Sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường nước ta từ tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế
Trang 1Lời nói đầu.
Sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường nước ta từ tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần tạo nên bước ngoặt lớn trong sự đi lên của nền kinh tế đất nước, trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Sự chuyển đổi này có ý nghĩa quan trọng tạo tiền đề cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá hiện nay
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho tình hình mới của nền kinh tế đất nước, đó là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, cần phải có sự thay đổi căn bản về pháp luật kinh doanh, điều chỉnh môi trường hoạt động kinh doanh cho phù hợp với xu thế mới của đất nước cũng như trên thế giới Ngày 12-6-1999 Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước ta thông qua ban hành trong đó qui định thủ tục thành lập, hoạt động của các loại hình doanh nghiệp như Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, công ty tư nhân, công ty hợp danh
Trong đó có sự xuất hiện của loại hình doanh nghiệp mới là công ty hợp danh Việc có mặt của loại hình doanh nghiệp này đã mở rộng sự lựa chọn hơn nữa cho các nhà kinh doanh, thu hút được nguồn vốn trong cũng như ngoài nước, mở rộng hợp tác quốc tế trong quá trình hội nhập
Tuy nhiên, những qui định của Luật Doanh nghiệp về thủ tục thành lập, hoạt động cuả công ty hợp danh vẫn còn hạn chế, loại hình doanh nghiệp này ở nước ta còn chậm phát triển Do vậy cần có sự hoàn thiện hơn nữa về chế độ pháp lý cũng như việc thúc đẩy loại hình doanh nghiệp này phát triển rộng rãi ở nước ta
Trang 2Nội dung.
1 Sự ra đời và phát triển.
Thuật ngữ công ty có thể được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau Xét dưới góc độ kinh tế, công ty là tổ chức chuyên hoạt động kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ Điều này cho phép phân biệt công ty với các loại hình khác như nhà máy, xí nghiệp là các đơn vị kinh tế chuyên sản xuất Xét dưới góc độ pháp lý, công ty có thể hiểu là sự liên kết của nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lý, trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung
S ra ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củai c a công ty g n ch t v i s ra ắn chặt với sự ra đời và phát triển của ặt với sự ra đời và phát triển của ới sự ra đời và phát triển của ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của à phát triển củai v phát tri n c aển của ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của
n n kinh t th trế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củang S phát tri n c a n n kinh t th trự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ển của ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củang t o raạo ra
s c c nh tranh l n ạo ra ới sự ra đời và phát triển của Đển của ồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ạo ra à phát triển của t n t i v phát tri n trong môi trển của ười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củang c nh tranhạo ra
ng y c ng kh c li t nh v y bu c các nh t b n ph i tìm m i cáchà phát triển của à phát triển của ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ư ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ư ản phải tìm mọi cách ản phải tìm mọi cách ọi cách
gi m thi u chi phí s n xu t, gi m giá th nh s n ph m, nâng cao đển của ản phải tìm mọi cách ển của ản phải tìm mọi cách ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ản phải tìm mọi cách à phát triển của ản phải tìm mọi cách ẩm, nâng cao
n ng su t lao ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao độc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchng, ch t lất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ượng sản phẩm không ngừng được nâng caong s n ph m không ng ng ản phải tìm mọi cách ẩm, nâng cao ừng được nâng cao đượng sản phẩm không ngừng được nâng caoc nâng cao
có th ng v ng trên th tr ng l m c i u n y các nh đển của ển của đ ững trên thị trường Để làm được điều này các nhà ị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của Đển của à phát triển của đượng sản phẩm không ngừng được nâng cao đ à phát triển của à phát triển của
t b n ã kéo d i th i gian lao ư ản phải tìm mọi cách đ à phát triển của ời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của độc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchng c a công nhân ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của đển của t ng kh i lốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ượng sản phẩm không ngừng được nâng caong
s n ph m Tuy nhiên cách l m n y không ph i l t i u vì th i gianản phải tìm mọi cách ẩm, nâng cao à phát triển của à phát triển của ản phải tìm mọi cách à phát triển của ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ư ời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của trong ng y l có h n h n n a vi c kéo d i ng y lao à phát triển của à phát triển của ạo ra ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự ững trên thị trường Để làm được điều này các nhà ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của à phát triển của độc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchng g p ph i sặt với sự ra đời và phát triển của ản phải tìm mọi cách ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của kháng c ng y c ng l n c a công nhân do ó phự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của à phát triển của à phát triển của ới sự ra đời và phát triển của ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của đ ươn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sựng th c n y ch ápà phát triển của ỉ áp
d ng giai o n đ ạo ra đầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy ápu S phát tri n c a khoa h c công ngh cho th y ápự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ển của ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ọi cách ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao
d ng nh ng th nh t u n y v o l nh v c công nghi p l t i u h n cững trên thị trường Để làm được điều này các nhà à phát triển của ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của à phát triển của à phát triển của ĩnh vực công nghiệp là tối ưu hơn cả ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ư ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự ản phải tìm mọi cách trong vi c nâng cao n ng xu t lao ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao độc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchng, h giá th nh s n ph m c ngạo ra à phát triển của ản phải tìm mọi cách ẩm, nâng cao ũng
nh nâng cao ch t lư ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ượng sản phẩm không ngừng được nâng caong s n ph m v các nh t b n ã ch n phản phải tìm mọi cách ẩm, nâng cao à phát triển của à phát triển của ư ản phải tìm mọi cách đ ọi cách ươn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sựng
th c n y Nh ng à phát triển của ư đển của à phát triển của đượng sản phẩm không ngừng được nâng cao l m c vi c n y c n ph i có v n ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ưu t ban
u l n, i u n y ch có nh ng nh t b n l n m i có th t mình đầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ới sự ra đời và phát triển của đ à phát triển của ỉ áp ững trên thị trường Để làm được điều này các nhà à phát triển của ư ản phải tìm mọi cách ới sự ra đời và phát triển của ới sự ra đời và phát triển của ển của ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của
th c hi n ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đượng sản phẩm không ngừng được nâng caoc, còn các nh t b n v a v nh s g p nhi u khó kh nà phát triển của ư ản phải tìm mọi cách ừng được nâng cao à phát triển của ỏ sẽ gặp nhiều khó khăn ẽ gặp nhiều khó khăn ặt với sự ra đời và phát triển của trong vi c áp d ng các th nh t u công ngh do có v n h n h p Vì v yệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ạo ra ẹp Vì vậy ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách
kh n ng c nh tranh v i các nh t b n l n l g n nh không th d nản phải tìm mọi cách ạo ra ới sự ra đời và phát triển của à phát triển của ư ản phải tìm mọi cách ới sự ra đời và phát triển của à phát triển của ầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ư ển của ẫn
t i thua l , phá s n l không tránh kh i ới sự ra đời và phát triển của ỗ, phá sản là không tránh khỏi Để khắc phục yếu điểm về ản phải tìm mọi cách à phát triển của ỏ sẽ gặp nhiều khó khăn Đển của kh c ph c y u i m vắn chặt với sự ra đời và phát triển của ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra đ ển của
Trang 3v n, các nh t b n v a v nh có s h p tác, liên minh v i nhau b ngốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ư ản phải tìm mọi cách ừng được nâng cao à phát triển của ỏ sẽ gặp nhiều khó khăn ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ợng sản phẩm không ngừng được nâng cao ới sự ra đời và phát triển của ằng cách góp v n, kh n ng c a h ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ọi cách đển của có th ển của đ ng v ng ững trên thị trường Để làm được điều này các nhà đượng sản phẩm không ngừng được nâng caoc trên thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra
trười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củang S liên k t n y ã t o nên n n t ng cho s ra ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra à phát triển của đ ạo ra ản phải tìm mọi cách ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củai c a công ty
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển hơn đã thúc đẩy nền kinh
tế tư bản phát triển một cách vựơt bậc Trong hoạt động kinh tế có nhiều ngành nghề kinh doanh mới xuất hiện với lợi nhuận thu về lớn làm cho sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, đối với các nhà tư bản vừa và nhỏ việc góp vốn kinh doanh là nhu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết trong cuộc đương đầu với các nhà tư bản lớn Sự góp vốn đó đã làm xuất hiện hình thức công ty
Trong hoạt động của nền kinh tế thị trường việc gặp các rủi ro trong kinh doanh là điều không tránh khỏi và có thể dẫn tới phá sản Chính vì điều này, để giảm rủi ro các chủ thể kinh doanh đã phân chia rủi ro bằng cách cùng góp vốn kinh doanh Việc góp vốn để phân chia rủi ro đã làm cho công ty ra đời Sự ra đời và phát triển của công ty mang tính khách quan trong nền kinh tế thị trường Công ty ra đời là hình thức kinh doanh
có nhiều ưu điểm hơn các hình thức khác như tập trung đựơc nguồn vốn lớn, giảm thiểu đựoc rủi ro và tạo điều kiện cho người ít vốn, nhữg người không đủ khả năng tự mình kinh doanh có cơ hội được tham gia hoạt động kinh doanh bằng cách góp vốn
S ra ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củai c a các lo i công ty ã kéo theo yêu c u ph i hìnhạo ra đ ầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ản phải tìm mọi cách
th nh m t h th ng lu t pháp v công ty, i u ch nh quá trình th nhà phát triển của ộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đ ỉ áp à phát triển của
l p v ho t ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ạo ra độc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchng t o ra môi trạo ra ười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củang kinh t n ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ổn định đị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ranh
2 Khái niệm và đặc điểm chung.
2.1 Khái niệm.
Trong khoa học pháp lý, khi nghiên cứu, tìm hiểu về công ty, pháp luật các quốc gia trên thế giới đưa ra không ít khái niệm
Theo khái niệm của Pháp “công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”
Trang 4Theo luật của bang Georgia – Mỹ “một công ty là một pháp nhân được tạo ra bởi luật định nhằm một mục đích chung nào đó nhưng có thời hạn về thời gian tồn tại, về quyền hạn, về nghĩa vụ và các hoạt động được
ấn định trong điều lệ”
Theo luật của bang Lousiana – Mỹ “một công ty là một thực thể được tạo ra bởi luật định bao gồm một hoặc nhiều cá thể dưới một tên chung Những thành viên có thể kế nghiệp lẫn nhau, vì thế công ty là một khối thống nhất Tuy nhiên sự thay đổi của những các thể trong công ty cho một mục đích cụ thể nào đó được xem xét như một con người cụ thể”
Qua một số khái niệm trên ta thấy chúng có những nét tương đồng, bên cạnh đó cũng có những điểm khác nhau Nhưng tổng hợp chung lại có khái niệm tổng quát như sau:
“Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung”
2.2 Đặc điểm chung của công ty:
Qua nghiên cứu quá trình ra đời và phát triển, cũng như qua các quan niệm khác nhau về công ty nhưng nhìn chung có thể thấy công ty có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, công ty phải do hai chủ thể trở lên liên kết thành lập Việc liên kết này giữa các chủ thể được thực hiện thông qua một sự kiện pháp lí như điều lệ công ty, hợp đồng hợp tác trong đó các bên có sự thoả thuận, kí kết cùng thực hiện
Thứ hai, các thành viên phải đóng góp có tính chất tài sản vào công
ty Trong đó ngoài các loại tài sản bằng hiện vật như tiền, đất đai, nhà xưởng, kho bãi, có thể đóng góp bằng những loại khác mang tính chất tài sản vô hình như bằng công sức (khả năng), uy tín kinh doanh hay các giá trị tinh thần khác
Thứ ba, công ty được thành lập thông qua sự thoả thuận nhất trí của các thành viên nhằm thực hiện hoạt động nào đó để đạt được mục đích
Trang 5chung đã đề ra Như vậy công ty cùng với pháp luật về công ty đã có lịch
sử phát triển lâu dài Có thể nói, sự ra đời của công ty là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, đáp ứng được không chỉ yêu cầu của các nhà kinh doanh, mà còn đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế Sự ra đời của công ty chính là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh, tự do khế ước
3 Phân loại công ty.
Trên thế giới hiện nay có nhiều cách phân loại công ty khác nhau ở các nước khác nhau nhưng cách xác định mô hình công ty phổ biến nhất
mà các nhà khoa học pháp lí thường sử dụng là dựa vào tính chất của sự liên kết và chế độ trách nhiệm của các thành viên công ty Theo cách này công ty được chia làm hai loại: công ty đối nhân và công ty đối vốn
3.1 Công ty đối nhân.
Công ty đối nhân được thành lập trên cơ sở sự thân cận, tín nhiệm lẫn nhau giữa các thành viên là chính, việc góp vốn chỉ là thứ yếu Những công ty đối nhân xuất hiện đầu tiên ở một số nước ở châu Âu nơi có điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán Hiện nay điển hình nhất cho loại công ty đối nhân là công ty hợp danh Nói chung ở trên thế giới theo pháp luật kinh doanh của các nước thì công ty đối nhân không có tư cách pháp nhân, bởi tài sản của các thành viên và taì sản của công ty không có sự tách biệt rõ ràng, công ty đối nhân có trách nhiệm vô hạn về trách nhiệm của mình
3.2 Công ty đối vốn.
Công ty đốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchi v n l lo i hình công ty ph bi n nh t hi n nay,à phát triển của ạo ra ổn định ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách công ty đượng sản phẩm không ngừng được nâng caoc th nh l p trên c s góp v n c a các th nh viên Khác v ià phát triển của ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự ở góp vốn của các thành viên Khác với ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của à phát triển của ới sự ra đời và phát triển của công ty đốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchi nhân, công ty đốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchi v n khi th nh l p không quan tâm d nà phát triển của ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra nhân thân c a ngủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củai góp v n m ch quan tâm ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ỉ áp đế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ran ph n v n góp c aầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của
h Quy n l i c a m i th nh viên ph thu c v o ph n v n góp c a h ,ọi cách ợng sản phẩm không ngừng được nâng cao ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ỗ, phá sản là không tránh khỏi Để khắc phục yếu điểm về à phát triển của ộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ọi cách
i u n y c ng t ng ng v i vi c gánh vác ngh a v Công ty i
đ à phát triển của ũng ươn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự đươn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự ới sự ra đời và phát triển của ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ĩnh vực công nghiệp là tối ưu hơn cả đốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách
Trang 6v n l công ty có t cách pháp nhân M t công ty ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của ư ộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cáchi v n hi n nay nhệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ư công ty TNHH, công ty c ph n.ổn định ầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp
4 M t s mô hình công ty h p danh trên th gi i.ộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ợng sản phẩm không ngừng được nâng cao ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ới sự ra đời và phát triển của
Công ty l lo i hình công ty phát tri n ph bi n các nà phát triển của ạo ra ển của ổn định ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ở góp vốn của các thành viên Khác với ưới sự ra đời và phát triển củac có
n n kinh t th trế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ười của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củang phát tri n nh ển của ư Đ c, M ỹ
II. Công ty hợp danh, quy chế pháp lí thành lập và hoạt động ở Việt Nam
1 Khái niệm, đặc điểm công ty hợp danh.
1.1 Khái niệm công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh trở lên và các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của doanh nghiệp
1.2 Các đặc điểm của công ty hợp danh.
- Phải ít nhất có hai thành viên hợp danh, ngoaì các thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty
- Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
1.3 Các loại công ty hợp danh.
C n c v o các à phát triển của đặt với sự ra đời và phát triển của đ ển củac i m c a công ty h p danh ta có th nhủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ợng sản phẩm không ngừng được nâng cao ển của ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách
th y có hai lo i công ty h p danh.ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ạo ra ợng sản phẩm không ngừng được nâng cao
Thứ nhất là công ty hợp danh mà tất cả các thành viên đều là thành viên hợp danh
Thứ hai là công ty hợ danh ngoài các thành viên hợp danh còn có các thành viên góp vốn
2 Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh.
Trang 7Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh được quy định trong Luật Doanh nghiệp 12/6/1999 và được chi tiết hoá tại Nghị định của Chính phủ số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 về đăng kí kinh doanh và Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
II.1 Thủ tục thành lập công ty hợp danh.
Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 12/6/1999 quy định trình tự thành lập doanh nghiệp nói chung như sau:
“Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng kí kinh doanh thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng kí kinh doanh”
C ng theo i u 12 thì “c quan ũng Đ ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự đ ng kí kinh doanh không có quy n yêu c u ng òi th nh l p doanh nghi p n p thêm các gi y t , hầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ư à phát triển của ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh
s khác ngo i h s quy ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự à phát triển của ồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự đị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ranh t i lu t n y ạo ra ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách à phát triển của đốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ới sự ra đời và phát triển của ừng được nâng caoi v i t ng lo i hình doanhạo ra nghi p C quan ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự đ ng kí kinh doanh ch ch u trách nhi m v tính h pỉ áp ị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ợng sản phẩm không ngừng được nâng cao
l c a h s ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự đ ng kí kinh doanh”
Việc thành lập công ty hợp danh tuân theo đúng trình tự nêu trên
II.1.1.Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh.
c quy nh t i kho n 2 i u 7 Ngh nh 02/2000/N -CP ng y Đượng sản phẩm không ngừng được nâng cao đị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra ạo ra ản phải tìm mọi cách Đ ị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra đị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra Đ à phát triển của 03/02/2000 bao g m:ồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh
- Đơn đăng kí kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên hợp danh
i v i công ty kinh doanh các ng nh, ngh òi h i ph i có v n Đốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ới sự ra đời và phát triển của à phát triển của đ ỏ sẽ gặp nhiều khó khăn ản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách pháp đị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ranh thì ph i có thêm xác nh n c a c quan có th m quy n ho cản phải tìm mọi cách ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự ẩm, nâng cao ặt với sự ra đời và phát triển của
ch ng ch h p pháp ch ng minh v s v n c a công ty.ỉ áp ợng sản phẩm không ngừng được nâng cao ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của
Đối với công ty kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh
Trang 82.1.2 Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh.
Theo Điều 8 Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 trình tự
và thủ tục đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh như sau:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện nộp đủ hồ sơ nêu trên tại Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng kí kinh doanh Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh không đựơc yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ nêu trên Phòng đăng
kí kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc tiếp nhận đơn, hồ sơ đăng kí kinh doanh và phải giao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ nếu:
- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh
- Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định của pháp luật (Điều
24 khoản 1 Luật Doanh nghiệp )
- Hồ sơ đăng kí kinh doanh hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Doanh nghiệp
- Nộp đủ lệ phí đăng kí kinh doanh theo quy định
Sau khi đượng sản phẩm không ngừng được nâng caoc c p gi y ch ng nh n ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đ ng kí kinh doanh, doanh nghi p ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đượng sản phẩm không ngừng được nâng caoc kh c d u v có quy n ắn chặt với sự ra đời và phát triển của ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao à phát triển của đượng sản phẩm không ngừng được nâng cao ử dụng con dấu của mình c s d ng con d u c a mình.ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của
Trường hợp vi phạm một trong các điều kiện nêu trên thì Phòng đăng kí kinh doanh phải thông báo ngay cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, nêu nội dung cần sửa đổi và cách thức cần sửa đổi Quá thời hạn nói trên mà không có thông báo thì tên của doanh nghiệp coi như được chấp nhận, hồ
sơ đăng kí kinh doanh đựơc coi là hợp lệ
Nếu sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mà không nhận được giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại đến Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, nơi tiếp nhận hồ sơ đănh kí kinh doanh Sau thời hạn 7 ngày kể từ ngày nộp
Trang 9đơn khiếu nại mà không nhận được trả lời của Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại lên UBND cấp tỉnh hoặc kiện ra toà hành chính cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật
Kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh mà không cần phải xin phép bất cứ
cơ quan nhà nước nào, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện
Gi y ch ng nh n ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đ ng kí kinh doanh do Phòng đ ng kí kinh doanh c p t nh c p có hi u l c trong ph m vi to n qu c.ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ỉ áp ất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ạo ra à phát triển của ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách
2.2 Địa vị pháp lí của công ty hợp danh.
2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
Theo quy định của Điều 27 Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 các thành viên hợp danh có quyền và nghĩa vụ sau:
- Thành viên hợp danh có quyền:
+ Tham gia thảo luận và biểu quyết về tất cả các công việc của công ty
+ Được chia lợi nhuận theo thoả thuận quy định trong điều lệ công ty
+ Trực tiếp tham gia quản lí hoạt động kinh doanh của công ty + Sử dụng tài sản của công ty để phục vụ cho lợi ích của công ty; được hoàn trả lại mọi khoản chi đã thực hiện để phục vụ lợi ích của công ty
+ Các quyền khác quy định trong điều lệ công ty
- Thành viên hợp danh có nghĩa vụ:
+ Góp đủ số vốn đã cam kết vào công ty
+ Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
+ Trường hợp kinh doanh bị thua lỗ thì phải chịu lỗ theo nguyên tắc quy định trong điều lệ công ty
Trang 10+ Khi quản lí hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh nhân danh công
ty hoặc đại diện cho công ty phải hành động một cách trng thực, mẫn cán, phục vụ lợi ích hợp pháp của công ty
+ Chấp hành nội quy và quyết định của công ty
+ Thành viên hợp danh không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân
+ Thành viên hợp danh không được tự mình hoặc nhân danh ngưòi thứ ba thực hiện hoạt động kinh doanh trong cùng ngành nghề kinh doanh của công ty
+ Thành viên hợp danh không được nhân danh công ty kí kết hợp đồng, xác lập và thực hiện các giao dịch khác nhằm thu lợi riêng cho các nhân và cho người khác
+ Các nghĩa vụ khác do điều lệ công ty quy định
2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn.
Được qui định tại Điều 28 Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 như sau:
- Thành viên góp vốn có quyền:
+ Tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn được qui định trong điều lệ công ty; về việc tổ chức lại, giải thể công ty
+ Đượng sản phẩm không ngừng được nâng caoc chuy n nhển của ượng sản phẩm không ngừng được nâng caong ph n v n góp c a mình t i công ty choầu Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp ốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách ủa công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của ạo ra
người của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển củai khác n u i u l công ty không qui ế thị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra đ ệt như vậy buộc các nhà tư bản phải tìm mọi cách đị trường Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ranh khác
+ Được chia lợi nhuận, được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo điều lệ công ty
+ Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem sổ kế toán và hồ sơ khác của công ty
+ Các quyền khác do điều lệ công ty quy định
- Nghĩa vụ của thành viên góp vốn:
+ Góp đủ số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ry trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
+ Không tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty