ ngành nào thì kích thích giá trị sản xuất của nền kinh
tế lớn hơn 1 đơn vị Hệ số liên kết ngược của các ngành công nghiệp chế tạo đạt giá trị lớn nhất bao gồm các ngành như sản xuất kim loại; điện tử và ngành chế tạo máy móc thiết bị điện, phương tiện vận tải đạt giá trị cao hơn 4, điều này có ý nghĩa rằng cứ mỗi đơn vị tiêu dùng cuối cùng tăng thêm của 3 ngành trên thì sẻ kích thích giá trị sản xuất nền kinh tế tăng lên 4 đơn vị
• Tính hệ số liên kết xuôi
Chỉ số liên kết xuôi theo phương pháp Rasmussen được thể hiện trên bảng 2.2.1.1 cho thấy rằng hệ số liên kết xuôi FL > 3 bao gồm các ngành công nghiệp hóa chất; chế tạo kim loại; nông nghiệp; công nghiệp chế biến thực phẩm; gỗ và các sản phẩm từ gỗ; chế tạo kim loại và ngành buôn bán lẻ Điều này có ý nghĩa là khi tăng tiêu dùng cuối cùng của tất cả các ngành trong nền kinh tế lên 1 đơn vị thì giá trị sản xuất của ngành sẻ tăng > 3 đơn vị
b Phương pháp Chenery-Watanabe
* Hệ số liên kết ngược
Theo mô hình Chenery –Wantanable đều nhỏ hơn 1 đơn vị Trong 25 ngành kinh tế, ngành có chỉ số liên kết ngược lớn nhất là ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có BL = 0,87 Có nghĩa là ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cần tỷ trọng đầu vào từ các ngành khác