1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

45 770 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 90,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng, đánh giá tiềm năng đấtđai, xem xét mức độ thích hợp của các loại hệ thống cây trồng và tình hình sửdụng đất làm cơ sở cho việc đề xuất một số hư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN -

Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học

TS DƯƠNG TIẾN VIỆN

HÀ NỘI – 2013

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu săc tới Thầy giáo - Tiến sĩDương Tiến Viện, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xâydựng và hoàn thiện khóa luận

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) giáo trong tổ Kỹ

Trang 2

cán bộ của xã Việt Thống, phòng nông nghiệp huyện Quế Võ đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thànhbản khóa luận.

Trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài chắc không tránh khỏi những thiếu sót, vậy tôi rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy (Cô) giáo và các bạn sinh viên để đề tài nàycàng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Người thực hiện

Nguyễn Thị Chuyền

Khóa luận này được hoàn thành bởi sự cố gắng, nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu của bản thân cùngvới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Dương Tiến Viện cũng như các thầy cô giáo trong tổ

Kỹ thuật nông nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành bài khóa luận này, tôi đã tham khảo một số tài liệunhư đã nêu ở mục tài liệu tham khảo

Tôi xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không trùng với kết quả củatác giả khác

Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Người thực hiện

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

BQLT : Bình quân lương thực

HTNN : Hệ ứiống nông nghiệpHTCT : Hệ thống cây trồngHTTT : Hệ thống trồng trọtHST : Hệ sinh thái

HSTNN : Hệ sinh thái nông nghiệp

NXB : Nhà xuất bảnNSTB : Năng suất trung bìnhBảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên của xã Việt Thống năm

LỜI CAM ĐOAN

Trang 5

3 MỞ ĐÀU

4 Để theo kịp nhịp độ phát triển chung của các nước trong khu vực

và trên toàn thế giới, tạo bước tiến cao hơn trên con đường xây dựng và pháttriển đất nước, Việt Nam phải bằng mọi cách thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, đó

là thực hiện sự nghiệp “Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá” nông thôn trên phạm

vi cả nước Hiện nay, quỹ đất nông nghiệp ngày càng suy giảm do việc chuyểnđổi mục đích sử dụng để phát triển kinh tế Do vậy, thâm canh tăng vụ đi đôi vớiviệc bố trí lại hệ thống cây trồng, nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lợi tựnhiên, cho hiệu quả cao là một vấn đề cấp thiết

5 Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng, đánh giá tiềm năng đấtđai, xem xét mức độ thích hợp của các loại hệ thống cây trồng và tình hình sửdụng đất làm cơ sở cho việc đề xuất một số hướng sản xuất hợp lý là vấn đề cótính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia cũng như từng địa phương Trongnhững năm gần đây, chúng ta đã triển khai nhiều hệ thống cây trồng trên cácvùng đất khác nhau và đã mang lại một số hiệu quả góp phần nâng cao thu nhậpcho người nông dân

6 Việt Thống là một xã nằm phía Bắc của huyện Quế Võ, tỉnh BắcNinh, bao gồm 5 thôn với diện tích tự nhiên là 542,4 ha, có dân số 6.067 ngườitrong đó thôn đông nhất là thôn Việt Vân với khoảng 2.041 dân tiếp sau đó làThống Hạ, Thống Thượng, Yên Ngô và Việt Hưng

7 Việt Thống là một xã thuần nông, thu nhập chủ yếu dựa vào cácloại nông phẩm và chăn nuôi nhỏ Tuy vậy, hệ thống cây trồng ở các nông hộnhìn chung còn tự phát, chưa hợp lý thiếu kỹ thuật canh tác, ít đầu tư thâm canhchủ yếu là bóc lột đất, nên đất đai bạc màu nhanh, năng suất các loại cây trồngnhìn chung còn thấp so với tiềm năng Mặt khác, xã nằm ven sông nên có mộtphần đất ngoài đê là đất phù xa cần được tận dụng triệt để

Trang 6

8 Do vậy, để phát triển nền kinh tế xã Việt Thống, phải đẩy mạnhphát triển nông nghiệp bằng cách nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng đểđưa ra hệ thống cây trồng phù hợp Đưa các giống mới có giá trị cao vào sảnxuất và kỹ thuật trồng trọt hợp lý Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện

Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục đích của đề tài

9 Thông qua kết quả đánh giá hiện trạng các nguồn tài nguyên khíhậu, điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và hệ thống câytrồng để xác định và đề xuất phát triển hệ thống cây trồng đạt hiệu quả kinh tếcao nhất

3 Yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu các điều kiên tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xã ViệtThống liên quan đến hệ thống cây trồng

- Đánh giá hiện trạng của một số giống cây trồng chính

- Đánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng chính

- Đề xuất một số hướng sản xuất góp phần hoàn thiện hệ thống cây

và các công thức luân canh cây trồng Ngoài ra còn giúp định hướng việc

sử dụng họp lý tài nguyên đất, nước và các tài nguyên thiên nhiên kháctheo quan điểm sinh thái và nông nghiệp bền vững cũng như tận dụng tối

ưu nguồn nhân lực của địa phương

Trang 7

- Việc xác định, đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật cho hệthống trồng trọt ở xã Việt Thống là một trong những cơ sở quan trọng trong việcxác định và áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới, các cơ cấu luân canh cây trồnghọp lý và bền vững ở các huyện khác của huyện Quế Võ, cũng như tỉnh BắcNinh và các vùng khác có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tương tự trong cảnước.

11 b Ý nghĩa thực tiễn

- Việc thực hiện đề tài góp phần nâng cao nhận thức và trình độ sản xuấtcủa người dân Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát triểnkinh tế xã hội cho xã Việt Thống, huyện Quế Yõ, tỉnh Bắc Ninh

12 Đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm

an toàn ngày càng cao của nhân dân trong vùng cũng như góp phần cung cấp cho các đô thị xung quanh đồng thời tạo nên một vùng hàng hoá xuất khẩu

1.1 Cff sở khoa học của đề tài

16 Các yếu tố bên ngoài hệ thống nhưng có tác động tương tác với

hệ thống gọi là yếu tố môi trường Những yếu tố môi trường tác động lên hệ

Trang 8

thống gọi là yếu tố đầu vào, những yếu tố môi trường chịu sự tác động trở lạicủa hệ thống gọi là yếu tố đầu ra.

17 Theo Hoàng Tụy, 1987 [15], phép biến đổi của hệ thống là khảnăng thực tế khách quan của hệ thống trong việc biến đổi đầu vào thành đầu ra.Thực trạng của hệ thống là khả năng kết họp giữa đầu vào và đầu ra của hệthống tại một thời điểm nhất định Mục tiêu là trạng thái mà hệ thống mongmuốn và cần đạt tới Hành vi của hệ thống là tập họp các đầu ra của hệ thốn cóđược trên cơ sở các giải pháp thích hợp đem lại hiệu quả cao cho cả hệ thống

Cơ cấu của hệ thống bao gồm sự sắp xếp các phần tò, các yếu tố trong hệ thốngcùng các mối quan hệ tác động và ràng buộc giữa chúng

18 Hiện nay nghiên cứu hệ thống có hai phương pháp cơ bản:

19 -Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến một hệ thống đã có sẵn.Thông qua phương pháp phân tích hệ thống nhằm tìm ra điểm hẹp hay chỗ thắtlại của hệ thống cần sửa chữa, khai thông để hệ thống hoàn thiện hơn, hoạt động

có hiệu quả hơn

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này mang tính chất

vĩ mô đòi hỏi có sự tính toán, cân nhắc kỹ càng

1.1.2 Cơ sở lý luận về hệ thống nông nghiệp

20 Ngày nay khái niệm về HTNN không còn mới mẻ với rất nhiềunước trên thế giới Tuy nhiên khái niệm về HTNN có thể nhìn từ nhiều góc độkhác nhau và sự áp dụng vào nghiên cứu phát triển nông thôn cũng khác nhau ởmỗi nước Theo Phạm Trí Thành và cs, 1996 [12] đến nay đã có một số địnhnghĩa về hệ thống nông nghiệp như sau:

21 HTNN là sự biểu hiện không gian của sự phối họp các nghànhsản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thỏa mãn các nhu cầu Nó biểuhiện sự tác động qua lại giữa hệ thống sinh học- sinh thái mà môi trường tự

Trang 9

nhiên là đại diện và hệ thống xã hội-văn hóa qua các hoạt động xuất phát từnhững thành quả kỹ thuật (Vissac, 1979).

22 HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường đượchình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với cácđiều kiện sinh thái khí hậu của một không gian nhất định, đáp ứng với các điềukiện và nhu cầu của thời điểm đó (Mozoyer, 1986)

23 HTNN thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp củakhông gian nhất định do một xa hội tiến hành, là kết quả của sự phối họp cácnhân tố tự nhiên, xã hội - văn hóa, kinh tế và kỹ thuật (Touve, 1988)

24 Theo Đào Thế Tuấn, 1989 [13] HTNN về thực chất là sự thốngnhất của 2 hệ thống: (1) HTNN là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên, baogồm các vật sống ( cây trồng, vật nuôi), trao đôi năng lượng, vật chất và thôngtin với ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp(chăn nuôi)của hệ sinh thái;(2) Hệ kinh tế - xã hội, chủ yếu là hoạt động của con ngườitrong sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội

1.1.3 Cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng

25 Hiện nay, có nhiều khái niệm về hệ thống cây trồng:

26 HTCT là thành phần các giống và loài cây được bố trí trongkhông gian và thời gian trong mọi hệ thống sinh thái nông nghiệp nhằm tậndụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội (Đào Thế Tuấn 1984)[14]

27 HTCT là hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồngluân canh, trồng thành băng, canh tác hỗn họp, vườn hỗn họp các loại cây.HTCT hay công thức luân canh là tổ họp trong không gian và thời gian của cáccây trồng trên một mảnh đất và các biện pháp canh tác để sản xuất chúng(Zandazardatra)

Trang 10

28 Như vậy, HTCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tươngtác giữa các loại cây trồng được bố trí họp lý trong không gian và thời gian tức

là mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong từng vụ và giữa các vụ khác nhautrên một mảnh đất, trong một hệ sinh thái Vì vậy, nghiên cứu HTCT là nghiêncứu: công thức luân canh và hình thức đa canh, cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diệntích dành cho mùa vụ cây trồng nhất định, kỹ thuật canh tác cho cả hệ thốngcanh tác đó

29 Cơ sở năng suất của một HTCT là sự tăng trưởng của cây trồng

nó phụ thuộc vào môi trường vật lý, hóa học và kỹ thuật quản lý chăm sóc củacon người Để xây xựng HTCT họp trước hết phải tìm hiểu mối quan hệ của câytrồng với môi trường tự nhiên của nó Từ đó, sắp xếp cây trồng theo không gian,thời gian cũng như các biện pháp chăm sóc cho phù hợp với môi trường tựnhiên Vì vậy việc nghiên cứu HTCT trong hệ thống canh tác là tìm ra các hìnhthức trồng trọt có hiệu quả cao nhất Đồng thời xem xét mối quan hệ tác độngqua lại giữa cây trồng với cây trồng, cây trồng và đất đai, cây trồng với vật nuôi,cũng như tác động qua lại giữa cây trồng với các hoạt động ngành nghề kháctrong mỗi địa phương

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống cây trồng

30 Theo Phạm Chí Thành (1991) [12] thì HTCT chịu sự chi phối bởicác yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và các điều kiện của nông hộ như đất, laođộng, vốn và kỹ năng sản xuất cụ thể bao gồm các yếu tố sau:

Trang 11

quả ở nhiệt độ dưới 20°c, cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt độ xungquanh 20°c để sinh trưởng và phát triển bình thường.

32 Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây: ưa nóng, ưalạnh hay ngày ngắn để bố trí sắp xếp HTCT trong năm Bố trí HTCT trong mộtnăm ở nước ta được Lý Nhạc và cs (1987) [8] sắp xếp theo 4 vùng và tùy thuộcvào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây trồng Đó là những căn cứ để bố trímùa vụ, cải tiến cơ cấu cây trồng, né tránh thời tiết bất thuận

1.2.2. Lượng mưa

33 Nước là thành phần không thể thiếu của mọi cơ thể sống, thườngchiếm 50-98% khối lượng cơ thể sinh vật Hầu hết lượng nước sử dụng chonông nghiệp là nước mặt và một phần nước ngầm, các nguồn này được cung cấpchủ yếu từ lượng nước mưa hàng năm Nước mưa ảnh hưởng đến quá trình canhtác như làm đất, thu hoạch Mưa ít hoặc mưa quá nhiều so với yêu cầu đều làmảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng và thu hoạch Tùy theo lượng mua hàng năm,khả năng cung cấp và khai thác nước đối với một vùng cụ thể, để xem xét lựachọn cơ cấu cây trồng thích họp

1.2.3. Đất đai

34 Đất là một nhân tố sinh thái đặc biệt quan trọng cho sinh vật trêncạn Đất là công cụ sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Đất và khí hậuhọp thành phức hệ tác động vào cây trồng Hiểu được mối quan hệ giữa câytrồng với đất thì sẽ dễ dàng xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý ở một vùngnào đó Tùy thuộc vào địa hình, thành phần lý tính và hóa tính của đất để bố trícây trồng phù họp

35 Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất như chế độnước, chế độ không khí, nhiệt độ và dinh dưỡng Đất có thảnh phần cơ giới nhẹthích hợp cho trồng cây lấy củ Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên

bề mặt phù hợp cho các cây ưa nước Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu

Trang 12

tương thường sinh trưởng tốt và cho và cho năng suất cao trên các loại đất cóthành phần cơ giới nhẹ ( Phạm Bình Quyền và cs, 1992) [9] Hàm lượng cácchất dinh dưỡng trong đất quyết định đến chất lượng cây trồng hơn là quyết địnhđến tính thích ứng, Tuy vậy trong các loại cây trồng cũng có những cây ưa trồngtrên nhứng loại đất có hàm lượng dinh dưỡng cao và cũng có cây chịu đượcnhững loại đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, đất chua, mặn, có độ độc Vì vậy,tùy vào thuộc tính chất của từng loại đất mà con người bố trí cây trồng cho họplý.

1.2.4. Cây trồng

36 Cây trồng là thành phần trung tâm của hệ sinh thái đồng ruộng,

bố trí HTCT họp lý là lựa chọn cây trồng nào để lợi dụng tốt nhất các điều kiện

tự nhiên cũng như các nguồn tài nguyên khác của vùng Sử dụng những nguồnlợi đó một cách tốt nhất, nghĩa là phải lụa chọn cho cây trồng những điều kiệnthuận lợi nhất để chúng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao

37 HTCT họp lý ở một vùng nào đó là sự bố trí họp lý của từng loàicây, giống cây trồng gắn với các yếu tố sinh thái: đất, nước, không khí, nănglượng mặt trời và nguồn tài nguyên thiên nhiên khác Rõ ràng, về sức sản xuất,HTCT bền vững luôn có mối quan hệ phức hợp tương tác giữa các yếu tố sinhthái này mà con người cần hiểu sâu sắc những yếu tố chi phối đó để chúng đượcquản lý như một hệ thống tổng họp

1.2.5. Hệ sinh thái

38 HSTNN hiện diện như là một hướng có tính khoa học được sửdụng trong nông nghiệp, đối thoại và lựa chọn mục đích để quản lý giảm chi phíđầu vào của HSTNN Xây dựng HTCT là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó làHSTNN mà trong đó cây trồng là thành phần chủ yếu Do đó cần phải duy trìyếu tố cần thiết của HTCT như đất nông nghiệp, đất rừng và bảo tồn duy trì đadạng gen Vì vậy, việc xác định chủng loại và từng giống cây trồng phù họp

Trang 13

trong hệ thống ở từng nơi là rất quan trọng Ngoài thành phần chính là hệ câytrồng, hệ sinh thái còn có các thành phần sống khác như cỏ dại, sâu bệnh, virut,

vi sinh vật, các động vật, các côn trùng và các sinh vật có ích khác Tạo dựng vàduy trì cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế được các mặt cóhại, phát huy mặt có lợi đối với con người là vấn đề cần quan tâm trongHSTNN Bố trí HTCT cần chú ý đên các mối quan hệ giữa các thành phần sinhvật trong HSTNN, dựa theo nguyên tắc là:

39 + Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng

40 + Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại đốivới cây trồng cũng như đối với lợi ích của con người

41 + Xác định thành phần, tỉ lệ giống, cây trồng thích họp với điềukiện cụ thể của từng vùng, từng cơ sở sản xuất

42 + Chọn thời vụ tốt nhất để tránh thời tiết bất thuận, tránh độccanh, chọn giống gieo trồng họp lý sẽ đảm bảo năng suất, sản lượng, chất lượngcây trồng, hạn chế tác hại của cỏ dại, sau bệnh và thời tiết bất lợi gây ra

43 + Trồng xen canh nhiều loại cây trồng trong cùng một diện tíchmột cách hợp lý có thể hạn chế được sự gây hại của cỏ dại, sâu bệnh, đồng thờilàm tăng được hệ số sử dụng đất đai

1.2.6. Hiệu quả sử dụng hiệu quả kinh tế

44 Mục tiêu của sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nóiriêng và phát triển kinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất

và tinh thần của toàn xã hội khi nguồn lự nhiên có giới hạn Vận dụng vào pháttriển bền vững hệ thống cây trồng cho thấy cần tận dụng triệt để điều kiện tựnhiên để bố trí cơ cấu cây trồng, chủng loại cây trồng sao cho họp lý trên mộtđơn vị diện tích Đồng thời có thể tăng vụ, thay đổi giống cây trồng hoặc tăngđầu tư thâm canh nhằm khai thác tối đa điều kiện tự nhiên Tóm lại, về mặt kinh

tế cơ cấu cây trồng cần thỏa mãn các điều kiện:

Trang 14

45 + Đảm bảo yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao + Đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tư nhiên

46 + Đảm bảo thu hút lao động và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế+ Đảm bảo chất lượng và giá trị hàng hóa cao hơn cơ cấu cây trồng cũ + Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một số chỉ tiêu như : năng suất, tổng sản lượng Việc đánh giá này rất phức tạp do giá cả sản phẩm luôn biến động

1.2.7 Thị trường

47 Thị trường là động lực thúc đẩy cải tiến HTCT hợp lý Theo cơcấu thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ được các vấn đề: Trồng cây gì,giống như thế nào và sản phẩm của chúng cung cấp ở đâu, cho ai Thông qua sựvận động của giá cả, thị trường có tác dụng định hướng cho người ssanr xuất nêntrồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào để đáp ứng được nhu cầu của xãhội và thu được kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất điều chỉnhquy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng , mà vụ cho phù họp với thị trường.Thị trường có tác dụng điều chỉnh HTCT, chuyển dịch theo hướng ngày càng đạthiệu quả cao hơn, cải tiến HTCT chính là điều kiện à yêu cầu để mở rộng thịtrường (Nguyễn Cúc và cs, 2007) [1]

48 1.2.8 Nông hộ

49 Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nôngthôn chủ yếu được thực hiện qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển đổi HTCTthực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Vì vậy, nông hộ

là đối tương nghiên cứu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn

1.2.9 Chính sách

50 Muốn quá trình chuyển đổi HTCT có hiệu quả phải thúc đẩy mộtcách đồng bộ sự phát triển của tất cả các kiểu hộ nông dân chứ không thể chỉ

Trang 15

thức đẩy các hộ sản xuất giỏi Hơn nữa, nếu không thức đẩy được các vùng haytất cả các hộ phát triển nhanh thì sẽ gây nên những khó khăn cho quá trìnhchuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Đa dạng hóa cây trồng nhằm đa dạnghóa sản phẩm là quá trình chủ yếu cải tiến cơ cấu cây trồng nhằm đáp ứng nhucầu của thị trường nông nghiệp ngày càng đa dạng Như vậy, chuyên môn hóachỉ có thể xảy ra khi trình độ sản xuất đã đạt đến mức cao Một khó khăn kháclàm cho nông dân ngần ngại không dám đầu tư vào sản xuất và cải tiến cơ cấucây trồng là do thiếu thị trường cho nông sản Để giải quyết vấn đề thị trường,nhà nước cần tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển của thị trường và xâydựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là giao thông, thủy lợi, thông tin.

51 Để thức đầy quá trinh chuyển đổi HTCT một cách có căn cứ vàkịp thời thì nhà nước cần có chính sách về khoa học - công nghệ thông quanghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên đồng ruộng của người nông dân, những môhình chuyển đổi cây trồng có hiệu quả và chuyển giao kĩ thuật thích ứng chonông dân Như vậy, hệ HTCT được hình thành từ điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội cụ thể

1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giói và Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

52 Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và thay đổi công thức luâncanh được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới nhất là ở Châu Á, nơiđược coi là cái nôi của lúa gạo do chiếm tới 90% diện tích và sản lượng lúa gạocủa thế giới, nơi đã diễn ra cuộc “Cách mạng xanh” giữa thế kỷ XX

53 Vào những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà khoa học của cácnước Châu Á đã đi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên đất lúa theohướng lấy cây lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu, chế độxen canh, gối vụ ngày càng được chú ý nghiên cứu Ở châu Á hình thành “Mạng

Trang 16

lưới hệ canh tác châu Á”- một tổ chức họp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên cứulúa quốc tế (IRRI) với nhiều quốc gia trong vùng, nhằm giải quyết 3 vấn đề:

54 + Tăng vụ bằng trồng cây ngắn ngày để thu hoạch trước mùa mưalũ;

55 + Thử nghiệm tăng vụ màu bằng các cây trồng mới, xen canh,luân canh tăng vụ;

56 + Xác định hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, tìm vàkhắc phục những yếu tố hạn chế để phát triển công thức đạt hiệu quả cao (LýNhạc và các cộng sự, 1987) [8]

57 Một số nước ở khu vực Đông nam Á đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về hệ thống nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, kết quả nghiên cứu đãgóp phần nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất của cây trồng ỞPhilippin đã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các loại đất cao vàthấp trong điều kiện có tưới và nhờ nước trời Còn Indonesia đã thử nghiệm các

mô hình tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng trên các loại đất có tưới 10 tháng, 7tháng và 5 tháng Những mô hình thử nghiệm có 3 vụ lúa, 2 vụ lúa, 2 vụ lúa - 1

vụ màu, 1 vụ lúa - 1 vụ màu đã được áp dụng và nhân ra diện rộng, các cây màuchủ yếu là cây họ đậu, các loại rau, ngô

58 Trong nhiều nghiên cứu sử dụng khai thác họp lý đất dốc ở TháiLan thì việc trồng cây họ đậu thành băng theo đường đồng mức góp phần hạnchế chống xói mòn rất hiệu quả Hệ thống trồng xen cây họ đậu với cây lươngthực trên đất dốc ngoài việc làm tăng năng suất cây trồng thì đất còn được cảitạo nhờ được tăng cường thêm chất hữu cơ tại chỗ và tăng nguồn vi sinh vật cóích trong đất Qua đó bình quân lương thực của Thái Lan trong 10 năm (1977 -

1987) đã tăng 3%, trong đó lúa gạo tăng 2,4%, ngô tăng 6,1%, ngoài ra các cây

trồng có giá trị kinh tế cao như dừa, cao su, cà phê, chè cũng được chú ý pháttriển nhờ sản xuất nông nghiệp theo hướng đa cây trồng, đa thời vụ gắn với thị

Trang 17

trường nên giá trị nông sản đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu (Nguyễn Điền, 1997) [6].

59 Mô hình canh tác hỗn họp ở những vùng trũng bao gồm cả trồngtrọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề phụ đã làm đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóanguồn thu nhập Đây là một cách tốt nhất giúp cho người nghèo tránh đượcnhững rủi ro, góp phần tăng nguồn thu tiền mặt hàng ngày, nên mô hình: lúa - cá

- gia cầm - rau được gọi là ngân hàng sống (Living bank) của nông dân sản xuấtnhỏ (theo Janet) (Dần theo Trần Đức Viên 1998) [16]

60 Nhìn chung trên thế giới, các nhà khoa học nông nghiệp đã vàđang tập trung nghiên cứu cải tiến các hệ thống canh tác bằng cách đưa thêm vàthay thế một số cây trồng mới vào hệ thống canh tác cũ, chuyển đổi cơ cấu câytrồng, phát triển mô hình nông, lâm, ngư kết họp nhằn nâng cao năng suất, chấtlượng nông sản phẩm cũng như đa dạng về chủng loại để phục vụ nhu cầu pháttriển của xã hội đồng thời nâng cao thu nhập cho người nông dân

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

61 Nần nông nghiệp nước ta từ những thời kỳ xa xưa cũng đã có một

hệ thống cây trồng khá phong phú và được phát sinh từ rất sớm với lịch sử dântộc Trong cuốn “Vân đài loại ngữ”, tác giả Lê Quý Đôn - một học giả nổi tiếngcủa Việt Nam đã ghi chép nhiều về các giống lúa tẻ, lúa nếp mà dân ta thườnggieo cấy từ thời tiền Lê (980-1005) (Bùi Huy Đáp, 1985) [4]

62 Cùng với lúa nước là loại cây lương thực chủ yếu, trong cơ cấycây trồng ở nước ta sớm đã có thêm rất nhiều loại cây khác, bao gồm cả câynhiệt đới, á nhiệt đới và một số rau ôn đới Những giống cây trồng di thực từphương Bắc xuống hoặc từ phương Nam lên, đặc biệt là từ khi Thực dân Pháp

đô hộ nước ta thì số lượng các loại cây trồng mới từ các lục địa khác đem vào

Trang 18

nước ta ngày càng nhiều và đã làm cho hệ thống cây trồng ở một số vùng cónhững thay đổi đáng kể (Bùi Huy Đáp, 1993) [5].

63 Từ những năm 60 của thế kỷ XX, khi mà năng suất lúa chiêmbình quân toàn miền Bắc chỉ đạt 13,61 tạ/ha, các nhà khoa học đã dày côngnghiên cứu đưa vụ lúa xuân trở thành vụ sản xuất chính, thay thế dần cho vụ lúachiêm Một hệ thống gieo cấy lúa xuân tương đối hoàn chỉnh đã được xây dựng

từ vụ xuân 1968 ở huyện Hải Hậu - Nam Định với 100% diện tích lúa xuân Đếnnăm 1971, diện tích cấy lúa xuân ở đồng bằng sông Hồng vượt lúa chiêm và đãtạo ra năng suất bình quân 31,9 tạ/ha và vào năm 1985 tỉnh Thái Bình đạt năngsuất lúa xuân là 52tạ/ha Sự nhảy vọt về năng suất là kết quả của vụ lúa xuân vớicác giống lúa năng suất cao, Ngoài ra cùng với vụ lúa xuân là sự ra đời của vụđông với các giống cây trồng có nguồn gốc ôn đới như bắp cải, xu hào, khoaitây, cà chua, Từ đó đã đưa ra công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa - vụđông hoặc màu xuân - lúa mùa - vụ đông đạt hiệu quả cao (Bùi Huy Đáp, 1977)[2]

64 Trong hệ thống luân canh trên đất bạc màu ở miền Bắc ViệtNam, cây vụ đông có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất, nhờ vụ đông màđất trồng được che phủ trong suốt thời kỳ khí hậu khô hạn (trong điều kiện khôhạn, đất màu bị thoái hoá nhanh nhất, đồng thời các chất hữu cơ phân huỷmạnh) Cây vụ đông đã làm tăng độ ẩm của đất từ 30 - 50% so với không trồngcây vụ đông Đất bạc màu có trồng cây vụ đông đều làm tăng năng suất câytrồng vụ sau một cách rõ rệt (Bùi Huy Đáp, 1979) [3]

65 Theo Bùi Huy Đáp (1993) [8] sắp xếp lại cách sản xuất, bố trí lạicác chế độ luân canh, sử dụng đất đai họp lý hơn và phù hợp với điều kiện tựnhiên của mỗi địa phương thì có thể đưa vụ đông thành một vụ cây trồng chính.Diện tích cấy lúa 2 vụ khi cấy lúa xuân đã tạo điều kiện cho việc gieo trồng một

Trang 19

loại cây vụ đông Trên những chân ruộng vàn hay cao nếu cấy lúa Mùa sớmcũng có thể làm một vụ màu đông với những loại cây chịu lạnh khá, hoặc ở cácchân ruộng thấp hơn có thể trồng rau mùa rét.

66 Những diện tích chỉ cấy một vụ lúa còn vụ đông xuân thườngtrồng màu (phần lớn là các giống màu dài ngày 5-6 tháng) Thì việc thay đổi cơcấu trà lúa mùa, tăng mùa sớm và chính vụ, hạn chế mùa muộn và thay đổi cơcấu các giống màu, sử dụng nhiều giống màu ở vụ xuân ngắn ngày hơn sẽ có thểsắp xếp được thời gian cho gieo trồng một vụ màu đông

67 Theo điều tra nghiên cứu và đánh giá hệ thống cây trồng trên cácnhóm đất khác nhau ở đồng bằng sông Hồng, Tạ Minh Sơn và cộng sự (1996)

đã khẳng định hệ thống canh tác 3 - 4 vụ/năm bằng các loại rau cao cấp đạt giátrị kinh tế cao nhất (trên 60 triệu đồng/ha/năm) Những hệ thống cây trồng chogiá trị thu nhập cao phổ biến hiện nay là: chuyên màu, đất 2 màu 1 lúa, hoặc đất

ẩm độ đất và khi thu hoạch không ảnh hưởng đến gieo cấy vụ mùa và bảo quảntốt sản phẩm

69 Nói chung vấn đề thay đổi cơ cấu cây trồng, luân canh tăng vụ đã

và đang là những vấn đề được các nhà nông học Việt Nam quan tâm, nghiên cứukhông ngừng trong những thập kỷ qua Nhờ đó mà ngành nông nghiệp đã có

Trang 20

những thành tựu đáng kể, sản lượng cũng như chất lượng lương thực, thực phẩmkhông ngừng được tăng lên Trước thực cảnh quá trình đô thị hoá và sự pháttriển các khu công nghiệp diễn ra với tốc độ rất nhanh Diện tích gieo trồng giảmmột cách đáng kể qua các năm gần đây đã gây ra áp lực rất lớn cho ngàng nôngnghiệp Nhưng do việc luân canh tăng vụ, sử dụng những giống cây trồng mới

có năng suất cao, chất lượng tốt mà các nhà nông học đã chọn tạo ra, cơ cấu mùa

vụ thích họp đã đảm bảo được an ninh lương thực, đáp ứng đầy đủ nhu cầucủa không những người dân trong nước mà còn xuất khẩu nông sản tương đối ổnđịnh trong những năm vừa qua

PHÁP

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Việt Thống

- Hệ thống cây trồng trên địa bàn xã Việt Thống

2.2 Nội dung nghiền cứu

- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội đến hệ thống câytrồng

- Đánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng trên địa bàn xã Việt Thống

- Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển hệ thống cây trồng ở

xã Việt Thống

- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển hệ thống cây trồng theohướng bền vững

2.3 Phưcrng pháp nghiên cứu

- Điều tra số liệu sơ cấp: thông tin được công bố từ các báo cáo, bài báo, từcác cơ quan tại địa phương và các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành

Trang 21

- Điều tra số liệu sơ cấp: đối với việc thu thập số liệu từ điều tra các nông

hộ Công việc điều tra được áp dụng theo phương pháp điều tra nôngthôn có sự tham gia của người dân (PRA)

- Phỏng vấn trực tiếp hoặc thông qua phiếu

3.1. 74.Điều kiên tư nhiên, kỉnh tế - xã hôi

76 về địa giới hành chính, xã Việt Thống giáp ranh với:

77 + Phía Bắc giáp xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang(ranh giới tự nhiên sông Cầu)

78 + Phía Nam giáp với xã Đại Xuân, huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh + Phía Đông giáp với xã Nhân Hòa, huyện Quế Võ, tinh Bắc

Ninh + Phía Tây giáp với xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (ranh giới tự nhiên sông cầu)

3.1.1.2 Điều kiện thời tiết và khỉ hậu

79 Xã Việt Thống nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên chịu ảnhhưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt Hàng năm có 2 mùa

Trang 22

gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnhhành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thịnhhành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào.

80 Nhìn chung khí hậu thời tiết xã Việt Thống có những yếu tốthuận lợi và bất thuận cho cây trồng, vật nuôi phát triển Do khí hậu thời tiếtmang tính biến động cao nên tạo cho vùng có những sản phẩm cây trồng tươngđối phong phú Mùa hè trồng được các loại cây nhiệt đới, mùa đông trồng đượccác loại cây ôn đới và á nhiệt đới Tuy nhiên khí hậu đôi khi cũng gây khó khăncho sản xuất nông nghiệp như vào mùa hạ khi bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệtđới hoặc bão, kèm theo mưa lớn kéo dài, gây ngập úng cho các vùng thấp trũng,mùa đông nhiệt độ thấp kéo dài khiến cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng pháttriển chậm

81 3.1.1.3 Nguồn nước và chế độ thuỷ văn

82 Xã Việt Thống được bao bọc bởi con sông cầu tạo thành hệ thốngcung cấp nước tưới cho sinh hoạt và sản xuất Ngoài ra con sông này cung cấpnguồn phù sa đáng kể cho vùng đất bãi ven sông và những vùng đất phù sa đượcbồi đắp hàng năm, góp phần phát triển các công thức luân canh, tăng vụ đặc biệt

là cây vụ đông, vụ xuân ở vùng đất bãi ven sông Hàng năm nước lũ xuất hiện từtháng 6 cho đến tháng 9, lúc này mặt sông rộng, nước chảy mạnh, vào mùa khôlòng sông hẹp, lưu lượng nước thấp, cũng gây ra những trở ngại đáng kể cho sảnxuất cũng như giao thông của nhân dân

83 Ngoài ra, xã có hệ thống kênh, mương nổi, ao hồ phân bố rộngkhắp trên địa bàn, lại được hai trạm bơm tưới tiêu kịp thời tạo điều kiện thuậnlợi cho sinh hoạt và sản xuất

3.1.1.4 Tài nguyên đất

Ngày đăng: 13/07/2015, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Cúc, Đặng Ngọc Lợi (2007) Giáo trình quản lỷ kinh tế, Nxb Lý luận, Chinh trị, trang 62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lỷ kinh tế
Nhà XB: Nxb Lýluận
2. Bùi Huy Đáp (1977), Cơ sở khoa học của vụ đông, Nxb khoa hoc kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của vụ đông
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nxb khoa hoc kỹthuật
Năm: 1977
3. Bùi Huy Đáp (1979), Cơ sở khoa học của vụ đông, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của vụ đông
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1979
5. Bùi Huy Đáp (1993), về cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, Nxb nông nghiệp 6. Nguyễn Điền (1997), Công nghiệp hóa Nông nghiệp và nông thôn ở cácnước châu Á và Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Điền (1997), Công nghiệp hóa Nông nghiệp và nông thôn ở các
Tác giả: Bùi Huy Đáp (1993), về cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, Nxb nông nghiệp 6. Nguyễn Điền
Nhà XB: Nxb nông nghiệp6. "Nguyễn Điền (1997)
Năm: 1997
7. Cao Liêm, Trần Đức Viên (1990), Sinh thái học nông nghiệp và bảo vệ môi trường, Nxb Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học nông nghiệp và bảo vệmôi trường
Tác giả: Cao Liêm, Trần Đức Viên
Nhà XB: Nxb Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1990
8. Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng Đặng Trinh (1987), Canh tác học, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác học
Tác giả: Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng Đặng Trinh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1987
10. Tạ Minh Sơn (1996), “Điều tra đánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm đất khác nhau ở đồng bằng sông Hồng”, Tạp chỉ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, số 2/1996, tr. 59- 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá hệ thống cây trồng trên cácnhóm đất khác nhau ở đồng bằng sông Hồng”, "Tạp chỉ nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm
Tác giả: Tạ Minh Sơn
Năm: 1996
4. Bùi Huy Đáp (1985), Văn minh lúa nước và nghề trồng lúa ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Phạm Bình Quyền, Trần Đức Viên (1992), ‘về phương pháp luận trong xây dựng hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam’ Tạp trí hoạt động khoa học trang 10 - 13 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

103. Bảng 3.1 : Hiên trang sử dung đất tư nhiên của xã Viêt Thống năm 2012 - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
103. Bảng 3.1 : Hiên trang sử dung đất tư nhiên của xã Viêt Thống năm 2012 (Trang 27)
128. Hình 3.1. Cơ cẩu diện tích đất nông nghiệp - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
128. Hình 3.1. Cơ cẩu diện tích đất nông nghiệp (Trang 28)
163. Bảng 3.3. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã Việt Thống - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
163. Bảng 3.3. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã Việt Thống (Trang 30)
159. Bảng 3.4. Tình hình chăn nuôi của xã Việt Thống - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
159. Bảng 3.4. Tình hình chăn nuôi của xã Việt Thống (Trang 33)
217. Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng giống và năng suất cây trồng của - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
217. Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng giống và năng suất cây trồng của (Trang 35)
267. Bảng 3.6. Đầu tư phân bón cho một số loại cây trồng của các hộ trong xã Việt Thống năm 2012 trên lha - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
267. Bảng 3.6. Đầu tư phân bón cho một số loại cây trồng của các hộ trong xã Việt Thống năm 2012 trên lha (Trang 36)
288. Bảng 3.7: Các công thứ luân canh chính của xã Việt Thống  năm 2012 - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
288. Bảng 3.7: Các công thứ luân canh chính của xã Việt Thống năm 2012 (Trang 38)
286. Bảng 3.8. Hiệu quả kỉnh tế của các công thức luân canh cây vụ đông - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
286. Bảng 3.8. Hiệu quả kỉnh tế của các công thức luân canh cây vụ đông (Trang 40)
315. Bảng 3.9. Hiệu quả kỉnh tế của hai giống ngô /ha - Nghiên cứu hệ thống cây trồng tại xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
315. Bảng 3.9. Hiệu quả kỉnh tế của hai giống ngô /ha (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w