1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72

26 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 205,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty cao su 72, công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chủ yếu được thực hiện theo chức năng của KTTC; phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ MIÊN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KHAI THÁC

TẠI CÔNG TY CAO SU 72

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.30

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN

Phản biện 1: PGS TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG

Phản biện 2: PGS TS LÊ ĐỨC TOÀN

Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 9 năm 2013

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập vào WTO thì càng tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam Và cạnh tranh trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng; điều này đặt ra cho công tác quản lý kinh tế tài chính một yêu cầu bức xúc Trong điều kiện đó, tổ chức KTQT nói chung, và tổ chức KTQT chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nói riêng một cách khoa học, hợp lý trở nên có ý nghĩa về mặt thực tiễn

Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty cao su 72, công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chủ yếu được thực hiện theo chức năng của KTTC; phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung còn bộc lộ nhiều hạn chế, giá thành sản phẩm vẫn tính theo phương pháp truyền thống; tính kịp thời của thông tin về giá thành sản phẩm để cung cấp cho nhà quản lý vẫn chưa thực hiện được Chi phí khai thác chiếm tỷ trọng lớn và tương đối phức tạp nên tác giả đi sâu nghiên cứu về mảng chi phí này

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả

đã lựa chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí khai thác tại Công ty

cao su 72” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng về tổ chức công tác KTQT chi phí khai thác tại Công ty cao su 72

Kết hợp với việc vận dụng cơ sở lý luận để từ đó đề xuất

Trang 4

những phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTQT chi phí khai thác tại Công ty cao su 72

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, công tác tổ chức KTQT chi phí khai thác tại Công ty cao su 72 Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề thuộc tổ chức KTQT chi phí khai thác của sản phẩm mủ cao su trong phạm vi Công ty cao su 72

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, phỏng vấn,… Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các dữ liệu chủ yếu

5 Bố cục đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về KTQT chi phí trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng KTQT chi phí khai thác tại Công ty cao su 72

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi phí khai thác tại Công ty cao su 72

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp

Trang 5

những thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị

1.1.2 Bản chất kế toán quản trị chi phí

- KTQT chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép, hệ thống hoá trong số kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc lập các dự toán, quyết định các phương án kinh doanh

- KTQT chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của DN Những thông tin đó có ý nghĩa với những bộ phận, những người điều hành, quản lý doanh nghiệp

- KTQT chi phí là một bộ phận của công tác kế toán nói chung

và là một bộ phận không thể thiếu được để kế toán thực sự trở thành công cụ quản lý

1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý

Để có thể điều hành hoạt động một doanh nghiệp thì các nhà quản trị phải thông qua các chức năng cơ bản là: hoạch định, tổ chức, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định KTQT chi phí sử dụng các phương pháp riêng để thiết kế, tổng hợp, phân tích và có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về chi phí phục vụ cho các chức năng quản trị

Cụ thể, mối liên hệ giữa mỗi chức năng với kế toán quản trị chi phí được thể hiện như sau:

a Chức năng lập kế hoạch

b Chức năng tổ chức

c Chức năng kiểm soát

Trang 6

d Chức năng ra quyết định

1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Các chi phí bằng tiền khác

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b Chi phí nhân công trực tiếp

c Chi phí sản xuất chung

1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

a Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

b Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

c Chi phí chìm (chi phí lặn)

d Chi phí chênh lệch

e Chi phí cơ hội

1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất

Có thể tiến hành lập dự toán chi phí ở các DN sản xuất như sau:

Trang 7

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được tính căn cứ vào định mức tiêu hao NVL và đơn giá dự toán NVL

- Dự toán chi phí NCTT: được tính căn cứ vào đơn giá tiền lương được xây dựng cho từng sản phẩm và sản lượng sản phẩm dự kiến sản xuất

- Dự toán chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí liên quan

đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất phát sinh tại phân xưởng

ngoài chi phí NCTT và chi phí NVLTT

a Định mức chi phí

b Dự toán chi phí sản xuất theo chức năng

i Dự toán chi phí NVLTT

ii Dự toán chi phí NCTT

iii Dự toán chi phí SXC

1.3.2 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

a Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

i Đối tượng tập hợp chi phí

ii Đối tượng tính giá thành

b Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

i Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp toàn bộ

Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ là phương pháp tính

mà giá thành thành phẩm sẽ bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT

và chi phí SXC

ii Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp là cách tính mà giá thành của sản phẩm chỉ bao gồm các biến phí là chi phí NVLTT, chi phí NCTT và biến phí SXC Định phí SXC được coi là chi phí thời

kỳ và được tính vào chi phí kinh doanh ngay khi phát sinh

Trang 8

1.3.3 Phân tích thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định

a Sự cần thiết phải nhận diện thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định

b Phân tích thông tin thích hợp để ra các quyết định kinh doanh

Quá trình phân tích thông tin thích hợp gồm 4 bước cơ bản như sau:

+ Tập hợp tất cả thông tin liên quan đến phương án cần xem xét + Loại bỏ khoản chi phí chìm

+ Loại bỏ các khoản thu nhập và chi phí giống nhau ở các phương án đang xem xét

+ Những thông tin còn lại là những thông tin thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn các phương án

1.3.4 Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị chi phí

1.3.5 Kiểm soát sự biến động chi phí sản xuất

a.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát gắn liền với biến động nhân tố giá và lượng liên quan

b Chi phí nhân công trực tiếp

Biến động nhân tố giá

Biến động nhân tố lượng

c.Chi phí sản xuất chung

Biến động định phí sản xuất chung

Trang 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất là một nội dung quan trọng và chủ yếu nhất của tổ chức kế toán quản trị Vì vậy, cần phải

đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận tổ chức kế toán quản trị nói chung và

tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất nói riêng Trong chương này tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất; bao gồm: bản chất, các nội dung của kế toán quản trị chi phí sản xuất

Đây là cơ sở cho việc xem xét và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí khai thác tại Công ty cao su 72, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát huy vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất phục vụ thông tin cho nhà quản lý tại Công ty

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KHAI THÁC

TẠI CÔNG TY CAO SU 72 2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ

2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

a Quá trình hình thành và phát triển, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cao su 72

Trang 10

b Qui định chế độ khai thác

c Qui định trang bị dụng cụ vật tư khai thác cho 1 lao động

2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty

( Nguồn : Công ty cao su 72)

Hình 2.1 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cao su 72

BCH đội

điều hành

Các tổ sản xuất

Sản phẩm mủ cao

su (mủ nước, mủ tạp)

Trang 11

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

( Nguồn: Công ty cao su 72)

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

b Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ và nhân viên kế toán

c Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

• Kỳ kế toán năm

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng VN

• Chế độ kế toán áp dụng: doanh nghiệp lớn

• Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

• Phương pháp hạch toán Hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

• Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: khấu hao hàng tháng

2.2 NHẬN DIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KHAI THÁC TẠI CÔNG TY CAO SU 72

Nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí khai thác tại Công ty hiện nay bao gồm:

- Phân loại chi phí khai thác theo yêu cầu của kế toán quản trị

- Lập dự toán chi phí khai thác tại Công ty

- Kế toán tập hợp chi phí khai thác tại Công ty

- Xác định giá thành khai thác sản phẩm

Kế toán trưởng

Kế toán công

nợ

Kế toán tổng hợp

Kế toán giá thành

Thủ quỹ

Trang 12

- Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định

2.2.1 Phân loại chi phí khai thác theo yêu cầu của kế toán quản trị

a Phân loại chi phí khai thác theo nội dung kinh tế

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Các chi phí bằng tiền khác

b Phân loại chi phí khai thác theo công dụng kinh tế (theo khoản mục giá thành)

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp chi phí khai thác theo khoản mục giá thành

1 Tiền lương trực tiếp " 121,354,082,533

2 Các khoản trích theo lương " 14,780,983,752

( Nguồn : Công ty cao su 72)

Trang 13

2.2.2 Lập dự toán chi phí khai thác tại Công ty

Căn cứ và trình tự lập dự toán chi phí khai thác ở Công ty

- Căn cứ lập dự toán:

+ Tình hình sản xuất kinh doanh của năm trước

+ Dự toán và thực hiện chi phí của năm trước

+ Dự toán và thực hiện doanh thu của năm trước

+ Quy chế trả lương của Công ty

- Trình tự lập dự toán:

a Dự toán sản lượng khai thác

b Dự toán chi phí nguyên vật liệu

Dự toán NVL và sản lượng giao khoán của toàn công ty năm 2012

Bảng 2.7 Bảng dự toán NVL và sản lượng giao khoán của toàn công

ty năm 2012 ĐVT : Đồng

Sản lượng giao khoán

TT Đội sản

xuất

Diện tích

Mủ Nước Mủ tạp

Chi phí nguyên vật liệu

Trang 14

c Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Tổng hợp diện tích- sản lượng- đơn giá mủ toàn công ty năm 2012

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp diện tích- sản lượng- đơn giá mủ toàn

công ty năm 2012 ĐVT: Đồng

Sản lượng giao khoán (kg) Chi phí nhân công

(Nguồn: Công ty cao su 72)

d Dự toán chi phí sản xuất chung

Số liệu dự toán chi phí sản xuất chung của công ty năm 2012 thể

hiện trong bảng 2.12

Trang 15

Bảng 2.12 : Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất chung

toàn công ty năm 2012 ĐVT: Đồng

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí khai thác tại Công ty

a Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí khai thác

Công ty bao gồm 14 đội sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí khai thác là các đội sản xuất

b Kế toán tập hợp chi phí khai thác

i Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty được thể hiện ở bảng 2.14

Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu – Công ty

Năm 2012 ĐVT : Đồng STT Mã đối tượng Tên đối tượng Số tiền

Trang 16

ii Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tại công ty cao su 72, do đặc điểm kinh doanh của công ty do

đó mà chi phí nhân công trực tiếp được trả lương theo sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp của công ty được thể hiện ở bảng 2.16 Bảng 2.16 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp- Công ty

Năm 2012

ĐVT : Đồng STT Mã đối tượng Tên đối tượng Số tiền

(Nguồn : Công ty cao su 72)

iii Kế toán chi phí sản xuất chung

Số liệu chi phí sản xuất chung của công ty được thể hiện ở bảng 2.21

Bảng 2.21: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (627)

Năm 2012 ĐVT : Đồng STT Mã đối

1 6271 Lương nhân viên quản lý đội 18,915,059,508

2 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định 8,345,922,683

3 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 1,664,426,625

4 6278 Chi phí bằng tiền khác 12,906,250,544

(Nguồn: Công ty cao su 72)

Trang 17

2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí khai thác toàn công ty

Cuối năm kế toán sẽ mở máy, vào phần mềm chọn chứng từ khác, chọn sổ chi tiết hoặc sổ tổng hợp các tài khoản 621, 622, 627

Ta tiến hành kết chuyển 621, 622, 627 sang tài khoản 154

2.2.5 Xác định giá thành sản xuất sản phẩm

Giá thành sản phẩm của công ty được tính theo phương pháp toàn bộ Giá thành được xác định bằng cách tập hợp các chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC

Cuối năm kế toán sẽ tiến hành tổng hợp các chi phí phát sinh,

để tổng hợp làm phiếu tính giá thành sản phẩm và in ra giấy để làm báo cáo quyết toán tài chính

Sản lượng mủ khai thác được trong năm 2012 của công ty là:

Mủ nước : 25,050,000 kg

Mủ tạp : 2,360,298 kg

Tổng SL mủ nước = Sản lượng mủ nước + mủ tạp qui về mủ nước = 32,130,894 kg

Trang 18

PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tên sản phẩm : Mủ nước

Số lượng : 32,130,894 ĐVT : Kg

Giá thành sản phẩm Khoản mục

chi phí

Chi phí sản xuất

dở dang

đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị (đ/kg) Chi phí NVL

trực tiếp 55,300,214,758 55,300,214,758 1,721 Chi phí NC

trực tiếp 136,135,066,285 136,135,066,285 4,237 Chi phí sản

xuất chung 41,831,659,360 41,831,659,360 1,302 Tổng 233,266,940,403 233,266,940,403 7,260

2.2.6 Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định

Tại Công ty, việc phân tích thông tin chi phí phục vụ cho các quyết định quản trị chưa thực sự được quan tâm Công ty chỉ lập mới tiến hành lập Bảng so sánh giữa kết quả thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch cho các khoản mục giá thành

Ngày đăng: 13/07/2015, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cao su 72 - Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72
Hình 2.1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cao su 72 (Trang 10)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 11)
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp chi phí khai thác theo khoản mục giá thành - Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp chi phí khai thác theo khoản mục giá thành (Trang 12)
Bảng 2.7 Bảng dự toán NVL và sản lượng giao khoán của toàn công - Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72
Bảng 2.7 Bảng dự toán NVL và sản lượng giao khoán của toàn công (Trang 13)
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp diện tích- sản lượng- đơn giá mủ toàn - Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp diện tích- sản lượng- đơn giá mủ toàn (Trang 14)
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu – Công ty - Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu – Công ty (Trang 15)
Bảng 2.22:  Bảng đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành năm 2012                                                                                         Đvt: đồng - Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72
Bảng 2.22 Bảng đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành năm 2012 Đvt: đồng (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w