1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nội dung chương trình, xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương I thành phần hóa học của tế bào. chương II

84 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cẩu trúc của chương I: Thành phần hoá học của tế bào được phân bổ như sau: Chương gồm 4 bài: Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước.. Trong chương thành phần hoá học của tế bào được giới t

Trang 1

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 1 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được khoả luận tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc đến thầy giáo: Trương Đức Bình - Người thầy đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo

giúp em trong suốt quá trình làm đề tài.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy khoa sinh - KTNN, các bạn sinh viên đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình.

Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu, mặc dù đã cổ gắng nhưng đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đỏng góp ỷ kiến của thầy cô và các bạn sinh viên để đề tài của em được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, tháng 5 năm 2008 Sinh

YỈên

Đinh Thị Ngọc Lý

Trang 2

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 2 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả khoá luận này là của riêng cá nhân tôi Kết quảnày không trùng với kết quả của bất kỳ tác giả nào khác

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Sinh viên Đinh Thị Ngọc Lý

Trang 3

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 3 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

PHÀN 1: MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế giới đang phát triển từng ngày, loài người đã bước vào kỉ nguyên mới,thiên niên kỷ mới, thiên niên kỷ mà tri thức và kĩ năng của con người được coi làyếu tố phát triển.Và hơn nữa thế kỉ 21 còn là thế kỷ mà có sự bùng nổ thông tin, trithức Khối lượng thông tin tảng lên từng ngày, từng giờ Trong sự phát triển mạnh

mẽ đó đòi hỏi con người phải có những thay đổi phù hợp để thích ứng với hoàncảnh xã hội mới Để tạo ra "con người mới" thì mục đích trước mắt và lâu dài làgiáo dục

Thực tế cho thấy việc tạo ra một khối lượng kiến thức khổng lồ khiến nhàtrường phổ thông không thể trang bị đầy đủ cho học sinh trong quá trình học được

Do đó một vấn đề đặt ra là phải đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện dạyhọc nhằm phát huy tính tích cực học tập, tìm hiểu khám phá tri thức của học sinh.Việc đổi mới phương pháp dạy- học đã được hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hànhtrung ương Đảng khoá VII đã chỉ rõ và cụ thể: "Đổi mới mạnh mẽ phương phápGiáo dục - Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sángtạo của người học Từng bước áp dụng các phương tiện tiên tiến và hiện đại vào quátrình dạy - học, đảm bảo tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên Phát

Trang 4

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 4 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân,nhất là thanh

II

niên

Trong những năm gần đây, tình hình đổi mới phương pháp dạy học ở trườngphổ thông đã có nhiều bước chuyển biến đáng kể, phương pháp dạy học truyềnthống "Lấy giáo viên làm trung tâm", học sinh thụ động chép bài đã dần dần thaythế bằng phương pháp dạy học mới "Lấy học sinh làm trung

Trang 5

Xuất phát từ đặc thù của môn học sinh học là khoa học thực nghiệm thôngqua việc quan sát thí nghiệm, mô hình, mẫu vật, tranh vẽ, , các em nắm đượcbài giảng, lĩnh hội kiến thức Đồng thời sinh học cũng là ngành khoa học cónhiều kiến thức trừu tượng, giao thoa kiến thức của nhiền ngành khoa học khácnhư Hoá học, Vật lí, chẳng hạn như các đối tượng quá trừu tượng (sinh tổng

hợp Prôtêin, ADN, ARN, ), các đối tượng quan tâm quá nhỏ (ở mức phân tử,

cấu tạo bên trong tế bào) Vậy làm thế nào để các em có thể hiểu và nắm đượccác cấu trúc hiển vi đó khi các em không thể trực tiếp quan sát được Có thểnhận thấy việc sử dụng mô phỏng các đối tượng đó là cần thiết nhằm nâng caohiệu quả tiếp cận kiến thức và góp phần đổi mới phương pháp dạy học Côngnghệ thông tin có nhiều khả năng hồ trợ quá trình dạy học đạt hiệu quả nhất làkhả năng xây dựng các mô phỏng

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phần mềm phục vụ hầu hết các lĩnhvực trong đời sống nói chung và trong giáo dục nói riêng nhưng nổi trội nhất vẫn

là phần mềm trình chiếu PowerPoint Phần mềm PowerPoint là công cụ trìnhchiếu khá mạnh mẽ, với việc sử dụng phần mềm này giáo vên có sự chuẩn bịcông phu cho bài giảng tò các bài giảng minh hoạ (hình tĩnh hoặc hình động),

Trang 6

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 6 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

bảng biểu, câu hỏi trắc nghiệm, làm cho bài giảng trở nên sinh động hấp dẫnthu hút người học, từ đó tạo hứng thú học tập, tạo tiền đề cho phát huy tính tíchcực học tập của học sinh.Việc thiết kế một giáo án điện tử giúp giáo viên có thểtiết kiệm thòi gian trên lớp, giáo viên có thể truyền tải được nhiều nội dung màvẫn tạo được hứng thú học tập của học sinh Giảng dạy trên giáo án điện tò cóthể kết hợp các phương pháp khác như: thuyết trình, giảng giải, để hiệu quả bàihọc được nâng cao

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc thiết kế giáo án điện tử, với mụctiêu xây dựng những bài giảng theo hướng lấy học sinh làm trung tâm góp phầnnhằm nâng cao chất lượng giảng dạy sinh học, phát huy tính tích cực của học

sinh, tôi đã mạnh dạn nhận đề tài: "Phân tích nội dung chưong trình, xây dựng

một số giáo án điện tử thuộc chương I: Thành phần hoá học của tế bào Chương II: cấu trúc của tế bào Sinh học lớp 10 - ban khoa hoc cơ bản".

Tôi rất mong kết quả nghiên cứu của mình sẽ giúp ích cho giáo viên mới

ra trường, mới tiếp cận trong việc thiết kế giáo án điện tò và sinh viên ngành sưphạm làm tài liệu tham khảo

2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

Xây dựng một số giáo án điện tử, các bài thuộc phần 2 sinh học 10 ban cơbản

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu

Những biện pháp nhằm sáng tỏ nội dung bài giảng, phân tích bài giảngtrong sách giáo khoa Sinh học lớp 10 ban cơ bản

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN cứu

1.Phân tích nội dung các bài thuộc chương I và chương II sách giáo khoasinh học 10 ban cơ bản

- Phân tích mục tiêu của bài.

Trang 7

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 7 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

- Trình bày kiến thức trọng tâm của bài.

- Phân tích thành phần kiến thức:

+ Trình bày nội dung và kiến thức của bài

+ Những nội dung kiến thức bổ sung

+ Những nội dung kiến thức tham khảo

2 Xây dựng một số giáo án điện tử, thiết kế bài dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

5.1 Nghiên cứu lý thuyết:

Để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài tôi đã nghiên cứu các tài liệu:

- Đường lối giáo dục của Đảng.

- Lý luận dạy học sinh học.

- Sách giáo khoa Sinh học 10 ban cơ bản.

- Các tài liệu chuyên môn về tế bào.

- Các tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài.

5.2 Phương pháp chuyên gia:

Xin ý kiến nhận xét, đóng góp ý kiến của những giáo viên có kinh nghiệm tâm huyết với phương pháp dạy học làm trung tâm về:

- Giá trị của luận văn với xu hướng giảng dạy hiện nay.

- Nhận xét giá tri của luận văn với sinh viên sư phạm và giáo viên mới

ra trường

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÈ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu

1 Tính tích cưc của hoc sinh trong hoat đông hoc tâp

Trang 8

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 8 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật thì tính tích cực trong hoạt động xãhội là bản chất vốn có của con người Con người không chỉ sử dụng các sảnphẩm của tự nhiên mà còn tác động vào tự nhiên cải biến môi trường tự nhiên,môi trường xã hội để tạo ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển

Năm 1995 Khaclanov đã đưa ra định nghĩa tính tích cực: Tính tích cực làtrạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là của con người hành động, tính tích cựcthể hiện trong hoạt động của con người, nó vừa là điều kiện đồng thời là kết quảcủa quá trình hình thành và phát triển nhân cách

Trong giáo dục để đạt hiệu quả cao trong việc đổi mới phương pháp dạyhọc lấy học sinh làm trung tâm thì nhiệm vụ trước hết là phải hình thành và pháthuy tính tích cực học tập của học sinh Vậy tính tích cực học tập của học sinh làgì?

Theo Giáo sư Trần Bá Hoành: Tính tích cực học tập của học sinh cũng cótính tương đồng với tính tích cực nhận thức bỏi vì học tập là trường hợp đặc biệtcủa sự nhận thức, cho nên nói tính tích cực học tập thực chất là nói đến tính tíchcực của nhận thức Giáo sư đưa ra định nghĩa: "Tính tích cực nhận thức là trạngthái hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập và sự cố gắng trí tuệ,nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức"

Biểu hiện tính tích cực học tập của học sinh:

- Biểu hiện bằng hành động:

Học sinh khao khát tự nguyện được trả lời các câu hỏi của giáo viên hoặc

bổ sung các câu trả lời của bạn Học sinh tích cực giơ tay phát biểu ý kiến, chú ýnghe câu trả lời của bạn, lòi giải thích của thầy

Học sinh hay nêu các thắc mắc và đòi được giải thích

Trang 9

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 9 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt các kiến thức và kĩ năng đã có đểnhận thức vấn đề mới

Học sinh mong muốn đóng góp với thầy với bạn những thông tin mớingoài nội dung của bài học

- Biểu hiện về mặt cảm xúc:

Học sinh hào hứng phấn khởi trong giờ học

Học sinh biểu hiện tâm trạng ngạc nhiên trước những hiện tượng hoặcthông tin mới

Học sinh băn khoăn, day dứt trước những vấn đề phức tạp, những bài tậpkhó

2 Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Khác với phương pháp dạy học truyền thống, phương pháp dạy học lấyhọc sinh làm trung tâm đề cao vai trò của người học, toàn bộ quá trình dạy họcđều hướng vào nhu cầu, khả năng và hứng thú của học sinh Mục đích là nhằmphát triển ở học sinh năng lực độc lập học tập và giải quyết vấn đề Học sinh vàgiáo viên cùng nhau khảo sát các vấn đề, các khía cạnh của từng vấn đề Ngườigiáo viên chỉ đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn tạo ra các tình huống có vấn đề,

Trang 10

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 10 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

giúp học sinh nhận biết vấn đề, lập giả thuyết và rút ra kết luận Cho nên tronggiờ giảng cần phải tập trung vào vai trò và hoạt động của học sinh chứ khôngphải hoạt động của giáo viên, học sinh phải là trung tâm của quá trình dạy học.Đây cũng là đặc điểm thể hiện tính ưu việt của phương pháp dạy học tích cực

Cổ nhiều quan điểm về phương pháp dạy học tích cực theo nhiều hướng:

Theo R.Csharma (1998) viết: “Trong phương pháp dạy học lấy học sinhlàm trung tâm, toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, lợi ích của họcsinh Mục đích là phát triển ở học sinh kĩ năng và năng lực độc lập giải quyếtcác vấn đề Vai trò của người giáo viên là tạo ra những tình huống để phát hiệnvấn đề, để học sinh nhận biết vấn đề và giải quyết vấn đề”

Theo Giáo sư Trần Bá Hoành: “Không nên xem xét việc dạy học lấy họcsinh làm trung tâm cũng như một phương pháp dạy học lấy học sinh làm trungtâm như một phương pháp dạy học đặt ngang tầm với các phương pháp dạy học

đã có, mà nên quan niệm nó như một tư tưởng, một quan điểm chi phối cả mụctiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu quả dạy học”

Từ cơ sở trên ta thấy đổi mới phương pháp dạy học là một tất yếu kháchquan và phải đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm Mọi nỗ lực giảngdạy của giáo dục đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các em thể hiện chínhmình Để có thể thực hiện được phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải nắmvững tri thức khoa học, phải hiểu thấu đáo nội dung của bài học, phải có trình độ

sư phạm cao để tổ chức các hoạt động giúp các em lĩnh hội đươc tri thức

Trang 11

Giáo án điện tử là sản phẩm hoạt động thiết kế bài dạy được thực hiệnbằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Giáo án điện tử chính là bảnthiết kế của bài giảng điện tử.

3.2 Cách xây dựng giáo án điện tử

3.2.1.Nguyên tắc thiết kế

- Quán triệt mục tiêu dạy học.

- Đảm bảo tính chính xác của nội dung bài giảng.

- Đảm bảo tính hợp lí tối đa giữa người và máy để phát huy tính tích

cực học tập của học sinh

- Đảm bảo tính sư phạm, tính trực quan và hiệu quả.

3.2.2.Quy trình thiết kế bài giảng điện tòGiáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bướcsau:

- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Tìm hiểu rõ nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới củamỗi mục, trên cơ sở đó xác định mục tiêu của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái

độ mà người học có thể đạt được sau bài học

- Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng các kiến thức trọng tâm.

Cần bám sát vào phân phối chương trình dạy học và giáo trình bộ môn.Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản, sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm

Trang 12

3Lkũá luận, lất níịhìệp (Đinh, rĩhị Qlạạe Mý.

nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó làm rõ thêmtrọng tâm của bài

- Bước 3: Multimedia hoá kiến thức: Thực hiện qua các bước

+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức

+ Phân loại kiến thức đã được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ,

- Bước 4: Xây dựng các thư viện tư liệu

Sắp xếp các tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tò thành thư viện tư liệutức là tạo được cây thư mục hợp lý

- Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ và các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến

trình dạy học qua các hoạt động cụ thể

Chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụthể, dựa vào các hoạt động đó để định ra các Slide Sau đó xây dựng nội cho cáctrang có thể là văn bản, đồ thị, tranh ảnh, video clip, v.v

Văn bản trình bày cần ngắn gọn, cô đọng, chủ yếu là tiêu đề và dàn ý cơbản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ thống nhất tuỳtheo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, ghi nhớ, câutrả lời

Không lạm dụng các hiệu ứng trình diễn thu hút sự tò mò không cần thiếtcủa người học, phân tán chú ý trong học tập

- Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.

Trang 13

rĩr ĩỉn tỊ Жй Qtệi 2 13 ЭСЗОсЛ Sinh -JCGQLQL

Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết Tiến hành sửa chữa và hoàn thiện

*Các bước thiết kế bài giảng điện tử trên PowerPoint.

- Bước 1: Khởi động chương trình PowerPoint, định dạng và tạo file mới.

- Bước 2: Nhập nội dung văn bản và đồ hoạ cho từng Slide.

- Bước 3: Chọn dạng màu nền phần trình diễn.

- Bước 4: Chèn đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh, video clip vào Slide.

- Bước 5: Sử dụng các hiệu ứng trong PowerPoint để hoàn thiện nội dung và

hình thức của một bài giảng

- Bước 6: Thực hiện liên kết giữa các Slide, các file thành chương trình.

- Bước 7: Chạy thử chương trình và sửa chữa.

- Bước 8: Đóng gói tệp tin.

- Bước 9: Giải nén tệp tin.

3.2.3 Ưu, nhược điểm của giáo án điện tử

- Ưu điểm:

+ Hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trên lớp

+ Hình ảnh tranh vẽ rõ nét, đẹp, chính xác + Tiết kiệm thời gian cho giáo viên

+ Gây hứng thú học tập cho học sinh

Trang 14

rJr ĩỉntỊ '3t)à Qtệi 2 14 JC i f h Ä Sinh -JCGQLQL

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý

1 Phân tích nội dung chưottg I: Thành phần hoá học của tế bào và xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương I

1.1 Phân tích nội dung chưong I: Thành phần hoá học của tế bào

1.1.1 Cẩu trúc của chương I: Thành phần hoá học của tế bào được phân bổ như sau:

Chương gồm 4 bài:

Bài 3: Các nguyên tố hoá học và nước

Bài 4: Cacbohiđrat và Lipit

Bài 5: Prôtêin

Bài 6: Axít Nuclêic

1.1.2 Nhiệm vụ của chương:

Chương I: Thành phần hoá học của tế bào là chương mở đầu của phần sinhhọc tế bào, là chương cơ sở để nghiên cứu tế bào ở các chương sau: Chương II -Cấu trúc tế bào, Chương III - chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào,Chương IV - Phân bào

Trong chương thành phần hoá học của tế bào được giới thiệu theo cấp tổchức từ nguyên tử đến phân tử rồi tới các phân tử đại hữu cơ như: Cacbohiđrat,Lipit, Prôtêin và Axit nuclêic Qua các bài học trong chương, học sinh sẽ thấyđược các đặc điểm của sự sống ở cấp tế bào là do các đặc điểm của các đại phân

tử cấu tạo nên tế bào quy định Sự tương tác của các đại phân tử bên trong tế bàotạo nên sự sống Và đặc điểm của các đại phân tò hữu cơ lại được quy định bởicác đặc điểm của các nguyên tố hoá học cấu tạo nên chúng và cấu trúc của các

Trang 15

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 15 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

nguyên tử nguyên tố lại quyết định đặc tính lý hoá học của nguyên tố Nội dungtoàn chương trình bày về: Vai trò của các nguyên

tố hoá học và nước cấu tạo nên tế bào (Bài 3), cấu trúc hoá học cũng như chứcnăng của các đại phân tò hữu cơ cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic

1.2 Phân tích các bài và kỹ thuât day môt số bài cu thể thuôc

chương I - Thành phần hoá học của tế bào.

BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.1 Kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.

- Phân biệt được nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tò nước quyết định các đặc

tính lí hoá của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.

1.2 Kỹ năng

Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng:

- Quan sát hình vẽ thu nhận kiến thức.

- Thao tác tư duy: phân tích - so sánh - tổng hợp.

1.3 Giáo due

Giáo dục cho học sinh nhận thức được tính thống nhất của vật chất

Trang 16

4 nguyên tố c, H, o, N là cơ bản nhất chiếm hơn 96% khối lượng cơ thể sống.

- Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa

dạng của các đại phân tử hữu cơ

- Tuỳ theo tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể, người ta chia các nguyên tố

thành 2 loại: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

a)Nguyên tố đa lượng

- Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố có chứa lượng lớn trong khối

lượng khô của cơ thể (C, H, o, N, s, K, )■

- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin,

cacbohiđrat, lipit, axit nuclêic là các hợp chất hoá học chính cấu tạo nên tế bào

b) Nguyên tố vi lượng

- Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong khối

lượng khô của tế bào (Fe, Cu, Bo, Mn, Mo, )•

- Vai trò: tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào Những

nguyên tố này cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu nó thì một sốchức năng sinh lí có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng

3.1.2 Nước và vai trò của nước trong tế bào

a)Cấu trúc và đặc tính hoá lí của nước

- Cấu trúc:

Trang 17

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 17 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

+ Có cấu tạo hoá học đơn giản gồm 2 nguyên tử hiđro liên kết cộng hoá trịvới 1 nguyên tử ôxi Công thức hoá học: H20

+ Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu (ỗ+ và ỗ') do đôi điện tử trongliên kết bị kéo lệch về phía ôxi

Trang 18

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý

rJy (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 18 JC ifhÄ Sinh -JCGQLQL

- Đặc tính: phân tử nước có tính chất phân cực, phân tử nước này hút phân

tò nước kia và hút các phân tò phân cực khác làm cho nước có vai trò đặc biệtquan trọng đối với sự sống

b) Vai trò của nước đối với tế bào

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống.

- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản

ứng sinh hoá xảy ra

- Làm ổn định nhiệt của cơ thể.

3.2 Kiến thức bể sung

- Nguyên tò c có cấu hình điện tò vòng ngoài với 4 điện tò, do vậy nguyên

tử c có thể cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử c và với

4 nguyên tố khác tạo nên số lượng rất lớn các phân tử hữu cơ khác nhau

- Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các

nguyên tố với tỉ lệ giống như trong tự nhiên Mà trong điều kiện nguyên thuỷ củatrái đất, các nguyên tố c, H, o, N với đặc tính hoá học đặc biệt đã tương tác vớinhau tạo nên những hợp chất hữu cơ đầu tiên theo nước mưa rơi xuống biển,nhiều chất trong số này là những chất tan trong nước và ở đó sự sống bắt đầuhình thành và tiến hoá dần

- Nguyên tố vi lượng thường là thành phần của enzim, vitamin và một số

hợp chất quan trọng khác mà thiếu nó thì có thể dẫn đến bệnh tật hoặc sẽ ảnhhưởng nghiêm trọng đến sự sống như thiếu iốt gây bướu cổ ở người, thiếumolipđen cây có thể chết, thiếu đồng cây vàng lá,

- Nước là thành phần bắt buộc và thường có hàm lượng cao trong bất kì tế

bào sống nào Mọi biểu hiện đặc trưng của hoạt động sống của tế bào (khả năngchuyển động, hấp thụ, trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng, ) đều liên quanvới sự có mặt của nước Lúc lượng nước ít các hoạt động sinh lí thường diễn ra

Trang 19

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 19 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

yếu ớt và ngược lại Lượng nước trong tế bào là một chỉ tiêu về mức độ hoạtđộng của chúng

- Trong tế bào có 2 dạng nước là nước tự do và nước liên kết:

+ Nước liên kết có vai trò bảo vệ các hạt keo chống lại sự ngưng kết và sựbiến tính

+ Nước tự do mang đầy đủ các tính chất hoá lí điển hình của nước có ýnghĩa lớn lao và nhiều mặt đối với tế bào

3.3.Tư liêu tham khảo

(1) “Dù oxy, cacbon, hidro và nitơ là những nguyên tố thường gặp nhấttrong môi trường, chúng có trong cơ thể sống với tỉ lệ rất khác nhau Ví dụcacbon chiếm 0,03% vỏ quả đất, nhưng lại chiếm tới 20% khối lượng cơ thểsống Mặt khác, một vài nguyên tố ví dụ như silic chiếm 27,7% vỏ quả đất, dù rấtphổ biến nhưng lại gặp rất ít trong cơ thể sống”

(Trang 7, sách Sinh học tập I, W.D.PHILIPS - T.J.CHILTON).

(2) “Sở dĩ nước là dung môi chủ yếu và phổ biến trước hết là do tính chấtphân cực và do hệ quả của hằng số điện môi cực kì cao của nước Các đặc tínhngược dấu như các ion hút nhau ở trong nước yếu hơn ở trong không khí 80 lần.Lực hút tương hỗ giữa các nguyên tò hay phân tử của một vật nhúng trong nướcyếu hơn so với trong không khí Trong trường hợp này, chuyển động làm cho cácphân tò rời nhau dễ dàng của các chất kể cả các chất khó tan”

(Trang 298, sách Sinh học đại cương tập I, Phan Cự Nhân)

(3) “Liên kết hiđro tuy không bền lắm nhưng đủ khiến cho các phân tửnước liên kết với nhau và sắp xếp một cách xác định với nhau Sự liên kết nội tạikhá bền vững giữa các phân tử nước giải thích nhiệt độ nóng chảy của nước đá vànhiệt độ sôi tỉ nhiệt, nhiệt dung của nước cao hơn các chất lỏng khác”

Trang 20

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý

rJr ĩỉntỊ '3t)à Qtệi 2 20 JC i f h Ä Sinh -JCGQLQL

( Trang 298, sách Sinh học đại cương tập I, Phan Cự Nhân)

(4) “Trong nước đóng băng, toàn bộ các liên kết đều là mạnh cực đại và do

đó các phân tử đều phân tử đều phân bố trong một cấu trúc mạng lưới chuẩn.Trong nước lỏng, có tới 80% phân tò có mối liên kết hidro như thế với các phân

tử tách biệt giữa các phân tử phức hợp lớn hơn sự sắp xếp ngẫu nhiên các phân tửnước tự do trong nước lỏng làm cho chúng xếp gần nhau hơn so với cấu trúcmạng Do đó nước đá có cấu trúc thưa hơn và nó nổi trên mặt nước lỏng”

(Trang 9, Sinh học tập I, W.D.PHILIPS- T.J.CHILTON)

BÀI 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.1 Kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đã có trong cơ

thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của một số loại đường trong cơ thể sinh vật.

- Liệt kê được các loại lipit có trong cơ thể sinh vật.

- Trình bày chức năng các loại lipit.

- Phân biệt được saccarit va lipit về cấu tạo, tính chất, vai trò.

Trang 21

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 21 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

Chức năng của cacbohiđrat, lipit

+ Glucôzơ (đường nho): có ở thực vật và động vật.

+ Frutôzơ (đường quả) : có nhiều ở thực vật.

+ Galactôzơ (đường sữa): có nhiều trong sữa động vật.

- Đường đôi: gồm hai phân tử đường đơn cùng loại hoặc khác loại liên kết

với nhau

+ Đường saccarôzơ (đường mỉa): cấu tạo gồm 1 glucôzơ liên kết 1

fructôzơ Có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường, củ cà rốt

+ Đường lactôzơ (đường sữa): cấu tạo gồm 1 phân tử glucôzơ liên kết 1

galactôzơ Có nhiều trong sữa động vật

+ Đường mantôzơ (đường mạch nha): gồm 2 phân tử glucôzơ.

- Đường đa: gồm nhiều phân tử đường phân liên kết với nhau Tuỳ theo

công thức của các đơn phân mà ta có các loại đường đa như glicôgen, tinh bột,xenlulôzơ hay kitin với các đặc tính lí hoá rất khác nhau

b) Chức năng của cacbohiđrat

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể:

Trang 22

ÇJr ĩỉntỊ 4-(J) Жй Qtệi 2 22 ЭСЗОсЛ Sinh -JCGQLQL

DLkoá luận, lất níịhiệp (Đinh, rĩh ị QLạ&e, Лц

+ Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật

+ Kitin cấu tạo thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn

- Mỗi phân tử mỡ được hình thành do một phân tử glixêrol (1 loại rượu 3

cacbon) liên kết với 3 axit béo

- Mỡ gồm 2 loại:

+ Mỡ ở động vật: thường chứa các axit béo no

+ Mỡ ở thực vật và ở một số loài cá thường tồn tại ở dạng lỏng (được gọi

là dầu) do chứa nhiều axit béo không no

- Chức năng: dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

b) Phôtpholipit

- Cấu tạo: phôtpholipit có cấu trúc gồm 2 phân tò axit béo liên kết với 1

phân tò glixêrol Vị trí thứ 3 của phân tò glixêrol được liên kết với các nhómphôtphat

- Chức năng: cấu tạo nên các loại màng của tế bào.

c)Hoocmôn

- Có bản chất là stêrôit như: testostêrôn, ơstrôgen, colesterôn.

- Chức năng: colestêron tham gia cấu tạo màng.

d) Sắc tố và vitamin

Một số loại sắc tố như carôtenôit và một số loại vitamin như vitamin A, D,

E, К cũng là một dạng lipit

Trang 23

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 23 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

3.2 Kiến thức bồ sung

- Tuy cacbohiđrat và lipit đều có c, H, c nhưng lại khác nhau về tỉ lệ các

nguyên tố trong phân tử Cacbohiđrat và lipit còn khác nhau ở tính chất hoà tantrong các dung môi khác nhau

+ Cacbohiđrat tan nhiều trong nước, dễ phân huỷ hơn

+ Lipit kỵ nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, khó phân huỷ hơn

Các đường đơn có vai trò chủ yếu là dự trữ năng lượng trong khi vai trò đặcbiệt của lipit là cấu trúc nên hệ thống màng sinh học và tham gia vào quá trìnhđiều chỉnh cho nhiều hoạt động sống

- Đường đôi và đường đơn tuy giống nhau về tính hoà tan trong nước

nhưng lại khác nhau về tính chất: đường đơn có tính khử mạnh, còn đường đôithì không (trừ mantôzơ và lactôzơ)

- Các đường đơn thường gặp: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ đều có công

thức phân tò là C6Hi206 nhưng công thức cấu tạo lại khác nhau do sự sắp xếpkhác nhau của các nguyên tử trong phân tử nên có đặc tính khác nhau

- Các đường đa như tinh bột, glicôgen, xenlulôzơ đều được cấu tạo theo

nguyên tắc đa phân mà đơn phân là glucôzơ Các đường này có cấu trúc đa phânkhác nhau nên đặc tính khác nhau

+ Tinh bột và glicôgen có những mạch có nhánh bên

+ Xenlulôzơ là những mạch không có nhánh bên tạo thành nhiều sợi vữngchắc

- Động vật không xương sống (tôm, cua), nhiều loại côn trùng và giáp xác

có bộ xương ngoài là lớp kitin Đó là một loại đường đa mà đơn phân tử làglucôzơ được liên kết với nhóm N-Axêtyl-õ-d-glucôzamin

Trong y học người ta sử dụng các sợi kitin làm chỉ tiêu trong các ca phẫuthuật Từ kitin có thể chuyển thành kitôzan là chất có nhiều trong nông nghiệp

Trang 24

ÇJr ĩỉntỊ 4-(J) Жй Qtệi 2 24 ЭСЗОсЛ Sinh -JCGQLQL

DLkoá luận, lất níịhiệp (Đinh, rĩh ị QLạ&e, Лц

(tăng năng suất cây trồng, kích thích nảy mầm, ra rễ, ) và trong công nghiệp(làm tăng độ bền của gỗ, phim ảnh, )■

Trang 25

(ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 25 JC iO<A Sinh -3C<3QLQL

- Nhìn chung hàm lượng cacbohiđrat ở thực vật cao hơn ở động vật:

+ Ở thực vật: cacbohiđrat tập trung nhiều ở thành tế bào thực vật, mô nâng

đỡ, mô dự trữ Tuy nhiên hàm lượng saccarit ở thực vật thay đổi tuỳ loài, tuỳ giaiđoạn sinh trưởng, phát triển của thực vật,

+ Ở cơ thể động vật và người:cacbon tập trung chủ yếu của gan, trong máu

cơ thể bình thường hàm lượng saccarit thường là hằng số

- Trong cơ thể có colesteron là chất tham gia vào thành phần cấu tạo của

màng tế bào Nếu hàm lượng colesteron quá nhiều sẽ tích đọng trong mạch máugây nên xơ cứng mạch gây đột quỵ tim

3.3 Tư liêu tham khảo

(1) “Chức năng quan trọng của hyđratcacbon là dự trữ và cung cấp nănglượng Trong quang hợp, năng lượng ánh sáng được chuyển sang năng lượng hoáhọc dự trữ dưới dạng các hyđratcacbon Ở thực vật chúng được dùng như nhiênliệu của hô hấp, năng lượng giải phóng lại cấp cho các phản ứng của chuyển hoá.Kết quả thực vật có thể sản xuất các axit amin, protein và các chất khác cần chosinh trưởng Hyđratcacbon phức có trong thực vật bao gồm tinh bột là dạng dựtrữ năng lượng dài ngày và xelluloz là nguyên liệu cấu trúc chính của thành tếbào thực vật

Khi nguyên liệu thực vật được ăn, năng lượng hoá học dự trữ của nó đượcchuyển sang động vật Quá trình chuyển này có thể tiếp diễn từ động vật nàysang động vật khác và do đó dù con vật có ăn trực tiếp hay không, tất cả động vậtkết cục đều phụ thuộc vào các hyđratcacbon của thực vật.”

(Trang 15, sách Sinh học tập 1, W.D.PHILLIP - T.J CHILTON)

(2) “Tinh bột là nguyên liệu lương thực dự trữ chính của thực vật Nókhông phải là đơn chất mà là hỗn hợp các chuỗi thẳng các phân tử polisaccarit

Trang 26

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 26 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

gọi là amyloz và chuỗi phân nhánh các phân tử của polisaccarit thứ hai gọi làamylopectin”

(Trang 19, sách Sinh học tập I, W.D.PHILIP - T.J CHILTON)

(3) “Glycogen là polisaccarit dự trữ phần lớn ở động vật Nó có cấu trúcphân tử rất giống amylopectin nhưng phân nhánh mau hơn qua khoảng mồikhoảng 8-12 đơn vị glucoz Nó thấy trong gan và cơ”

(Trang 20, sách Sinh học tập I W.D.PHILIP - T.J CHILTON)

(4) “Xelluloz có nhiều hơn tất cả các hợp chất hữu cơ khác của cơ thểsống, vì nó là nguyên liệu cấu trúc chính của thành tế bào thực vật Cũng nhưamyloz và amylopectin, xelluloz là chất trùng hợp (polime) từ các đơn phânglucoz, tuy nhiên các đơn phân này nối với nhau bằng liên kết lõ-4 làm cho cácđơn phân glucoz luân phiên nhau một “sấp” lại một “ngửa” Sự thay đổi tươngđối nhỏ này đã dẫn đến sự thay đổi lớn về tính chất của polisaccarit thu được

(Trang 21, sách Sinh học tập I W.D.PHILIP - T.J CHILTON)

BÀI 5: PRÔTÊIN

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.1 Kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nhận biết được các thành phần của prôtêin và nguyên tắc cấu tạo của

prôtêin

- Phân biệt được các bậc cấu trúc của prôtêin.

- Trình bày được các chức năng quan trọng của prôtêin.

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích

được ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin

1.2 Kỹ năng

Trang 27

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 27 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy khái quát trừu tượng

1.3 Giáo due

Trang 28

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jlý

rJy (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 28 JC ifhÄ Sinh -JCGQLQL

Giáo dục cho học sinh có nhận thức đúng để có hành động đúng: tại saoprôtêin lại được xem là cơ sở của sự sống Giáo dục cho học sinh ý thức sinhhoạt, ăn uống khoa học hợp vệ sinh

2 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- Phân biệt được các bậc cấu trúc của prôtêin.

- Chức năng của prôtêin.

3 THÀNH PHÀN KIẾN THỨC

3.1 Kiến thức chủ yếu

3.1.1 Thành phần của prôtêin Prôtêin là hợp chất hữu cơ quan trọng

nhất đối với cơ thể sống Thành phần hoá học: c, H, o, N, s Prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các axit amin số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các axit amin tạo nên sự đa dạng cao của các loại

prôtêin

3.1.2 Các bậc cấu trúc của prôtêin

- Cấu trúc bậc 1: các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi axit

amin gọi là chuỗi pôlipeptit Chuỗi ở dạng mạch thẳng

- Cấu trúc bậc 2: chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không tồn tại ở

dạng mạch thẳng mà chúng co xoắn hoặc gấp nếp nhờ các liên kết hiđro giữa cácaxit amin trong chuỗi với nhau

- Cấu trúc bậc 3: là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian 3

chiều, do xoắn bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại prôtêin tạo nênkhối hình cầu

- Cấu trúc bậc 4: khi prôtêin có hai hay nhiều chuồi pôlipeptit khác nhau

phối hợp với nhau để tạo thành phức hợp prôtêin lớn hơn tạo nên cấu trúc bậc 4

3.1.3 Chức năng của prôtêin:

- Prôtêin cấu tạo nên tế bào cơ thể (vd: colagen tham gia cấu tạo nêncác mô liên kết)

Trang 29

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 29 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

H

>

H c _R

c

- Prôtêin là các enzim xúc tác các phản ứng trao đổi chất (lipaza, prôtêaza)

- Prôtêin dự trữ có chức năng dự trữ các axit amin (albumin).

- Vận chuyển các chất (hêmôglôbin).

- Bảo vệ cơ thể (các kháng thể).

- Thu nhận cơ thể (các thụ thể trong tế bào).

* Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin:

+ Bất cứ sự thay đổi nào làm thay đổi cấu trúc không gian 3 chiều của

prôtêin đều có thể dẫn đến thay đổi chức năng của prôtêin

+ Những yếu tố của môi trường như nhiệt độ, pH, đều có thể làm thayđổi chức năng của prôtêin vì các yếu tố này phá huỷ các liên kết yếu như liênkết hiđrô dẫn đến phá huỷ cấu trúc không gian của prôtêin Prôtêin có thể bịbiến tính và trở nên mất hoạt tính về chức năng

3.2 Kiến thức bồ sung

- Các axit amin là đơn phân của tất cả các prôtêin và có công thức tổng

quát như sau:

Trang 30

3Utoá íitậ ti lết nghiệp, (Đinh rĩhỊ Qlạạe.

Mụ.

vỹr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 30 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

axit amin bên cạnh, đồng thòi giải phóng một phân tử nước)

Trang 31

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 31 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

Liên kết peptit

Trong số 20 loại axit amin cấu tạo nên prôtêin của người có một số axitamin con người không thể tự tổng họp (các axit amin không thay thế) mà phảinhận từ các nguồn thức ăn khác nhau, số còn lại con người có thể tự tổng hợpđược (các axit amin ứiay thế), khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chúng ta có cơhội nhận được các axit amin không thay thế khác nhau cần cho cơ thể Các axitamin không thay thế đối với người trưởng thành gồm: Tritôphin và Lizin Chúng

ta có thể nhận được các loại axit amin không thay thế này từ các loại đậu, ngô vànhiều loại thức ăn khác nhau Đa số prôtêin bị mất hoạt tính sinh học và nói là bịbiến tính trong các điều kiện nhiệt độ và pH không thuận lợi Biến tính xảy ra ởnhiệt độ 50 - 70°c Làm cho hình dạng phức tạp của prôtêin bị mất đi và khônghoạt động được bình thường nữa Trong một số trường hợp sự biến tính là mộtquá trình thuận nghịch và các tính chất của prôtêin có thể khôi phục lại khi đưa

nó quay trở về các điều kiện bình thường Quá trình này gọi là sự hồi tính, khi

Trang 32

3Utoá íitậ ti lết nghiệp, (Đinh rĩhỊ Qlạạe.

Mụ.

vỹr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 32 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

các phân tử prôtêin đã duỗi xoắn lại cuộn lại thành cấu hình bình thường của nó.Các prôtêin khác nhau sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá và sẽ không bịtìiuỷ phân thành các axit amin không còn tính đặc thù và sẽ được hấp thụ quamột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành prôtêin đặc thù cho cơ thểchúng ta Nếu prôtêin nào đó không được tiêu hoá xâm nhập vào máu sẽ là tácnhân lạ và gây phản ứng dị ứng (nhiều người dị ứng với thức ăn nhộng, tằm, tôm,cua, , trường hợp cấy ghép mô lạ gây phản ứng bong miếng da ghép)

3.3 Tư liêu tham khảo:

(1) “Tầm quan trọng của việc xác định cấu trúc bậc I của phân tò protein:

- Là bước đầu tiên quan trọng để xác định cơ sở phân tử hoạt tính sinh học

và tính chất hoá lí của protein

- Là cơ sở xác định cấu trúc không gian của phân tử protein.

- Là yếu tố góp phần quan trọng trong nghiên cứu bệnh lí của phân tử Khi

thay đổi thứ tự của các axit amin thậm chí thay đổi chỉ một gốc axit amin

Trang 33

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 33 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

trong phân tử protein có ứiể ứiay đổi hoạt tính sinh học, chức năng của một cơquan hoặc gây bệnh đặc trưng

- Là phiên bản dịch mã di truyền Vì vậy cấu trúc này nói lên quan hệ họ

hàng và lịch sử tiến hoá của thế giới sống ”

(Trang 20, sách Hoả sinh học, Phạm thị Trân Châu, Trần Thị Ảng).

(2) “ Bảng hàm lượng protein trong một số nguyên liệu động vật và thực vật:

Trang 34

- Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit.

- Mô tả được cấu trúc của phân tò ADN và phân tò ARN.

- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN.

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.

Trang 35

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 35 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

3.1 Kiến thức chủ yếu

3.1.1 Axit Đêôxiribônuclêỉc (ADN)

a Cấu trúc của ADN

* Cấu trúc hoá học

- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mồi đơn phân là một loại

nuclêôtit Mỗi nuclêôtit được cấu tạo gồm 3 thành phần:

+ Đường pentôzơ (đường 5 cácbon)

+ Nhóm phôtphat

+ Bazơ nitơ

- Có 4 loại nuclêôtit là A (ađênin), T (timin), G (guanin), X (xitôrin) Các

nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit

* Cấu trúc không gian

- Phân tử ADN được cấu tạo từ 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau

bằng liên kết hiđrô giữa các bazơnitơ của các nuclêôtit A liên kết với T bằng haimối liên kết hiđrô G liên kết với X bằng 3 mối liên kết hiđrô (liên kết bổ sung)

- Hai chuồi pôlinuclêôtit của ADN không chỉ liên kết với nhau bằng liên

kết hiđrô mà chúng còn được xoắn lại tạo nên một cấu trúc xoắn kép rất đều đặngiống như một cầu thang xoắn Trong đó các bậc thang là các bazơ nitơ, cònthành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phôtphat

b Chức năng của ADN

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin

3.1.2 Axit ríbônuclêic (ARN)

a Cấu trúc của ARN

- Phân tò ARN cũng có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân

là một nuclêôtit Gồm 4 loại A (ađênin), и (uraxin), G (guanin), X (xitôrin)

- Phân tử ARN được cấu tạo từ một chuỗi pôliribônuclêôtit, nhiều đoạn có

thể bắt đôi bổ sung với nhau tạo nên các đoạn xoắn kép cục bộ

Trang 36

DLkoá luận, lất níịhiệp (Đinh, rĩh ị QLạ&e, Лц

ÇJr ĩỉntỊ 4-(J) Жй Qtệi 2 36 ЭСЗОсЛ Sinh -JCGQLQL

- Các loại ARN khác nhau có cấu trúc khác nhau.

+ mARN (ARN thông tin): cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit dưới dạngmạch thẳng và có các trình tự nuclêôtit đặc biệt để ribôxôm có thể nhận biết rachiều của thông tin di truyền trên mARN

+ tARN (ARN vận chuyển): là chuỗi đơn nhưng có cấu trúc phức tạp gồm

3 thuỳ, có 1 thuỳ có mang bộ ba nuclêôtit (bộ ba đối mã) để liên kết vói mARN,đầu đối diện có vị trí để gắn với axit amin đặc hiệu

+ rARN (ARN ribôxôm): chỉ có một mạch nhưng nhiều vùng các nuclêôtitliên kết bổ sung với nhau tạo nên các đường xoắn kép cục bộ

- Phân tử ARN ngắn hơn nhiều so với chiều dài của ADN và thời gian tồn

tại cũng ngắn hơn thòi gian tồn tại của ADN

b Chức năng của ARN

- ARN tồn tại chủ yếu trong chất tế bào Mỗi loại ARN thực hiện một

vụ như một người phiên dịch

- Ở một số loại vi rút, thông tin di truyền không được lưu trữ trên ADN mà

trên ARN

3.2 Kiến thức bồ sung

- Loại ARN nào càng có nhiều liên kết hiđrô thì càng bền vững (khó bị

enzim phân huỷ) Phân tử mARN có số đơn phân ít nhất và không có liên kếthiđrô nên dễ bị phân huỷ nhất Phân tò rARN có số đơn phân nhiều nhất và có tới

Trang 37

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 37 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

70-80% liên kết hiđrô nên bền vững nhất, có thời gian tồn tại lâu nhất trong 3loại ARN

- Pentôzơ có trong phân tử axit nuclêic ở dạng ị3-D-furanoz Hai loạiPentôzơ của axit nuclêic là riboz và 2-đêzôxiriboz Dựa vào đặc điểm củaPentôzơ người ta phân axit nuclêic thành hai loại chính:

+ Axit ribônuclêic (ARN) chứa riboz

+ Axit đêzôribônuclêic (ADN) chứa đêzôriboz

- Chức năng của các nuclêôtit:

+ Là “viên gạch” xây nên phân tử axit nuclêic

+ Một số nuclêôtit tham gia cấu tạo nên các coenzim quan trọng như coenzimNAD, NADP, FAD, coenzimA

+ Có vai trò dự trữ và vận chuyển năng lượng hoá học

+ Các nuclêôtit vòng có vai trò điều hoà hoạt động enzim trong tế bào là chấttrung gian cho hoạt động của nhiều hoocmôn, chất truyền tin thứ hai

- ARN có trong nhân, trong tế bào chất, ti thể, lạp thể và đặc biệt có nhiều trong ribôxôm Ví dụ trong gan ARN được phân bố (% tổng số ARN trong tế bào)

như sau: Trong ribôxôm: 50%, bào tương 24%, ti thể 15%, nhân 11%

- Nguyên lý bổ sung có tầm quan trọng đặc biệt với hiện tượng di truyền, bảo

đảm cấu trúc đặc trưng của axit nuclêic, biểu hiện không chỉ trong cấu trúc củaADN mà còn trong cơ chế tự sao ADN, cơ chế sao mã, dịch mã

3.3 Tư liêu tham khảo

(1) “Lượng ADN trên nhân tế bào tăng lên với sự phát triển của cơ thể sinh vậttrong thang tiến hoá Cơ thể càng phức tạp, càng chứa nhiều thông tin di truyềnhơn, chứa nhiều ADN trong tế bào Tuy nhiên sự phụ thuộc này cũng rất giới hạn

vì trong tế bào của động vật và thực bật bậc cao có chứa một phần lớn ADN

Trang 38

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 38 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

không mã hoá cho protein nào cả, ADN vi rút cũng có những đoạn không mã hoáprotein”

(Trang 61, sách Hoá sinh học - Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Ảng).

Trang 39

rJy ĩỉntỊ (ỊìttS-tỊ) 'Sôà Qlệi 2 39 JC ifhA Sinh -JCGQLQL

(2) “Một đặc tính quan trọng khác của mô hình cấu trúc ADN là tính chất địnhhướng một chiều của hai sợi trong phân tử ADN và đặc biệt là liên kết 3 ’

- 5’ photphodieste, dẫn đến tính chất phân cực đối ngược, song song ngược chiều

nhau của hai sợi, từ 3’ - 5’ và ngược lại 5’ - 3’, nói cách khác đầu 3’ của sợi nàynằm cùng phía với đầu 5’ của sợi kia và ngược lại”

(Trang 17, sách Di truyền học - Phan Cự Nhân)

(3) “Ngày nay người ta phát hiện được các dạng ADN khác nhau về chiều xoắn,khoảng cách và độ nghiêng các cặp bazơ Dạng Watson Crick thuộc dạng B, phổbiến nhất dạng xoắn phải, các cặp bazơnitơ nằm thẳng góc với trục chuỗi xoắn.Dạng z (zigzag), xoắn trái, mỗi vòng xoắn 12 cặp bazơ, dạng A,B,C đều có saikhác so với dạng B về số cặp bazơ ở một chu kì xoắn và độ nghiêng.”

(Trang 19, sách Di truyền học - Phan Cự Nhân).

4 MỘT KIỀU THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỂ DẠY BÀI 6:

BÀI 6: AXIT NUCLÊIC

1 MỤC TIÊU 1.1 Kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nhận biết được các thành phần của prôtêin và nguyên tắc cấu tạo của

prôtêin

- Phân biệt được các bậc cấu trúc của prôtêin.

- Trình bày được các chức năng quan trọng của prôtêin.

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải

thích được ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin

1. 2 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy khái quát trừu tượng

Trang 40

rĩr (ỉtltỊ <ỈÌ'36S- ( J) '36ỈL Qlệi 2 40 3C i(hA Sinh -3C<3QLQL

3Lkũá luận, tất níịhìệp (Đinh, rĩhị QLạ&e, Jltị

1.3 Giáo duc

Giáo dục cho học sinh có nhận thức đúng để có hành động đúng: tạisao prôtêin lại được xem là cơ sở của sự sống Giáo dục cho học sinh ýthức sinh hoạt, ăn uống khoa học họp vệ sinh

Ngày đăng: 13/07/2015, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w