Tổng quan tài liệu nghiên cứu Hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề thenchốt trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay, vấn đềnày đã đư
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Mạnh Toàn
Đà Nẵng - Năm 2012
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Dương Thị Lý
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1.1 Tổng quan về vốn 7
1.1.2 Khái quát về Hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 17 1.2.1 Các nhân tố bên ngoài 17
1.2.2 Các nhân tố bên trong 18
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 21
1.3.1 Phương pháp so sánh 21
1.3.2 Phương pháp chi tiết 22
1.3.3 Phương pháp loại trừ 22
1.3.4 Phương pháp liên hệ 23
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 24
1.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt 24
1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 29
Trang 5TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 40
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy sản xuất 41
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đinh Phát43 2.1.4 Đặc điểm cơ chế quản lý tài chính của công ty TNHH Đinh Phát 45
2.1.5 Đặc điểm về cơ cấu tài chính của công ty TNHH Đinh Phát 47
2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 53
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 56
2.2.1 Thực trạng về công tác tổ chức phân tích 56
2.2.2 Thực trạng về nội dung phân phân tích 56
2.2.3 Thực trạng về công tác viết cáo cáo phân tích 60
2.2.4 Phương pháp phân tích 62
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 63
2.3.1 Đánh giá về công tác tổ chức phân tích 63
2.3.2 Đánh giá về nội dung phân tích .64
2.3.3 Đánh giá về phương pháp phân tích 65
2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh Phát 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 72
Trang 63.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 73
3.2.1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 73
3.2.2 Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 74
3.2.3 Kiện toàn công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh Phát 89
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 93
3.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 93
3.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 96
3.3.3 Tăng cường công tác tổ chức bố trí lao động 99
3.3.4 Giảm thiểu chi phí quản lý của doanh nghiệp 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 7Ký hiệu Diễn giải
Trang 8bảng Tên bảng Trang
2.5 Phân tích Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần
2.6 Phân tích tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần sản
2.8 Phân tích Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 60
3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 75
3.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến số
3.4 Phân tích chi tiết khoản phải thu khách hàng 79
3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 81 3.7 Phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh 83
Trang 93.10 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
Trang 102.2 Cơ cấu và tốc độ tăng (%) vốn chủ và nợ 48
2.3 Cơ cấu và tộc độ tăng (%) vốn lưu động và cố
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hộinhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phảiđương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khănlớn chính là vốn Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tốquan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậybất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đếnvấn đề tạo lập vốn, quản lý đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợinhuận cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lýtài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật nhà nước
Sự phát triển kinh tế kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của cácdoanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều Mặt khác ngàynay sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệphoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tếhoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thìnhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho đầu tư phát triển ngày càng lớn.Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong cũngnhư bên ngoài và phải sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả cao nhất
Chính vì thế quản lý vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệthống quản lý kinh tế tài chính và điều hành kiểm soát các hoạt động về tìnhhình sử dụng và phát triển vốn, biết phân bổ nguồn vốn sao cho hợp lý tránhtình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về vốn làm ảnh hưởng đến sự phát triểnkinh doanh của doanh nghiệp
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quan trọng đối với các doanhnghiệp trong công tác quản lý vốn, song hiện nay trên thực tế các doanh
Trang 12nghiệp lại chưa chú trọng việc phân tích vấn đề này Các doanh nghiệp nhỏthì không tiến hành phân tích Các doanh nghiệp lớn mặc dù có quan tâm, cónhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích nhưng công tác tổ chức phân tíchcòn bộc lộ nhiều hạn chế Do đó, các thông tin cung cấp từ việc phân tíchchưa thực sự thuyết phục, hữu ích cho các nhà quản trị, không có sức thu hútcao đối với các nhà đầu tư.
Chính từ những nhận thức đó cùng với việc có được các cơ hội nghiêncứu sâu về Công ty TNHH Đinh Phát, tác giả cho rằng việc phân tích hiệuquả sử dụng vốn tại công ty này là một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn Do đó tác giả chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
TNHH Đinh Phát ” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về vốn, hiệu quả sử dụngvốn, chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng tớihiệu quả sử dụng vốn
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốntại Công ty TNHH Đinh Phát, qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoànthiện về nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn phù hợpvới đặc thù của công ty trong cơ chế thị trường, đáp ứng nhu cầu cung cấpthông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cơ sở lý luận và thực trạng phântích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Đinh Phát giai đoạn 2009-2011
- Phạm vi nghiên cứu : Công ty TNHH Đinh Phát
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Trang 13- Các phương pháp thường dùng trong phân tích hoạt động kinh doanhnhư: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp loại trừ
- Phương pháp diễn giải
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Định Phát
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề thenchốt trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay, vấn đềnày đã được nhiều tác giả nghiên cứu và được biểu hiện thông qua một sốgiáo trình chuyên ngành Kế toán như: Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ (TS Đàm Văn Tuệ (2006), Nhà xuất bản Đại học kinh tếquốc dân Hà Nội), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (GS.TS Trương
Bá Thanh - TS Trần Đình Khôi Nguyên (2007) , Nhà xuất bản giáo dục),Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (PGS.TS Phạm Thị Gái (2004),Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội); Phân tích hoạt động kinh doanh (Phạm VănDược, Đặng Kim Cương (1999), Nhà xuất bản Thống kê), Phân tích kinh tếdoanh nghiệp - Lý thuyết và thực hành (TS Nguyễn Năng Phúc (2003), Nhàxuất bản Tài chính, Hà Nội), Giáo trình Quản trị kinh doanh, T.S Nguyễn VănCông, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Bộ môn kế toán quản trị vàPTHĐKD (PGS.TS Phạm Ngọc Kiểm (2010) NXB Thống Kê), ngoài ra,
Trang 14quan tâm đến vấn đề này đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận vănđại học, luận văn thạc sỹ cũng đã nghiên cứu và được thể hiện thông qua.
Quan điểm nghiên cứu: hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả giữa cácnhà kinh tế và các nhà kỹ thuật hoàn toàn tách rời nhau Nếu các nhà kỹ thuậtnghiên cứu nặng về tính chất kỹ thuật, quan tâm đến những chỉ tiêu phản ánhhiệu quả xã hội, thì các nhà kinh tế lại sử dụng chủ yếu các chỉ tiêu trên báocáo tài chính để phân tích và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp kết quảcủa quá trình phân tích vẫn chưa phản ánh rõ nét về hiệu quả sử dụng nguồnlực vốn trong quá trình kinh doanh
Nội dung và chỉ tiêu phân tích: Hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụngvốn là đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu với những góc độ khác nhaunhư một số đề tài sau:
Nguyễn Thi Thảo, (2009), Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty xây dựng 75 - Thuộc Tổng Công ty Xây dựng côngtrình Giao thông 8 – Bộ giao thông vận tải: Tác giả phân tích cơ cấu tài sảnhiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của đơn vị Từ đó tác giả đề ragiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua thuê tài chính vàđiều chỉnh khấu hao tài sản và nâng cao hiệu quả vốn lưu động bằng cách lập
kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động và quản lý nợ phải thu
Đỗ Thanh Bình năm (2006) “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công
ty sông đà 6” và đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Khắc Quang (2007)
“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty sông đà 11”- thuộc Tổng công tysông đà: trong đề tài tác giả phân tích cơ cấu vốn, nguồn huy động vốn, hiệuquả kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng từ đó đánh giá nhận xét hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị và đưa ra giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động
Trang 15Dương Tam Kha, (2005), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công tyxây lắp và kinh doanh phát triển nhà Cần Thơ: Sau khi tác giả phân tích cơcấu vốn, nguồn vốn của công ty cho thấy hiện tại công ty có vốn lưu độngchiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trongtổng tài sản, doanh thu liên tục tăng nhưng lợi nhuận lại giảm Từ đó tác giả
đề ra giải pháp là cần có chính sách quản lý về chi phí, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động và vốn cố định, tăng cường kế hoạch cạnh tranh
Võ Ngọc Ánh, (2005), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công tyMekong: Thông qua việc phân tích các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụngvốn như khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sửdụng vốn cố định,…tác giả kết luận hiện tại công ty đang trong tình trạng khókhăn về vốn và kỹ thuật, phải cạnh tranh trong khâu thu mua nguyên liệu vàkhâu tiêu thụ Khả năng thanh toán của công ty tương đối khả quan nhưnghiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định chưa cao Từ đó tác giả đề ragiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, nângcao doanh lợi vốn tự có, tăng vòng quay vốn của công ty
Nguyễn Thị Hương Linh, (2005), Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh ở Tổng công ty phân bón hóa chất dầu khí: phương pháp so sánh,phương pháp thay thế liên hoàn tác giả phân tích tình hình thực hiện doanhthu, chi phí cũng như lợi nhuận tạo ra để biết những nhân tố ảnh hưởng Từ
đó tác giả lập ma trận Swot tìm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa và cókết luận rằng hiệu quả kinh danh của công ty rất cao, lợi nhuận liên tục tăng,sản phẩm rất đa dạng nên những yếu kém của hoạt động này sẽ được bù đắpbởi hoạt động khác Công ty cần duy trì phân khúc thị trường, mở rộng thịtrường tiêu thụ và phát triển sản phẩm mới
Nguyễn Ngọc Điệp, (2005), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhtại Công ty cổ phần giày Bình Định: Thông qua phân tích tình hình tiêu thụ,
Trang 16chi phí, lợi nhuận, phân tích những thuận lợi, khó khăn của công ty cho thấyhoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả chưa cao do sản phẩm không
có lợi thế cạnh tranh Từ đó tác giả đề ra giải pháp là công ty cần đẩy mạnhtiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giảm chi phí để cải thiện tình hình lợinhuận, tình hình tài chính
Một điểm tương đồng của các tác giả trong quá trình nghiên cứu là đềudựa vào hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả chung cho tất cả các doanhnghiệp, các chỉ tiêu phân tích còn rời rạc và chưa đưa ra hệ thống chỉ tiêu chitiết khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng ngành nghề, từng lĩnh vực.Nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanhnghiệp chưa toàn diện, hệ thống và chuyên sâu hơn mới đáp ứng được yêucầu thực tiễn và hầu như có rất ít công trình khoa học, luận án viết về nângcao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định, đặcbiệt của các doanh nghiệp xây dựng
Xuất phát từ ý tưởng này, cũng với định hướng của giáo viên hướng
dẫn tôi đã thực hiện Luận văn thạc sỹ của mình “Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh phát”
Trang 17CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Tổng quan về vốn
a Khái niệm về vốn
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự cóhiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làmthế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất.Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì
đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp
là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như mộtvài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau
ta có cách nhìn khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản
xuất thì Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng
dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ
có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây
là một hạn chế trong quan điểm của Mark
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tếhiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn
và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các
Trang 18loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữuích trong quá trình sản xuất sau đó.
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân
chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã
đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Trong đó: Vốn hiện vật là dự trữcác hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác Vốntài chính là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sảnxuất kinh doanh đều có thể khái quát thành: T- H (TLLD, TLSX) SX - H’- T’
Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi
là vốn của doanh nghiệp
Tóm lại qua các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu khái niệm vốn của
doanh nghiệp như sau: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật
tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm thu lợi nhuận”.
b Vai trò vốn trong doanh nghiệp
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lậpđịa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp theo mục tiêu đã định
Vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo
sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải
có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển
Trang 19Vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vàothị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thương trường.
c Phân loại vốn trong doanh nghiệp
- Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu, vốn của doanh nghiệp được phân
thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tùytheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốnchủ sở hữu có nội dung khác nhau, như vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia,vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành cổ phiếu), chênhlệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản
Nợ phải trả là phần vốn doanh nghiệp được sử dụng nhưng thuộc sởhữu của chủ thể khác Doanh nghiệp có quyền sử dụng tạm thời trong mộtthời gian nhất định, sau đó doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi cho chủ
sở hữu phần vốn đó
Thông thường, doanh nghiệp phải kết hợp cả hai nguồn vốn trên đểđảm bảo đủ vốn cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, và cách phânloại này giúp cho các nhà quản lý có thể xác định được mức độ an toàn trongcông tác huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn sao cho vừa đáp ứng được yêucầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chínhvới chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất
- Phân loại đặc điểm luân chuyển, vốn của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại: vốn cố định, vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinhdoanh, là khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp Vìvậy quy mô vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ
Trang 20VCĐ ảnh hưởng rất lớn đến trình độ, trang bị kỹ thuật vật chất và công nghệ,năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, những đặc điểmvận động của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chiphối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ.
Vốn lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyểntrong quá trình kinh doanh Giá trị các khoản tài sản lưu động của doanhnghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản Tài sản lưu độngbao gồm tài sản dự trữ, tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao và cáckhoản phải thu
- Phân loại vốn theo nguồn huy động, vốn của doanh nghiệp có thể chia
thành 2 loại: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động trongnội bộ doanh nghiệp Đây là nguồn vốn quan trọng đảm bảo khả năng tự chủ
về mặt tài chính của doanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn được huy động bênngoài phạm vi doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sảnxuất kinh doanh
- Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn của doanh
nghiệp có thể chia thành 2 loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạmthời
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất lâu dài
và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn thường xuyên baogồm: vốn chủ sở hữu và vay dài hạn
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thường làdưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn
có tính chất tạm thời, bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 21doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngânhàng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
1.1.2 Khái quát về Hiệu quả sử dụng vốn
a Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Xét về bản chất hiệu quả sử dụng vốn, trong các quan điểm trước đây,
về lý luận cũng như thực tiễn đều coi giá trị thặng dư là do kết quả của laođộng sống tạo ra; yếu tố đất đai, tài nguyên không tính đến, yếu tố vốn bị xemnhẹ Vì vậy khi xét các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất, người ta chỉđánh giá phân tích theo ba yếu tố cơ bản: Lao động, máy móc thiết bị, nguyênvật liệu, trong đó yếu tố lao động là cơ bản nhất Từ đó đòi hỏi, bản chất vềhiệu quả sử dụng vốn được đề cập một cách đầy đủ hơn Trước hết các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh tuân thủ theo quy tắc: "đầu vào" và "đầu ra" đượcquy định bởi thị trường Sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào? Sản xuất choai? không xuất phát từ chủ quan doanh nghiệp hay từ mệnh lệnh cấp trên, màxuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cung - cầu và lợi ích doanhnghiệp Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau Hay nói một cáchkhác mọi yếu tố sản xuất cùng các quan hệ sản xuất của doanh nghiệp đềudựa vào thị trường Thị trường không chỉ là thị trường hàng hoá, dịch vụ màcòn bao gồm cả thị trường sức lao động, thị trường vốn
Như vậy, bản chất hiệu quả sử dụng vốn là một mặt của hiệu quả kinhdoanh, nó là một đại lượng so sánh giữa một bên là kết quả đạt được với bênkia là số vốn bỏ ra; trong đó chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận ròng với số vốnchủ sở hữu được coi là chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quan trọng về hiệu quả sửdụng vốn doanh nghiệp Tuy nhiên, khi đi vào nghiên cứu các tiêu chuẩn vềhiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp trong cơ chế thị trường lại có nhiều quanđiểm khác nhau
Trang 22Với các nhà đầu tư trực tiếp (những người mua cổ phiếu, góp vốn)
tiêu chuẩn hiệu quả vốn đầu tư là tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn cổ đông
và chỉ số tăng giá cổ phiếu mà họ nắm giữ
Với các nhà đầu tư gián tiếp (những cá nhân, tổ chức cho vay vốn)
ngoài tỷ suất lợi tức vốn vay, họ rất quan tâm đến sự bảo toàn giá trị thực tếcủa đồng vốn cho vay qua thời gian
Đối với Nhà nước là chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, đất đai, tài nguyên
môi trường , tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp đồng nghĩa vớihiệu quả kinh doanh, đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nghĩa làtiêu chuẩn về hiệu quả được xác định thông qua tỷ trọng về thu nhập mới tạo
ra, tỷ trọng các khoản thu về ngân sách, số chỗ làm việc mới tăng thêm, sovới số vốn doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh
Dựa vào điểm hoà vốn trong kinh doanh có một số quan điểm cho
rằng: tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn khác với tiêu chuẩn hiệu quả kinhdoanh ở chỗ, tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở điểm hoàvốn xác định Tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định khi mà thu nhập
bù đắp hoàn toàn số vốn bỏ ra Phần vượt trên điểm hoà vốn mới là thu nhập
để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn
Dựa trên lợi nhuận kinh tế một số nhà nghiên cứu lại đưa ra quan
điểm: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã bỏ ra nhữngchi phí được phản ánh và theo dõi trên các sổ sách kế toán Tuy nhiên có mộtloại chi phí hoàn toàn không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại rấtquan trọng, cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chon các phương
án kinh doanh, đầu tư Đó là chi phí cơ hội Chi phí cơ hội được định nghĩa làlợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọnphương án khác Theo quan điểm này tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp được xác định trên cơ sở lợi nhuận kinh tế
Trang 23Lợi nhuận kinh tế = Tổng doanh thu - Tổng chi phí kinh tếĐây là quan điểm xác định tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn mang tínhchất toàn diện, nhưng nó chỉ có ý nghĩa về mặt nghiên cứu hoặc quản lý, còn
về mặt hạch toán cụ thể thì không thể xác định được chi phí cơ hội
Dựa trên thu nhập thực tế, một số quan điểm lại đưa ra tiêu chuẩn
hiệu quả như sau: Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, cái mà nhà đầu tưquan tâm là lợi nhuận ròng thực tế chứ không phải lợi nhuận ròng danh nghĩa.Lợi nhuận ròng thực tế được đo bằng khối lượng giá trị hàng hoá có thể muađược từ lợi nhuận ròng để thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của các nhà đầu
tư Do đó, tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn của quan điểm này là tỷ suấtlợi nhuận thực tế được xác định bằng cách loại trừ tỷ lệ lạm phát trong tỷ suấtlợi nhuận ròng Với quan điểm này đã phản ánh được tiêu chuẩn đích thựccuối cùng về kết quả lợi ích tạo ra của đồng vốn
Qua nghiên cứu các quan điểm trên, chúng ta có thể đi đến thống nhất
về bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp hiện nay, cần giải quyết các vấn đề sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh mà
không phải là toàn bộ hiệu quả kinh doanh, do vốn chỉ là một yếu tố của quátrình kinh doanh Ngược lại, nói đến hiệu quả kinh doanh có thể có một trongcác yếu tố của nó không đạt hiệu quả Còn nói đến hiệu quả sử dụng vốn,không thể nói sử dụng có kết quả nhưng lại bị lỗ vốn Tức là, tính hiệu quả sửdụng vốn thể hiện trên hai mặt: Bảo toàn được vốn và tạo ra được các kết quảtheo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinh lời củađồng vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn là sự gia tăng lợi nhuận trên một đồng vốn
được sử dụng vào sản xuất kinh doanh Sử dụng vốn có hiệu quả trước hết làđiều kiện để doanh nghiệp bảo đảm đạt được lợi ích của các nhà đầu tư, người
Trang 24lao động, của nhà nước về mặt thu nhập và đảm bảo sự tồn tại phát triển củabản thân Mặt khác đó cũng chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể huy độngvốn được dễ dàng trên thị trường tài chính để mở rộng sản xuất, phát triểnkinh doanh.
- Kết quả lợi ích tạo ra do sử dụng vốn phải đáp ứng được lợi ích của
doanh nghiệp, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất,
đồng thời nâng cao được lợi ích của nền kinh tế xã hội Hai yêu cầu này cùngtồn tại đồng thời phù hợp với mục tiêu kinh doanh Trong nền kinh tế thịtrường hiện đại, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lạinhiều lợi nhuận cho mình, nhưng làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh
tế xã hội sẽ không được phép tồn tại Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạtđộng đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân nó bị lỗ vốn sẽ làm chodoanh nghiệp bị phá sản Như vậy kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải làkết quả phù hợp với lợi ích doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội
- Tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng, trong các quan điểm trước
đây, khi xét "đầu vào" của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ yếu đề cập đếnkhả năng tối thiểu hoá về số lượng vốn, còn vấn đề thời gian sử dụng dài hayngắn, ít đề cập hoặc không đề cập đến Thực tế cho thấy, cùng với một kếtquả như nhau mà sử dụng một lượng vốn ít hơn nhưng kéo dài thời gian sửdụng thì việc sử dụng số vốn đó chưa hẳn là đã có kết quả
Như vậy chúng ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau: Hiệu quả
sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Trang 25b Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải có ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ Cả ba yếu tốnày đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyết không thểthiếu Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu laođộng chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhưng vấn đềnày có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền đểđào tạo hay đào tạo lại Vấn đề là công nghệ cũng không gặp khó khăn phứctạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên tiến trên thếgiới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo ra nguồn vốn,ngoại tệ Như vậy, yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn vàquản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợinhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đểđạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình
độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Các doanhnghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết từ đổi mới cơ chế quản lýtài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trước đây trong cơ chếkinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn vốn từ ngân sáchNhà Nước cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan tâm đến hiệu quả,kinh doanh thua lỗ đã có Nhà Nước bù đắp, điều này gây ra tình trạng vô chủtrong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp Từkhi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp quốc doanh hoạtđộng theo phương thức hạch toán kinh doanh Nhà Nước không tiếp tục baocấp về vốn cho doanh nghiệp như trước đây Để duy trì và phát triển sản xuất
Trang 26kinh doanh cho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nước giao,tức là kinh doanh ít nhất cũng phải hoà vốn, bù đắp được số vốn đã bỏ ra đểtái sản xuất giản đơn Đồng thời doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi để tíchluỹ bổ sung vốn, là đòi hỏi với tất cả các doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảiluôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnhhưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệuquả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tàitrợ cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo Điều này
sẽ khiến cho doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để phục vụ cho hoạt độngkinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để doanh nghiệp nângcao năng lực cạnh tranh trên thị trường Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm…doanhnghiệp phải có vốn trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nângcao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanhnghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sốngcủa người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thìdoanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động và mức sống của người lao động ngày càng cải thiện Điều đógiúp cho năng suất lao động ngày càng được nâng cao, tạo cho sự phát triểncủa doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan Đồng thời nó cũng làmtăng các khoản đóng góp vào ngân sách Nhà Nước
Trang 27Thông thường các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưuđộng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận … với số vốn cố định, vốn lưuđộng để đạt được kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi
bỏ vốn vào kinh doanh ít nhưng thu được kết quả cao nhất Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm cho vốn đầu tư vào hoạt động sảnxuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối cùng cao nhất
Từ công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí, cho chúng ta thấy: vớimột lượng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng lớn Các biệnpháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải dựatrên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong điều kiện nềnkinh tế luôn biến động về giá Vì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcũng được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ratrong đó chi phí về vốn là chủ yếu
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Công tác sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp chịu tác động củanhiều nhân tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Các nhân tố này tác độngqua lại, tương hỗ lẫn nhau và tác động đến hoạt động sử dụng vốn kinh doanhnói riêng và hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh nói chung Các tác độngnày cũng có thể là các tác động tích cực, nhưng cũng có thể là các tác độngtiêu cực làm hạn chế và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Do đó, các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn nắm bắt và quan tâm tới cácnhân tố này
1.2.1 Các nhân tố bên ngoài
a Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp không thể tách rời các quan hệ traođổi tồn tại giữa các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế, do đó không thể xem xét
Trang 28tài chính của các doanh nghiệp nếu không đặt chúng vào một môi trường nhấtđịnh Để đạt hiệu quả sử dụng vốn mong muốn, doanh nghiệp phải có nhữngquyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi Mọiquyết định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh Bao quanh doanhnghiệp là một môi trường luôn biến động Có thể kể đến một số môi trường tácđộng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: môi trường pháp lý,môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, môi trường văn hoá - xã hội
b Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh ảnh hưởng đến hoạtđộng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trên các khía cạnh sau:
Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh: Ảnh hưởng này thể hiện
trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, tác động đếnquy mô vốn kinh doanh cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụngchúng, do đó có ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh: Tính
thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầuvốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuấtngắn thì biến động về nhu cầu vốn giữa các thời kỳ trong năm là không lớn,những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài thì phải tạm ứng ra một lượng vốnkhá lớn, tiền thu bán hàng cũng không đều, tình hình thanh toán, chi trả cũngthường gặp khó khăn Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
1.2.2 Các nhân tố bên trong
a Các yếu tố sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp một quy trình sản xuất kinh doanh hợp lý, cóhiệu quả sẽ hạn chế được sự chồng chéo các chức năng, nhiệm vụ giữa các
Trang 29khâu, tăng năng suất lao động, tiết kiệm được các nguồn lực sản xuất, đẩynhanh tiến độ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay vốn, từ đó hạnchế các chi phí bất hợp lý, các chi phí phát sinh không cần thiết, giảm thiểu sựlãng phí trong sử dụng vốn kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, từ đó mới làm tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh Sau đây chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố của sản suất kinhdoanh tác động tới hiệu quả sử dụng vốn: Chu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất,đặc điểm của sản phẩm, tác động của thị trường, hoạt động tổ chức kinhdoanh, khâu sản xuất kinh doanh, khâu hoàn thành và bàn giao sản phẩm,khấu hao tài sản cố định.
b Nhân tố con người
Con người là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Con người được đề cập đến ở đây là bộ máy quản lý và lực lượnglao động trong doanh nghiệp, mà trước hết là giám đốc doanh nghiệp Giámđốc là người toàn quyền quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn củadoanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm quyết định mọi vấn đề về tài chínhcủa doanh nghiệp
Sự điều hành cũng như sử dụng có hiệu quả vốn thể hiện nắm bắt các
cơ hội và đưa ra biện pháp kịp thời nhằm đem lại sự tăng trưởng và phát triểncủa công ty Vì vậy quyết định sử dụng đồng vốn kinh doanh của giám đốc
mà đúng đắn, phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp thì doanhnghiệp kinh doanh có lãi, đồng vốn được sinh sôi nảy nở, được sử dụng mộtcách tiết kiệm sẽ mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nếu quyết định đó là sailầm, không phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp thì sẽ dẫn đếnthua lỗ trong kinh doanh, vốn kinh doanh sử dụng không có hiệu quả, thậmchí mất vốn Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp, đội ngũ tham mưuchính cho giám đốc trong việc ra các quyết định kinh doanh cũng có tác động
Trang 30to lớn Một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, vững vàng,tinh thông nghiệp vụ, năng động sáng tạo, phản ánh trung thực, đầy đủ chínhxác kịp thời sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp có những quyết định đúng đắnvới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c Phương pháp tổ chức huy động vốn
Đây cũng là một nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, nếu có phương pháp tổ chứchuy động vốn kinh doanh hợp lý, luôn đảm bảo đáp ứng các nhu cầu vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trongquá trình sản xuất kinh doanh, và với mức chi phí huy động hợp lí khôngnhững có tác dụng ổn định sản xuất, tránh tình trạng sản xuất bị đình trệ dothiếu vốn kinh doanh mà còn có tác dụng tiết kiệm vốn, hạn chế sự lãng phítrong sử dụng vốn, giảm chi phí, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
d Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng cácnguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn tài trợ cho tổng tàisản của nó Nói cách khác đó là tỷ trọng giữa các khoản nợ với tổng vốn củadoanh nghiệp
Do chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau nên cơ cấu vốn trong cácdoanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau Cơ cấu vốn kinh doanh có vai trò quantrọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng đầu
tư kinh doanh và do đó đến khả năng sinh lời của đồng vốn Chính vì vậy, cơcấu vốn kinh doanh là nhân tố tuy chỉ tác động gián tiếp song rất quan trọngđối với hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc xácđịnh một cơ cấu vốn tối ưu, một cơ cấu vốn hướng tới sự cân bằng giữa rủi ro
Trang 31và lãi suất sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn kinh doanh, tăng lợinhuận, nâng cao được hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình.
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp đối chiếu chỉ tiêu cần phân tích với chỉtiêu được chọn làm gốc so sánh Để sử dụng phương pháp này cầnquan tâm đến một số vấn đề như: gốc so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật sosánh
- Gốc so sánh: Tùy theo mục đích cụ thể của phân tích mà xác định tiêuchuẩn so sánh, tức là lựa chọn chỉ tiêu gốc làm căn cứ so sánh:
+ Nếu muốn đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thì so sánh số kỳthực hiện với kỳ số kỳ kế hoạch
+ Nếu muốn đánh giá tình hình biến động của doanh nghiệp thì so sánh
kỳ phân tích với số của các kỳ trước
+ Nếu muốn xác định vị trí của doanh nghiệp so với các doanh nghiệpkhác thì so sánh số của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác hay số trungbình ngành
- Điều kiện so sánh: khi so sánh, các chỉ tiêu so sánh cần phải đảm bảo:+ Phản ánh cùng nội dung kinh tế
Trang 32+ So sánh bằng số tuyệt đối: là tính ra hiệu số giữa số kỳ phân tích và
số kỳ gốc
+ So sánh số tương đối: là tính tỷ lệ giữa số kỳ phân tích và số kỳ gốc
1.3.2 Phương pháp chi tiết
Là quá trình cụ thể hoá chỉ tiêu phân tích thành các yếu tố cấu thànhnên chỉ tiêu Một chỉ tiêu có thể chi tiết theo nhiều hướng khác nhau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu: chi tiết các chỉ tiêutheo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về số lượng, giá trị của các bộ phận
đó giúp cho đánh giá đánh giá kết quả đạt được chính xác
- Chi tiết theo thời gian: kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là kết quả của một quá trình, do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặckhách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thờigian xác định thường không đồng đều Việc phân tích chi tiết theo thời gian sẽgiúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh đúng và tìm được giải phápthiết thực cho công việc kinh doanh Tuỳ theo đặc tính của quá trình hoạtđộng, nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích để lựa chọn khoảng thời giancần chi tiết và chỉ tiêu phải chi tiết
- Chi tiết theo địa điểm: kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp do các bộ phận cơ sở cấu thành như các xí nghiệp, phân xưởng, tổ, độisản xuất Nên việc chi tiết theo địa điểm đánh giá được hiệu quả của các bộphận, đơn vị cơ sở để khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kémtrong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích Phương pháp nàyxác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích bằngcách loại trừ đi ảnh hưởng của các nhân tố khác Nôi dung của phương pháp này
Trang 33thể hiện qua hai phương pháp cụ thể là phương pháp thay thế liên hoàn vàphương pháp số chênh lệch.
- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố bằng cách lần lượt thay thế trị số của các nhân tố từ kỳgốc sang kỳ phân tích theo một nguyên tắc nhất định Mức độ ảnh hưởng củanhân tố nào bằng lượng thay thế của nhân tố đó trừ đi phương trình kinh tếngay trước đó
- Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương phápthay thế liên hoàn trong trường hợp các nhân tố có quan hệ tích số Theophương pháp này thì mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào bằng số chênh lệchcủa nhân tố đó nhân với các nhân tố khác đã được cố định
1.3.4 Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau giữa cácmặt, các bộ phận khi phân tích ngoài việc sử dụng phương pháp chi tiết, loạitrừ và so sánh, còn có thể sử dụng phương pháp liên hệ như liên hệ cân đối,liên hệ tuyến tính và liên hệ phi tuyến
- Liên hệ cân đối: Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượnggiữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh Chẳng hạn như giữa tổngtài sản và tổng nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng cácquỹ, các loại vốn Mối liên hệ cân đối vốn có về lượng của các yếu tố dẫnđến sự cân bằng cả về mức biến động giữa các mặt của các yếu tố và của quátrình kinhdoanh Từ đó có thể xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố cóquan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng “tổng số” hoặc “hiệusố” bằng liên hệ cân đối
- Liên hệ trực tuyến: là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa chỉtiêu phân tích, tuỳ theo mức độ phụ thuộc giữa các chỉ tiêu có thể phân thànhhai loại quan hệ chủ yếu, đó là liên hệ trực tiếp và liên hệ gián tiếp
Trang 34- Liên hệ phi tuyến là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức liên
hệ không được xác định theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn biến đổi giữalượng vốn sử dụng với sức sản xuất và sức sinh lời của vốn
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp
đi vào phân tích đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cá biệt (hiệu quả
sử dụng vốn lưu động và vốn cố định) và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhthông qua hệ thống các chỉ tiêu như: Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA), tỷ suấtsinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) Mặt khác trong công tác phân tích doanhnghiệp cần đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên
1.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cá biệt
a Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn lưu độngkhông ngừng vận động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh sovới tài sản cố định Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhautrong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được đánh giá thôngqua chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động như: số vòng quaybình quân của vốn lưu động, số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưuđộng Việc quay vòng nhanh vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn
mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Số vòng quay bình
Vốn lưu động bình quân
(vòng)
Trang 35Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tíchhay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thuthuần Trị giá của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càngnhanh Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêuthụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh Hiệu suất sửdụng vốn lưu động có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai đoạn côngviệc Hiệu suất này thay đổi không những phụ thuộc vào doanh thu mà còn phụthuộc nhiều vào sự tăng giảm từng loại tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng
Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏhiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao Để đơn giản trong tính toán, ta cóthể quy ước thời gian tháng là 30 ngày, quý là 90 ngày và năm là 360 ngày
Khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tăng (giảm) hiệuquả sử dụng vốn, cần so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ thực tế với kỳ kếhoạch, hoặc với thực tế kỳ trước, hoặc với số liệu trung bình ngành; qua đó cókết luận cụ thể về hiệu quả sử dụng từng loại nguồn lực, từng loại tài sản
Để đánh giá sâu hơn, cần đi sâu phân tích mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến hiệu quả sử dụng các loại tài sản, nguồn lực của doanh nghiệpbằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch, sau đóphân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và dự đoán các biện pháp để tăng hiệuquả cá biệt
Chẳng hạn, để lượng hoá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉtiêu “số vòng quay bình quân của VLĐ” người ta thường sử dụng phươngpháp loại trừ như phương pháp thay thế liên hoàn Mức độ thay đổi của chỉ
Trang 36tiêu “số vòng quay bình quân của VLĐ” bằng tổng ảnh hưởng của nhân tố
“VLĐ” và nhân tố “doanh thu thuần”:
ΔNVLĐ = ΔNVLĐ(DTT) + ΔNVLĐ(VLĐ)
Trong đó:
DTT0, 1 : Doanh thu thuần kỳ gốc, kỳ phân tích
VLĐbq0, 1 : Vốn lưu động kỳ gốc, kỳ phân tích
ΔNVLĐ: Mức độ thay đổi của chỉ tiêu “số vòng quay bình quân của VLĐ”
ΔNVLĐ(DTT): Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “doanh thu thuần” đến chỉtiêu “số vòng quay bình quân của VLĐ” Được xác định bằng công thức:
1
11
VLÂ VLÂ H H
DT
360
0 1
1 N N DT
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (HTK):
Tình hình quản lý HTK của doanh nghiệp được đo lường bởi chỉ tiêu
số vòng quay HTK Chỉ tiêu này diễn tả tốc độ lưu chuyển HTK trong quá
Trang 37trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồn kho bình quânChỉ tiêu số vòng quay HTK càng cao chứng tỏ tốc độ lưu chuyển hànghoá của doanh nghiệp càng nhanh, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắnđược chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ HTKcủa doanh nghiệp trở thành hàng ứ đọng Tuy nhiên số vòng quay HTK quácao rất có thể hàng hoá bị khan hiếm, dự trữ không đáp ứng đủ khả năng tiêuthụ điều này có thể làm mất uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, làmmất đi các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Nếu số vòng quay HTK thấpchứng tỏ doanh nghiệp dự trữ hàng hoá quá mức, dẫn đến tình trạng bị ứ đọnghoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó dẫn đến dòng tiền vào của doanhnghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tàichính trong tương lai
Đặc trưng của số vòng quay HTK là kém ổn định và phụ thuộc vàobiến động của thị trường cũng như quyết định của chính doanh nghiệp
Ngoài chỉ tiêu số vòng quay HTK để có thể đánh giá một cách toàndiện hơn về tình hình quản lý HTK của doanh nghiệp người ta còn sử dụngchỉ tiêu số ngày một vòng quay HTK
Trang 38 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoảnphải thu thành tiền của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức sau:
Doanh thu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng
Số vòng quay
khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý các khoản phải thu của doanhnghiệp Tùy theo chính sách tín dụng của doanh nghiệp mà chỉ tiêu này có thểcao hay thấp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý các khoảnphải thu càng chặt chẽ, khả năng số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng bởikhách hàng càng ít, đồng thời nó cũng là cơ sở để đảm bảo an toàn đồng vốntrong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này quá caocũng có thể là biểu hiện không tốt bởi doanh nghiệp thực hiện phương thứctín dụng khắt khe, sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ, giảm doanhthu Vì khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm
Số dư nợ bình quân các khoản phải thu
b Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đối với các DNSX, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lựcTSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tínhhiệu suất sử dụng TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
Trang 39 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Doanh thu thuầnHiệu suất
Nguyên giá TSCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại baonhiêu đồng giá trị doanh thu thuần Trị giá các chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệusuất sử dụng tài sản cố định càng cao và ngược lại
Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời của
Nguyên giá TSCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân
sử dụng trong năm đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để phân tích đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, trong công tác phân đi nên đi vàophân tích chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)” và “Tỷ suất lợi nhuận vốnchủ sở hữu (ROE)”
a Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)
Để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trongviệc sử dụng tài sản các doanh nghiệp sử dụng chỉ tiêu “Tỷ số tỷ suất sinh lợitài sản (ROA)” Từ đó đề xuất, các biện pháp để cải thiện tỷ số ROA
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện thôngqua tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh (ROA) là một trong những tỷ
số để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp qua đó giúp nhà quản lý
đề ra những quyết định quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh về khả năng sinh lời của việc sử dụng tài sản
Trang 40Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời tài
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánhkhả năng sinh lời của tài sản càng lớn Lợi nhuận xem xét ở đây gồm lợinhuận từ các hoạt động ở doanh nghiệp, do vậy số liệu về tài sản xem xét ởđây cũng chính là số liệu tài sản tổng cộng trên bảng cân đối kế toán
Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản,chỉ tiêu ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont:
Doanh thu thuần
xTài sản bình quân
ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu (TLN/DT) x
Hiệu suất sử dụngtài sản (HDT/TS)Trong chỉ tiêu trên, tỷ suất sinh lời của tài sản là kết quả tổng hợp củanhững nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt của các yếu tố sử dụng cho quátrình kinh doanh, là kết quả của những nỗ lực mở rộng thị trường, tăng doanh
số, tiết kiệm chi phí Để làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu ROA
có thể áp dụng phương pháp số chênh lệch Cách phân tích này còn chỉ raphương hướng nâng cao sức sinh lời tài sản của doanh nghiệp Cụ thể: chênhlệch về hiệu quả kinh doanh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc là kết quả tổng hợp