A.ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong chương trình SGK hiện nay để đáp ứng yêu cầu giảm lý thuyết hàn lâm, tăng nội dung của chương trình với nhiều kiến thức mới được đưa vào chương trình THCS nhưng thời
Trang 1A.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong chương trình SGK hiện nay để đáp ứng yêu cầu giảm lý thuyết hàn lâm, tăng nội dung của chương trình với nhiều kiến thức mới được đưa vào chương trình THCS nhưng thời lượng lại giảm ( Từ 5 tiết/ tuần xuống 4 tiết / tuần) Nên nhiều kiến thức không đựơc đưa vào trực tiếp thành bài giảng mà lại được đưa ra dưới dạng bài tập hay câu đố Nhằm kích thích học sinh tìm tòi và tiếp cận kiến thức khoa học thông qua việc tìm đáp án cho các bài tập dạng này Đó là cách làm rất hay giúp học sinh tiếp thu được nhiều kiến thức hơn trong thời gian ngắn hơn
Tuy nhiên trong thực tế nhiều lúc ,do nhiều lý do khác nhau mà người dạy chưa phát hiện ra được ý tưởng xây dựng của phần kiến thức nằm khuất sau bài tập đó Dẩn đến phần kiến thức này không được xây dựng và khắc sâu gây ra nhiệu khó khăn cho việc tiếp cận phần tiếp theo của chương trình
Vì vậy việc phát hiện ý tưởng của những bài tập dạng này và phát triển nó thành hệ thống kiến thức cơ bản là vấn đề hết sức quan trọng Với suy nghĩ đó tôi chọn đề tài: “Phát triển một bài toán dẫn học sinh đến với một định lý”
Trong kinh nghiệm này tôi chỉ xin đề cập đến một bài tập có nhiều ý tưởng Đó là bài tập 19 trang 49 – SGK toán 9 tập 2
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Trang 2I NỘI DUNG BÀI TẬP VÀ CÁCH GIẢI.
1 Nội dung :
Đố: Tại sao phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0( a> 0) vô nghiệm thì:
ax2 + bx + c >0 với mọi x
2 Cách giải:
Ta có : ax2 + bx + c = a(x + 2b a )2 - b2 4a4ac = a(x + 2b a )2 - 4a
Do : a >0 => a(x + 2b a )2 0
Phương trình vô nghiệm => < 0 => - 4a > 0
=> a(x + 2b a )2 - 4a > 0 với mọi x hay ax2 + bx + c > 0 với mọi x
II Ý TƯỞNG ĐẶT RA :
1 Vậy phải chăng dấu của tam thức ax2 + bx + c ( a0)
phụ thuộc vào a và ?
2 Nếu phương trình vẫn vô nghiệm mà a <0 thì sao?
3 Nếu phương trình đó không vô nghiệm mà có nghiệm thì thế nào?
Trang 3III KHAI THÁC Ý TƯỞNG VÀ VẬN DỤNG.
Với những câu hỏi đặt ra ở trên ta có thể có các bài tập sau đây
1 Bài tập 19.1:
Cho phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0( a< 0) vô nghiệm Hãy so sánh tam thức ax 2 + bx + c với 0 ?
a Lời giải:
Tương tự cách biến đổi trên ta có:
ax2 + bx + c = a(x + 2b a )2 - b24a4ac = a(x + 2b a )2 - 4a
Do : a <0 => a(x + 2b a )2 0
Phương trình vô nghiệm => < 0 => - 4a < 0
=> a(x + 2b a )2 - 4a < 0 với mọi x hay ax2 + bx + c < 0 với mọi x
b Nhận xét:
Từ bài tập ban đầu và bài tập này ta thấy:
Nếu phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 vô nghiệm thì tam thức bậc hai tương ứng luôn cùng dấu với a
hay a(ax2 + bx + c ) > 0 với mọi x
c Bài tập vận dụng:
Trang 4b./ – 2x2 +x – 1 < 0 với mọi x.
2 Bài tập 19.2 :
Cho phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 có nghiệm kép Chứng minh rằng:
a./ Nếu thì ax 2 + bx + c > 0 với mọi x
a
b
2
và là bình phương của một nhị thức bậc nhất.
b./ Nếu a< 0 thì ax 2 + bx + c 0 với mọi x.
a Lời giải:
a./ ax2 + bx + c = a(x + 2b a )2 - b2 4a4ac = a(x + 2b a )2 - 4a
Do : a >0 => a(x + 2b a )2
0 Phương trình có nghiệm kép => = 0 => - 4a= 0
=> ax2 + bx + c = a(x + 2b a )2 >0 với mọi x 2a b
Và ax2 + bx + c = a(x + 2b a )2 = ( a x b a
2
)2 = (mx + n)2 ( với m = a và n =2b a )
Trang 5b./ a <0 => a(x + 2b a )2
0
Do phương trình nghiệm có nghiệm kép => = 0 => - 4a = 0 => a(x + 2b a )2 - 4a 0 với mọi x hay ax2 + bx + c 0 với mọi x
b Nhận xét:
*Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 ( a > 0) có nghiệm kép thì a(ax2 + bx + c ) >0 với mọi x
a
b
2
Và ax2 + bx + c có dạng (mx +n)2
*Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 ( a < 0) có nghiệm kép thì a(ax2 + bx + c ) 0 với mọi x
c Bài tập vận dụng:
Đem các đa thức sau về dạng bình phương để chứng minh;
a./ x2 + 2x +1 0
b./ 2x2+ x + 81 0
c./ - 12 x2 + 2x – 2 <0 với mọi x 2
3 Bài tập 19.3 :
Cho phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 có hai nghiệm phân biệt a./ Nếu a >0 hãy tìm giá trị của x để ax 2 + bx + c >0
Trang 6c./ Nếu a < 0 hãy kiểm tra các điều kiện trên.
a Bài giải :
Ta có : ax2 + bx + c = a(x + 2b a )2 - 4a
= a[(x + 2b a )2 - 4a2
] = a[(x + 2b a )2 - ) 2
2
(
a
] (*) a./ Do a> 0 và phương trình có hai nghiệm ( > 0)
nên ax2 + bx + c >0 <=> ( x + 2b a )2 > ) 2
2
(
a
<=> | x + 2b a | > | 2a |
<=> x + 2b a > 2a
hoặc x + 2b a <- 2a
<=> x > - 2b a + 2a hoặc x < -2b a - 2a
<=> x > b2a hoặc x < b2a
<=> x > x1 hoặc x < x2
b./ ax2 + bx + c 0 <=> a[(x + 2b a )2 - ) 2
2
(
a
( x + 2b a )2 ) 2
2
(
a
<=> | x + 2b a | | 2a |
<=> - 2a x + 2b a
a
<=> -2b a - 2a
x -2b a + 2a
<=> b2a
x b2a
<=> x1 x x2
c./ Với a < 0 ta nhân hai vế với – 1 rồi tính toán tương tự ta có
ax2 + bx + c 0 <=> x1 x x2
Trang 7ax2 + bx + c < 0 <=> x < x1 hoặc x > x2
b Nhận xét :
Trong trường hợp này
*Với x < x1 hoặc x > x2 thì ax2 + bx + c >0 nếu a > 0
và ax2 + bx + c < 0 nếu a < 0
hay a(ax2 + bx + c) > 0
*Với x1 x x2 thì ax2 + bx + c 0 nếu a <0
và ax2 + bx + c 0 nếu a > 0
hay a(ax2 + bx + c) < 0
c Bài tập áp dụng:
a./ Tìm x để các biểu thúc sau nhận giá trị âm
* x2 + 2x – 3
* - x2 + 5x + 6
b./ Tìm x để các biểu thúc sau nhận giá trị không âm
* x2 – 5x – 6
* - 2x2 – 5x + 7
Trang 8IV TỔNG KẾT VẤN ĐỀ ĐÃ TRIỂN KHAI.
1 Tổng quát hóa:
Một đa thức f(x) = ax2 + bx + c ( a0) với phương trình bậc hai tương ứng là
ax2 + bx + c = 0
Nếu < 0 ( phương trình vô nghiệm ) thì f(x) > 0 nếu a> 0
và f(x) < 0 nếu a < 0
hay af(x) > 0 với mọi x
Nếu = 0 ( phương trình có nghiệm kép) thì af(x) >0 với mọi x
-a
b
2
Nếu > 0 (phương trình có hai nghiệm phân biệt x1< x2)
Thì af(x) > 0 nếu x < x1 hoặc x> x2
và af(x) < 0 nếu x1 < x < x2
Đó chính là kiến thức khởi đầu của định lý về dấu của tam thức bậc hai
2 Vận dụng:
Hãy giải các phương trình bậc hai tương ứng rồi rút ra kết luận về nghiệm của các bất phương trình sau:
a./ 2x2 + x + 8 >0
b./ x2 + 2x + 1 > 0
c./ - x2 + 2x – 1 >0
d./ x2 – 5x + 6 < 0
e./ -2x2 - 5x + 7 > 0
Trang 9C KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG
Tôi đã áp dụng cách làm này cho học sinh trong nhửng năm gần đây
và thu được kết quả khả quan:
- Có 70% HS lớp 9giải thành thạo bất phương trình bậc hai
- 75% HS có thể biến đổi thành thạo để khai thác tốt cách tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất của tam thức bậc hai
- 90% HS thấy đươc vai trò của trong các bài toán về giải bất phương trình bậc hai
- 100% HS cho rằng cách làm này giúp HS dể tiếp cậnvới định lý
về dấu của tam thức bậc hai
D.LỜI KẾT:
Trên đây là một số suy nghĩ và tìm tòi của GV khi giảng dạy HS về phần này và đả thu nhận được kết quả rất khả quan Gây được hứng thú cho HS đang học lớp 9 và nhận đươc những phản ứng tích cựccủa những HS đả học xong
Tuy nhiên do điều kiện về năng lực và thời gian nên vấn đề đưa ra chă có chổ còn hạn chế
Trang 10Mong đươc sự quan tâm đọc góp ý và vận dụng của các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn