TỔNG QUAN Carboncor Asphalt là vật liệu rải mặt đường do Công ty Carboncor Nam Phi phát minh và sáng chế, khắc phục được nhược điểm của các vật liệu đã và đang được ngành giao thông của
Trang 1TiÓu luËn
M«n häc vËt liÖu míi
Nhãm 02
GVHD : PGS-TS Ng« Hµ S¬n
Trang 2Hµ Néi - 2014
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I TỔNG QUAN 2
II CƠ SỞ KHOA HỌC - ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU
III TÍNH CHẤT VẬT LIỆU
IV CÔNG NGHỆ THI CÔNG
4.1 Các bước thì công sử dụng máy rải
4.2 Các bước thi công rải thủ công
4.3 Sữa chữa ổ gà
V SO SÁNH KỸ THUẬT
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4I TỔNG QUAN
Carboncor Asphalt là vật liệu rải mặt đường do Công ty Carboncor (Nam Phi) phát minh và sáng chế, khắc phục được nhược điểm của các vật liệu đã và đang được ngành giao thông của nhiều nước sử dụng là chất lượng thi công phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc, tay nghề của công nhân, điều kiện thời tiết; gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người sản xuất, công nhân làm đường và cả cư dân
do phải sử dụng nhiệt trong thi công
Cùng với một khối lượng như bê tông nhựa thông thường nhưng vật liệu mới tăng được 25% diện tích phủ mặt đường Vật liệu này cũng không yêu cầu phải
có lớp dính bám hoặc thấm bám mà chỉ cần sử dụng nước tưới thấm ướt bề mặt trước khi thi công Hiệu quả kinh tế còn có được nhờ việc có thể sử dụng lao động địa phương để thi công vì công nghệ đơn giản Đặc biệt, Carboncor Asphalt không bị chảy mềm dưới thời tiết nắng nóng như nhựa thông thường nhưng lại có độ dẻo nên không làm cho mép đường bị "cóc gặm" Thời gian đưa công trình vào sử dụng cũng được rút ngắn vì chỉ cần sau khi lu phẳng là có thể cho xe chạy, ngay cả với cung đường đòi hỏi cường độ mặt đường cao cũng chỉ cần cấm xe 4-8 giờ Với những ưu điểm đó Carboncor Asphalt được ứng dụng trong xây dựng mới đường giao thông trên các loại móng, nền thông thường, nhất là đường liên tỉnh, liên xã; duy tu, bảo dưỡng các loại đường đã xuống cấp
Vật liệu mới này đã được Bộ GTVT cho phép sử dụng trong xây dựng và sửa chữa kết cấu vá đường ở Việt Nam sau khi đã được thử nghiệm và được Viện Khoa học và Công nghệ GTVT đo đạc, đánh giá đối chứng với bê tông nhựa nóng Đánh giá cao việc đầu tư, nghiên cứu đưa Carboncor Asphalt vào sử dụng, Bộ trưởng Bộ GTVT Đinh La Thăng khẳng định: Với nhiều ưu thế, Carboncor Asphalt sẽ rất phù hợp với việc xây dựng hệ thống giao thông ở Việt Nam, kể cả làm mới, duy tu và sửa chữa Có thể coi, đây là lời giải cho bài toán giao thông nông thôn
Với một nước đang trong quá trình CNH, HĐH như nước ta, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông rất lớn, thì việc đưa vào sử dụng loại vật liệu làm đường có thể tiết kiệm cho ngân sách từ 20-40% nhờ sử dụng nguyên liệu thô sẵn có trong nước, không thất thoát, giảm thời gian thi công và đưa vào sử dụng, giải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương, đồng thời góp phần bảo
vệ môi trường là một lựa chọn khôn ngoan
Trang 5II CƠ SỞ KHOA HỌC - ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU
Với 3 thành phần chính là đá, sít than sau sàng (rác than), nhũ tương đặc biệt,
cường độ của Carboncor Asphalt được hình thành do phản ứng hóa học giữa 3 yếu tố trên nên liên kết hóa học này làm cho vật liệu trở thành một khối bền vững với nền đường Với các đặc tính khi sử dụng:
- Carboncor Asphalt hoàn toàn không sử dụng nhiệt Do vậy, không cần thời gian giới hạn từ khi sản xuất đến khi sử dụng
- Carboncor Asphalt cũng không yêu cầu có lớp dính bám (hoặc thấm bám) giống như đối với các loại vật liệu thông thường khác
- Nước được sử dụng như một lớp dính bám được tưới thấm ướt bề mặt trước khi thi công
- Carboncor Asphalt không bị chảy mềm dưới thời tiết nóng như các loại nhựa thông thường thường khác
- Carboncor Asphalt không nhạy cảm bởi các điều kiện ngoại cảnh Việc đưa sản phẩm này vào thi công vẫn có thể được thực hiện tốt ở nhiệt độ thấp (dưới
5oC) cũng như ở nhiệu độ cao (trên 50oC)
- Đường có thể đưa vào sử dụng ngay sau khi đã được lu phẳng Nhưng với đường có giao thông mật độ cao hoặc trọng tải lớn hoặc ở những nút giao thông thì sử dụng sau 4-8 giờ đồng hồ, tùy thuộc vào thời tiết và độ ẩm của vật liệu
- Sản phẩm không gây nguy hiểm và độc hại cho môi trường
- Tận dụng và giải quyết được lượng lớn sít than (rác than)
- Tỷ lệ thất thoát gần như không có
- Dễ dàng trong cách thức thi công
Trang 6III TÍNH CHẤT VẬT LIỆU
Trang 74.1 Các bước thì công sử dụng máy rải
B1: Kiểm tra bề mặt thi công
B2: Kiểm tra dụng cụ, thiết bị (chạy thử), vật liệu
B3: Vệ sinh sạch vật liệu rời ra khỏi phạm vi rải 5-10m Đảm bảo khi lu thao tác không bị dính bẩn
B4: Tưới đủ ẩm nước bề mặt, không được để đọng nước cục bộ
B5: Lắp đặt cốt pha theo chiều rộng vệt rải (định vị rải theo bề rộng mặt đường và chiều dài thước gạt phẳng)
B6: Tập kết vật liệu và đổ lên ô tô (nếu sử dụng vật liệu đóng bao)
B7: Rải vật liệu theo chiều dày rải bằng máy
B8: Dỡ cốt pha , dung chổi quét hắt hạt to ở mép vào trong vệt rải
B9: Tưới nước đều bề mặt
B10: Làm ướt bánh lu trước khi tiến hành lu
B11: Lu và tưới nước bổ xung vào các vị trí khô, tưới nước bánh lu bên ngoài vật liệu (Lu hai mép hai bên trước, sau đó mới lu tiếp)
B12: Dọn mép và đầm mép
B13: Kiểm tra và sửa chữa các sự cố trong và sau khi lu
4.2 CÁC BƯỚC THI CÔNG RẢI THỦ CÔNG
B1: Kiểm tra bề mặt thi công
B2: Kiểm tra dụng cụ, thiết bị (chạy thử), vật liệu (kiểm tra sự kết dính của vật liệu bằng tay, nhìn mầu vật liệu, và thử lèn chặt bằng các dụng cụ khác)
B3: Vệ sinh sạch vật liệu rời ra khỏi phạm vi rải 5-10m Đảm bảo khi lu thao tác không bị dính bẩn
Trang 8
B4: Tưới đủ ẩm nước bề mặt, không được để đọng nước cục bộ
B5: Lắp đặt cốt pha theo chiều rộng vệt rải (định vị rải theo bề rộng mặt đường và chiều dài thước gạt phẳng)
B6: Sếp bao vật liệu (lưu ý kiểm tra lại bề mặt có đủ ẩm không mới được rải bao vật liệu)
B7 : Đổ vật liệu ra khỏi bao
B8: Cào đảo đều vật liệu để tránh phân tầng và để ấn chặt vật liệu giảm độ rỗng (vừa cào vừa lật cào lại để ấn vật liệu cho chặt)
B9: San gạt bằng thước làm phẳng bề mặt
Trang 9 B10: Dỡ cốt pha, dùng chổi quét hắt hạt to ở mép vào trong vệt rải
B11: Tưới nước đều bề mặt
B12: Làm ướt bánh lu trước khi tiến hành lu
B13: Lu và tưới nước bổ xung vào các vị trí khô, tưới nước bánh lu bên ngoài vật liệu (Lu hai mép hai bên trước, sau đó mới lu tiếp)
B14: Dọn mép và đầm mép
B15: Kiểm tra và sửa chữa các sự cố trong và sau khi lu
Chú ý: Mỗi nơi thi công cần rắc các hạt vật liệu mịn lên trước khi lu
4.3 SỬA CHỮA Ổ GÀ
B1: Dùng cuốc chim tạo ổ gà thành hình cân đối đảm bảo loại bỏ hết các vết nứt
Trang 10 B2: Nếu chiều sâu >=4cm thì triển khai đầm từng lớp một với chiều dày không quá 3cm mỗi lớp sau khi đầm chặt Lưu ý: Giữa các lớp vật liệu không tưới nước
B3: Kiểm tra dụng cụ, thiết bị (chạy thử), vật liệu
B4: Tưới đủ ẩm nước bề mặt, không được để đọng nước cục bộ
Trang 11 B5: Đổ vật liệu ra khỏi bao
B6: Cào đảo đều vật liệu để tránh phân tầng và để ấn chặt vật liệu giảm độ rỗng
B7: San gạt bằng thước làm phẳng bề mặt
B8: Tưới nước đều bề mặt
B9: Làm ướt bánh lu bề mặt đầm cóc hoặc đầm tay trước khi đầm
B10: Đầm và tưới nước bổ xung vào các vị trí khô
B11: Dọn mép và đầm mép
B12: Kiểm tra và sửa chữa các sự cố trong và sau khi lu
Với trường hợp chiều sâu ổ gà >4cm
Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I nếu nền ổ gà là đá cấp phối
Bù vênh bằng vật liệu Carbon Asphalt nếu nền ổ gà là bê tông nhựa hoặc
bê tông xi măng
o Các lớp bù vênh này (bằng đá cấp phối hoặc vật liệu Carbon
Asphalt) phải đầm, lu chặt đảm bảo độ chặt K>=95
o Giữa các lớp vật liệu Carbon Asphalt không được tưới nước
Có thể cho thông xe ngay nếu thời tiết nắng ráo hoặc lưu lượng xe nhỏ Nếu không, cần đợi khoảng 1-2 giờ mới được thông xe
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1].Quyết định số: 2787/QĐ-BGTVT “ban hành qui định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp vật liệu CARBONCOR ASPHALT trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường oto” Ngày 23 tháng 09 năm 2010
[2] PGS.TS Ngô Hà Sơn– Bài giảng Vật liệu xây dựng mới (Dùng cho cao học XDDOTO_K25A)
[3] Kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng – Do Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam cung cấp