Xuất phát từ thực trạng hoạt động của Thanh tra KBNN Đà Nẵng, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại K
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động được giao, bảo đảm tuyệt đối an toàn tiền và tài sản của Nhà nước, quản
lý điều hành ngân quỹ nhà nước đúng luật, Kho bạc Nhà nước (KBNN) phải sử dụng nhiều công cụ mà ở đó thanh tra KBNN là một công cụ quan trọng Làm tốt công tác thanh tra sẽ góp phần giữ vững kỷ cương, pháp luật, phát hiện và ngăn ngừa những hành vi tiêu cực, đề xuất biện pháp khắc phục những sơ hở, các vấn đề bất hợp lý trong việc ban hành chính sách, chế độ; tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý ngân sách nhà nước (NSNN)
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý NSNN, hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN, cần có sự tác động tích cực của công tác thanh tra đối với hoạt động này
Tuy nhiên, trong những năm vừa qua công tác thanh tra lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng cũng có một số tồn tại, hạn chế nhất định Để đáp ứng được yêu cầu thanh tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN trong thời gian đến, công tác thanh tra KBNN cần phải có những thay đổi về cách lựa chọn đối tượng kiểm tra, cách thức tiến hành, phương thức và kỹ thuật kiểm tra phù hợp để đạt được hiệu quả và nâng cao chất lượng
Xuất phát từ thực trạng hoạt động của Thanh tra KBNN Đà
Nẵng, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng”
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm tra lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng do phòng Thanh tra Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, phương pháp đối chiếu, so sánh, phân tích
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Bằng lý luận và thực tiễn, đề tài phân tích thực trạng công tác kiểm tra đối với hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng để đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra với mục đích hạn chế những sai sót xảy ra và đảm bảo hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Trang 37 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN do bộ phận Kế toán nhà nước (KTNN) của KBNN thực hiện Trong thời gian qua,
có nhiều đề tài nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Nhưng những giải pháp
có hoàn thiện đến đâu, những chính sách, quy định chặt chẽ như thế nào, mà không tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra thì khi đưa vào thực tiễn cũng có thể có sai sót nhất định Do vậy cần phải hoàn thiện công tác thanh tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Để thực hiện đề tài này tác giả đã tham khảo từ văn bản pháp lý, giáo trình quy định đối với công tác thanh tra, kiểm tra; tài liệu hướng dẫn, đề tài nghiên cứu khoa học, bài viết trên tạp chí của ngành Kho bạc; và một vài đề tài về hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Luật Thanh tra 2010 được Quốc hội khóa XII thông qua tại
kỳ họp thứ 8 ngày 15/11/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011; Nghị định số 82/2012/NĐ-CP ngày 09/10/2012về hướng dẫn tổ chức và hoạt động thanh tra Tài chính
Nghiên cứu giáo trình công tác thanh tra về lý luận và nội dung cơ bản hoạt động kiểm tra của tổ chức thanh tra nhà nước
Quy chế tổ chức hoạt động kiểm tra KBNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra KBNN
Quy trình kiểm tra nghiệp vụ KBNN hướng dẫn cách thức và nội dung tiến hành kiểm tra một số nghiệp vụ Kho bạc
Trong quá trình làm Luận văn, tác giả có tham khảo Đề tài khoa học của ngành Kho bạc: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác sau thanh tra, kiểm tra của hệ thống KBNN” Tuy nhiên đề
Trang 4tài này mới chỉ nêu được giải pháp cần phải làm tốt sau kiểm tra để
xử lý dứt điểm tồn tại, sai sót Đó mới chỉ là giải pháp hậu kiểm tra
Một số bài viết về: Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ KBNN; Nâng cao hiệu quả giám sát
từ xa công tác quản lý quỹ NSNN trong điều kiện triển khai TABMIS trên Tạp chí Quản lý ngân quỹ (QLNQ) của Kho bạc
Bài viết: “Thanh tra KBNN cơ hội và thách thức” trên Tạp chi QLNQ tháng 10/2010 trang 32 Bài viết nêu lên thực trạng công tác kiểm tra KBNN hiện nay, chỉ ra một số hạn chế chung về yếu tố con người nhưng chưa đưa ra được giải pháp để hoàn thiện công tác thanh tra nói chung và đối với hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN Tuy nhiên qua bài viết đã cung cấp cho tác giả một số thông tin về thực trạng công tác kiểm tra để nghiên cứu giải pháp phù hợp
Một vài đề tài về hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tác giả đã nghiên cứu vận dụng các giải pháp xem đây là cơ sở về mặt thực tế cần thiết để khi tiến hành công tác kiểm tra, phát hiện những thiếu sót cần chấn chỉnh, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục thiếu sót trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu dưới góc độ kiểm tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
Là một công chức đang làm nhiệm vụ Thanh tra KBNN, tác giả chọn đề tài này nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp để áp dụng vào thực tiễn công tác kiểm tra của KBNN Đà Nẵng hiện tại
và trong tương lai đạt hiệu quả hơn
Trang 51.1.1 Sự ra đời của Kho bạc Nhà nước
Hệ thống KBNN được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1990 theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
1.1.2 Chức năng và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước
a) Chức năng của Kho bạc Nhà nước
KBNN thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật
b) Cơ cấu tổ chức
KBNN được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương: Ở Trung ương có Kho bạc Nhà nước, ở địa phương có KBNN tỉnh trực thuộc KBNN; KBNN huyện trực thuộc KBNN tỉnh
1.2 NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái niệm về Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
1.2.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Trang 6a) Định nghĩa Kế toán nhà nước
b) Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó thực hiện đúng đối tượng, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước
c) Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Một là, kiểm soát chi thường xuyên NSNN nhằm phù hợp
với quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật NSNN
Hai là, yêu cầu đặt ra là các khoản chi NSNN phải đảm bảo
đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả
Ba là, kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm
phát hiện và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực của các đơn vị sử dụng ngân sách (SDNS); đồng thời, phát hiện những kẻ hở trong quản lý để kiến nghị, sửa đổi, bổ sung kịp thời, làm cho cơ chế quản
lý, kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽ
Bốn là, tình trạng lãng phí và vi phạm chế độ chi tiêu NSNN Năm là, do yêu cầu hội nhập với nền tài chính thế giới
d) Nội dung kiếm soát chi thường xuyên NSNN
Thứ nhất, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ
chi thường xuyên NSNN
Thứ hai, kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ quy định Thứ ba, kiểm soát tồn quỹ NSNN của các cấp ngân sách
tương ứng với khoản chi
1.3 CÔNG TÁC THANH TRA ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 71.3.1 Khái niệm về thanh tra
1.3.2 Chức năng, đặc điểm của Thanh tra KBNN
a) Khái niệm Thanh tra Kho bạc Nhà nước
Thanh tra KBNN là đơn vị thuộc KBNN, được tổ chức theo
cấp hành chính:
- Ở Trung ương có Thanh tra KBNN
- Ở địa phương có Phòng Thanh tra thuộc KBNN các tỉnh
b) Chức năng của Thanh tra KBNN
- Thanh tra chuyên ngành
- Thanh tra hành chính
c) Đặc điểm hoạt động của Thanh tra KBNN
1.3.3 Mục đích, vai trò và nguyên tắc hoạt động của
Thanh tra KBNN
a) Mục đích cuả Thanh tra KBNN
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật
- Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách,
pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có biện pháp khắc phục
- Phát hiện nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước
b) Vai trò của thanh tra KBNN
Một là, bảo đảm an toàn hệ thống KBNN
Hai là, tăng cường kỷ cương pháp luật trong quản lý quỹ
NSNN và hoạt động của Kho bạc Nhà nước
Ba là, góp phần ổn định và phát triển hệ thống KBNN
c) Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra KBNN
Hoạt động của Thanh tra KBNN phải tuân theo pháp luật,
phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai và kịp thời
và không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra
Khối Phi ngân hàng
Tổ thanh tra 3
Phụ trách các chi nhánh NHTMCP không có trụ sở chính tại HàNội
Tổ thanh tra 6
và thanh tra 7
Phụ trách các QTDND và các
tổ chức khác có hoạt động NH
Trang 81.3.4 Phương thức tiến hành kiểm tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN
a) Phương thức kiểm tra tại chỗ
b) Phương thức giám sát từ xa:
1.3.5 Quy trình kiểm tra lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Bước 1 - Thu thập thông tin
Bước 2 - Lập kế hoạch kiểm tra
Bước 3 - Chuẩn bị kiểm tra
Bước 4 - Tiến hành kiểm tra tại đơn vị
Bước 5 - Lập biên bản kết luận kiểm tra
Bước 6 - Xử lý kết quả kiểm tra
Bước 7 - Lưu trữ hồ sơ; theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra và báo cáo thực hiện kế hoạch kiểm tra
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA KBNN
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
a) Nhân tố con người
công tác kiểm tra
c) Cơ cấu tổ chức của hệ thống Thanh tra KBNN
d) Chế độ đãi ngộ đối với công chức Thanh tra KBNN
1.4.2 Các nhân tố khách quan
a) Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật
b) Chính sách kinh tế vĩ mô
c) Sự độc lập của thanh tra KBNN
d) Hoạt động của KBNN tỉnh, KBNN huyện
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Đà Nẵng
2.1.2 Khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của từng hoạt động thuộc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
a) Về cơ cấu bộ máy tổ chức
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN DO THANH TRA KBNN ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN
2.3.1 Khái quát về tổ chức hoạt động của Thanh tra
KBNN Đà Nẵng
a) Cơ cấu tổ chức phòng Thanh tra KBNN Đà Nẵng
Phòng thanh tra KBNN Đà Nẵng được thành lập từ ngày 01/7/1991 nằm trong mô hình tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN từ
Trang 10Trung ương đến địa phương Hiện nay là 05 người, đã bổ nhiệm đủ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng
b) Phạm vi, đối tượng kiểm tra đối với lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
b1) Phạm vi kiểm tra
Thứ nhất, kiểm tra hoạt động kiểm soát chi thường xuyên
NSNN chỉ chú trọng đi sâu vào việc kiểm tra cân đối tài khoản; báo cáo chi thường xuyên NSNN; sổ chi tiết các tài khoản chi NSNN liên quan đến từng đơn vị SDNS; sổ chi tiết TK dự toán (TK ngoại bảng);
sổ chi tiết TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; chứng từ kế toán, hồ sơ thanh toán; công tác hạch toán kế toán; việc chấp hành quy trình kiểm soát chi, lưu trữ chứng từ liên quan
Thứ hai, căn cứ vào kết quả thu thập, phân tích thông tin từ
tình hình thực tế; từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ với ngân sách và Kho bạc; từ cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN và định hướng kiểm tra của KBNN
Thứ ba, địa điểm và thời hạn kiểm tra hoạt động kiểm soát
chi thường xuyên NSNN
- Địa điểm: Thực hiện tại trụ sở các đơn vị có thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN
- Thời hạn kiểm tra: Mỗi đợt kiểm tra được tiến hành từ 3-5 ngày đối với KBNN quận, huyện và không quá 10 ngày đối với phòng Kế toán nhà nước
b2) Đối tượng kiểm tra
- Kiểm tra việc thực hiện kiểm soát tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN
- Kiểm tra việc thực hiện kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN phải đúng chế đô ̣, tiêu chuẩn, đi ̣nh mức
Trang 11- Kiểm tra công tác kế toán NSNN
c) Mục tiêu kiểm tra lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Đà Nẵng
2.3.2 Khảo sát thực trạng công tác kiểm tra lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
a) Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thực trạng
Bảng câu hỏi được xây dựng có 3 phần (gồm 23 câu hỏi):
Nhằm mục đích thu thập thông tin đánh giá thực trạng công tác kiểm tra lĩnh vực kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
b) Cách thức khảo sát
Bảng câu hỏi đã được gửi trực tiếp cho 20 công chức trực tiếp tham gia kiểm tra đối với hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
c) Kết quả khảo sát
Tổng hợp kết quả khảo sát theo phụ lục đính kèm
d) Nhận xét kết quả khảo sát
2.3.3 Lựa chọn đối tượng để tiến hành kiểm tra
a) Thu thập, phân tích thông tin
b) Theo kế hoạch kiểm tra thường xuyên
c) Theo chỉ đạo kiểm tra của KBNN
a) Kiểm tra việc thực hiện kiểm soát tình hình chấp hành
dự toán chi thường xuyên NSNN của đơn vi ̣ sử dụng ngân sách
Trang 12* Nội dung kiểm tra
Xác định các khoản chi phải có trong dự toán năm được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
* Phương pha ́ p kiểm tra
+ Đối chiếu Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền với số liê ̣u TK dự toán
+ So sánh số rút dự toán kỳ này với số rút dự toán của kỳ trước tương ứng
+ Phân tích để đánh giá tính tuân thủ , kết luâ ̣n kiểm tra , cảnh báo và nhận dạng rủi ro
* Các sai sót được phát hiện
+ Kho bạc chưa quản lý chặt chẽ dự toán của đơn vị SDNS dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán; nội dung khoản chi không có trong dự toán chi thường xuyên được duyệt; Kho bạc không kiểm tra
kỹ dự toán nên dự toán chi ngân sách địa phương giao chi tiết không khớp với tổng dự toán; Kho bạc cấp tạm ứng dự toán đầu năm cho đơn vị SDNS, nhưng khi có quyết định giao dự toán chính thức Kho bạc không thực hiện thu hồi tạm ứng dẫn đến chi vượt dự toán ; Kho bạc cấp tạm ứng dự toán đầu năm sai qui định về nội dung tạm ứng , mức tạm ứng , để thời gian tạm ứng vượt thời gian cho phép , thiếu giấy đề nghị tạm ứng dự toán hoặc giấy đề nghị tạm ứng không đúng mẫu quy định, dự toán chi thường xuyên nhưng hạch toán nhầm vào loại dự toán ứng trước; Kho bạc chuyển số dư tạm ứng của đơn vị SDNS sang năm sau nhưng không có văn bản cho phép chuyển số dư sang năm sau của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định phải được cấp có thẩm quyền cho phép)
+ Có trường hợp khoản chi thường xuyên còn cấp bằng lệnh chi tiền vào TK tiền gửi dự toán (Lệnh chi tiền thường được sử