PHÉP ĐỐI XỨNG QUA SIÊU PHẲNG VỚI BÀI TOÁN VỀ GTLN VÀ GTNN TRONG HÌNH HỌC...9 2.1.. Do đó, đối với nhiều học sinh thì hình học được coi là môn học khó nhất trong tất cả các môn khác của t
Trang 2Sau một thời gian nghiên cứu với sự cố gắng của bản thân, đặc biệt là
sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của T h S N g u y ễ n V ă n V ạ n đã giúp đỡ
em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thày cô giáo trongkhoa Toán nói chung, các thầy cô giáo trong tổ Hình Học nói riêng, đặc biệt
là T h S N g u y ễ n V ă n V ạ n đã tạo điều kiện để em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp của mình
Do điều kiện thòi gian & khả năng của bản thân còn nhiều hạn chế nênluận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy, cô cùng các bạn nhận xét và góp ý kiến để em rút kinh nghiệm & có hướng hoàn
thiện, phát triển khóa luận sau này E m x i n c h â n t h à n h c ả m ơ n ỉ
Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viên
Vũ Thị Mừng
Trang 3Em xin cam đoan toàn bộ kết quả trong khóa luận này là do em tìm tòi, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thày cô trong tổ Hình Học,
đặc biệt T h S N g u y ễ n V ă n V ạ n và không có sự trùng lặp với
bất kỳ kết quả nào khác
Hà Nội, thảng 5 năm 2014 Sinh viên
Vũ Thị Mừng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Các định nghĩa 3
1.1.1 Định nghĩa phép biển hình 3
Trang 41.1.2 Phép biển hình đắng cự 3
1.1.3 Phép dời hình trong E2 4
1.1.4 Phép dời hình trong 4
1.1.5 Phép đổi xứng trục trong E2 4
1.1.6 Phép đổi xứng trục trong IE3 4
1.1.7 Phép tịnh tiến và phép quay quanh một điểm trong mặt phẳng 5
1.2 Các tính chất 5
1.2.1 Tính chất của phép đối xứng trục trong E2 5
1.2.2 Tính chất của phép đổi xứng trục trong E3 5
1.2.3 Tính chất về phép biển hình đẳng cự 5
1.2.4 Tính chất của phép tịnh tiến và phép quay quanh một điểm trong mặt phang 6
1.3 Dạng chính tắc của một phép dời hình 6
1.3.1 Trong E 2 6
1.3.2 Trong E3 6
CHƯƠNG 2 PHÉP ĐỐI XỨNG QUA SIÊU PHẲNG VỚI BÀI TOÁN VỀ GTLN VÀ GTNN TRONG HÌNH HỌC 9
2.1 Các yếu tố cần biết liên quan về GTLN và GTNN 9
Trang 52.1.1 Giá trị lớn nhất - nhỏ nhất trong hình học 9
2.1.2 Bất đắng thức tam giác 9
2.1.3 Đường vuông góc và đường xiên 10
2.1.4 Trong đường tròn 11
2.1.5 Các bất đẳng thức Cauchy, Bunhiacopxki 11
2.2 Lớp các bài toán trong phẳng về GTLN và GTNN 11
2.3 Lớp các bài toán trong không gian về GTLN và GTNN 17
KẾT LUẬN 29
TÀI LỆU THAM KHẢO 30
MỞ ĐẦU
1 Lí do chon đề tài
• Hình học được coi là một môn học có tính chất hệ thống chặt chẽ, có tính logic và tính trừu tượng hóa cao Do đó, đối với nhiều học sinh thì hình học được coi là môn học khó nhất trong tất cả các môn khác của toán học ở nhà trường phổ thông, đặc biệt là việc học hình học không gian cũng như việc học các phép biến hình
Trang 6Trong chương trình hình học ở bậc trung học ta đã được biết đến cácphép biến hình Với bậc trung học cơ sở một số phép biến hình được đưa vàonhư một công cụ để giải một số các bài toán hình học một cách hợp lý vànhanh gọn Với bậc trung học phổ thông, các em đã được học các phép biếnhình trong mặt phẳng ở lớp 11 và các phép biến hình trong không gian ở lớp
12
Đứng trước một bài toán hình học ta có thể đưa ra nhiều phương phápgiải khác nhau trong đó ta có thể sử dụng một “công cụ” đó là phép biếnhình Trong nhiều trường họp phép biến hình tỏ ra là một công cụ khá hữuhiệu để giải toán, vấn đề là “Việc lựa chọn một phép biến hình nào để có mộtlời giải chính xác và ngắn gọn ?” vẫn là những câu hỏi mà không ít học sinhđặt ra
Với tất cả những lý do trên đồng thời với sự gợi ý của thầy giáo Nguyễn Văn Vạn em đã quyết định chọn đề tài “ Sử dụng phép đối xứng qua siêu phẳng để tìm Giá Trị Lớn Nhất và Giá Trị Nhỏ Nhất trong hình học”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề này nhằm:
+ Củng cố các kiến thức về phép đối xứng trục trong mặt phẳng
và trong không gian nhằm hiểu rõ hơn và có thể áp dụng tốt hơn phépnày vào giải toán
+ Áp dụng phép đối xứng trục để tìm GTLN và GTNN ừong hìnhhọc
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Phép đối xứng qua siêu phẳng trong mặtphẳng và trong không gian
+ Phạm vi nghiên cứu: Phép đối xứng qua siêu phẳng trong hìnhhọc với bài toán cực trị
Trang 74 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về cơ sở lí luận của phép đối xứng qua siêu phẳng
trong hình học
Nghiên cứu sử dụng phép đối xứng để tìm GTLN và GTNN tronghình học
5 Phương pháp nghiền cứu
Phân tích các tài liệu liên quan
6 Cấu trúc khóa luậ]
Ngoài phần Mở đầu, Ket luận, Tài liệu tham khảo, Nội dung khóa luận gồm 2 chương:
Định nghĩa 3
Phép biến hình f của tập T được gọi là phép biến hình đối họp nếu f2 =
Id, dễ thấy lúc đó ta có f và phép biến hình nghịch đảo của f là f1 trùng nhau
Định nghĩa 4
Trang 8Cho phép biến hình f của tập T Điểm M của tập T được gọi là điểm bấtđộng của phép biến hình f nếu f(M) = M.
Phép biến hình trong không gian En ( n = 2 , 3 ) bảo tồn khoảng cách
giữa 2 điểm gọi là phép đẳng cự
1.1.3 Phép dời hình trong E 2
Một phép biến hình f: P—»Pđược gọi là phép dời hình nếu ttong mặtphẳng p với hai điểm M, N bất kì và hai ảnh của chúng làn lượt là M’ =f(M), N’ = f(N) ta luôn có M’N’ = MN
1.1.4 Phép dời hình trong IEjj
Trang 9Ký hiệu : Đ d
Tập hợp ảnh của một điểm thuộc hình H qua phép biến đổi Đd lập thành
1 hình H’ được gọi là hình đối xứng với hình H qua d, hoặc là ảnh của hình
H qua phép biến đổi đó
Nếu H trùng với H’ thì ta nói hình H có trục đối xứng
1.1.7 Phép tịnh tiến và phép quay quanh một diểm trong mặtphẳng
- Phép tịnh tiến:
Trong không gian En ( n = 2 , 3 ) cho véctơ Phép biến hình của không
gian cho ứng điểm M với điểm M’ sao cho MM' = u gọi là phép tịnh tiến
theo véctơ « Kí hiệu T .
a
- Phép quay quanh một điểm trong mặt phang:
Trong E2 cho một điểm o và một góc định hướng cp Phép biến hình
của E 2 cho mỗi M với điểm MJ sao cho:
+ Phép đối xứng trục là phép đối hợp, tức là f2 = id
+ Tập các điểm bất động của phép đối xứng Đd qua đường thẳng d làđường thẳng d
1.2.3 Tính chất về phép biến hình đẳng cự
Trang 10a.Phép biến hình đẳng cự biến 3 điểm A, B, c thẳng hàng với B nằm giữa A
và c thảnh 3 điểm A’, B’, C’ thẳng hàng với B’ nằm giữa A’ và
+ Phép tịnh tiến không có điểm bất động nếu véctơ tịnh tiến khác c
- Phép quay quanh một điểm trong mặt phẳng:
Gọi là phép quay ttong mặt phang quanh tâm o, góc quay cp Kí hiệuQ(0, cp)
Tính chất:
Phép quay Q(0, cp) là phép dòi hình
Phép quay Q(0, cp ) là phép đối hợp khi và chỉ khi cp-^180
Phép quay Q(0, cp) luôn có điểm bất động chính là tâm o
Trang 11tịnh tiến theo véctơ V có giá trị song song với đường thẳng d Tích này giaohoán được và được gọi là phép dời hình xoắn ốc.
Chứng minh
Ta đã biết, nếu f là một phép dòi hình khác tịnh tiến trong IE3 thì ta cóthể phân tích bằng vô số cách thành tích của một phép quay và một phép tịnhtiến hoặc ngược lại là tích của một phép tịnh tiến và phép quay
l/*' - t/v I V ừong đó z có giá vuông góc với đường thẳng d.
к có giá song song với đường thẳng d
Khi đó ta có :
f=TTQ TQ vởiTQ Q"
Do véc tơ V giá song song với d nên véc tơ V có giá song song với trục quay
của Q” do vậy / = T - Q Q T - Như vậy trong cả 2 trường
họp f đều có thể phân tích thành tích giao hoán của một phép quay và mộtphép tịnh tiến
Ta chứng minh tính duy nhất như sau:
Giả sử f có hai cách phân tích theo kiểu trên :
f=T.Q = QT với T=T a , Q = Q(d,<p)
và f - T ' Q ' — Q ' T ' với Г =71 Q ' = Q X d \ q f ) theo đó ta có
QT — Q'T' nên T.Q.T = T'.Q'.T' =^T.Q'=T.Q'.T.T~ l =T.Q'T'.T'~ l (1) Mặt khác QT = Q'T' nên Q = T.Q'.T'~ l
=>Q\r=T.Q'.T'-\Q' (2)
Từ (1) và (2) ta có T Q ' = Q T '
Khi đó véc tơ HII nên d II II
Trang 12Giả sử M G ш3 và f(M) = ЛГ thì ta có thể biểu diễn:
MM -MN , NM
ở đó MN ^d,NM'^d
Rõ ràng trong cách biểu diễn / = T Q = Q T thì a — N M
Tương tự ta có a - N M Do yậy a — a hay T=T’ suy ra Q=Q’
Tính duy nhất của biểu diễn đã được chứng minh
Vậy định lý hoàn toàn được chứng minh
CHƯƠNG 2 PHÉP ĐỐI XỨNG QUA SIÊU PHẲNG VỚI BÀI TOÁN VỀ
GTLN VÀ GTNN TRONG HÌNH HỌC
2.1 Các yếu tố cần biết liên quan về GTLN và GTNN
2.1.1 Giá trị lớn nhất - nhỏ nhất trong hình học
+ Tìm giá tậ lớn nhất và nhỏ nhất của 1 đại lượng hình học biến thiên f
(độ dài đoạn thẳng, diện tích, đa giác, thể tích khối đa diện,
góc ) yêu cầu phải tìm được các giá ttị fi, f2 cố định luôn thỏa mãn
bất đẳng thức:
Đồng thời chỉ rõ các vị trí hình học của đại lượng biến thiên đang xét
để tại đó f đạt giá trị nhỏ nhất fi hay lớn nhất f2
Thông thường bài toán chỉ yêu cầu tìm 1 trong 2 giá trị này Để giảiloại bài toán này ta thường thực hiện như sau:
a) Biểu diễn đại lương cần tìm GTLN, GTNN theo các đại lượng biếnthiên của đề tài
b) Nếu đại lượng đó chỉ phụ thuộc vào 1 đại lượng biến thiên ta
có thể:
Ắp dụng các bất đẳng thức liên quan đến đoạn thẳng
Áp dụng các bất đẳng thức liên quan đến hàm số lượng giác
Dùng ẩn phụ để đưa về dạng hàm số áp dụng phương pháp đạo hàm đểtìm GTLN, GTNN
Trang 13c) Nếu đại lượng đó phụ thuộc vào nhiều đại lượng thay đổi, ta cóthể áp dụng các bất đẳng thức, bất đẳng thức quan trọng như: Cauchy,Bunhiacopxki,
2.1.2 Bất đẳng thức tam giác
Với ba điểm A, B, c bất kì ta luôn có:
AB+AC > BC
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi điểm A thuộc đoạn BC
2.1.3 Đường vuông góc và đường xiên
- Trong các đoạn thẳng nối từ một điểm đến một đường thẳng, đoạnvuông góc với đường thẳng có độ dài ngắn nhất
- Trong hai đường xiên kẻ từ 1 điểm đến một đường thẳng, đường xiênnào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại
VD:
Cho đường thẳng d và đường tròn (O; R) có khoảng cách từ tâm о đến
d là OH > R Lấy hai điểm bất kì Aed và Be(0,R) Hãy chỉ ra vị trí của А, Вsao cho độ dài AB ngắn nhất
Trang 142.1.4 Trong đường tròn
- Đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn
- Trong hai dây cung không bằng nhau, dây nào lớn hơn thì có
khoảng cách từ tâm đến dây đó nhỏ hơn và ngược lại
2.2 Lớp các bài toán trong phẳng về GTLN và GTNN
Ví dụ 1 Cho đường thẳng d và hai điểm A, B Tìm trên d điểm M saotổng AM + MB có giá trị nhỏ nhất khi:
Giải
a)Lấy điểm M bất kỳ thuộc đường thẳng d:
Trang 15Khi đó MA+MB > AB Mà AB không đổi nên MA+MB nhỏ nhất bằng
AB Khi đó M chính là giao của đoạn thẳng AB và đường thẳng d
b)Lấy A’ đối xứng với A qua d
Lấy M bất kì thuộc d Khi đó MA + MB = MA’+Mfi > X B
Mà A’B không đổi nên MA + MB nhỏ nhất bằng A’B Khi đó M chính làgiao của A’B với d Từ đó ta suy ra M = M'
Vậy Min(MA + MB) = AB
<=>M =M'
в
Ví d ụ 2 Cho góc nhọn xOy và một điểm A thuộc miền trong của góc này.
Hãy tìm trên cạnh Qx một điểm в và trên cạnh Oy một điểm с sao cho AABC có chu vi nhỏ nhất
Trang 16Lấy điểm B’ bất kỳ thuộc Ox, C’ bất kỳ thuộc Oy
Trang 17B M H
A
c
- Nếu xOy >90° thì AịOA^ = 2xOy > 180 nên A!A2 không cắt Ox,
Oy hoặc chúng cắt tại o trong trường họp A1A2 đi qua o
Với VB, c eOx, Oy ta đều có:
AB + BC + CA = AiB + BC + CA2 > AxO + A20 =^A ABC cóchu vi nhỏ nhất khi B=c=0 Tức À ABC suy biến thành đoạn OA Do đó bài toán không có nghiệm hình
V í d ụ 3 Cho À ABC nhọn dựng AMNPvới 3 đỉnh nằm trên 3 cạnh
tương ứng của A ABC sao cho chu vi AMNP nhỏ nhất
Giải
Giả sử MeBC, PeAB, NeAC
Đ AB ' M—
AMh Đ AC - M—>M2 AMh
Theo bài toán trên ÁMNP
xứng trục là giao điểm của MiM2 với
AC và AB và lúc đó:
MN + NP + MP = MXM2ÀAM1M2là tam giác cân tại đỉnh A có
MjAM2 = 2BAC (không đổi)Bởi vậy MiM2 nhỏ nhất nếu AMi, AM2 nhỏ nhất hay AM ngắn nhất Nói cách khác M phải là chân đường cao H hạ từ A xuống BC
V í d ụ 4 Cho ÀABC nội tiếp trong đường tròn tâm o, cạnh BC cố định,
lìm yị trí của A trên cung BmC sao cho chu vi AABC đạt giá tri lớn
nhất
Trang 18ABC lớn nhất khi và chỉ khi A = Aq là trung điểm của cung BmC.
V í d ụ 5 Cho tam giác ДАВС v à một đường thẳng d Hãy tìm trên
đường thẳng d điểm M sao cho:
Trang 19a) Ta sẽ đưa bài toán về dạng quen thuộc:
Gọi K là trung điểm của AB.Theo tính chất trung điểm, ta có:
LTAẨ X I 1T1U Khi đó bài toán được đưa về tìm điểm M trên d sao cho MK+KC nhỏnhất
Khi đó MK+MH > KH Khi đó MK + MH nhỏ nhất bằng KH Khi đó M
= dnKH
b) 2iTi/1 I I |—TXTXV^ I -LT.LÍ 1 nhỏ nhất
Trang 202.3 Lớp các bài toán trong không gian về GTLN và GTNN.
V í d ụ 6 Trong không gian, cho đường thẳng A và hai điểm А, в sao
cho đường thẳng AB và A chéo nhau, một điểm M di động trên А Xácđịnh vị trí của M để:
Giả sử đã dựng được điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán
Gọi H & К làn lượt là hình chiếu vuông góc của А & в lên А
Trang 21(K) tâm K, bán kính KB Suy ra A là trục đối xứng của (K).
Do đó, vói mọi điểm м e А & V điểm N e (K) ta đều có MN = MB
Gọi (Q) là mặt phẳng xác định bởi А & Л Mặt phẳng (Q) cắt đường ừòn(K) theo đường kính CD
Trong (Q), giả sử hai điểm А & с nằm về cùng một phía đối với А Khi
đó, với mọi điểm M e A, ta luôn có
MB = MC = MD và MA + MB = MA + MD > AD
Dấu “=” xảy ra <^>M = Ivới I là giao điểm của A&AD
* Cách dựng
- Dựng H & К lần lượt là hình chiếu vuông góc của А & в lên А
- Dựng mặt phang (P) vuông góc với A tại K
- Trong mặt phẳng (P), dựng đường tròn (K) tâm K, bán kính KB Gọi (Q) là mặt phẳng xác định bỏi А & А Mặt phẳng (Q) cắt đườngtròn (K) theo đường kính CD
Trang 22- Nếu AH = BK tức AC11 thì bài toán vô nghiệm hình.
- Nếu AH & BK không bằng nhau thì bài toán có 1 nghiệm hình Ví
dụ 7 Cho hai nửa đường thẳng OA, OB về cùng một phía đối với mặt phẳng (P) và o thuộc mặt phẳng (P) Hãy tìm trong (P) đường thẳng tạo với OA, OB các góc có tổng số đo nhỏ nhất
Giải
Trang 25Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Vậy: Khi M trùng với điểm J thì MA + MB đạt GTNN và bằng BA’ với A’ là ảnh của A qua Đp
Trang 26phẳng (P) Giả sử đường thẳng AB cắt mặt phẳng (P) tại I Ta có:
|MA- MB|<AB , VMe(P)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ba điểm M, А, в thẳng hàng và Mnằm ngoài đoạn thẳng AB, nhưng M nằm trên mặt phẳng (P) nên khi đó
M là giao điểm của đoạn thẳng AB và mặt phẳng (P) tức M=I
Vậy: Khi M trùng với I thì |MA—MB| đạt GTLN và bằng AB
Nếu d(A, (P)) = d(B, (P)) thì AB| I
Trang 27* Trường hợp 2: Hai điểm A, B nằm khác phía đối với mặt phẳng (P) Gọi A’= Đ(P) (A) thì MA = MA’ Gọi J là giao điểm của A’B vói (P) (nếu có) Ta có
MA MB = MA' MB < A’B, VMe(P)
Theo trường họp 1 suy ra khi M trùng với J thì |MA—MB| đạt GTLN
và bằng A’B
Nếu d(A, (P)) = d(B, (P)) thì AB| I
Bài toán không có nghiệm hình
Trang 29trong (P) và trên d Với vị trí nào của M thì MA + MB nhỏ nhất?Giải
Chia làm 2 trường hợp:
a) Trường hợp 1: A và d khác phía vói mặt phẳng (P)
Kẻ AH_Ld Khi đó VBedta luôn có
AB>AH
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi в = H
Khi đó MA+MB > AB ,VMe(P)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi M là giao điểm của АН với (P)
Vây: MA + MB nhỏ nhất khi và chỉ khi i
b) Trường hợp 2: A và d nằm cùng phía vói (P)
+ Gọi A’ là ảnh của A qua phép đối xứng Đ(P) Thế thì
MA=MA’ + Kẻ AH_Ld Khi đó VBedta luôn có AB > AH
Trang 30Khi đó VM e (P) ta có:
MA+MB=МА'+МВ > АБ
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi M là giao điểm của A’H với (P)
1.M = A ' B n ( P )
A’
Ví dụ 11 Cho mặt phang (P) và hai đường thẳng X, Уnằm về một phía với(P) Hãy tìm M trong (P) sao cho tổng khoảng cách từ M đến 2 đườngthẳng đó đạt GTNN
МцА _L X Với mọi M G (P) ta luôn có:
d(M, x)+d(M, y) > AB
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi M^MQ
Vậy: Vói mọi M e z thì tổng khoảng cách từ M đến X, y đạt GTNN
I /
Trang 31Tìm tất cả những điểm M trong (P) sao cho tồn tại điểm A trên a và điểm
bB