Lý do chọn đề tài Đa thức có vị trí rất quan trọng trong Toán học, nó không những là mộtđối tượng nghiên cứu trọng tâm của Đại số mà còn là công cụ đắc lực của giảitích, lý thuyêt xấp xỉ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
MÔT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐA THỨC
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI
HOC • • • • Chuyên ngành: Đại số
Người hướng dẫn khoa học GVC Vương Thông
Trang 2tới thầy V ư ơ n g T h ô n g đã tận, tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành
đề tài nghiên cứu này
Em xin chân thảnh cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, cô giáo ừong tổ Đại
Số nói riêng và khoa Toán trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 nói chung, sự động viêngiúp đỡ của gia đình, bạn bè đã dành cho em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
đề tài
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, hơn nữa do thời gian vànăng lực của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để tiểu luận của emđược hoàn thiện và có nhiều ứng dụng trong thực tế
Nguyễn Thị Phượng
Tôi xin cam đoan những nội dung mà tôi đã trình bày trong khóa luận này là kết quả quá trình nghiên cứu nghiêm túc của bản thân dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy, cô giáo, đặc biệt là thầy V ư ơ n g T h ô n g Những nội dung này không trùng với kết quả của các tác giả khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Nguyễn Thị Phượng
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đa thức có vị trí rất quan trọng trong Toán học, nó không những là mộtđối tượng nghiên cứu trọng tâm của Đại số mà còn là công cụ đắc lực của giảitích, lý thuyêt xấp xỉ, lý thuyết nội suy và lý thuyết tối ưu Ngoài ra các định
lý và các đặc trưng cơ bản của đa thức còn sử dụng nhiều trong toán cao cấp,toán ứng dụng
Các bài toán về đa thức được xem như những dạng toán khó ở trung học
cơ sở, được đề cập nhiều trong các kì thi học sinh giỏi Quốc gia, Olympic Tuy nhiên cho đến nay, tài liệu về đa thức chưa nhiều Các dạng về đathức chưa được phân loại rõ ràng và hệ thống hóa đầy đủ cũng như đưa raphương pháp giải một cách tường minh
Với những lý do trên cùng vói sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
V ư ơ n g T h ô n g , em xin chọn đề tài “Mợí s ố b à i t o á n v ề đ a t h ứ c ” làmkhóa luận tốt nghiệp
Trong khóa luận này có các nội dung sau:
Chương 1 : Một số kiến thức liên quan đến đa thức
Chương 2: Một số bài toán về đa thức
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những bài toán về đa thức trong Đại số sơ cấp
3 Đổi tượng nghiên cứu
Các dạng toán cơ bản trong Đại số sơ cấp liên quan đến đa thức
4 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo tài liệu, phân tích, so sánh, hệ thống hóa
Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN ĐA THỨC 1.1 Vành đa thức môt ẩn
•
1.1.1 Xây dựng vành đa thức một ẩn
5
Trang 6* Giả sử A là một vành giao hoán, có đơn vị, kí hiệu là 1.
p = {(ao>ai>a n, ) , ừong đó C L ị G A , V i = 0,1, và a t = 0 hầu hết}
Nếu a n Ф 0 ( n > 0)thìn được gọi là bậc của /(%) Kí hiệu 7 1 = deg
f { x ) Đa thức không là đa thức không có bậc hoặc có bậc là: —00 Vành p
được gọi là vành đa thức ẩn JC trên A Kí hiệu: p = A [ x ]
1.1.2 Phép chia có dư Định lý 1
6
Trang 7Cho A [ x ] là vành đa thức, A là một vành giao hoán Với hai đa thứcbất kì/(x), g ( x ) G A [ x ] và g ( x ) ф 0 luôn tồn tại duy nhất q ( x ) , r ( x ) €
A [ x ] sao cho:
/00 = g(pỏ.qOd+r(pc)
—Nếu r(x) = 0 thì f(x) : g(x) ữong A[x].
—Nếu r ( p c ) Ф 0, ta có deg r ( x ) < deg g ( x ) ; ta gọi q ( x ) là tìiương ; r ( x ) là dư trong phép chia f ( x ) cho g ( x ) ữong A
+) m = 1 thì а là nghiệm đơn của f { ọ c )
+) m = 2 thì а là nghiệm kép của f ( x )
Số nghiệm của đa thức là tổng số nghiệm của đa thức đó kể cả bội củacác nghiệm (nếu có)
a) Nghiệm của đa thức hệ số nguyên
Định lý 3 Nếu phân số tối giản ĩ - ( ( p , q ) = l ) là nghiệm của đa thức với
Trang 8Nhận xét rằng các hệ số b 0 , b n là những số nguyên YÌ m là một số nguyên.
Ta có: f ( r r i ) = b n thay X bởi — ta được đẳng thức:
Я
Do đó:
p ~ m q là nghiệm của ф(х)
Theo định lý 3 thì p — m q là ước của B 0 = /(ш)
ii) Theo câu i) thì:
—Vói m = 1 thì(p — q ) / /(1)
8
Trang 9—Với m =—1 thì (p + q) //(—1)
b) Nghiệm của đa thức hệ số
đối xứng Định nghĩa
Một đa thức/ộc) = a 0 x n + a ^ x 7 1 - 1 - í -1- C L n ^ x + a n được gọi là đa thức
đối xứng nếu những hệ số trong dạng chuẩn tắc của nó cách hệ số đầu và hệ
số cuối bằng nhau thì có giá trị bằng nhau, nghĩa là:
Trang 11c a
a a
Trang 121.1.4 Đa thức bất khả quy
a) Định nghĩa
Cho T là một ừong các trường số c, M, Q Đa thức P(jt) G T[jc] được gọi
là đa thức bất khả quy (đa thức không phân tích được) ưên T nếu P(x) khác đathức 0 ; P(x) không khả nghịch và các ước của P(x) khả nghịch hoặc liên kếtvới Pộe)
Định lý 7
Nếu một đa thức hệ số nguyên không phân tích được thành hai đa thức hệ
số nguyên thì nó không phân tích được thành tích hai đa thức hệ số hữu tỷ
c) Tiêu chuẩn Eisentein
Định lý 8
Cho P(x) = a 0 x n + a^x 7 1 - 1 Л -1- a n _ 1 x + CLn là một đa thức hệ số
nguyên Giả sử tồn tại số nguyên tố p thỏa mãn những điều kiện sau:
i) a0 không chia hết cho p
ii) Tất cả các hệ số khác a l t a 2, , C L n chia hết cho p
iii) C L n không chia hết cho p 2 .
Khi đó đa thức Pộe) không phân tích được ưong Ж [ х ]
1.2 Vành đa thức nhiều ẩn
1.2.1 Xây dựng vành đa thức nhiều ẩn
Bằng phương pháp qui nạp ta xây dựng được vành đa thức nhiều ẩn trên
1
Trang 13Nói cách khác một đa thức đối xứng, nếu nó không thay đổi khi thay đổi các biến cho nhau trong dạng khai triển của nó.
b) Ví dụ
Một số đa thức đối xứng cơ sở:
Định lý 9 (Định lý cơ bản cho những đa thức đối xứng)
Mọi đa thức đối xứng có thể biểu diễn như đa thức của những đa thức đốixứng cơ bản và sự biểu diễn này là duy nhất
Chương 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VÈ ĐA THỨC
13
Trang 142.1 Môt số bài toán về đa thức môt ẩn
2.1.1 Bài toán chia hết
* Phương pháp 2: Phương pháp quy nạp
* Phương pháp 3: Phương pháp đồng dư
Vậy khẳng định được chứng minh đúng với mọi 71
Ví dụ 2: Chứng minh rằng với 3 số nguyên không âm m , n , k
Đa thức p ( x ) = x 3 m + x 3 n + 1 + x 3 k + 2 chia hết cho ( p ( x ) = X 2 + X + 1
1
Trang 15=> Đa thức p ( p c ) = %3m + x3n+1 + %3fe+2 chia hết cho < р ( х ) = X 2 + X +
1 Cách 2: Ta biến đổi để xuất hiện nhân tử X 2 + X + 1 Ta có:
* Phương pháp 2: Sử dụng định nghĩa phép chia hết, đồng nhất các hệ số
* Phương pháo 3: Phương pháp đồng dư
b) Ví dụ minh họa
15
Trang 16Ví du 1: Cho hai đa thức
Ví dụ 2: Trong Q[x] tìm những số tự nhiên n sao cho đa thức P(jc)
=(x + l)n — x n — 1 chia hết cho đa thức < p ( x ) = X 2 + X + 1
Trang 17- Với 1 = 2 : P(x) = — X 2 + X — l=2x(mod ( p ( x ) ) nghĩa là P(x)) khôngchia hết cho (pipe)
- Với 1 = 3 : P(x) = 1 — 1—1=—l(mod ự?(%)) nghĩa là P(x) không chia hếtcho
<pO)
- Vói l = 4: P(x) = X 2 — X — 1=—2 ( x + l)(mod < p ( x ) ) nghĩa làP(x)) không chia hết cho ( p ( x )
- Với l = 5: P(x) = — x 2 — X — l=0(mod ç>(x)) nghĩa là P(jc) : ( p ( x )
=> Đa ứiức Р(л:)=(л: + l)n — x n — 1 chia hết cho đa thức ( p ( x ) = X 2 + X +
1 khi và chỉ khi n có dạng 7 1 = 6 k + 1 hoặc dạng 7 1 = 6 k + 5
Ví dụ 3: Cho F = X 3 + y3 + z3 + m x y z Xác định chia 772 để F chia hết CHO ( X
+ Y + Z ).
Giải
Ta coi F là một đa thức vói ẩn JC, kí hiệu F ( x )
Vì(% + y + z ) = x — (—y — z ) và F : ( p c + y + z ) nên F : [ x — (—y — z)]
=> F ( — y — z ) = 0 <=> (—y — z ) 3 + y 3 + z 3 + m(—y — z)yz = 0 <=> —
3 y z ( y + z) + m(—y — z)yz = 0 « — y z ( y + z)(3 + ш) = 0 Đẳng thức trên đúng vói mọi y , z khi m = — 3
Vậy m = —3 là giá tri cần tìm
17
Trang 18Ví dụ 4: Tìm A , B biết rằng f ( x ) = a x 4 + b x 3 + 1 chia hết cho ( x — l) 2
Giải
Cách 1: Đăt f ( x ) = ( x — ĩ ) 2 ( a x 2 + m x + 1) Ta có: a x 4 + b x 3 = ax4 + (m — 2a)x3 + (n — 2m + à ) x 2 + (m — 2n)x + 72 Đồng nhất hệ số ta
1 Tìm a , b biết rằng /(x) = axn+1 + b x n + 1 chia hết cho (x — l)2
2 Tìm số tự nhiên n sao cho p ( x ) = x 4 n — x 3 n + x 2 n — x n — 1 chia hết cho đa thức < P ( X) = %4 — X 3 + X 2 — X + 1
3 Tìm số tự nhiên n sao cho P(jc) = ((% — l)n — x n — 1 chia hết cho đathức ( P { X) = X 2 — X + 1
Trang 192.1.2 Nhận biết đa thức không phân tích được
a) Cơ sở lý luận
Định nghĩa và tính chất của đa thức bất khả quy
b) Thuật toán
* Phương pháp 1: Sử dụng tiêu chuẩn Eisenstein
* Phương pháp 2: Dựa vào tính chất của đa thức bất khả quy:
Một đa thức hệ số nguyên không phân tích được thành tích hai đa thức hệ sốnguyên thì nó không phân tích được thành tích hai đa thức hệ số hữu tỷ c
V í d ụ m i n h h ọ a
Ví dụ 1: Chứng minh đa thức p ( x ) = X 4 — 3 x 3 + 2 x 2 + 2 x — 6 bất khả quy trên Q
Giải
Giả sử Pộc) không là đa thức bất khả quy trên Q
Khi đó tồn tại đa thức Q(x), Rộc) € T L \ x \ sao cho P(x) = Q(x) Rộc)
Trong đó: 1< deg Q(JC) < deg Rộc) <4 Khi đó deg Q(JC) =1 hoặc 2
*) Trường hợp 1: deg Q(x) =1 Khi đó Pột) có nghiệm hữu tỷ có thể là những số sau: ±1; ±2; ±3; ±6 Mặt khác kiểm tra trực tiếp bằng lược đồ Homer ta thấy không một số nào là nghiệm của đa thức đang xét
=> Không xảy ra trường họp deg Qộc)
=1 *) Trường hợp 2: deg Q(JC) =2 Khi
Trang 20Vậy đa thức P(x) bất khả quy
Ví dụ 2: Trong QỊx], n e Q xét tính bất khả quy của đa thức: X3 — 3n 2 x + n 3
-3b + 2q = 2^>5b = -8 (vô lý)
Trang 21Chọn u , V sao cho u v — 1 = 0 => w V =1 => u 3 v 3 = l Khi đó u 3 + V 3 = —1
lu 3 + V 3 = — 1
Trang 222.1.3 Bài toán phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 23= y2— 9 + y — 3 = ( y - 3)(y + 3) + (y- 3)
Trang 24Ta có: g ( h ) =b 3 (Ь — с) + b 3 ( с — b ) + с 3 (Ь — Ь)
#(с) = С3(Ь — с) + ь3(с — с) + с3 (с — Ь) = О
Suy ra b , с là nghiệm của g ( a )
Do đó g { à ) = ( b — c)(a — Ь)(а — c) (a — X ) với JC là nghiệm thứ 3
của g ( à ) Khai triển g { à ) so sánh hệ số tự do 2 vế ta được:
Suy ra с là nghiệm của /i(a)
Do đó: /i(a) = [b(c + d) — c(b + d)](a — b)(a — c)
Trang 25Nghiệm (nếu có) của đa thức luôn xác định trên một tập nào đó hoặc khoảng hoặc nằm trong một giới hạn nào đó.
b) Thuật toán
Dựa vào điều kiện của bài toán và sử dụng một số tính chất sau:
-Tính chất chia hết
-Tính chất của giá tri tuyệt đối
-Điều kiện có nghiệm của đa thức bậc hai
Định lý Roll: Nếu hàm số y = f i x ' ) liên tục trên [ a , b ] và /(a)./(b) < 0 thì tồntại ít nhất một điểm с thuộc vào (a, TÍ ) sao cho /(c) = 0
Từ đó tìm ra số nghiệm thực, ước lượng khoảng nghiệm của đa thức
c) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho đa thức Pộc) = 1 + X 2 + X 9 + x U l H -f x U s + X1992 với
п г , n s là các số tự nhiên thỏa mãn 9 < Щ < ••• < n s < 1992 Chứng minhrằng nghiệm của đa thức (nếu có) không thể lớn hơn
Trang 26Do đó nếu đa thức có nghiệm thì nghiệm của đa thức không thể lớn hơn
Vậy phương trình trên có 5 nghiệm X mà bcl <11
Ví dụ 3: Cho cặp số dương a , b với a > b \ ầ a + b = 1 Gọi U n , v n là các
nghiệm của tam thức bậc hai:
Nên U n r V n £ (—1; 1) Vn G №
Ví dụ 4: Cho /(%) là đa thức hệ số nguyên Chứng minh rằng nếu các số /
(0),/(l), /(m — 1) đều không chia hết cho m ( m E T L * , m > 2) thì phương trình f i x ) = 0 không có nghiệm
Giải
Giả sử phương trình F(X) = 0 có một nghiệm nguyên là c
2
Trang 27Khi đó: f ( x ) = ( x — c ) g ( x ) trong đó g ( p c ) là đa thức với hệ số nguyên.
Ta có:
/(0) = (0 - c M 0)/(1) = (1 - c M 1)
f ( m — 1) = (m — 1 — c ) g ( m — 1)
Vì 0 — c , 1 — c , , m — 1 — c là m số nguyên liên tiếp nên phải có một số
nhất một số chia hết cho m Điều này trái với giả thiết
Vậy phương trình f ( x ) = 0 không có nghiệm nguyên
d) Bài tập áp dụng
1 Cho al5a2, , a n là các số thực > 0, không đồng thời bằng 0.
Chứng minh rằng phương trình x n — di*71-1 -C L n _ 1 x — a n =0 có
đúng một nghiệm duy nhất
2 Chứng minh rằng vói mọi số nguyên A đa thức:
p(x) = X 4 — 2003%3 + (2002 + À ) X 2 — 2001% + A không thể có 2 nghiệm nguyên
3 Đa thức a x 1 1 — axn_1 + c 2 x n ~ 2 - ị -1- c n _ 2 x 2 — n 2 b x + b có đúng7 1
nghiệm dương Chứng minh tất cả nghiệm này đều bằng nhau
2.1.5 Bài toán sử dụng công thức Viéte
a) Cơ sở lý luận
Dựa vào công thức Viéte để xác định đa thức
b) Thuật toán
—Xác định dạng tổng quát của đa thức cần xác định
—Sử dụng định lý Viéte để xác định mối liên hệ giữa các nghiệm của đathức vói các hệ số của nó
27
Trang 28—Từ điều kiện của bài toán ta xác định được hệ số.
Ví dụ 2: Hãy tìm giá tri của tham số я sao cho những nghiệm a l t a 2 , a 3 ,
a 4 của đa thức P(jc) = X 4 + 3 X 3 + 6 X 2 + Ả X + 4 thỏa mãn điều kiện:
2
Trang 29С С л —-
1 -1 -a 2 a 3 a 4
Giải
Do a l f a 2 , a 3 , a 4 là nghiệm của đa thức P(x) Theo công thức Víete yà
điều kiện bài toán ban đầu ta có hệ sau:
Trang 30= (1-12)«! - 4
4
(Xi =
2 Ả-12 Nghĩa là Ắ thỏa mãn phương trình:
Ví dụ 3: Hãy lập đa thức bậc ba
mà nghiệm của nó thỏa mãn
những đẳng thức sau:
1 1 1
— h
— Ị -
—
—
—
— 2
^ 1
^ 2
1 1 1
+
Trang 313.-+
—T+
—T
= 1
1 1 1
—
T
+
— - +
— -
= 1
a i
Giải
Gọi đa thức cần tìm là: Pộc) = X 3
+ a%2 + BX + C Theo công thức Viéte ta có:
a 1 a 2 + aiCÍ3 + (*2 a 3 = b
Trang 351 6
С = —
Trang 366x2 + Ả x
+ 11 Tìmgiá tri của tham số Ả
+ a 2 = a 3 +
a 4Giải
Theo công thức Viéte ta có:
( а
г
+ a
2
+ a
Trang 37+ a
4
=
— 2 a
1
a
2
+ а
Trang 38t
Trang 39=
Trang 401 1
Cùng với điều kiện củabài: a ± + a 2
Trang 41Từ (1) và (2)suy ra Я = 7Vậy đa thứcPột) = X 4 +
Trang 422 X 3 + 6 X 2 +7x + 11
tương tự
3 Tìm giátri của
tham số Ẵ
sao cho những
các nghiệm
Trang 431 Hãy
lập
đa thứ
c
a) Cơ sở lý luận
—
Biểu diễn biểu thức К
về
biểu thức của các đa thức đối xứng
cơ
bản
—Áp dụng công thức Viéte
Trang 44bậc hai
mà nghiệm
a mã
để tínhgiá tri của các đa thức đối xứng
cơ bản, thay vào ta tìm được K
Trang 46n nhữ
ng đẳn
g thứ
c sau:
Trang 47b) Thuật toán
* Bướ
c 1:Thiế
t lậphệthứcViétegiữacácnghiệmcủaphươngtrìnhđểtìmcác
S ị
* Bướ
c 2:Biểudiễnthông
Trang 48g cơbảnđốivớicácnghiệmcủaphươngtrình
c) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1:
Hãy tìmdiện tíchcủa tamgiác mà bađường caocủa nó là
Trang 49y 1 , y 2 , y 3 là
độ dài cácđường cao hạxuống cạnhtương ứng
s là diệntích tamgiác
Khi đó ta có:
S = ^ Ể y Ể
(i 1,2,3) 25
<=>y £ =
7-0
= 1
Trang 52X 2 — 2 x —
2 = 0
Hãy tính
Trang 53-3 ^X 2 ]
Do x 1 } x 2
là nghiệm của
phương trình X 2
— 2 x —
2 = 0 Ápdụng côngthức Viéte
Ví dụ 3: Cho
x 1 , x 2 , x 3 lànghiệm củaphươngtrình:
X 3 + px 2 +
qx + r = 0
Hãy biểudiễn thông
Trang 54qua p , q , r
những hàmcủa các biến
x 1 , x 2 , x 3 .
Theo công thức (1) ta nhận được:
X 3 + p x 2 +
q x + r = 0nên ta có: Xị 3
+ pXi 2 + qXị + r
= 0 (i = 1,2,3)
Trang 55Để tính B ta cộng những đẳng thức
2 2 +X 3 ) +
X
1 Cho ,x2^3,^4
là nghiệm của phương trình: