1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy chế pháp lý của tòa án công lý quốc tế thực tiễn và giải pháp

10 896 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế pháp lý của tòa án công lý quốc tế thực tiễn và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Quốc Tế
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là cơ quan tài phán của liên hợp quốc, kể từ ra đời đến nay tòa án công lý quốc tế đã có những hoạt động

Trang 1

Đề bài: quy chế pháp lý của tòa án công lý quốc tế thực tiễn và giải pháp.

I.đă ̣t vấn đề:

Là cơ quan tài phán của liên hợp quốc, kể từ ra đời đến nay tòa án công lý quốc

tế đã có những hoạt động đúng với chức năng và quyền hạn của nó.vậy vai trò của tòa án công lý quốc tế dưới góc độ pháp lý và thực tiễn hoạt động của tòa như thế nào,hiệu quả của những hoạt đông đó ra sao, những đóng góp của tòa trên các lĩnh vực của luật quốc tế… sau đây chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về vấn đề này

II giả quyết vấn đề:

1.những vấn đề chung về tòa án công lý quốc tế:

Tòa án công lý quốc tế là mô ̣t cơ quan chính của liên hợp quốc Điều 7 hiến chương liên hơ ̣p quốc quy đi ̣nh các cơ quan chính của liên hợp quốc là: đa ̣i hô ̣i đồng, hô ̣i đồng bảo an, hô ̣i đồng kinh tế và xã hô ̣i, hô ̣i đồng quản thúc, ban thư ký và tòa án công lý quốc tế(tòa án quốc tế) Như vâ ̣y tòa án công lý quốc tế là

mô ̣t cơ quan chinh của liên hợp quốc, có vai trò to lớn trong viê ̣c giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế Tòa án công lý quốc tế là mô ̣t trong 6 cơ quan chính của liên hợp quốc, được thành lâ ̣p và hoa ̣t đô ̣ng dựa trên cơ sở hiến chương liên

hơ ̣p quốc và quy chế tòa án công lý quốc tế Hiến chương liên hợp quốc dành toàn bô ̣ chương XIV từ điều 92 đến điều 96 để quy đi ̣nh những vấn đề cơ bản về tổ chức, thẩm quyền và hoa ̣t đô ̣ng của tòa Quy chế tòa án công lý quốc tế gồm

70 điều, đươ ̣c coi là mô ̣t phần phu ̣ lu ̣c gắn bó hữu cơ với hiến chương liên hợp quốc Cùng với hiến chương và quy chế, cơ sở pháp lý để tòa tiến hành các hoa ̣t

đo ̣ng còn bao gồm nô ̣i quy của tòa Nô ̣i quy của tòa được thông qua ngày 6/5/1946 nhằm cu ̣ thể hoá các nguyên tắc được nêu trong quy chế tòa án công lý

quốc tế Điều 92 của hiến chương liên hơ ̣p quốc quy đi ̣nh: “tòa án công lý quốc

Trang 2

té là cơ quan tài phán chính của liên hợp quốc Tòa án hoạt động phù hợp với một quy chế kèm theo, được xây dựng trên cơ sở quy chế pháp viê ̣n thường trực quốc tế Quy chế của tòa án công lý quốc tế kèm theo hiến chương này và là một bộ phận hợp thành của hiến chương”.

Tòa án công lý quốc tế là cơ quan pháp lý chính của liên hợp quốc Đây không phải là tổ chức lâ ̣p pháp mà chỉ là mô ̣t cơ quan tài phán đưa ra các phán quyết và các kết luâ ̣n tư vấn trong chừng mực thẩm quyền cho phép Tuy nhiên, ngày nay không có mô ̣t cơ quan tài phán nào giải quyết các vấn đề của cô ̣ng đồng quốc tế trong mô ̣t tổng thể và được các quốc gia sử du ̣ng mô ̣t cách duy nhất trong viê ̣c bảo vê ̣ những giá tri ̣ của luâ ̣t quốc tế như tòa án công lý quốc tế Các phán quyết và kết luâ ̣n tư vấn của tòa đã đề câ ̣p mo ̣i khía ca ̣nh khác nhau của công pháp cũng như tư pháp quốc tế, liên quan tới tất cả các bên trên thế giới, tới viê ̣c kiểm tra các hê ̣ thống pháp lý khác nhau, các thực tiễn quốc gia đa da ̣ng cũng như hoa ̣t đô ̣ng nô ̣i bô ̣ của các tổ chức quốc tế Tòa đã chứng tỏ vấn đề không phải ở chỗ các vu ̣ tranh chấp đưa ra trước tòa có tầm quan tro ̣ng đă ̣c biê ̣t hay không mà chính là thông qua viê ̣c giải quyết các tranh chấp, tòa cùng các cơ quan chính khác của liên hợp quốc thúc đẩy quá trình duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và phát triển các quan hê ̣ hợp tác giữa các quốc gia

2.chức năng và vai trò của tòa án công lý quốc tế:

Tòa án công lý quốc tế có hai chức năng chính là giả quyết tranh chấp và đưa ra kết luâ ̣n tư vấn

─chức năng giải quyết tranh chấp: tòa án công lý quốc tế là cơ quan có chức năng giải quyết tranh chấp phát sinh giữa chủ thể là các quốc gia tòa là cơ quan có chức năng giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia thành viên liên

hơ ̣p quốc Các quốc gia không phải là thành viên liên hợp quốc nhưng muốn tham gia quy chế tòa án công lý quốc tế và đưa tranh chấp ra tòa thì phải thỏa mãn những điều kiê ̣n do đa ̣i hô ̣i đồng quyết đi ̣nh trong từng trường hợp cu ̣ thể theo kiến nghi ̣ của hô ̣i đồng bảo an Tòa án công lý quốc tế có những thẩm

Trang 3

quyền giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia nhưng thẩm quyền này không phải đương nhiên mà phải dựa trên sự đồng ý rõ ràng của các bên tranh chấp

─chức năng đưa ra kết luâ ̣n tư vấn: ngoài chức năng giải quyết tranh chấp quốc

tế, tòa án công lý quốc tế còn thực thi mô ̣t chức năng quan tro ̣ng khác là đưa ra các kết luâ ̣n tư vấn được xác định theo điều 96 hiến chương liên hợp quốc Tòa thực hiê ̣n chức năng đưa ra kết luâ ̣n tư vấn khi đa ̣i hô ̣i đồng hay hô ̣i đồng bảo an liên hơ ̣p quốc yêu cầu, liên quan đến những vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn hoa ̣t đô ̣ng của các cơ quan này Tất cả các cơ quan khác của liên hợp quốc và các tổ chức chuyên môn cũng được hỏi ý kiến tư vấn của tòa trong trường

hơ ̣p đươ ̣c đa ̣i hô ̣i đồng liên hơ ̣p quốc cho phép Các quốc gia không có quyền đưa ra kết luâ ̣n tư vấn về các tranh chấp của mình Các ý kiến tư vấn của tòa chỉ mang tính chất khuyến nghi ̣

3.thực tiễn hoa ̣t đô ̣ng của tòa từ khi thành lâ ̣p đến nay, những ha ̣n chế cũng như những đóng góp của tòa trong các lĩnh vực của luật quốc tế:

Kể từ khi được thành lập đến nay,trong thực tiễn hoa ̣t đô ̣ng của tòa đã có 148 vu ̣ tranh chấp đươ ̣c đưa ra trước tòa(tính đến tháng 6/2010), trong đó có khoảng

120 vu ̣ tranh chấp đã được tòa phân xử Trong số 148 vu ̣ tranh chấp mà tòa có thẩm quyền giải quyết, 1/3 thông qua điều khoản thỏa thuâ ̣n trong điều ước quốc tế, 1/3 qua cơ chế tuyên bố đơn phương chấp nhâ ̣n trước thẩm quyền của tòa và 1/3 theo cơ chế chấp nhâ ̣n thẩm quyền của tòa theo từng vu ̣ viê ̣c Nhiều phán quyết của tòa án công lý quốc tế đã có ý nghĩa rất quan tro ̣ng Nó không chỉ dàn xếp đươ ̣c tranh chấp mà còn ta ̣o ra các quy pha ̣m tâ ̣p quán mới hoă ̣c là cơ sở để hình thành quy pha ̣m điều ước quốc tế mới, qua đó đóng góp cho sự phát triển của luâ ̣t quốc tế như phán quyết vu ̣ eo biển corfu giữa anh-albani năm 1947 liên quan đến quyền đi qua eo biển quốc tế, phán quyết vu ̣ ngư trường Anh- Nauy năm 1951 liên quan đến đường cơ sở thẳng, phán quyết vu ̣ thềm lu ̣c đi ̣a biển bắc năm 1969 liên quan đến nguyên tắc công bằng trong phân đi ̣nh biển…bên ca ̣nh các phán quyết, tòa án công lý quốc tế đã đưa ra hơn 20 kết luâ ̣n tư vấn Mă ̣c dù số kết luâ ̣n tư vấn mà tòa đưa ra không nhiều và các kết luâ ̣n đó cũng không có

Trang 4

giá tri ̣ pháp lý bắt buô ̣c đối với các chủ thể, nhưng nó đã có vai trò không nhỏ trong quá trình dàn xếp mô ̣t số tranh chấp quốc tế, duy trì sự ổn đi ̣nh của quan

hê ̣ của quan hê ̣ quốc tế và hơn cả là đóng góp vào quá trình xây dựng và hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t quốc tế Ví du ̣ kết luâ ̣n tư vấn ngày 4/5/1948 về các điều kiê ̣n để kết na ̣p mô ̣t số quốc gia vào liên hợp quốc, kết luâ ̣n tư vấn ngày 20/7/1962 về chi phí hoa ̣t đô ̣ng của liên hợp quốc…

3.1.đóng góp trong các lĩnh vực chung của luâ ̣t quốc tế:

Tòa án công lý quốc tế với sứ mê ̣nh giải quyết các tranh chấp pháp lý giữa các quốc gia và giúp đỡ các tổ chức quốc tế hoa ̣t đô ̣ng mô ̣t cách có hiê ̣u quả, với viê ̣c duy trì công lý trong hoa ̣t đô ̣ng của tòa đã có những đóng góp to lớn trong viê ̣c khẳng đi ̣nh vai trò của luâ ̣t quốc tế trong quan hê ̣ quốc tế cũng như viê ̣c phát triển của luâ ̣t quốc tế Tòa còn đóng vai trò hỗ trợ cho các biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế khác, trong nhiều trường hợp tòa có thể đưa ra phán quyết ràng buộc các bên tranh chấp tiếp tục đàm phán để đi đến giải pháp công bằng và lâu dài cho các bên Các quyết đi ̣nh của tòa án không chỉ giới

ha ̣n trong viê ̣c giải thích và nhâ ̣n thức quá trình phát triển của luâ ̣t quốc tế Trong nhiều trường hợp, chính tòa đã đóng góp vào quá trình phát triển đó Bằng viê ̣c giải thích luâ ̣t quốc tế thực đi ̣nh và áp du ̣ng chúng vào các hoàn cảnh

đă ̣c thù, các quyết đi ̣nh của tòa đã làm sáng tỏ thêm luâ ̣t quốc tế và qua đó phần nào mở đường cho các quốc gia phát triển tiếp nhâ ̣n luâ ̣t quốc tế Đóng góp trong luâ ̣t án lê ̣ của tòa là rất lớn Về vấn đề chủ thể của luâ ̣t quốc tế, tòa đã có những cống hiến trong viê ̣c xây dựng các yếu tố hình thành nên quốc gia cũng như tổ chức quốc tế Rất nhiều các phán quyết của tòa đã liên quan đến vấn đề lãnh thổ như các đảo minquiers và ecrehous, quyền mua la ̣i trên lãnh thổ ấn đô ̣, chủ quyền trên mô ̣t số vùng đất(bỉ-hà lan), tranh chấp biên giới buốcskina phaso/mali, các hoa ̣t đô ̣ng quân sự và bán quân sự ta ̣i nicaragoa và chống la ̣i nicaragoa, tranh chấp biên giới đất liền, đảo và biển…qua tất cả những vu ̣ viê ̣c đó tòa đã phát triển các lý luâ ̣n về thu ̣ đắc lãnh thổ, về nguyên tắc chiếm hữu thâ ̣t sự và nguyên tắc uti possidetis và góp phần tích cực giải quyết hòa bình các

Trang 5

tranh chấp lãnh thổ Cũng qua các vu ̣ án trên tòa đã làm sáng tỏ thêm lý thuyết về quyền năng chủ thể, khẳng đi ̣nh tổ chức quốc tế là mô ̣t chủ thể phát sinh của luâ ̣t quốc tế

Trong lĩnh vực phi thực dân hóa, tòa đã làm sáng tỏ jus cogens của nguyên tắc quyền dân tô ̣c tự quyết Trong vu ̣ các hê ̣ quả pháp lý đối với các quốc gia, ở trường hợp từ viê ̣c tiếp tu ̣c hiê ̣n diê ̣n của nam phi ta ̣i Namibia(tây nam phi), tòa đã lên án các hành đô ̣ng được coi là vi pha ̣m các mu ̣c tiêu và nguyên tắc của hiến chương liên hơ ̣p quốc Trong lĩnh vực luâ ̣t điều ước, tòa đã khẳng đi ̣nh nguyên tắc: tâ ̣p quán và điều ước là hai nguồn đô ̣c lâ ̣p, tương đương nhau của luâ ̣t quốc tế; mo ̣i văn kiê ̣n quốc tế cần phải được giải thích và áp du ̣ng trong khuôn khổ hê ̣ thống pháp lý có hiê ̣u lực vào thời điểm tiến hành giải thích Qua các vu ̣ các đảo minquier et ecrehous, đền preah vihear, tranh chấp lãnh thổ libi-sat…tòa đã cũng cố lý thuyết về luâ ̣t thời điểm và các vấn đề về thời điểm kết tinh tranh chấp, cũng như các khía ca ̣nh của viê ̣c giải thích và áp du ̣ng điều ước Trong lĩnh vực luâ ̣t kinh tế, tòa cũng có những đóng góp nhất đi ̣nh trong viê ̣c bảo vê ̣ đầu tư nước ngoài giải thích luâ ̣t áp du ̣ng và nêu ra những thiếu sót cũng như phương cách bổ sung, qua đó thúc đẩy quá trình pháp điển hóa Tòa đã căn thiê ̣p tới những vấn đề về bảo hô ̣ ngoa ̣i giao, vai trò của các công ty và mối quan

hê ̣ giữa chúng với các nhà nước trong các vu ̣ Ambatelios, nottebohm, công ty đầu lửa Anh-Iran…trong lĩnh vực luâ ̣t môi trường, tòa cũng có nhiều đóng góp trong viê ̣c xác đi ̣nh các nguyên tắc điều chỉnh trách nhiê ̣m pháp lý quốc tế của các quốc gia.các phán quyết của tòa về quy thuô ̣c trách nhiê ̣m cho mô ̣t quốc gia(phái đoàn ngoa ̣i giao và lãnh sự Mỹ ta ̣i têhêran, các hoa ̣t đô ̣ng quân sự ta ̣i nicoragoa và chống la ̣i nicoragoa) đóng vai trò không nhỏ trong quá trình pháp điển hóa các nguyên tắc liên quan tới trách nhiê ̣m pháp lý quốc tế của các quốc gia đối với các hành vi bất hợp pháp quốc tế Các phán quyết của tòa về các lĩnh vực khác như đe do ̣a hoă ̣c sử du ̣ng vú khí ha ̣t nhân, quyền quá cảnh, quyền ti ̣

na ̣n…đã làm rõ thêm vai trò của tòa án trong quá trình phát triển luâ ̣t quốc tế Qua các đóng góp trên của tòa án công lý quốc tế chúng ta thấy đóng góp lớn

Trang 6

nhất, hiê ̣u quả nhất, hê ̣ thống nhất là trong lĩnh vực luật biển, mô ̣t lĩnh vực phức

ta ̣p nhiều đổi mới và đã trải qua mô ̣t quá trình pháp điển hóa đầy trắc trở, lâu dài và gay go Đây cũng là lĩnh vực mà hiện nay có rất nhiều tranh chấp

3.2.đóng góp trong lĩnh vực luâ ̣t biển:

Các bản án tro ̣ng tài và phán quyết của pháp viê ̣n thường trực quốc tế cũng như tòa án công lý quốc tế về lĩnh vực luâ ̣t biển chiếm mô ̣t tỷ tro ̣ng đáng kể Sẽ không đúng khi nói rằng các phán quyết của tòa đã đưa đến kết quả làm thay đổi hẳn hê ̣ thống các nguyên tắc của luâ ̣t biển quốc tế Nhưng có một điều mà được nhiều quốc gia thừa nhận rằng: luâ ̣t biển hiê ̣n đa ̣i đã được hiểu thêm rất nhiều do luâ ̣t xét xử mà tòa mang la ̣i

─trong vấn đề quy chế pháp lý của eo biển quốc tế:

Phán quyết đầu tiên của tòa là mô ̣t phán quyết về biển, vu ̣ eo biển corfou Trong phán quyết năm 1949 này, tòa đã góp phần làm sáng tỏ khái niê ̣m pháp lý eo biển quốc tế và nguyên tắc quyền qua la ̣i không gây ha ̣i qua eo biển quốc tế Tòa cho rằng các quốc gia vào thời kỳ hòa bình có quyền cho các tàu chiến của ho ̣ đi

la ̣i qua các eo biển quốc tế mà không phải báo trước, quốc gia ven biển không đươ ̣c cản trở viê ̣c thực hiê ̣n quyền này nếu các tàu chiến không làm gì ảnh hưởng đến hòa bình an ninh trâ ̣t tự, chủ quyền và các quyền tài phán khác của quốc gia ven biển Quốc gia ven biển phải có nghĩa vu ̣ thông báo cho tàu thuyền qua la ̣i eo biển về bất kỳ mối nguy hiểm nào như xác tàu đắm, mìn, đá ngầm… quyền này được công ước giơ ne vơ về lãnh hải và vùng tiếp giáp năm 1958 công nhâ ̣n và sau đó được phát triển, điều chỉnh trở thành quyền quá cảnh qua các eo biển quốc tế ghi trong công ước của liên hợp quốc về luâ ̣t biển năm 1982( phần II, mu ̣c 3-quyền qua la ̣i không gây ha ̣i trong lãnh hải; phần III-các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế) Tòa đã có di ̣p trở la ̣i vấn đề quy chế của eo biển quốc tế trong vu ̣ quyền qua la ̣i eo biển Great do phần lan kiê ̣n đan ma ̣ch trước tòa Sau khi yêu cầu chỉ ra các biê ̣n pháp bảo đảm của phần lan bi ̣ tòa bác bỏ, hai nước dã thành công trong viê ̣c đàm phán giải quyết vấn đề: đan ma ̣ch đòng ý trả cho phần lan mô ̣t khoản tiền bồi thường do viê ̣c thiết kế dàn khoan để có thể

Trang 7

đi qua đươ ̣c dưới cầu bắc qua eo biển Vu ̣ viê ̣c đã được ga ̣ch bỏ khỏi danh sách các vu ̣ kiê ̣n trước tòa làm tòa không có di ̣p phát triển lý luâ ̣n về quyền tự do, quá cảnh qua các eo biển quốc tế, mô ̣t vấn đề lớn của luâ ̣t biển quốc tế hiê ̣n nay

─trong vấn đề về viê ̣c hình thành quy chế pháp lý của đường cơ sở thẳng:

Trong vu ̣ ngư trường nghề cá, Anh đã tranh cãi về giá tri ̣ pháp lý của sắc lê ̣nh năm 1935 của Nauy về đường cơ sở thẳng dùng để tính chiều rô ̣ng lãnh hải Năm 1951 của tòa án công lý quốc tế đã ra phán quyết, tòa công nhâ ̣n viê ̣c phân

đi ̣nh của nauy dựa trên kỹ thuâ ̣t đường cơ sở thẳng không trái với pháp luâ ̣t quốc tế Các nguyên tắc áp du ̣ng đường cơ sở thẳng năm 1935 của nauy đã trở thành các tiêu chuẩn mới của luâ ̣t quốc tế, thể hiê ̣n trong công ước giơnevơ về lãnh hải và vùng tiếp giáp năm 1958 điều 4 và công ước 1982, điều 7 ngày nay,đường

cơ sở thẳng đã trở thành mô ̣t quy pha ̣m mang tính điều ước và tâ ̣p quán Nó ra đời cũng xuất phát từ hoa ̣t đô ̣ng phán quyết của tòa án công lý quốc tế

─Vấn đề đóng góp về khái niê ̣m thềm lu ̣c đi ̣a:

Mă ̣c dù đã được đề câ ̣p trong tuyên bố Truman năm 1945 và công ước giơnevơ năm 1958, nhưng khái niê ̣m cũng như bản chất pháp lý của thềm lu ̣c đi ̣a đã được làm sáng tỏ nhất trong phán quyết thềm lu ̣c đi ̣a biển bắc năm 1969 của tòa án công lý quốc tế Trong phán quyết li ̣ch sử của mình, tòa đã khôi phu ̣c và phát triển thêm nguyên tắc kéo dài tự nhiên đã được tuyên bố Truman và công viê ̣c chuẩn bi ̣ ủy ban luâ ̣t quốc tế cho hô ̣i nghi ̣ lần thứ nhất của luâ ̣t quốc tế về luâ ̣t biển đề câ ̣p Tòa thừa nhâ ̣n các điều 1 và 3 của công ước giownevơ năm 1958,

ta ̣o thành cơ sở chế đô ̣ pháp lý của thềm lu ̣c đi ̣a, là mô ̣t nguyên tắc có tính tâ ̣p quán của luâ ̣t quốc tế Đối với tòa án không phải tính tiếp giáp cũng không phải tính kế câ ̣n có thể minh chứng cơ bản cho viê ̣c mở rô ̣ng thẩm quyền quốc gia trên thềm lu ̣c đi ̣a nằm ngoài lãnh hải, mà chính là khái niê ̣m sự kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền ra biển đã mang la ̣i danh nghĩa quyền chủ quyền cho quốc gia ven biển trên phần thềm lu ̣c đi ̣a đó Bằng lâ ̣p luâ ̣n của mình tòa đã chỉ rõ bản chất, nguồn gốc pháp lý của thềm lu ̣c đi ̣a, tòa đã nêu được nguyên tắc: “đất

Trang 8

thống tri ̣ biển” và từ đó nguyên tắc thềm lu ̣c đi ̣a là sự kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền ra biển đươ ̣c thừa nhâ ̣n

─Vấn đề đóng góp về vi ̣nh li ̣ch sử:

Trong phán quyết ngư trường nauy, tòa án công lý quốc tế đã cố gắng đi ̣nh nghĩa thế nào là vi ̣nh, thế nào là vi ̣nh li ̣ch sử Các đi ̣nh nghĩa của tòa về vi ̣nh đã

đi vào điều 10 của công ước liên hợp quốc về luâ ̣t biển năm 1982

─Vấn đề đóng góp trong viê ̣c xây dựng các quy đi ̣nh về các vùng đánh cá và vùng đă ̣c quyền kinh tế:

Trong vu ̣ thẩm quyền nghề cá năm 1974, tòa đã có điều kiê ̣n để phát triển các khái niê ̣m về nghề cá Phán quyết của tòa xảy ra khi hô ̣i nghi ̣ luâ ̣t biển lần thứ 3 đã bắt đầu và khái niê ̣m vùng đă ̣c quyền kinh tế đang trở thành mô ̣t khái niê ̣m mang tính tâ ̣p quán nên đã không có tiếng vang lớn Tuy nhiên trong các phán quyết thềm lu ̣c đi ̣a libi/manta năm 1985, phân đi ̣nh biển trong vi ̣nh maine 1984 và phân đi ̣nh biển trong khu vực giữa Groenland và Jan Mayen 1993, tòa đã có

di ̣p làm đầy đủ thêm khái niê ̣m vùng đă ̣c quyền kinh tế, nhất là trong quan hê ̣ với thềm lu ̣c đi ̣a

─Về vấn đề đóng góp về phân đi ̣nh biển:

Công ước liên hợp quốc về luâ ̣t biển năm 1982 đã có hiê ̣u lực từ ngày 16/11/1994 viê ̣c có hiê ̣u lực của công ước đã đă ̣t ra mô ̣t trâ ̣t tự pháp lý mới trên biển và viê ̣c phân chia la ̣i các nguồn tài nguyên biển cả Công ước đã đă ̣t ra mô ̣t nhiê ̣m vu ̣ mới đó là viê ̣c xác đi ̣nh các đường biên giới biển

Là mô ̣t cơ quan của liên hợp quốc, có nhiê ̣m vu ̣ phối hợp với các cơ quan khác của liên hợp quốc trong viê ̣c giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế, tòa đã hoàn thành được nhiê ̣m vu ̣ của mình và có những đóng góp không nhỏ vào viê ̣c hát triển và hoàn thiê ̣n luâ ̣t quốc tế Những phán quyết hợp lý và hợp pháp của tòa là

cơ sở để lựa chọn khi xây dựng các quy phạm của luật quốc tế sau này, có thể nói hoạt động của tòa có ảnh hưởng rất lớn trong việc xây dựng luật quốc tế, và quan trọng hơn nữa là tòa đã thể hiện đầy đủ vai trò của mình trong việc giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế Tuy nhiên năng lư ̣c của tòa vẫn chưa

Trang 9

đươ ̣c khai thác đầy đủ Năng lực này bi ̣ ha ̣n chế do cả sự tham gia chưa tích cực của các quốc gia vào công viê ̣c của tòa cũng như do chính tầm quan tro ̣ng của những vu ̣ viê ̣c tòa giải quyết Những vấn đề đưa ra trước tòa thường là những vấn đề không lớn, ví du ̣: các vu ̣ tai na ̣n máy bay những năm 1950, vu ̣ Electronica Sicala…những vu ̣ mà tòa xét xử không phải là những vu ̣ tranh chấp biên giới lãnh thổ lớn Có nhiều vu ̣ tranh chấp lớn đã không được giải quyết bằng con đường tài phán như tranh chấp casomia giữa Ấn đô ̣ và Pkixtan, tranh chấp tây ta ̣ng giữa Ấn đô ̣ và Trung quốc…mỗi khi giải quyết mô ̣t vấn đề lớn của luâ ̣t quốc tế có tầm quan tro ̣ng về kinh tế và chính tri ̣ như: tây nam phi, các vu ̣ thử vũ khi ha ̣t nhân về chính tri ̣…tòa thường đưa ra các giải pháp mang tính tranh cãi, tòa không đối đầu với cac cơ quan khác Tòa chỉ thực sự hoa ̣t đô ̣ng đúng năng lực và chức năng của mình khi các quốc gia thành viên thực sự tin tưởng và coi tòa như mô ̣t giải pháp tài phán có thể sử du ̣ng khi đàm phán trực tiếp không đa ̣t đươ ̣c kết quả khả quan

III.kết thúc vấn đề:

Qua các hoạt động của mình, mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhất định nhưng những đóng góp của tòa án công lý quốc tế trong các lĩnh vực chung của luật quốc tế là không thể phủ nhận, đặc biệc là trong lĩnh vực luật biển đó là việc làm sáng tỏ các khái niệm của công ước liên hợp quốc về luật biển Với vai trò

và uy tín của mình, tòa án công lý quốc tế với thẩm quyền rộng, với quy chế và nội quy chặt chẽ, với một tổ chức ngày càng được hoàn thiện, nó xứng đáng là

cơ quan tài phán chính của liên hợp quốc, đóng góp tích cực và có hiệu quả vào công tác giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế trong một thế giới ngày nay đầy biến động

Trang 10

DANH MỤC TÀI LIỆU

─giáo trình luật quốc tế-NXBCAND 2004

─tạp chí luật học số đặc san 2005

─giáo trình luật quốc tế-NXBGD 2010

─tòa án công lý quốc tế-nguyễn hồng thao

─các văn bản pháp luật quốc tế

Ngày đăng: 11/04/2013, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w