1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

57 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Thực trạng, các vấn đề và giải pháp
Tác giả TS. Trần Kim Hào, TS. Trần Tiến Cường, KS. Bùi Văn Dũng, Ths. Nguyễn Kim Anh, CN. Trịnh Đức Chiều, Ths. Nguyễn Thị Nguyệt, Ths. Phan Lê Minh, Ths. Nguyễn Thị Lâm Hà, Ths. Phạm Đức Trung
Trường học Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ơng
Chuyên ngành Phát triển kinh doanh
Thể loại Đề tài khoa học cấp Bộ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trang 1

Bộ kế hoạch và đầu t Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng

*****

Đề tài khoa học cấp Bộ

Thị trờng dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Thực trạng, các vấn đề và giải

pháp

Chủ nhiệm: TS Trần Kim Hào Thành viên tham gia:

TS Trần Tiến Cờng KS Bùi Văn Dũng

Ths Nguyễn Kim Anh CN Trịnh Đức Chiều

Ths Nguyễn Thị Nguyệt Ths Phan Lê Minh

Ths Nguyễn Thị Lâm Hà Ths Phạm Đức Trung

Hà Nội, 6 - 2005

Trang 2

CáC Từ VIếT TắT

APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng

ASEAN Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam á

DVPTKD Dịch vụ Phát triển Kinh doanh

USBTA Hiệp định Thơng mại Việt Nam – Hoa Kỳ

CEPT Hiệp định về u đãi thuế quan có hiệu lực chung

Sở KHCN Sở Khoa học và Công nghệ

Sở KHĐT Sở Kế hoạch và Đầu t

DNĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

GATS Hiệp định chung về Thơng mại Dịch vụ

GATT Hiệp định chung về Thuế quan Thơng mại

MFN Quy chế tối huệ quốc

NT Đối xử quốc gia

Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trờng

TRIPs Hiệp định về Quyền Sở hữu Công nghiệp

USPTO Văn phòng Sáng chế và Nhãn hiệu hàng hoá Hoa Kỳ

USD Đô la Mỹ

VND Việt Nam Đồng

VIPA Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam

WTO Tổ chức Thơng mại Thế giới

1

Trang 3

Mục lục

LờI Mở ĐầU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 5

3 Mục tiêu và phơng pháp nghiên cứu 6

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Đóng góp của đề tài 7

6 Kết cấu của đề tài 7

Chơng 1 Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò của nó đối với phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

I Khái niệm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò của nó trong hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

1 Khái niệm về DVPTKD 8

2 Vai trò của DVPTKD trong việc hỗ trợ phát triển các DNN&V 10

II Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển thị trờng DVPTKD 12

1 Khung pháp lý và chính sách của Nhà nớc đối với thị trờng DVPTKD 12

2 Môi trờng kinh doanh 15

III Kinh nghiệm quốc tế về việc phát triển các thị trờng DVPTKD 19

1 Kinh nghiệm của các nớc phát triển 19

2 Kinh nghiệm của các nớc đang phát triển 22

Chơng 2 Thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 25

I Tổng quan về thực trạng phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam 25

1 Mức độ tiếp cận hiện tại và thái độ của các DNN&V với các loại dịch vụ kinh doanh, và nhu cầu của họ trong tơng lai 25

2 Khung pháp luật cho phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam 35

II Các yếu tố kìm hãm sự phát triển thị trờng DVPTKD tại Việt Nam 39

1 Bất cập trong nhận thức về DVPTKD 39

2 Môi trờng pháp lý và môi trờng kinh tế cha thuận lợi cho thị trờng DVPTKD phát triển 40

3 Hạn chế từ phía các nhà cung cấp DVPTKD 41

Chơng 3 Một số khuyến nghị chính sách và giải pháp nhằm phát triển thị trờng DVPTKD cho khu vực DNN&V trong thời gian tới 45

I Quan điểm phát triển thị trờng DVPTKD 45

1 Nhận thức một cách đúng đắn về ý nghĩa và tầm quan trọng của DVPTKD .45

2 Thừa nhận, tuân thủ và thực hiện đầy đủ các cam kết hợp tác đa phơng, song phơng, các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế 46

3 Việc phát triển thị trờng DVPTKD phải đợc xây dựng trên cơ sở tự do hoá, xã hội hoá, thu hút rộng rãi các thành phần kinh tế cùng tham gia 48

II Một số giải pháp khuyến khích phát triển thị trờng DVPTKD 49

1 Tạo lập khung pháp lý rõ ràng, đầy đủ đối với thị trờng DVPTKD 49

2 Xây dựng và phát triển đội ngũ các nhà cung cấp DVPTKD chuyên nghiệp, có chất lợng cao 54

3 Tăng cờng khả năng thanh toán và điều kiện tiếp cận của các DNN&V đối với DVPTKD 56

Trang 4

Tài liệu tham khảo 62Phụ lục 63

Phụ lục 1: Nhận thức của doanh nghiệp về công dụng của dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ (Kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2002) 63

Phụ lục 2: Danh sách các hiệp hội/tổ chức đợc liệt kê bởi các DNTN trong mẫu

điều tra năm 2002 68

3

Trang 5

Bảng 1 Các DVPTKD do Dự án cung cấp 23

Bảng 2- Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực t nhân) 27

Bảng 3- Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực nhà nớc) 28

Bảng 4 Năm đăng ký kinh doanh 29

Bảng 5 Phân bố các doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động 29

Bảng 6 Đánh giá chất lợng của các dịch vụ 32

Bảng 7 Những tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài 34

Trang 6

LờI Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu vực DNN&V trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đóng mộtvai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó thúc đẩy tăng trởng kinh

tế, tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn đề về thất nghiệp, tệ nạn xã hội; nângcao hiệu quả nền kinh tế, huy động đợc nguồn lực trong xã hội Tuy nhiên, sự pháttriển của khu vực DNN&V thời gian qua cha mạnh mẽ, cha tơng xứng với tiềmnăng Hầu hết các DNN&V có khả năng cạnh tranh thấp, năng lực sản xuất hạnchế, thiếu chiến lợc và kế hoạch kinh doanh, trình độ quản lý yếu kém, thiếu độingũ thợ giỏi, thợ lành nghề

Có nhiều nguyên nhân hạn chế khả năng cạnh tranh của các DNN&V, mộttrong những nguyên nhân chính là do các DNN&V ở nớc ta cha có thói quen sửdụng dịch vụ phát triển kinh doanh (DVPTKD), đồng thời các tổ chức cung ứngDVPTKD cũng cha thực sự phát triển Các DNN&V vẫn hoạt động dới hình thức

“tự cung, tự cấp” có nghĩa là từ mình tạo ra các dịch vụ để hỗ trợ kinh doanh nh tìmkiếm thị trờng, tuyển lao động, các vấn đề về pháp lý, đào tạo, kiểm toán, mà cha

sử dụng từ các tổ chức, doanh nghiệp mang tính chuyên nghiệp Việc hoạt động dớihình thức "tự cung, tự cấp" đã làm cho các DNN&V mặc dù rất hạn chế về nguồnlực nhng vẫn phải đảm đơng nhiều khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh và vìvậy làm giảm hiệu quả và đôi khi dẫn tới vợt quá khả năng của doanh nghiệp Trongkhi đó, kinh nghiệm cho thấy các nớc trên thế giới đã vận hành một cách có hiệuquả hệ thống thị trờng dịch vụ phát triển kinh doanh nhằm phát triển các doanhnghiệp, đặc biệt là đối với các DNN&V

Nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam, thôngqua đó hỗ trợ các DNN&V nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, Ban Nghiên

cứu Cải cách và Phát triển doanh nghiệp đề nghị đợc nghiên cứu đề tài Thị trờng dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam- Thực trạng, các vấn đề và giải pháp”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ năm 2000 đến nay đã có một số nghiên cứu và hội thảo về thị trờng

DVPTKD ở Việt Nam, cụ thể:

- Năm 2000, Viện Nghiên cứu QLKTTƯ và MPDF đồng tổ chức Hội thảoquốc tế về phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam Tai Hội thảo này, MPDF cómột báo cáo về tình hình phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam

- Năm 2002, Tổ chức Investconsult Group, Vietnam, đợc sự hỗ trợ của Dự ánphát triển DNN&V của Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ) và Chơng trình Xúctiến Doanh nghiệp vừa và nhỏ Swisscontact, Vietnam đã thực hiện Dự án nghiêncứu về thị trờng Dịch vụ phát triển kinh doanh ở Việt Nam Dự án này đã nghiêncứu thị trờng dịch vụ Phát triển kinh doanh trong 1200 DNN&V tại Hà Nội,TPHCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, Đồng Nai và Bình Dơng Nghiên cứu này đã thu đợcnhững thông tin rất thú vị về hiện trạng phát triển thị trờng DVPTKD tại Việt Nam;Những điểm mạnh chủ yếu của thị trờng DVPTKD ở Việt Nam; Các nhóm khách

5

Trang 7

hàng, các nhóm dịch vụ và khu vực tiềm năng; Đề xuất một số chính sách và Chơngtrình chiến lợc nhằm phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam.

- Năm 2003 - 2004, với sự hỗ trợ của GTZ, Tổ chức VISION đã cùng vớinhóm cán bộ của CIEM (Nguyễn Đình Cung, Trần Kim Hào và Trịnh Đức Chiều)

đã thực hiện một nghiên cứu về khung pháp lý cho việc phát triển DVPTKD trong 3lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ, Kế toán kiểm toán và Đào tạo

Ngoài ra cũng đã có một số đề tài nghiên cứu các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu chocác DNN&V Tuy nhiên, các nghiên cứu trớc đây chỉ tập trung đối với một số loạihình dịch vụ riêng lẻ và cha đứng trên giác độ tổng thể đánh giá toàn diện thựctrạng của khu vực DVPTKD tại Việt Nam Nghiên cứu này sẽ mô tả một cách toàndiện hơn thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD và những nhân tố chủ yếu tác

động đến khu vực này để từ đó đa ra các giải pháp mang tính tổng thể hơn nhằmphát triển các DVPTKD trong thời gian tới nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của cácDNN&V

3 Mục tiêu và phơng pháp nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về các yếu tố tác động đến việc cung ứng

và sử dụng DVPTKD đối với các DNN&V

- Tổng quan về thực trạng phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam

- Phân tích để tìm ra các nguyên nhân cản trở việc cung ứng DVPTKD cũng

nh sử dụng DVPTKD đối với các DNN&V ở Việt Nam hiện nay

- Đa ra một số kiến nghị giải pháp nhằm khuyến khích việc cung ứng và sửdụng dịch vụ phát triển kinh doanh đối với các DNN&V nhằm góp phần nâng caokhả năng cạnh tranh của khu vực này

Phơng pháp nghiên cứu

- Tổng hợp và phân tích tài liệu;

- Phỏng vấn chuyên gia;

- Nghiên cứu tình huống

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu:

- Các hoạt động cung ứng và sử dụng DVPTKD đối với các DNN&V ở ViệtNam

- Vai trò của các cơ quan nhà nớc và các tổ chức trong và ngoài nớc đối vớiviệc phát triển thị trờng DVPTKD

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 8

- Tập trung nghiên cứu các yếu tố cơ bản tác động đến sự phát triển của thị ờng DVPTKD cho khu vực DNN&V , trong đó tập trung vào khu vực DNN&V phinông nghiệp.

tr Các trờng hợp điển hình về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho DNN&V đợcnghiên cứu tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: t vấn quản lý, đào tạo, kế toán kiểmtoán, sở hữu trí tuệ, t vấn pháp lý, thông tin thị trờng

5 Đóng góp của đề tài

Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu đã có, trong đề tài này nhóm nghiên cứu

dự định đi sâu vào việc phân tích để tìm ra các nguyên nhân chủ yếu hạn chế việcphát triển thị trờng DVPTKD, cả từ phía cung và phía cầu, trên cơ sở đó đa ranhững kiến nghị giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trờng

DVPTKD ở Việt Nam Từ đó tạo điều kiện cho sự hoạt động ngày càng hiệu quảhơn của khu vực DNN&V Việt Nam trong thời gian tới

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, các phụ lục, kết quả nghiên cứu đề tài đợc chiathành 3 chơng:

- Chơng 1 Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò của nó đối với phát

triển các DNN&V

- Chơng 2 Thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD đối với các DNN&V

tại Việt Nam

- Chơng 3 Một số khuyến nghị chính sách và giải pháp nhằm phát triển thị

tr-ờng DVPTKD cho khu vực DNN&V trong thời gian tới

7

Trang 9

Chơng 1 Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò của nó đối với phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

I Khái niệm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh và vai trò của nó

trong hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Vào những năm cuối của thế kỷ 20, dịch vụ đã trở thành một lĩnh vực quantrọng, đóng vai trò không thể thiếu đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, đặcbiệt là các DNN&V ở các nớc phát triển Việc hình thành và phát triển của thị trờngnày đã dẫn đến có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực mới này Các khái niệm về thị trờngdịch vụ phát triển kinh doanh cũng đợc nhiều tổ chức, nhiều nhà nghiên cứu đa ra ởnhiều nớc, nhiều tổ chức

Tuy nhiên, để định nghĩa về dịch vụ phát triển kinh doanh thì chúng ta nêntìm hiểu về khái niệm "Dịch vụ" Khái niệm về dịch vụ bao gồm cả nghĩa hẹp vànghĩa rộng và đợc hiểu nh sau:

Theo nghĩa rộng, dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động mà kết quả của nó thể

hiện dới dạng phi vật chất Các hoạt động dịch vụ bao gồm tất cả các lĩnh vực ởmức độ cao, có tác động tới sự phát triển kinh tế- xã hội của toàn bộ một quốc giahoặc một vùng Các hoạt động này không chỉ hạn chế trong một lĩnh vực cụ thể nhgiao thông, du lịch, thơng mại, ngân hàng, bu chính viễn thông, bảo hiểm mà cònbao gồm cả môi trờng, văn hoá, hành chính, t vấn pháp lý và t vấn tình cảm

Theo nghĩa hẹp, dịch vụ bao gồm việc làm việc cho một ngời khác hoặc một

cộng đồng nhằm làm thoả mãn một số nhu cầu của con ngời nh đi lại, cung cấp nớc,sửu chữa và bảo dỡng máy móc, thiết bị hoặc các công trình

Về khái niệm dịch vụ phát triển kinh doanh, mỗi nớc hoặc mỗi tổ chức đều có

định nghĩa riêng và cụ thể về DVPTKD dựa trên các nhân tố riêng về điều kiện kinhtế- xã hội và mục đích phát triển DVPTKD Trong những năm gần đây, đã có nhiềunghiên cứu về DVPTKD đợc thực hiện và vì vậy nhiều định nghĩa về DVPTKDcũng đã đợc đa ra Dới đây xin giới thiệu một số định nghĩa về DVPTKD đợc sửdụng nhiều ở Việt Nam:

 DVPTKD là những dịch vụ nhằm cải thiện hoạt động của doanhnghiệp, khả năng tham gia thị trờng và khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp Định nghĩa về DVPTKD trong cuốn Guiding Principles bao gồm tập hợpnhiều dịch vụ kinh doanh, cả các dịch vụ mang tính chiến lợc và hoạt động.DVPTKD đợc tạo ra nhằm phục vụ mỗi tổ chức kinh doanh riêng lẻ, trái vớicộng đồng kinh doanh lớn hơn1

 DVPTKD đợc định nghĩa là bất kỳ mọt dịch vụ phi tài chính nào đợccung cấp cho các tổ chức kinh doanh một cách chính thức hoặc phi chính thức2

1 Business Development Services for Small enterprises: Guiding Principles for Donor Intervention, xuất bản 2001, trang 11.

Trang 10

 DVPTKD đợc định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào đợc các doanh nghiệp

sử dụng nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng kinh doanh3

DVPTKD bao gồm các dịch vụ đào tạo, t vấn và cố vấn, hỗ trợ tiếp thị, thôngtin, phát triển và chuyển giao công nghệ và thúc đẩy liên kết trong kinh doanh Đôikhi sự khác biệt đợc thể hiện giữa dịch vụ kinh doanh “hoạt động” và dịch vụ kinhdoanh “chiến lợc” Dịch vụ kinh doanh "hoạt động" là những dịch vụ cần thiết chohoạt động hàng ngày, ví dụ nh thông tin liên lạc, quản lý sổ sách và những số liệughi chép về thuế, và việc tuân thủ các quy định của luật lao động và các quy địnhpháp lý liên quan khác Dịch vụ kinh doanh "chiến lợc" lại đợc các doanh nghiệp sửdụng để đa ra các vấn đề mang tính trung và dài hạn nhằm cải thiện khả năng hoạt

động của các doanh nghiệp, khả năng tham gia thị trờng và khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp

Nh vậy, DVPTKD có thể đợc hiểu là “Bất kỳ dịch vụ phi tài chính nào đợc cung cấp một cách chính thức hoặc không chính thức và đợc các doanh nghiệp sử dụng để hỗ trợ nhằm thực hiện chức năng kinh doanh hoặc tăng trởng." Các

DVPTKD có thể gồm: đào tạo, t vấn, các dịch vụ quản lý, marketing, các dịch vụ

đóng gói, thiết kế sản phẩm, bảo đảm chất lợng, sự phân bổ hậu cần, thông tin,internet, công nghệ thông tin và máy tính, thúc đẩy liên kết kinh doanh, SHTT, đatin và quảng cáo,

Thị trờng DVPTKD bao gồm các nhà cung cấp các dịch vụ kinh doanh mangtính thơng mại và các nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh đợc nhà nớc hỗ trợ; cáckhách hàng là những doanh nghiệp, chủ yếu là DNN&V và việc cung cấp các dịchvụ

2 Vai trò của DVPTKD trong việc hỗ trợ phát triển các DNN&V

Dịch vụ phát triển kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với các doanhnghiệp, đặc biệt là các DNN&V trong điều kiện hội nhập kinh tế và toàn cầu hoávới xu hớng cạnh tranh ngày càng gay gắt, thể hiện:

Thứ nhất, DVPTKD cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các doanh nghiệp với

mức giá hợp lý và chất lợng tốt thay thế quá trình "tự cung tự cấp"- quá trình mà cácdoanh nghiệp với quy mô nhỏ sẽ khó có thể đảm đơng đợc

Tất cả các tổ chức – dù là nhà nớc hay t nhân, dù lớn hay nhỏ- đều đòi hỏiphải có "các chức năng hỗ trợ trọng yếu đối với sự tồn tại và khả năng cạnh tranhcủa nó, nhng các chức năng này không phải là sự bắt buộc hay năng lực cốt lõi của

tổ chức đó" (Dorothy I Riddle, "Chúng ta biết gì về thị trờng DVPTKD?"- Hội nghị

về doanh nghiệp nhỏ Châu á 2000, Hà Nội) DVPTKD đóng vai trò quan trọng đốivới việc tăng cờng hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các DNN&V ở hầu hếtcác quốc gia, nhu cầu về sự cần thiết của các chính sách phù hợp nhằm phát triểncác thị trờng DVPTKD và khuyến khích việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ này

đang tăng lên

3 Guide to Market Assessment for BDS Program Design, A fit Manual by Alexandra Overy Miehlbradt, ILO, Geneva, tháng 4/2001, trang (xi).

9

Trang 11

Thứ hai, trên bình diện quốc tế, DVPTKD đợc xem nh là một nhân tố chủ chốt

nhằm tăng cờng hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất và dịch vụ và có sự chấp nhậnrộng rãi rằng một khu vực dịch vụ kinh doanh hiệu quả và đầy đủ sẽ rất có ích đốivới sự tăng trởng kinh tế

Các nớc công nghiệp công nhận rằng DVPTKD là một lĩnh vực kinh tế quantrọng và đang phát triển nhanh (ở các nớc thuộc OECD, DVPTKD mang tính chiếnlợc có tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm khoảng 10%/năm), là trung tâm của

"nền kinh tế mới" và đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình hiện

đại hoá

Trong bài viết của mình, Dorothy I Riddle nhận xét “ sự nỗ lực của các doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả sản xuất trong một thế giới tri thức sâu sắc, các doanh nghiệp và chính phủ có xu hớng tăng sử dụng nguồn lực bên ngoài và thuê ngoài các dịch vụ, giảm quy mô của các doanh nghiệp ở một số ngành và tăng cầu

đối với các doanh nghiệp nhỏ nhằm cải thiện hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp này thông qua việc sử dụng các nguồn lực, các bí quyết và kỹ năng bên ngoài để bổ sung cho các nguồn lực bên trong Hiệu quả tăng lên trong các dịch vụ kinh doanh sẽ không chỉ đem lại lợi ích cho chính các dịch vụ kinh doanh mà nó còn đa đến hiệu ứng lan toả tích cực đối với nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch

vụ khác ở phạm vi rộng lớn và dẫn đến lợi ích kinh tế chung đợc nâng lên Vì vậy, dịch vụ kinh doanh trở thành mối quan tâm chính sách ngày càng cao

Thứ ba, DVPTKD thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá của các doanh nghiệp

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Các doanh nghiệp sẽ tập trung vào một số hoạt

động chính trong sản xuất kinh doanh chứ không cần phải đảm nhận tất cả cáckhâu, các công việc nh trớc đây

Frank Niemann (trong cuốn Turning BDS into Business, Chơng 3, kinh nghiệmquốc tế trong việc phát triển các thị trờng DVPTKD) chỉ ra rằng: “Trong một môitrờng ngày càng phức tạp và năng động đang phổ biến tại các nớc công nghiệp, các

đơn vị kinh doanh (và các tổ chức nói chung) phải tập trung vào những lĩnh vực chủchốt mà mình có khả năng nhằm duy trì khả năng cạnh tranh và hiệu quả Điều này

có nghĩa là phát triển mối quan hệ làm việc hiệu quả với các nhà cung cấp dịch vụbên ngoài, những ngời có khả năng thực hiện những nhiệm vụ cụ thể tốt hơn/ thànhthạo hơn, rẻ hơn/chi phí thấp hơn, và/hoặc với độ tin cậy cao hơn đối với các đối t-ợng bên trong chính doanh nghiệp/tổ chức đó.”

Tổ chức OECD lu ý rằng: “Nhìn chung, việc sử dụng các nguồn lực bên ngoài

có thể thúc đẩy tăng trởng kinh tế bằng cách cải thiện tính hiệu quả đối với cácdoanh nghiệp sử dụng các nguồn lực bên ngoài nhờ các dịch vụ đầu vào hiệu quảhơn, chi phí thấp hơn Các nguồn lực cung cấp bên ngoài tạo ra cơ sở cho việcchuyên môn hoá và tái cơ cấu mạnh hơn của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy các hoạt

động kinh doanh mạo hiểm và tạo thêm việc làm.”

Thứ t, tạo điều kiện cho các DNN&V tập trung nguồn lực vào quá trình sản

xuất kinh doanh, tránh sự phân tán nguồn lực dẫn đến hiệu quả thấp Các DNN&Vluôn đợc nhắc đến với một trong những đặc điểm là nguồn lực rất hạn chế, đặc biệt

là nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh Vì vậy, nếu để tự các doanh nghiệp này phải

tự cung cấp cho mình các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh thì sẽ làm phân tán các nguồn

Trang 12

cũng nh các nhà quản lý Họ cũng không nên tổ chức ra một bộ phận chuyên về kếtoán với đầy đủ thành phần nh các doanh nghiệp quy mô lớn Trong nhiều trờng hợpviệc chia sẻ các dịch vụ khác cũng rất hiệu quả nh sự phân bổ hậu cần, thông tin,internet, công nghệ thông tin và máy tính, sẽ có lợi hơn khi sử dụng toàn bộ dịch

vụ đó với tần suất sử dụng thấp

Thứ t, DVPTKD chính là cầu nối trong quan hệ giữa các DNN&V và các cơ

quan nghiên cứu, các trờng đại học thông qua việc t vấn của các chuyên gia từnhững tổ chức này DVPTKD chính là trung gian nhằm đa các sảnm phẩm nghiêncứu của các viện nghiên cứu, trờng đại học, đến với các doanh nghiệp, đặc biệt làcác DNN&V những ngời khó có thể tự thực hiện đợc chức năng này

II Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển thị ờng DVPTKD.

tr-Để biết đợc các nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển của thị trờngDVPTKD chúng ta cần hiểu rõ thêm về cấu trúc của thị trờng này Nói cách khácchúng ta cần tìm hiểu xem thị trờng này đợc cấu trúc bởi các nhân tố nào hay môitrờng của thị trờng đó ra sao Sơ đồ 1 mô tả về môi trờng DVPTKD trong đó thểhiện các nhân tố cơ bản của thị trờng này Qua sơ đồ cho chúng ta thấy một số nhân

tố cơ bản ảnh hởng đến thị trờng DVPTKD bao gồm:

Sơ đồ : Môi trờng DVPTKD

1 Khung pháp lý và chính sách của Nhà nớc đối với thị trờng DVPTKD

Bất kể một thị trờng nào muốn tồn tại và phát triển cần phải có hệ thống pháp

lý và các chính sách đối với thị trờng đó mang tính đồng bộ, minh bạch và có khảnăng thực thi cao Giống nh các thị trờng đã có, khung pháp lý và các chính sáchchính là nền tảng cho việc phát triển của thị trờng DVPTKD Nó là một bộ phậnkhông thể tách rời của thị trờng DVPTKD

Hệ thống pháp luật và các chính sách của nhà nớc đối với thị trờng DVPTKDkhông chỉ tác động trực tiếp đến quan hệ cung- cầu của thị trờng này mà nó còn tác

11

Các nhà cung cấp DVPTKD

Các nhà cung cấp DVPTKD

Khách hàng sử dụng DVPTKD

Khách hàng sử dụng DVPTKD

Các tổ chức/ Hiệp hội

Các tổ chức quốc tế

Các tổ chức quốc tế

Các tổ chức

hỗ trợ Các tổ chức

hỗ trợ

Trang 13

động đến các nhân tố liên quan nh các tổ chức hỗ trợ, các tổ chức/hiệp hội, cácdoanh nghiệp, Vì vậy, để thị trờng DVPTKD phát triển thì các nhân tố cấu tạonên thị trờng này phải đợc hình thành một cách đồng bộ và đợc tạo điều kiện đểphát triển

Khung pháp lý và chính sách ảnh hởng chủ yếu đến thị trờng DVPTKD baogồm các quy định liên quan đến các nhà cung cấp và các doanh nghiệp- khách hàngchính sử dụng DVPTKD

Một số văn bản pháp lý quan trọng có tác động mạnh mẽ đến việc hình thành

và phát triển của thị trờng DVPTKD bao gồm:

- Luật về doanh nghiệp: Trong tất cả các nớc thì luật về doanh nghiệp cố tác

động mạnh mẽ đến sự phát triển của các loại thị trờng, trong đó có thị trờngDVPTKD Luật về doanh nghiệp quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý vàhoạt động của hầu hết mọi loại hình tổ chức doanh nghiệp Nếu luật càng thôngthoáng thì việc hình thành các doanh nghiệp – chủ thể kinh doanh càng dễ dàng,

và do đó thì thị trờng đợc thúc đẩy phát triển Còn ngợc lại thì thị trờng sẽ bị kìmhãm phát triển

Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhất liên quan đến việc hình thành vàphát triển của các doanh nghiệp, bao gồm cả các doanh nghiệp là những nhà cungcấp các DVPTKD cũng nh các doanh nghiệp với t cách là khách hàng trên thị trờngnày Thị trờng DVPTKD sẽ không thể hình thành nếu không có Luật này

- Luật phá sản cũng có tác động đến việc phát triển thị trờng DVPTKD Luật

nayf liên quan đến việc phá sản các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả lâm vàotình trạng phá sản, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ, doanhnghiệp mắc nợ và những ngời có liên quan, xác định trách nhiệm của doanh nghiệpmắc nợ khi giải quyết việc phá sản doanh nghiệp; góp phần thúc đẩy doanh nghiệphoạt động kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo kỷ cơng xã hội Luật này ra đời tạo

điều kiện làm lành mạnh môi trờng kinh doanh, tạo niềm tin giữa các doanh nghiệptrong quan hệ với nhau trong đó có quan hệ giữa ngời cung cấp dịch vụ và ngời sửdụng dịch vụ

- Các văn bản pháp lý vè các loại hình DVPTKD và hệ thống tổ chức cung ứng DVPTKD Muốn thị trờng DVPTKD phát triển thì phải có những nhân thức

đúng đắn về loại dịch vụ đặc biệt này Cung cấp DVPTKD phảI đợc coi là một nghề

và phảI đợc coi trọng Các nhà cung cấp DVPTKD phảI đảm bảo đợc những tiêuchuân nhất định, có quyền hạn, quyền lợi trong kinh doanh, và phảI chịu tráchnhiệm về thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng trong kinh doanh Tất cả những nội dungnày chỉ có thể đợc quy định một cách minh bạch, rõ ràng khi có những văn bảnpháp lý phù hợp

Cũng trong các văn bản pháp lý đặc thù về DVPTKD, Nhà nớc có thể quy địnhnhững chính sách u đãI phát triển các tổ chức cung ứng dịch vụ, đa ra định hớngcho những chơng trình DVPTKD, và những quy định này rõ ràng là có tác động tấtmạnh mẽ đễ sự phát triển của thị trờng DVPTKD Văn bản này cũng có thể đa ranhững hạn chế, những trách nhiệm của nhà cung cấp DVPTKD đối với những hậuquả có thể xảy ra đối với doanh nghiệp khi sử dụng các diach vụ của họ

Trang 14

- Các quy định pháp lý về DNN&V của mỗi quốc gia cũng tác động rất lớn

đến việc hình thành và phát triển DVPTKD của nớc đó Việc ban hành các văn bản

riêng cho khu vực DNN&V là sự thừa nhận chính thức của Nhà nớc về vai trò củacác DNN&V và sự cần thiết hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển Ngoài việc đa

ra tiêu chí xác định thế nào là DNN&V, các văn bản này còn đa ra các chơng trình

hỗ trợ doanh nghiệp, trong dó chủ yếu là các chơng trình cung cấp các dịch vụ pháttriển kinh doanh Các chơng trình đợc thiết kế nhằm giúp các DNN&V nâng caokhả năng cạnh tranh, tăng cờc khả năng thanh toán khi sử dụng dịch vụ, có nghĩa làthúc đẩy nhu cầu sử dụng DVPTKD

Trong vài năm trở lại đây nhiều tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp đã ra đời và đivào hoạt động Những tổ chức này bao gồm các hiệp hội ngành nghề, các quỹ hỗtrợ, các chơng trình hỗ trợ, các câu lạc bộ, các trung tâm hỗ trợ và các công ty t vấn.Trong đó một số do Nhà nớc thành lập còn lại chủ yếu do các hiệp hội, các tổ chứcphi chính phủ và các tổ chức quốc tế thành lập Hỗ trợ của các tổ chức này chủ yếutrong các lĩnh vực nh cung cấp thông tin, hỗ trợ vốn hoặc tiếp cận nguồn vốn, t vấn

và đào tạo nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quá trình thành lập, hoạt động

và cải thiện khả năng cạnh tranh

Một điều đáng ghi nhận là các cơ quan nhà nớc, cả ở cấp trung ơng và địa

ph-ơng đều tham gia tích cực vào việc thành lập các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp Cộngthêm với các chức năng hỗ trợ doanh nghiệp đợc xác định trớc đây, nhiều bộ ngành

và chính quyền địa phơng đã thành lập các tổ chức chuyên môn cung cấp hỗ trợ chocác doanh nghiệp Ví dụ, Cơ quan xúc tiến thơng mại của Bộ Thơng mại, Câu lạc

bộ pháp luật của Bộ TP, Trung tâm thông tin doanh nghiệp và Cục phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa của Bộ Kế hoạch và Đầu t và nhiều tổ chức xúc tiến thơng mại

và đầu t khác ở các địa phơng Đây là một tín hiệu tốt đối với cộng đồng doanhnghiệp vì với sự tham gia mạnh mẽ của nhà nớc và các hoạt động xúc tiến thì cáccản trở và những hạn chế về môi trờng kinh doanh sẽ nhanh chóng đợc loại bỏ.Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế đối với các hoạt động hỗ trợ Điều này cóthể nhận thấy trong nhiều trờng hợp cụ thể của các doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa, những nơi không nhận đợc sự hỗ trợ cần thiết từ Nhà nớccũng nh từ các tổ chức hỗ trợ khác Nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp cha

đợc thực hiện do việc thiếu các chơng trình hỗ trợ cụ thể Môi trờng kinh doanh vẫncòn những bất cập với nhiều rào cản nh thủ tục hành chính rờm rà, thiếu sự phốihợp hiệu quả và chặt chẽ giữa các cấp hành chính và các ngành, nạn tham những vàthiếu tinh thần trách nhiệm của các cán bộ, thiếu cam kết thực hiện các quy định vàcơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém

Ngoài ra các hiệp định quốc tế cũng ảnh hởng không nhỏ đến việc phát triểncủa thị trờng DVPTKD Tác động này thể hiện ở hai khía cạnh chủ yếu sau:

Thứ nhất, trong những năm gần đây, Việt Nam đã thực hiện nhiều nỗ lực đểhội nhập với nền kinh tế thế giới và đã trở thành thành viên của ASEAN, APEC và

đang xin gia nhập WTO Việt Nam cũng đã ký các hiệp định thơng mại song phơng

và đa phơng với nhiều nớc, gần đây nhất là Hiệp định Thơng mại song phơng vớiHoa Kỳ Qua việc ký các hiệp định song phơng và đa phơng, thị trờng Việt Nam sẽ

mở cửa hơn cho các doanh nghiệp nớc ngoài tham gia đầu t và kinh doanh tại ViệtNam Việc mở cửa thị trờng trong nớc tạo điều kiện thu hút thêm nhiều các doanh

13

Trang 15

nghiệp nớc ngoài tham gia đầu t vào Việt Nam Điều này sẽ tạo ra một lợng khôngnhỏ các khách hàng đối với DVPTKD, đặc biệt là các dịch vụ liên quan đến t vấnpháp lý liên quan đến các hoạt động của các nhà đầu t nớc ngoài.

Thứ hai, việc mở cửa thị trờng đồng nghĩa với việc mở cửa đối với lĩnh vựcdịch vụ trong đó có DVPTKD, lĩnh vực mà lâu nay do các doanh nghiệp nhà nớcnắm giữ thị phần thống trị Việc mở cửa này kéo theo việc sẽ xuất hiện nhiều nhàcung cấp dịch vụ nớc ngoài tham gia hoạt động tại thị trờng Việt Nam trên các lĩnhvực t vấn pháp luật, t vấn đào tạo, t vấn kiểm toán, t vấn chuyển giao công nghệ,

Điều này sẽ tạo điều kiện cạnh tranh bình đẳng hơn trên thị trờng DVPTKD ở VIệtNam cũng nh đa đến cho chúng ta những nhà cung cấp có uy tín và chất lợng tronglĩnh vực này

2 Môi trờng kinh doanh

+ Nhận thức của xã hội đối với DVPTKD Đây là một vấn đề rất quan trọng đểhình thành và phát triển của thị trờng DVPTKD Mặc dù DVPTKD đã tồn tại vàphát triển song song với sự phát triển của các doanh nghiệp, tuy nhiên khái niệmDVPTKD chỉ mới đợc biết đến ở Việt Nam từ cuối những năm của thập niên 90 củathế kỷ trớc Nhìn chung, nhận thức của xã hội, các ngành, các cấp và các doanhnghiệp về vị trí và tầm quan trọng của DVPTKD trong nền kinh tế thị trờng và trong

điều kiện hội nhập hiện tại là cha chính xác và đầy đủ

Mặc dù trên thực tế trong những năm gần đây, với đờng lối đổi mới, nền kinh

tế Việt Nam đã và đang đợc tái cơ cấu với sự tăng lên trong các lĩnh vực côngnghiệp và dịch vụ, xã hội vẫn cha nhận thấy đợc vai trò và tầm quan trọng của cácdịch vụ, đặc biệt là DVPTKD Nhận thức sai lầm của các ngành, đặc biệt là các nhàcung cấp DVPTKD về các DNN&V đã hạn chế chính sự phát triển của họ Ví dụmột số ngân hàng chỉ nhìn thấy những mặt tiêu cực của các DNN&V, đặc biệt làDNN&V thuộc khu vc t nhân (nh thiếu năng lực, hiệu quả thấp, rủi ro cao) mà chathấy đợc vai trò quan trọng của các doanh nghiệp này trong nền kinh tế nhiều thànhphần trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Chính các DNN&V cũng cha nhận thức đúng vai trò quan trọng của cácDVPTKD đối với quá trình tồn tại và phát triển của mình Họ cha đánh giá đợcnhững lợi ích to lớn mà DVPTKD sẽ đa lại đối với các hoạt động kinh doanh củamình Điều này một mặt do khả năng cha nhận thức đúng đắn về DVPTKD, mặtkhác do thị trờng này cha phát triển và các nhà cung cấp cha đợc các DNN&V tincậy về chất lợng của dịch vụ họ cung cấp

+ Trình độ phát triển của các doanh nghiệp trong nớc (cầu về dịch vụ) Đây làyếu tố ảnh hởng rất lớn đến việc hình thành và phát triển của thị trờng DVPTKD.Bất cứ thị trờng nào muốn hình thành, tồn tại và phát triển thì cầu về hàng hoá, dịch

vụ mà thị trờng đó cung cấp cũng phải tơng đối ổn định và với một lợng cầu nhất

định Cũng nh vậy thị trờng DVPTKD kinh doanh muốn tồn tại và phát triển cũngcần có các khách hàng của mình với một số lợng đủ lớn và tơng đối ổn định Tuynhiên, đây là khu vực khá mới mẻ ở Việt Nam Ngời bán cha khẳng định đợc giá trị

đích thực của dịch vụ mình cung cấp trong khi ngời mua lại cha tin cậy vào tác

động cũng nh hiệu quả khi sử dụng dịch vụ này

Trang 16

Các DNN&V Việt Nam chủ yếu hình thành dới dạng kinh doanh gia đình nênvẫn mang tính nội bộ và không muốn ngời ngoài tham gia vào các hoạt động kinhdoanh của mình Họ không muốn để lộ cho các nhà cung cấp biết một số thông tincần thiết khi cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Đây là một điều rất khó, ví dụ khithực hiện kiểm toán thì đòi hỏi nhiều thông tin phải đợc cung cấp một cách đầy đủ

và chính xác nhng họ vẫn giấu vì vậy hiệu quả của dịch vụ đợc cung cấp bị ảnh ởng rất lớn Đặc biệt nh dịch vụ về chiến lợc và phát triển kinh doanh của các doanhnghiệp

h Khả năng của các nhà cung cấp dịch vụ Đây là một trong những yếu tố tác

động rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của thị trờng DVPTKD Để các nhà sử dụngdịch vụ có thể sử dụng rộng rãi các loại hình DVPTKD thì các nhà cung cấp phảichứng minh đợc rằng dịch vụ mà họ cung cấp có giá trị và mang lại hiệu quả caohơn trong hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các khách hàng là cácDNN&V Với các nguồn lực hạn chế thì các DNN&V sẽ rất cân nhắc trong việc lựachọn nên hay không nên sử dụng DVPTKD Thông thờng họ phải thấy đợc lợi íchthực sự do việc sử dụng dịch vụ đó đem lại Tuy nhiên họ lại thờng không sẵn sàngtrả mức chi phí cao cho việc mua các dịch vụ này Đây là một trong những mâuthuẫn trong thị trờng DVPTKD, đặc biệt là ở các nớc đang phát triển nơi mà nềnkinh tế còn ở mức phát triển thấp và khả năng của các DNN&V cũng rất hạn chế.Trong khi đó, để có đợc các dịch vụ có chất lợng cao thì các nhà cung cấp phảitrả những chi phí đáng kể nh thuê chuyên gia có trình độ, đầu t vào các phơng tiện,trang thiết bị hiện đại, Đây là một khoản đầu t mang tính khá mạo hiểm, đặc biệt

là khi mà nền kinh tế còn phát triển ở mức độ cha cao, độ tin cậy của các kháchhàng là doanh nghiệp vẫn cha đợc khẳng định nh ở Việt Nam

- Sự hỗ trợ và tham gia của các tổ chức trong và ngoài nớc Đối với bất kỳ thị

trờng nào thì việc tham gia của các tổ chức trong và ngoài nớc là rất quan trọng, đặcbiệt là đối với các nớc đang trong giai đoạn chuyển đổi nh Việt Nam Thị trờngDVPTKD đang trong giai đoạn hình thành nên việc tham gia của các tổ chức sẽ rất

có ý nghĩa, thể hiện:

Các tổ chức sẽ tham gia hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật cho các hoạt độngnghiên cứu phát triển thị trờng bao gồm hỗ trợ nghiên cứu để hình thành khungpháp luật, phát triển các nhân tố của thị trờng mà quan trọng nhất là nhà cung cấp

và ngời sử dụng dịch vụ

Các tổ chức cũng sẽ hỗ trợ về tài chính cho các DNN&V trong việc sử dụngcác DVPTKD Việc hỗ trợ của các tổ chức có thể thông qua nhiều hình thức nh tổchức các khoá đào tạo, hội thảo, tập huấn, hoặc gián tiếp nh hỗ trợ cho các nhàcung cấp để các nhà cung cấp sẽ bán dịch vụ cho các DNN&V với mức giá thấphơn giá thị trờng, phù hợp với khả năng chi trả của mình

Các tổ chức cũng có thể đóng vai trò là ngời xúc tiến, là trung gian giữa cácDNN&V và các nhà cung cấp dịch vụ để họ tìm đến nhau dễ dàng hơn, nhanhchóng hơn, giảm bớt chi phí Họ sẽ t vấn cho các khách hàng sử dụng DVPTKD tìm

đến những nhà cung cấp hợp lý nhất với chất lợng dịch vụ và giá cả phải chăng

15

Trang 17

III Kinh nghiệm quốc tế về việc phát triển các thị trờng DVPTKD.

1 Kinh nghiệm của các nớc phát triển

Trờng hợp của Công ty phát triển công nghệ cao (High TechnologyDevelopment Corporation- HTDC) là một ví dụ thành công về hỗ trợ dvp cho cácDNN&V tại Hoa kỳ Khởi đầu với một phần là các DVPTKD, HTDC hiện nay đa ra

2 chơng trình đợc toàn quốc ủng hộ là- Chơng trình doanh nhân FastTrac và Chơngtrình mở rộng đối tác trong ngành sản xuất (MEP) Do Fastrac và MEP đợc tài trợrất nhiều từ Quỹ Kauffmann và liên bang nên HTDC đề nghị các dịch vụ này ở mứcgiá rất hợp lý, tạo cho các dịch vụ này luôn có sẵn đối với các DNN&V, nhữngdoanh nghiệp thờng không đủ điều kiện để sử dụng các dịch vụ này

HTDC cũng phục vụ cộng đồng kinh doanh công nghệ thông qua các sángkiến thúc đẩy bao gồm trang web công nghệ thông tin HiTechHawaii.com, Sổ taykinh doanh công nghệ Hawaii và quan hệ đối tác của HTDC với Công ty truyềnthông Honolulu

Chơng trình doanh nhân FastTrac bao gồm FastTrac ™ Tech, FastTrac™ New

Venture và FastTrac ™ Manufacturing, là các chơng trình phát triển doanh nhân

toàn diện cung cấp cho các nhà doanh nghiệp những hiểu biết về kinh doanh, kỹnăng lãnh đạo và những mối quan hệ mạng lới chuyên nghiệp để họ chuẩn bị choviệc thiết lập một công việc kinh doanh mới hoặc mở rộng quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp hiện tại Các chơng trình FastTrac™ bao gồm các ch bao gồm các chơng trình pháttriển và thực hành kinh doanh và các hội thảo cho các doanh nhân hiện có và cácdoanh nhân tiềm năng Đợc xem là một trong những nguồn đào tạo doanh nhânhàng đầu tại Mỹ với các chơng trình đợc viết ra và giảng dạy bởi các nhà doanhnhân thành đạt, FastTrac™ bao gồm các ch đã giúp cho hơn 60000 ngời trên toàn nớc Mỹ khởinghiệp hoặc phát triển công việc kinh doanh của mình Chơng trình FastTrac™ bao gồm các ch

đang đợc thực hiện tại 150 thành phố của 38 bang và những ngời tốt nghiệp các

ch-ơng trình đào tạo này có đủ t cách để trở thành thành viên của Mạng lới doanh nhânthế giới do Quỹ Kauffman tài trợ

Về Chơng trình mở rộng đối tác hợp tác sản xuất (Manufacturing ExtensionPartnership Program -MEP) đợc thành lập từ nhăm 1988 và là một bộ phận củaPhòng Thơng mại, Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia nhằm giúp cácDNN&V trong lĩnh vực sản xuất có thể thành công trong hoạt động sản xuất củamình MEP cung cấp các dịch vụ t vấn chuyên nghiệp cho bất cứ hoạt động kinhdoanh nhỏ nào có tính giá trị dịch vụ t vấn vào sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm xâydựng, công nghệ, nông nghiệp nhiều ngành và các công ty sản xuất truyền thốngtrong các lĩnh vực cải thiện quá trình kinh doanh, tằng cờng hiệu quả và năng suất

và thơng mại điện tử

HTDC-MEP có thể giúp các doanh nghiệp về: (1) thay đổi quản lý một cáchtổng thể; (2) tìm biện pháp marketing và sản xuất phù hợp; (3) áp dụng công nghệthông tin nhằm giảm bớt thời gian tìm kiếm thị trờng; (4) xúc tiến khả năng dựa vàosản xuất; (5) tăng sự tập trung vào chất lợng; (6) sử dụng toàn bộ nhân công nhằmtiếp tục sự tiến bộ; và (7) thu đợc lợi nhuận từ các quá trình không trực tiếp – hoạt

động kinh doanh "thứ hai" của doanh nghiệp

Trang 18

Với phơng trâm nh vậy MEP đã giúp cho trên 149000 doanh nghiệp thông quamạng lới gồm trên 2000 nhà t vấn tại 400 địa điểm khác nhau

Ngoài ra, tại Mỹ còn có Chơng trình phát triển doanh nghiệp quốc tếCounterpart cũng nhằm cung cấp các DVPTKD cho các doanh nghiệp trong đó đặcbiệt là các doanh nghiệp quy mô nhỏ4 Counterpart cung cấp DVPTKD ở ba cấp độkhác nhau Cấp độ thứ nhất với t cách là một nhà xúc tiến, Counterpart làm việc vớicác nhà cung cấp dịch vụ bản địa – bao gồm các nhà t vấn, các công ty t nhân, các

tổ chức đào tạo và các hiệp hội ngành nghề- nhằm phát triển các sáng kiến, cácchiến lợc có tính thơng mại nhằm mở rộng các dịch vụ t vấn Cấp độ thứ hai làCounterpart sẽ làm việc trực tiếp với các DNN&V để phát triển các dịch vụ kinhdoanh cơ bản có lợi ích về mặt tài chính Và cuối cùng Counterpart sẽ làm việc vớicác DNN&V để tăng cờng sự hiểu biết đối với các nguồn DVPTKD tại địa phơng

đó nhằm tăng thị phần của DNN&V và tạo công ăn việc làm Các hoạt động cụ thểcủa Counterpart bao gồm:

- Cung cấp dịch vụ quản lý và t vấn kỹ thuật Thông qua mạng lới các nhà đào

tạo, các đối tác và các nhà t vấn trên phạm vi toàn cầu, Counterpart cung cấp sự hỗtrợ đợc thiết lập đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu cụ thể của các nhà kinh doanhcá thể và các doanh nhân Counterpart đã thiết kế các công cụ đánh giá nhằm giúpcác nhà kinh doanh cá thể xác định mức độ phát triển của mình và từ đó xác địnhnhu cầu đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật Sau khi hoàn thành quá trình này Counterpart h-ớng dẫn các doanh nghiệp lập và thực hiện một chiến lợc đào tạo và hỗ trợ kỹ thuậtvới các mốc chuẩn cho sự tăng trởng

- Phát triển kỹ năng của các doanh nhân Các chuyên gia của Counterpart sẽ

cung cấp đào tạo kỹ thuật và kinh doanh dới cả hình thức nhóm và các cá nhânriêng lẻ Counterpart đợc coi là ngời dẫn đầu trong việc thiết lập các chơng trìnhthúc đẩy khả năng nội tại của các doanh nghiệp sở tại Khi các nhu cầu của mộthoặc một nhóm doanh nghiệp đợc hình thành, Counterpart sẽ đa ra một cuộc hộithảo cụ thể cho các khách hàng nhằm định hớng cho các nhu cầu của các kháchhàng đó Những buổi toạ đàm này sẽ chuyển các kiến thức về quản lý, kỹ thuật vàtài chính cho các doanh nhân, các nhà quản trị, kế toán, các nhà quản lý và lãnh đạocác nhóm dự án đang nổi lên tại địa phơng đó

- Xây dựng khả năng hợp tác của các doanh nghiệp các tổ chức/hiệp hôi kinh

doanh là nguồn về thông tin, hỗ trợ và đào tạo kỹ thuật và là những nhà xúc tiến th

-ơng mại và đầu t rất có giá trị Counterpart sẽ bắt đầu bằng việc xây dựng khả năng

hỗ trợ kinh doanh của các tổ chức thông qua các khoá đào tạo, cung cấp tài chính vàcác hỗ trợ kỹ thuật Sau đó nó sẽ tập trung vào việc giúp các tổ chức này thị trờnghoá các dịch vụ của mình một cách hiệu quả và mở rộng các hoạt động dịch vụmiễn phí của mình Khi khả năng hỗ trợ kinh doanh của các tổ chức đợc nâng lên

họ có thể cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau cho cộng đồng và sẽ có khả năng

đợc tăng cờng tốt hơn để ủng hộ các thành viên của mình

2 Kinh nghiệm của các nớc đang phát triển

Theo phơng pháp của các nớc ở Châu á thì phơng pháp phát triển doanh nghiệptrong cụm là phơng pháp khá phổ biến trong việc thúc đẩy DVPTKD Theo phơng

4 Nguồn: http://www.counterpart.org/DNN/Default.aspx?tabid=51&displayMode=print

17

Trang 19

pháp này các cụm doanh nghiệp chính là mục tiêu lý tởng cho bất kỳ một tổ chứctrợ giúp DNN&V nào (Mead & Liedholm 1998, OECD 1998) Sự tập trung nhiềudoanh nghiệp giống nhau trong cùng một khu vực địa lý nhất định sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho các can thiệp hỗ trợ các doanh nghiệp bởi họ có nhu cầu và yêu cầutrợ giúp gần giống nhau và có thể thúc đẩy phổ biến những kinh nghiệm tốt nhất doviệc mở rộng việc trao đổi với nhau Đây là phơng pháp đợc UNIDO hỗ trợ thựchiện tại ấn Độ để xây dựng mô hình cho việc hỗ trợ đối với các DNN&V trong đó

Thứ hai, vấn đề không chỉ là cung cấp các dịch vụ còn thiếu cho các doanhnghiệp mà mục tiêu là phải tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đợc định hớnglớn hơn trên một nền tảng vững chắc Cần phải tăng cờng khả năng đa ra yêu cầu từphía các doanh nghiệp về DVPTKD đối với các nhà cung cấp dịch vụ nhằm giảmbớt rủi ro mà các nhà cung cấp dịch vụ luôn e ngại gặp phải khi làm ăn với cácDNN&V, tạo điều kiện để các nhà cung cấp DVPTKD và các doanh nghiệp có cơhội tìm ra đối tác chính thức có khả năng và muốn đồng tài trợ cho việc phát triểnmột DVPTKD mới và xác định quy trình có hiệu quả hơn để đánh giá tác động củaDVPTKD

Thứ ba, nên cố gắng tránh việc bao cấp chi phí cho các DVPTKD đối với cácDNN&V để các doanh nghiệp này nhận thức đợc ý nghĩa kinh tế của việc cung cấpDVPTKD nếu họ cảm nhận đợc đầy đủ giá trị của những dịch vụ đó Các khoản trợcấp nên tập trung chủ yếu vào giai đoạn đầu cung cấp các DVPTKD cải tiến (ví dụ

nh tiếp cận công nghệ mới cần đến đào tạo, quản lý chất lợng, )

Với phơng pháp này đã giúp cho các DNN&V trong cụm công nghiệp hoạt

động hiệu quả hơn, nâng cao tỷ lệ tồn tại và phát triển của các DNN&V ở các cụmdoanh nghiệp nhỏ ở Pune, Ludhiana, Jaipur ở ấn Độ

Trờng hợp của ZIMBABWE lại cho thấy một cách hỗ trợ khác cũng mang tínhhiệu quả Zimbabwe phải đối mặt với vấn đề thất nghiệp đang ngày càng trầmtrọng, theo báo cáo hàng năm của Ngân hàng dự trữ quốc gia Zimbabwe thì tỷ lệnày tăng từ 22% năm 1992 lên 35% năm 1995 và khoảng 50-55% năm 1997 Và đểgiải quyết tình trạng này thì một trong những nguồn thu hút việc làm lớn chính làcác doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ Tuy nhiên, cũng giống nh các DNN&V khác,DNN&V của Zimbabwe cũng phải đối mặt với các vấn đề thiếu thiết bị, công nghệ,vốn, Và Zimbabwe đã thực hiện dự án hỗ trợ cơ khí nhằm “trang bị” tốt hơn chocác DNN&V Dự án nhằm thúc đẩy ngành cơ khí nhỏ, khu vực có thể sản xuấttrang thiết bị cho các DNN&V ở Zimbabwe Điều này giúp thúc đẩy cho việc tạo

Trang 20

công ăn việc làm tại Zimbabwe, tăng cờng khả năng của các nhà sản xuất nhỏ bảnxứ, Trong các dự án hỗ trợ này có hoạt động hỗ trợ DVPTKD cho các đối tợng đ-

ợc thụ hởng Dự án đã cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp cơ khí nhỏ và cảngời tiêu dùng về t liệu sản xuất để khắc phục các khó khăn Các dịch vụ hỗ trợ đợcmô tả ở Bảng sau:

Bảng Các DVPTKD do Dự án cung cấp

Thuê công cụ và t liệu sản xuất - Trung tâm dịch vụ cho thuê thiết bị cố định

- Cho thuê thiết bị di động Phát triển sản phẩm - Công nghệ mới và công nghệ cải tiến

Đào tạo - Cung cấp đào tạo không chính thức cho các nhà

sản xuất ra các t liệu sản xuất

- Đào tạo về quản lý kinh doanh (chỉ đối với giai

đoạn khởi nghiệp) Cho thuê phân xởng sản xuất - Phân xởng sản xuất với giá thơng mại Trung tâm

dịch vụ khách hàng Harare Marketing: giai đoạn đầu - những cơ hội để nâng cao vị thế của dự án và nối

các kỹ s khách hàng với các DN lớn hơn Marketing: giai đoạn thứ hai - Các cửa hàng kinh doanh với t cách các đại lý bán

lẻ đối với t liệu sản xuất Thông tin - Thông tin về các nhà cung cấp dịch vụ

Các công cụ và thiết bị sản xuất luôn có sẵn để cho thuê tại các trung tâm dịch

vụ đợc mở ở Gweru và Harare năm 1996 Trung tâm thứ ba cũng đợc mở tại Mutaretháng 8/1999 Hai loại thiết bị cho thuê bao gồm các công cụ máy móc cố định docác doanh nghiệp cơ khí nhỏ sử dụng trong sản xuất và bảo trì và các thiết bị xáctay sử dụng trong các DNN&V Tất cả các thiết bị này đều đợc sản xuất tạiZimbabwe Với việc rút lui của các nhà tài trợ cho trung tâm tại Harare và Gweruthì tỷ lệ khoảng 60% là hàng đã qua sử dụng hiện nay sẽ tiếp tục tăng lên Toàn bộcác công cụ, đặc biệt là các máy tiện đợc sử dụng và nhu cầu luôn rất cao tạiHarare, tuy nhiên nhu cầu sử dụng ở Gweru lại rất thấp do thiếu cầu

Với việc mở rộng thêm các trung tâm dịch vụ mới ở Mutare và Bulawayo và 3cửa hàng kinh doanh mới, chi phí cho dự án đợc hy vọng sẽ tăng lên, tuy nhiên sẽkhông đạt đến mức nh giai đoạn 1997/8 Khoảng 20% chi tiêu của trung tâm dịch

vụ Harare là chi tiêu cho tài sản vốn

Cả hai trung tâm dịch vụ tại Harare và Gweru đợc ghi nhận là có lợi nhuận.Các khoản thu đợc từ việc cho thuê thiết bị đợc dùng để trang trải cho nhân viên,thuê văn phòng và chi phí thay thế thiết bị

19

Trang 21

Chơng 2 Thực trạng phát triển của thị trờng DVPTKD

đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Nh trong lời nói đầu đã đề cập, từ trớc đến nay đã có nhiều nghiên cứu đề cập

đến thực trạng phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam, nhữngnghiên cứu này đã đề cập những vấn đề lý luận chung về DVPTKD, nghiên cứu sâu

về khung pháp lý và một số loại hình dịch vụ kinh doanh điển hình Trong đề tàInày, cụ thể là trong chơng này, chúng tôi muốn xem xét DVPTKD dới giác độ thịtrờng Cố gắng đánh giá là liệu đã có thị trờng DVPTKD ở nớc ta hay cha, nếu cóthì mức độ phát triển nh thế nào Những yếu tố nào đang cản trở sự phát triển củathị trờng DVPTKD, xét về cả phía cung lẫn phía cầu, cũng nh cơ chế để hình thành

và trao đổi loại hàng hoá đặc biệt này trên thị trờng

I Tổng quan về thực trạng phát triển thị trờng DVPTKD ở Việt Nam

Mục này của đề tài tập trung trình bày một số điểm nổi lên của thực trạng pháttriển thị trờng DVPTKD thông qua tổng hợp kết quả của một số cuộc nghiên cứukhảo nghiệm về dịch vụ phát triển kinh doanh thời gian gần đây, đặc biệt là điềutra 610 DNN&V có đăng ký kinh doanh (chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc khuvực t nhân, chỉ có một số doanh nghiệp nhà nớc để nhằm mục địch so sánh) của 11tỉnh và thành phố ở Việt Nam về các dịch vụ phát triển kinh doanh Đây là mộtnghiên cứu phối hợp giữa Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ơng với tổ chứcMPDF và IFC thực hiện vào cuối năm 2002 Tám dịch vụ phát triển kinh doanh đợcchọn để nghiên cứu bao gồm dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ t vấn, dịch vụmarketing, hỗ trợ về tin học và hệ thống quản trị thông tin, dịch vụ tài chính kếtoán, dịch vụ đào tạo, dịch vụ t vấn pháp luật, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật Đề tài cốgắng đa ra đánh giá về mức độ tiếp cận hiện tại của các DNN&V với các loại dịch

vụ kinh doanh, thái độ của họ với các dịch vụ kinh doanh và nhu cầu của họ trong

- Một là, số lợng DNN&V sử dụng dịch vụ còn hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô nhỏ, các doanh nghiệp nhà nớc sử dụng DVPTKD nhiều hơn các doanh nghiệp khu vực t nhân

Thông tin phản hồi từ 525 doanh nghiệp t nhân cho thấy chỉ có 185 doanhnghiệp có sử dụng DVPTKD (35,3%), các doanh nghiệp t nhân không sử dụng cácdịch vụ kinh doanh là 340, chiếm 64,7% Trong vòng hai năm qua, chỉ có hơn mộtphần ba số doanh nghiệp trong mẫu điều ta có sử dụng các dịch vụ này Đối với cácdoanh nghiệp thuộc khối doanh nghiệp nhà nớc thì ngợc lại, số các doanh nghiệpnhà nớc có sử dụng các dịch vụ kinh doanh chiếm đa số, có đến 56 trong tổng số 85DNNN đợc điều tra (66%) có sử dụng dịch vụ

Trang 22

Phần lớn các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh trong mẫu cácdoanh nghiệp t nhân, khoảng ba phần t, là các công ty trách nhiệm hữu hạn… Các Cácdoanh nghiệp t nhân chiếm gần một phần năm, trong khi đó cá công ty liên doanh

và cổ phần chiếm một phần rất nhỏ (7 phần trăm) Phần còn lại đợc phân bổ cho cácloại hình sỏ hữu khác

Phần lớn các doanh nghiệp nhà nớc có sử dụng các dịch vụ kinh doanh,khoảng sáu phần mời trong tổng số, là các DNNN trung ơng, trong khi đó, số cácdoanh nghiệp nhà nớc địa phơng chiếm gần một phần t trong tổng số các DNNN có

sử dụng các dịch vụ kinh doanh Gần một phần mời số các DNNN có sử dụng cácdịch vụ kinh doanh là các DNNN đã cổ phần hoá Rất ít các DNNN có sử dụng cácdịch vụ kinh doanh thuộc về các loại hình sở hữu khác

Phần lớn các doanh nghiệp t nhân (khoảng 75%) sử dụng các dịch vụ nội bộtrong doanh nghiệp hoặc từ bạn bè, gia đình hoặc từ những mối quan hệ khôngchính thức khác Lý do của sự tiếp cận kém đối với các dịch vụ kinh doanh đ ợc lýgiảI khác nhau Các nhà quản lý cho rằng doanh nghiệp có thể có đợc hầu hếtnhững gì họ cần từ các nhân viên của họ hoặc thông qua giao tiếp cá nhân qua điệnthoại Vì vậy, họ có thể cho rằng không cần thiết phải mua những dịch vụ chuyênmôn đó và không cần biết những dịch vụ đó có thể mang lại những lợi ích gì hoặcnhững dịch vụ đó cơ bản và cần thiết nh thế nào trong kinh doanh ngày nay Đây làdấu hiệu của một căn bệnh khiếm khuyết trong nhận thức của các nhà quản lýdoanh nghiệp về DVPTKD Họ không nhận thức rõ các dịch vụ kinh doanh này cóthể trợ giúp doanh nghiệp nh thế nào trong việc ra quyết định kinh doanh Cũng cóthể rằng họ nghĩ các dịch vụ kinh doanh này chỉ mang lại một chut ít lợi ích chohoạt động của họ trong khi giá của các dịch vụ này không phải là khuyến khíchlắm (có thể lợi ích từ các dịch vụ này không vợt qua chi phí đáng kể) Mặt khác,thông tin đợc truyền tải lại qua nhiều và không phản ánh đúng sự thật Các nhàquản lý cho rằng rất khó có thể đánh giá đợc chất lợng các dịch vụ thậm chí cả khi

đã quyết định mua, do vậy độ rủi ro rất cao

Một lý do nữa thờng đợc nêu ra, đó là doanh nghiệp không tin vào chất lợngcác dịch vụ kinh doanh ngày nay, các nhà cung cấp thiếu kinh nghiệm thực tế vềngành kinh doanh, "hàng hoá" dịch vụ lại có chất lợng rất xoàng Họ không tin rằngmột ai đó ở bên ngoài doanh nghiệp của họ lại có thể hiểu và biết về các vấn đề của

họ

Ngoài ra các doanh nghiệp cũng đa ra một số lý do khác nh: a) ngời trả lờicha bao giờ nghe thấy các dịch vụ kinh doanh, hoặc b) những lý do nh chi phí caohoặc sự sẵn có một nhà cung cấp dich vụ nào đó ở gần kê, thờng ít khi đợc đa ra

- Hai là, môi trờng kinh tế có tác động đáng kể đến việc sử dụng DVPTKD,

địa phuơng nào có trình độ càng phát triển thì mức độ sử dụng dịch vụ càng lớn.

Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ lớn nhất là ở các tỉnh và thành phố thuộc khu vực phía nam và tỷ lệ sử dụng dịch vụ nhỏ nhất thuộc các tỉnh ở khu vực miền Trung Số lợng khách hàng sử dụng DVPTKD chủ yếu là ở các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Với tỷ lệ cao nhất trong khối doanh nghiệp t nhân đựơc điều tra, vào khoảng một nửa số doanh nghiệp có sử dụng các dịch vụ kinh doanh, là các doanh nghiệp của các tỉnh và thành phố phía Bắc Khoảng hơn một phần ba các doanh nghiệp của

21

Trang 23

các tỉnh phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh có sử dụng các dịch vụ kinh doanh

Tỷ lệ sử dụng các dịch vụ kinh doanh thấp nhất là các doanh nghiệp của các tỉnh miền Trung, khoảng một phần sáu Hoàn toàn khác biệt về sự phân bố khu vực, nhóm các doanh nghiệp có sử dụng các dịch vụ kinh doanh trong tổng số các doanhnghiệp nhà nớc đợc phân bố không đồng đều giữa miền Bắc và miền Nam, với phầnchủ yếu là các doanh nghiệp ở Phía Bắc (xem Bảng 2 và Bảng 3)

Bảng - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực t nhân)

Ghi chú: kích thớc mẫu là 525 doanh nghiệp

Bảng - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực nhà nớc)

Bắc Trung Nam Tổng (Số đếm) Tỷ lệ phần

trăm DNNN trung -

Ghi chú: Kích thớc mẫu là 85 doanh nghiệp

Trong mẫu các doanh nghiệp t nhân, số liệu của chúng tôi chỉ ra rằng có mộtmối quan hệ rất gắn bó giữa khu vực địa lý và số các doanh nghiệp mua các dịch vụkinh doanh để sử dụng Trong khi ở Hà Nọi và Thành phố Hồ Chí Minh, số ngờimua đạt trên 62 %, con số này ở các tỉnh, thành phố khác là thấp hơn 10 % Vì vậy

có thể nói rằng các DNTN ở hai thành phố lớn là những đoạn thị trờng tiềm năngnhất cho các nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh Số liệu thống kê cho các DNNN chỉ

ra mối quan hệ tơng tự những ngời mua là DNNN ở Hà Nội và Thần phố Hồ ChíMinh hầu hết sẽ mua các dịch vụ kinh doanh trong tơng lai

Trang 24

- Ba là, việc sử dụng DVPTKD hầu nh không phụ thuộc nhiều vào thời gian hoạt động và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, và cung không phụ thuộc lắm vào quy mô doanh nghiệp.

Việc sử dụng dịch vụ kinh doanh thuộc khu vực t nhân không phụ thuộcnhiều vào năm đăng ký kinh doanh đã đợc thể hiện trong kết quả điều tra DNN&Vcuối năm 2002 (Bảng 4) Trong số các doanh nghiệp khu vực t nhân sử dụng dịch

vụ thì doanh nghiệp có tuổi đời cao nhất là 12 năm Chủ yếu các doanh nghiệp đ ợcthành lập trong vòng năm năm trở lại đây, và gần ba phần t các doanh nghiệp t nhân

có sử dụng dịch vụ kinh doanh đã đợc thành lập khoảng 7 năm

Bảng Năm đăng ký kinh doanh

Năm đăng ký Doanh nghiệp t

nhân (phần trăm tích luỹ)

Doanh nghiệp nhà nớc (phần trăm tích

Theo lĩnh vực hoạt động: Các doanh nghiệp đợc phân bố tơng đối khác nhau

giữa các lĩnh vực Những doanh nghiệp có sử dụng các dịch vụ kinh doanh trong sốcác doanh nghiệp cả nhà nớc và t nhân đợc điều tra tập trung chủ yếu tại ba lĩnh vực(không tính trong ngành nông nghiệp) Trong thực tế, 53 phần trăm số các doanhnghiệp t nhân có sử dụng các dịch vụ kinh doanh là các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thơng mại Trong ngành công nghiệp và dịch vụ, tỷ lệ này tơng ứng

là 45 và 31.5 phần trăm Trong số những doanh nghiệp nhà nớc đợc điều tra có sửdụng các dịch vụ kinh doanh, có 48 phần trăm các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực thơng mại Trong ngành công nghiệp và dịch vụ, tỷ lệ này tơng ứng là 55

và 39 phần trăm (Bảng 5)

Bảng Phân bố các doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động

Công nghiệp Thơng mại Dịch vụ Nông nghiệp

23

Trang 25

nhân

Ghi chú: Tổng số doanh nghiệp nhà nớc trong mẫu là 85, tổng số doanh nghiệp t nhân trong mẫu là 185

Theo doanh thu: Đa số những ngời sử dụng dịch vụ kinh doanh trong khối

các doanh nghiệp t nhân có doanh thu nhỏ hơn 5 tỷ đồng một năm trong suốt 4 nămqua (58 %) Số doanh nghiệp có doanh thu từ 8 đến 10 tỷ đồng một năm chiếm 17

% Phần còn lại đợc chia xấp xỉ đều nhau cho 3 nhóm: 10 - 19 tỷ đồng một năm, 20

- 49 tỷ đồng một năm, và trên 50 tỷ đồng một năm Trong thực tế, biên độ dao động

về doanh thu hàng năm của các doanh nghiệp t nhân có sử dụng dịch vụ kinh doanh

là rất lớn, thay đổi từ 15,6 triệu đồng đến 5,922 tỷ đồng với doanh thu trung bìnhhàng năm khoảng 2,9 tỷ đồng

Theo số lao động: Các DNNN có sử dụng dịch vụ kinh doanh thờng có nhiều

lao động hơn các DNTN Phần lớn các DNTN có sử dụng các dịch vụ kinh doanhthuê không nhiều hơn 50 lao động một năm trong suốt 4 năm vừa qua, trong khi đómột DNNN trong 4 năm qua thuê trung bình 278 ngời lao động một năm, gấp 9 lần

so với doanh nghiệp t nhân

Có thể có một giả thiết về sự tồn tại một mối quan hệ giữa quy mô của mộtdoanh nghiệp và phạm vi mà nó sử dụng những dịch vụ "đợc hỗ trợ" Số liệu thống

kê tìm ra mức không ý nghĩa lớn hơn 5%, cho thấy giả thiết có thể không đúng Vàchúng ta không thể nói rằng một doanh nghiệp có doanh thu/số lao động nhiều hơnthì phạm vi mà nó sử dụng những kênh không chính thức để cung cấp các dịch vụkinh doanh là nhỏ hơn

- Bốn là, mức độ sử dụng thông tin của các doanh nghiệp là không nh nhau đối với các loại dịch vụ, trong đó 2 loại dịch vụ đợc sử dụng nhiều nhất là thông tin và kế toán.

Mặc dầu các DNNN và DNTN dều đã không nhận thấy sự tiếp cận đến cácdịch vụ kinh doanh gặp trở ngại 5, khả năng tiếp cận tới các dịch vụ kinh doanh làrất khác nhau Nghiên cứu cho thấy các DNTN mua các dịch vụ kinh doanh ít hơnnhiều so với các DNNN Trong số những DNTN đợc điều tra, một phần năm số cácdoanh nghiệp mua dịch vụ thông tin, một phần sáu số doanh nghiệp mua các dịch

vụ tài chính kế toán Các tỷ lệ DNTN sử dụng dịch vụ đào tạo, dịch vụ công nghệthông tin và hệ quản trị thông tin (IT-MIS), dịch vụ t vấn và trợ giúp kỹ thuật gầnbằng nhau, khoảng 11 % mỗi loại Rất ít trong số ngời đợc hỏi nói họ đã mua cácdich vụ t vấn và marketing

Các công ty có một vài liên quan đến nhà nớc sử dụng các dịch vụ ở phạm vinhiều hơn Tỷ lệ các DNNN mua các dịch vụ thông tin và đào tạo gần giống nhau,khoảng 40 % mỗi loại Tỷ lệ các DNNN mua IT-MIS, dịch vụ t vấn và trợ giúp kỹthuật từ bên ngoài là 30 % mỗi loại Khoảng 25 % các DNNN đợc hỏi có mua cácdịch vụ marketing và tài chính kế toán Dịch vụ luật pháp đợc mua ít nhất với mộtphần sáu số DNNN đợc hỏi

Tần suất mua của những ngời đợc hỏi thay đổi theo loại dịch vụ, nhng đối vóittát cả các loại dịch vụ cả DNNN và DNTN đều mua không thờng xuyên Trung

Trang 26

bình, các DNTN trả lời mua mỗi dịch vụ từ 2 đến 4 lần trong hai năm qua CácDNNN cũng vậy Tuy nhiên, có một trờng hợp doanh nghiệp mua 200 lần (mộtdoanh nghiệp t nhân thành lập năm 2000 ở TP HCM trả lời với số lần mua các dịch

vụ trong hai năm qua rất đáng ngạc nhiên, với quy mô sản xuất của doanh nghiệpnày - giả thiết rằng câu trả lời của doanh nghiệp này là có giá trị) Doanh nghiệpnày mua dịch vụ đào tạo 220 lần, dịch vụ marketing 200 lần, dịch vụ cung cấpthông tin 130 lần, trợ giúp kỹ thuật 80 lần, dịch vụ MIS và máy tính 65 lần, và dịch

vụ tài chính kế toán/đào tạo 55 lần

Khi so sánh 8 loại dịch vụ, kết quả điều tra cho thấy dịch vụ thông tin đợccác doanh nghiệp mua nhiều nhất Các doanh nghiệp cho rằng thiếu thông tin về thịtrờng và ngời tiêu dùng là yếu tố rất bất lợi cho năng lực cạnh tranh của họ Khi họkhông thể có đợc thông tin từ các nhân viên của họ, họ có thể quay ra mua thông tin

từ các nhà cung cấp bên ngoài Dịch vụ kế toán cũng đợc các DNN&V a chuộng vì

họ cho rằng sử dụng dịch vụ này có hiệu quả hơn là tự mình làm, một số doanhnghiệp còn cho rằng các nhà t vấn kế toán có thể giúp họ tính toán để làm sao nạpthuế ít nhất mà vẫn không vi phạm luật Các doanh nghiệp ít sử dụng dịch vụ t vân,

đặc biệt là t vấn về chiến lợc phát triển doanh nghiệp, một phần vì họ cho rằngkhông ai hiểu doanh nghiệp hơn mình, nhng lý do chính là do họ sợ sẽ bị lộ các bímật kinh doanh với các đối thủ cạnh tranh thông qua nhà t vấn Điều đáng ngạcnhiên là các DNN&V rất ít sử dụng dịch vụ marketing, mặc dù tiêu thụ sản phẩmluôn là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp

- Năm là, chất lợng các dịch vụ cha đợc đánh giá thật cao nhng nhu cầu

sử dụng DVPTKD trong tơng lai là tơng đối lớn với điều kiện phảI nâng cao chất lợng các nhà cung cấp dịch vụ.

Trong điều tra doanh nghiệp năm 2002 về DVPTKD mà chúng tôi đã đề cập

ở phần trên, phạm vi xếp hạng về chất lợng dịch vụ đợc dựa trên 5 bậc, từ 5 (hoànhảo) đến 1 (rất nghèo nàn) Những ngời mua từ cả khu vực nhà nớc và t nhân cho

điểm cao nhất cho chất lợng trợ giúp kỹ thuật, và xem đó là dịch vụ tốt nhát trong 8dịch vụ mà nghiên cứu này xem xét Tuy nhiên, trong mẫu các DNNN, chất lợngdịch vụ kỹ thuật đợc xếp hạng cao hơn hẳn so với các dịch vụ khác, trong mâu cácDNTN trợ giúp kỹ thuật chỉ là một trong số 3 dịch vụ "chất lợng tốt" Nhng, trongkhi trợ giúp kỹ thuật đợc các DNNN coi là ở giữa "tốt" và "hoàn hảo", nó không đ-

ợc các DNTN cho điểm cao nh vậy Các DNNN coi chất lợng của dịch vụ đào tạo

là tơng đối tốt, xếp hạng nó ngay sau trợ giúp kỹ thuật Tuy nhiên, các DNTN có vẻnhận đợc nhiều ích lợi hơn từ các dịch vụ khác hơn là đào tạo, nên dịch vụ đào tạo

bị đẩy xuống thấp nhất trong thang xếp hạng của các DNTN

Trong số những ngời mua thuộc khối các DNTN, chất lợng dịch vụ cung cấpthông tin và dịch vụ tài chính - kế toán gần nh cũng tốt bằng dịch vụ trợ cấp kỹthuật Nói một cách khác, cả ba dịch vụ này đều đợc các DNTN cho là có "chất l-ợng đầu bảng" trong số 8 dịch vụ

Không giống nh các DNTN, các DNNN không cho điểm cao các dịch vụ tàichính - kế toán và cung cấp thông tin Cùng với hai dịch vụ khác nh IT và t vấn, cácdịch vụ này đợc xếp hạng 3 mặc dầu chúng không kém hơn so với dịch vụ xếp thứ

2 (đào tạo) Nh đã chỉ rõ, các DNNN coi chất lợng của 4 dịch vụ này là tơng đốitốt

25

Trang 27

Các DNTN đánh giá chất lợng của dịch vụ IT thứ hạng cao hơn thứ hạng màcác DNNN gắn cho nó Dịch vụ này là nhất trong nhóm thứ hai, nó cũng không tốtvợt trội lên ba dịch vụ khác là t vấn luật, marketing, và đào tạo Vì vậy, chúng đợccoi là đứng trong nhóm tiếp theo về chất lợng, và có chất lợng tốt "thứ hai".

Các DNNN không xem chất lợng dịch vụ t vấn luật và dịch vụ marketing làtốt, có lẽ vì họ ít sử dụng chúng Các DNTN cho dịch vụ t vấn thứ hạng thấp hơn

Có thể do chất lợng của các dịch vụ đó không thất đến nh vậy, và có thể điều chỉnh

ở một chừng mực nào đó Nhng hầu hết đều cho rằng dịch vụ này là nghèo nàn vàkhông hỗ trợ các DNNN nhiều trong việc giải quyết các vấn đề về khuyếch trơngbán và các vấn đề liên quan đến luật pháp Các DNTN cho rằng các chuyên gia tvấn mà họ thuê không nắm rõ các nhu cầu của họ

Tuy nhiên, chất lợng của tất cả các dịch vụ đợc sắp xếp theo một phạm vikhông qua xa kể từ điểm trung bình (từ 3 và 4) bởi các DNNN và DNTN CácDNNN và DNTN đợc điều tra hoàn toàn (nhng không mạnh mẽ) đồng ý rằng chất l-ợng của các dịch vụ đều tốt (Bảng 6)

Nhiều doanh nghiệp cho biết họ sẽ xem xét mua các dịch vụ kinh doanhtrong thời gian tới Rất nhiều doanh nghiệp dự định mua dịch vụ cung cấp thông tin(44%), dịch vụ trợ giúp kỹ thuật (38%) và đào tạo (34%) Nhu cầu mua các dịch vụkhác là tơng đối thấp Các DNNN có sự lựa chọn rộng hơn Họ thích mua dịch vụcung cấp thông tin (47%), các dịch vụ marketing và đào tạo (40% mỗi loại), vàdịch vụ trợ giúp kỹ thuật (36%) nhng lại không thích mua các dịch vụ khác Tuynhiên, cả hai nhóm đều thể hiện ít quan tâm đến dịch vụ luật pháp

Bảng Đánh giá chất lợng của các dịch vụ

Điểm Trung bình

Độ lệch chuẩn

Điểm Trung bình

Độ lệch chuẩn

Trợ giúp kỹ thuật 3.85 90 Trợ giúp kỹ thuật 4.73 69 Dịch vụ tài chính-kế toán 3.73 1.06

Cung cấp thông tin 3.69 1.00 Dịch vụ đào tạo 3.78 97

Hỗ trợ IT-MIS 3.44 1.07 Dịch vụ tài chính-kế toán 3.50 1.38

T vấn luật 3.43 1.11 Cung cấp thông tin 3.43 1.45 Các dịch vụ marketing 3.39 1.08 Dịch vụ t vấn 3.40 1.07 Dịch vụ đào tạo 3.38 99 Hỗ trợ IT-MIS 3.31 1.38

Các dịch vụ marketing 2.89 1.27

Trang 28

Ghi chú: 5=Hoàn hảo, 1=Rất nghèo nàn Sai lệch chuẩn 0.15 và 0.2 (tơng ứng với DNTN và DNNN) mức ý nghĩa 0.05

Những tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài cũng đã đợc điềutra trong cuộc khảo cứu năm 2002 Những tiêu chí để lựa chọn đợc cho điểm từ 5(rất quan trọng) tới 1 (không quan trọng) Các DNNN và DNTN có quan điểmkhác nhau về những gì khiến họ mua các dịch vụ Các DNTN coi sự ổn định là tiêuchí quan trọng nhất Tiêu chí này quan trọng hơn bất cứ tiêu chí nào khác đối vớicác DNTN, nhng với các DNNN thì nó chỉ ngang hàng với hai tiêu chí khác CácDNTN đã và sẽ rất quan tâm hơn đến mức độ chất lợng của dịch vụ so với giá cả vànhãn hiệu dịch vụ Họ cần phải thấy đợc chất lợng dịch vụ tốt không chỉ một lần,

mà phải đợc cung cấp ổn định thờng xuyên

Đối với các DNTN, giá của dịch vụ và kinh nghiệm của các nhà t vấn đã và

sẽ là những tiêu chí quan trọng, song hơi kém quan trọng hơn một chút so với tiêuchí mà chúng ta vừa bàn đến Họ tìm kiếm các nhà t vấn có kinh nghiệm, những ng-

ời thể hiện có sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực/thị trờng của ngời sử dụng dịch vụ Kinh nghiệm đợc coi là một tiêu chí để lựa chọn vì kinh nghiệm chính thể hiện kỹnăng tinh thông của những nhà cung cấp dịch vụ hiện nay Điều đó có lẽ hìnhthành bởi việc không đợc thoả mãn với chất lợng dịch vụ của các nhà cung cấphiện tại Kết hợp ba yếu tố trên đây, họ kỳ vọng sẽ thu đợc những lợi ích vô giá từnhững gì họ trả cho việc mua dịch vụ từ những nhà cung cấp chất lợng cao CácDNTN không quan tâm nhiều đến nhẫn hiệu, vì theo họ nhãn hiệu không liên quan

đến chất lợng dịch vụ

Đối với các DNNN, nhãn hiệu sản phẩm của dịch vụ, giá cả của dịch vụ ,chất lợng ổn định, và kinh nghiệm của các chuyên gia là những tiêu chí quan trọng.Nhãn hiệu là quan trọng vì hầu hết các DNNN đều coi nhãn hiệu là tiêu chuẩn đểxác định phẩm chất có đáng tin cậy hay không Đồng thời , họ cũng quan tâm đếngiá của dịch vụ , và họ muốn những chuyên gia có kinh nghiệm cung cấp dịch vụchất lợng cao cho họ Trình độ và sự tiếp cận đợc xếp thứ hạng thấp trong thang

đánh giá của cả các DNNN và DNTN Có lẽ họ coi sự tiếp cận là một vấn đề mà họ

có khả năng làm tốt hơn trong tơng lai, và vì vậy đó không phải là vấn đề gì đángngại.Thực tế trình độ bị xếp dới hầu hết các tiêu chí khác chứng tỏ kiến thức thực tếtrong ngành dịch vụ ỏ Việt nam cha đáp ứng đợc hoặc cha đợc cung câp một cách

ổn định (Bảng 7)

Bảng Những tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài

Điểm trung bình

Sai lệch chuẩn

Điểm trung bình Sai lệch chuẩn

Ngày đăng: 11/04/2013, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Môi trờng DVPTKD - thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
i trờng DVPTKD (Trang 12)
Bảng  . Các DVPTKD do Dự án cung cấp - thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
ng . Các DVPTKD do Dự án cung cấp (Trang 20)
Bảng  - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực t nhân) - thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
ng - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực t nhân) (Trang 23)
Bảng  - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực nhà nớc) - thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
ng - Phân bố của các doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kinh doanh (mẫu khu vực nhà nớc) (Trang 23)
Bảng    Năm đăng ký kinh doanh - thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
ng Năm đăng ký kinh doanh (Trang 24)
Bảng  . Đánh giá chất lợng của các dịch vụ - thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
ng . Đánh giá chất lợng của các dịch vụ (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w