1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Vietinbank

41 5,6K 49

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 550 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dịch vụ màVietinbank cung cấp không chỉ đa dạng, phong phú về số lương mà còn đảm bảochất lượng cao như : c.Thỏa mãn nhu cầu như thế nào: Vietinbank sẽ đáp ứng với sự chuyên nghiệp,

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

NGÂN HÀNG VIETINBANK

1.Giới thiệu chung về Vietinbank

 Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập

từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

 Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 03 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

 Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công

ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ vàKhai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHHMTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công tyTNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệThông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhânlực

Sứ mệnh

Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống

Trang 2

Tầm nhìn

Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước

và Quốc tế

Giá trị cốt lõi

- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;

- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi

Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;

- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;

- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank

Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.

Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình

với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc sống.

2.Phân tích tầm nhìn,sứ mệnh,mục tiêu chiến lược

Trang 3

–– 2.1.Phân tích tầm nhìn,sứ mệnh

a Ai sẽ được thỏa mãn?

Đó chính là các khách hàng mà Vietinbank đang phục vụ mà mong muốn hướngtới như :

-Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, Các doanh nghiệp và các

tổ chức có đủ điều kiện quy định theo pháp luật nước CHXHCN Việt Nam

Trang 4

- Công ty hợp danh.

- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài…

=>đối tượng phục vụ của Vietinbank rất phong phú và đa dạng và ngày càng được mở rộng,bất kì cá nhân tổ chức nào có nhu cầu sẽ đều được Vietinbank phục

vụ tận tình và chu đáo

b Sẽ thỏa mãn được điều gì?

Đúng như những gì mà triết lý kinh doanh và hệ tư tưởng cốt lõi của Vietibnbankhướng tới khách hàng, với đội ngũ nhân viên có trình độ cao và có nhiều kinhnghiệm cùng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp Ngân hàng Vietinbank sẽđem lại cho khách hàng những giá trị tốt nhất mà Ngân hàng có Các dịch vụ màVietinbank cung cấp không chỉ đa dạng, phong phú về số lương mà còn đảm bảochất lượng cao như :

c.Thỏa mãn nhu cầu như thế nào:

Vietinbank sẽ đáp ứng với sự chuyên nghiệp, tận tình nhất với các cơ sở hạ tầnghiện đại và năng lực độc đáo sau:

- Ngân hàng sở hữu quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất tại VN và ứng dụngcông nghệ tiên tiến nước ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

Trang 5

- Năng lực tài chính và giá trị thương hiệu mạnh, luôn nằm trong top thương hiệu

uy tín nhất tại VN,là một sự đảm bảo tuyệt đối mỗi khi khách hàng lựa chọn sửdụng dịch vụ của Vietinbank

- Ngân hàng đã từng bước xây dựng cũng như hoàn thiện được đội ngũ cán bộ cótuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, cókiến thức về kinh tế thị trường tương đối toàn diện, có trình độ ngoại ngữ cao, cókhả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh quốc tế hiện tại và mangtính hội nhập,toàn cầu hóa cao

- Mở rộng mạng lưới phân phối trên toàn quốc, nâng tầm hoạt động vượt ra ngoàilãnh thổ VN và vươn xa ra thế giới

2.2.Phân tích mục tiêu chiến lược

Từ những phân tích về tầm nhìn và sứ mệnh của Vietinbank ở trên,ta có thể rút rađược mục tiêu chiến lược của Vietinbank:

“Trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam,một ngân hàng tỷ đô

ngang tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới”

Nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của mình,Vietinbank đã đề ra những nhiệm

vụ cần phải thực hiện trong thời gian tới:

a Nâng cao chất lượng tín dụng

 Tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo chỉ thị của chính phủ yêucầu hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn hiện nay,

 Mặt khác, tín dụng cá nhân vẫn chưa được mở rộng trở lại do còn nhiều engại

 Năm 2011, Vietinbank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 5.100 tỷ đồng

b Mở rộng quy mô tài sản:

Trang 6

Vietinbank đặt mục tiêu tăng quy mô tổng tài sản đạt 550 ngàn tỷ đồng (27,5 tỷUSD) cuối năm 2012 và tăng gấp đôi trong 5 năm tới với quy mô khoảng 50 tỷUSD.

c Nâng cao chất lượng quản trị của ngân hàng.

Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị ngân hàng,cái thiện hệ thống quản trị,nângcao hiệu quả trong công tác quản trị cũng như các khả năng quản trị rủi ro, vẫnđảm bảo chất lượng và hiệu quả của các khoản vay, các tài sản sinh lời khác

d Khai thác các nguồn lợi thế:

Tổng diện tích đất Vietinbank hiện đang quản lý và sử dụng tính đến cuối tháng 9

là 563.284 m2 Trong dài hạn, tận dụng nguồn tài sản này để phát triển mởrộng thêm các chi nhánh, đặc biệt là đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng,bất động sản

e Tiêu chuẩn hóa công tác quản trị.

Tiếp tục đầu tư mạnh vào hệ thống công nghệ thông tin như xây dựng hệ thốngchỉ số cảnh báo rủi ro, hệ thống Balance Scorecard, v.v nhằm nâng cao công tácquản trị rủi ro đồng thời tiếp tục hoàn thiện các hệ thống thanh toán đã có sẵnnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng

f Mở rộng phạm vi hoạt động:

Sau khi mở một ngân hàng với đầy đủ hoạt động dịch vụ của một ngân hàng hiệnđại tại Frankfurt, ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động quốc tế tạicác trung tâm tài chính của thế giới hoặc các quốc gia có hoạt động thương mạisôi động với Việt Nam bao gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Châu Âu, Hồng Kông,Singapore, v.v Trong thời gian sắp tới, Vietinbank sẽ khai trương chi nhánh

Trang 7

Berlin và đầu năm 2012 sẽ mở chi nhánh tại Lào.Với việc ngày càng mở thêmnhiều chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới,Vietinbank đang ngày càng mở rộngphạm vi hoạt động kinh doanh cửa mình.

g Đa dạng hóa các mảng hoạt động của ngân hàng:

Vietinbank sẽ phát triển mạnh mảng ngân hàng đầu tư với chiến lược phân bổ tàisản 70/30 vào hai lĩnh vực chính là cho vay và đầu tư, nhằm đảm bảo tính thanhkhoản của cả hệ thống và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

h Nâng cao năng lực và an toàn vốn:

 Ngân hàng đang tích cực đàm phán để phát hành 15% vốn cổ phần choNgân hàng Nova Scotia Hai bên đang cố gắng để hoàn tất giao dịch này trongthời gian sớm nhất

 Phát hành 500 triệu USD trái phiếu quốc tế Vietinbank đã chọn được đơn

vị tư vấn là liên doanh HSBC và Barclays Hiện đang chọn nhà tư vấn luật trongnước và quốc tế để thực hiện các thủ tục chào bán

Mục tiêu chiến lược của Viettinbank theo thời gian ta có mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Chiến lược ngắn và trung hạn:

 Phát triển và hoàn thiện danh mục dịch vụ & sản phẩm theo nhóm khách hàng và tạo lập dịch vụ & sản phẩm trọn gói

 Tiếp tục cơ cấu lại tổ chức hoạt động,chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ để tối đa hóa khả năng bán hàng theo nhóm khách hàng, nâng cao hiệu quả bán hàng, chuyên nghiệp hóa hoạt động

Trang 8

 Hoàn thiện chuẩn hóa các cơ chế, nghiệp vụ áp dụng trong quản lý điều hành kinh doanh

 Chuyên môn hóa sâu, nâng cao kỹ năng làm việc, nâng cao năng suất lao động

 Phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, tăng tỷ lệ thu phị dịch

vụ trong tổng thu nhập

 Hình thành cơ cấu tài sản nợ tài sản có phù hợp, đảm bảo tăng trưởng bền vững

 Phát triển nguồn nhân lực

Chiến lược dài hạn

 Phát triển tập đoàn tài chính ngân hàng mạnh; phát triển cả bán buôn vàbán lẻ, cả ngân hàng thương mại, đầutư và dịch vụ tài chính

 Đa dạng hóa cổ đông của ngân hàng với cơ cấu sở hữu vốn hợp lý, lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài tham gia đầu tư vào ngân hàng, tối

đa hóa và khai thác các thế mạnh và nguồn lực cổ đông để phát triển ngân hàng

 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của tập đoàn, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, tạo hiệu quả kinh doanh cao và bền vững

 Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo

 Hình thành nền tảng công nghệ hiện đại

 Tạo lập đồng bộ về tổ chức, hoạt động, cơchế, công nghệ, hệ thống cơ

sở vật chất và các điều kiện cần thiết cho phát triển hoạt động kinh doanh

3.Phân tích môi trường kinh doanh

Trang 9

3.1.Môi trường vĩ mô

a.Môi trường kinh tế

vay….tăng lên,đây chính là điều kiện thuận lợi cho các Ngân hàng

 Tình hình kinh tế ổn định,tỉ lệ lãi suất và tỉ giá hối đoái luôn được chính phủ điều chỉnh hợp lí

+Khó khăn

 Việt Nam đang dần chuyển sang nền kinh tế thị trường,mở cửa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp,ngân hàng,tổ chức tài chính của nước ngoài vào đầu tư và hoạt động kinh doanh =>sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao,Vietinbank gặp không ít thách thức do thua kém các đối thủ nước ngoài

về nguồn lực

 Tỉ lệ lạm phát ở mức cao và chưa thực sự kiểm soát được gây ảnh hưởng lớn đến xu hướng gửi tiết kiệm,vay vốn làm ăn của doanh nghiệp cũng nhưcủa người dân

b.Môi trường công nghệ:

+Thuận lợi:

 Hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ hiện đại,được quan tâm và đầu tư đúng mức,đồng thời cũng đang ngày càng được nâng cao để giúp cho việc thanh

Trang 10

toán,chuyền gửi tiền,….được thực hiện một cách nhanh chóng và ít gặp phải sự cố.

 Tích cực áp dụng các công nghệ thanh toán hiện đại nhất trên thế giới nhằm tạo ra những dịch vụ với chất lượng và dịch vụ ngày càng được nâng cao

+Khó khăn:Hình thức thanh toán,giao dịch qua ngân hàng còn khá mới lạ với người dân

d.Môi trường chính phủ,luật pháp chính trị.

+Thuận lợi:

Trang 11

 Nền chính trị của Việt Nam tương đối ổn định,đem lại sự an tâm cho kháchhàng và nhà đầu tư cũng như là điều kiện thuận lợi cho việc hoạt động kinhdoanh của Vietinbank.

 Hệ thống luật pháp,chính sách về ngân hàng,tài chính được quy định rõ ràng,

 Chính phủ luôn tạo điều kiện và khuyến khích các ngân hàng trong hoạt động đầu tư,kinh doanh

+Khó khăn:Thủ tục hành chính quá rườm rà,nhiều lúc gây khó khăn cản trở cho

Trang 12

3.2.Môi trường ngành.

3.2.1.Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại.

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Vietinbank trên thị trường hiện nay bao gồm:

 Các Ngân hàng thương mại quốc doanh

 Các ngân hàng thương mại cổ phần

 Một số ngân hàng nước ngoài

 Các tổ chức tín dụng khác

Sự gia tăng về số lượng NH nước ngoài xin thành lập chi nhánh tại VN cũng như các DN muốn đầu tư vào thị trường NH càng làm sự cạnh tranh trên thị trường trởnên mạnh mẽ

Trang 13

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo nên sức ép trở lại lên ngành tạo nên 1 cường độ cạnh tranh.

a Số lượng và kết cấu của đối thủ cạnh tranh.

Trong hệ thống các tổ chức tín dụng ở VN có 5 NHTM Nhà Nước, 1 NH chính sách xã hội, 6 NH liên doanh, 36 NH thương mại cổ phần, 47 chi nhánh NH nước ngoài, 14 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính và 998 qũy tín dụng nhân dân cơ sở.Và nói đến hệ thống ngân hàng ở VN chúng ta không thể không nhắc đến 4 ngân hàng lớn nhất- được gọi là đại gia trong ngành đó chính

là NH Công thương VN( Viettinbank), NH Nhà nước và phát triển nông thôn VN( Agribank), NH thương mại cổ phần Ngoại Thương VN( Vietcombank), NH đầu tư VN( BIDV)

Ngân hàng Vietinbank có hệ thống trải rộng toàn quốc với :

 3 sở giao dịch

 150 chi nhánh

 Trên 1000 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm

Trang 14

 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công

ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản

lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn

 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

-So sánh với 1 số ngân hàng là đối thủ cạnh tranh lớn như:

+NH Vietcombank không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động với việc phát triển thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch năm 2007, đưa tổng số mạng lưới của Vietcombank đến nay lên 59 chi nhánh, 3 công ty (Cty) trực thuộc, 1 Hội sở chính và gần 150 phòng giao dịch trên toàn quốc

+NH Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cùng với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước và Chi nhánh nước ngoài tại Campuchia, Agribank hiện có 9 công ty trực thuộc, đó là: Tổng Công ty Vàng Agribank (AJC), Công ty In thương mại và dịch vụ (PCC), Công ty

Cổ phần chứng khoán (Agriseco), Công ty Du lịch thương mại (Agribank tours), Công ty Vàng bạc đá quý TP Hồ Chí Minh (VJC), Công ty Cổ phẩn bảo hiểm (ABIC), Công ty cho thuê Tài chính I (ALC I), Công ty cho thuê Tài chính II (ALC II), Công ty Kinh doanh lương thực và Đầu tư Phát triển

+NH BIDV

 Ngân hàng thương mại gồm 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn điểm máy cà thẻ POS trên

Trang 15

phạm vi toàn lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng Trong đó

có 2 đơn vị chuyên biệt

 Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì Khởi Nghĩa)

 Ngân hàng bán buôn (quản lý các dự án Tài chính nông thôn do WB tài trợ), phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3)

Dựa vào quy mô, số lượng của các chi nhánh và cách thức hoạt động của các ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam thì Vietinbank là 1 trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, là 1 trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực huy động nội tệ, trong khi đó thì BIDV là ngân hàng thương mại lớn thứ nhất tại Việt Nam, đứng sau BIDV là Agribank

Sau đây là biểu đồ so sánh mạng lưới của 3 ngân hàng Viettinbank, Vietcombank

và BIDV

Trang 16

Theo thông tin từ các ngân hàng thì đến năm 2011 mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của 3 ngân hàng đều phủ khắp cả nước Trong đó CTG(Viettinbank) phát triển mạnh số lượng PGD, tuy nhiên VCB( Vietcombank) và BIDV thì tăng trưởng mạnh số lượng ATM.Số lượng chi nhánh của BIDV vượt qua VCB và lọt vào top 3 ngân hàng có số lượng chi nhánh và PGD trên cả nước, sau Agribank

và CTG( Vietinbank)

Về Quy mô và năng lực tài chính

Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của các ngân hàng Việt Nam trong những nămqua đã có sự tăng trưởng mạnh Khối NHTMQD có quy mô vượt trội, chiếm ưuthế

Về thị phần hoạt động:

Thị phần giữa các khối ngân hàng có sự chuyển dịch mạnh từ khối NHTMQDsang khối NHTMCP trong những năm gần đây, đặc biệt là hai năm 2006 và2007

Khối NHTMQD:

- Hiện vẫn đang chiếm thị phần lớn nhất trên các mảng hoạt động chính

- Thị phần đang có xu hướng thu hẹp do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ khốiNHTMCP, NHNN&LD

Khối NHTMCP:

- Thị phần tăng nhanh-> phát triển nhanh chóng và sức cạnh tranh ngày càngmạnh mẽ

Khối NHNN&LD:

- Có sự tăng trưởng nhanh và khá đều đặn về số lượng ngân hàng

- Thị phần hoạt động của khối NHNN & LD khá ổn định

Đặc thù và tốc độ tăng trưởng của ngành:

Trang 17

Hệ thống Ngân Hàng Việt Nam có tốc phát triển nhanh chóng Bên cạnh sự phát triển về số lượng NH, quy mô hoạt động của hệ thống cũng tăng trưởng mạnh mẽ.Năm 2007, tổng tài sản toàn hệ thống đã tăng lên hơn 1.500 ngàn tỷ đồng bằng hơn 130% GDP 2007 Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi ở mức rất cao, đạt trung bình trên 35%/năm trong suốt giai đoạn

2002 - 2007 Điều này cho thấy mức độ phát triển rất nhanh chóng của hệ thống ngân hàng Việt Nam

Tiềm năng phát triển của hệ thống Ngân hàng VN là rất lớn Bên cạnh mảng hoạt động tín dụng, mảng hoạt động dịch vụ cũng có những bước phát triển nhanhchóng Tốc độ tăng trưởng dịch vụ rất cao Vì vậy có thể nói, hoạt động ngân hàng vẫn là mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp khai thác và phát triển

Ở Việt Nam hiện nay, ngân hàng là một ngành tập trung, có thể nói rằng thị trường ngân hàng đang bị chi phối bởi một số doanh nghiệp lớn như Viettinbank, Agribank, Vietcombank và ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống NH là cầu nối để doanh nghiệp VN có thểhợp tác kinh doanh với các đối tác trên toàn cầu, qua đó thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng

Chính do vai trò quan trọng của NH đối với nền kinh tế, nhất là nền kinh tế thị trường mà NH ngày càng trở nên thiết yếu.Chúng ta có thể nhận thấy số lượng các ngân hàng lớn với chất lượng cao cùng tham gia vào thị trường trong nước và không ngừng vươn xa ra toàn cầu, chính vì vậy nên đã tạo ra 1 cường độ cạnh tranh cao trong thị trường ngân hàng

b Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trang 18

Như chúng ta biết rằng đối thủ cạnh tranh nặng kí của Viettinbank chính là 3 ngân hàng gồm BIDV, Vietcombank, Agribank Để làm rõ đối thủ cạnh tranh củaViettinbank 1 cách cụ thể ta đi phân tích ngân hàng BIDV như sau:

* BIDV tên đầy đủ là Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, tên gọi tắt là viettindebank và tên viết tắt là BIDV

* Logo hiện nay của BIDV là cách điệu của chữ viết tắt BIDV với 2 màu xanh

đỏ, cách thể hiện đơn giản, dễ nhận biết, dễ ghi nhớ Cả logo, tên gọi tắt, tên gọi đầy đủ hiện nay đều đã được BIDV đăng kí bảo hộ nhãn hiệu tại Cục sỡ hữu trí tuệ và tại Hoa Kỳ

* Nhiệm vụ: Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch

vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với qui định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước

*Phương châm hoạt động: Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV cùng với Slogan của BIDV là ‘Chia sẻ cơ hội – Hợp tác thành công’

* Mục tiêu hoạt động: Trở thành ngân hàng uy tín- chất lượng hàng đầu Việt Nam

* Chất lượng kinh doanh: Chất lượng-tăng trưởng bền vững-hiệu quả an toàn

Trang 19

+Chứng khoán: môi giới chứng khoán, lưu kí chứng khoán, tư vấn đầu

tư( doanh nghiệp cá nhân ), bảo lãnh, phát hành, quản lí danh mục đầu tư

+Đầu tư tài chính: chứng khoán( trái phiêú, cổ phiếu,…), góp vốn thành lập các doanh nghiệp để đầu tư các dự án

* Hệ thống mạng lưới của BIDV: BIDV là 1 trong những ngân hàng có mạng lướiphân phối lớn nhất trong hệ thống các ngân hàng tại VN, được chia làm 2 khối:-Khối kinh doanh trong những lĩnh vực sau:

+Ngân hàng thương mại: 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng, trong đó có 2 đơn vị là : Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì Khởi Nghĩa), Ngân hàng bán buôn (quản lý các dự án Tài chính nông thôn do WB tài trợ), phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3)

+Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)

+Bảo hiểm: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) (Hay tên giao dịch khác Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV): Gồm Hội sở chính và 21 Công ty thành viên (các chi nhánh cũ)

+Đầu tư-tài chính: Công ty Cho thuê Tài chính I, Công ty Cho thuê Tài chính

II, Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,

+Các liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV

-Khối sự nghiệp: Trung tâm Đào tạo (BTC), Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)

Trang 20

* Định hướng chiến lược của BIDV trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020:

BIDV phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả

và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020

Chiến lược của BIDV giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020 Trong đó chú trọng đến 03 khâu đột phá chiến lược là

- Hoàn thiện mô hình tổ chức chuyên nghiệp, hiệu quả, các quy trình nghiệp vụ,quy chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền và phối hợp giữa các đơn vị hướngđến sản phẩm và khách hàng theo thông lệ quốc tế tốt nhất

- Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sử dụng và phát triểnđội ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổn định và bền vững

- Nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanhngân hàng tạo khâu đột phá giải phóng sức lao động, tăng tính lan tỏa của khoa học công nghệ tới mọi hoạt động kinh doanh của BIDV

3.2.2 Phân tích nhà cung cấp

Ở đây, nhà cung cấp đối với các ngân hàng chính là ngân hàng Nhà Nước Việt Nam; các tổ chức, cá nhân muốn gửi tiền vào Viettinbank; các đơn vị cung cấp trang thiết bị cung ứng cho hoạt động của ngân hàng

Cũng như các nhà cung cấp cho các doanh nghiệp nói chung, nhà cung cấp có thểtạo sức ép để bán cho các doanh nghiệp bằng cách áp đặt giá bán cao hơn hoặc đưa ra thị trường sản phẩm, dịch vụ có chất lượng kém hơn, đối với các nhà cung

Ngày đăng: 13/07/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê thu nhập trung bình một số ngân hàng năm 2011 - Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Vietinbank
Bảng th ống kê thu nhập trung bình một số ngân hàng năm 2011 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w