Đặc điểm khu công nghiệp Cho đến nay, các KCN đã được phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia,đặc biệt là các nước đang phát triển.. Nam, những công ty này là các doanh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đề tài khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý nước thải tại khu công nghiệp Phúc Điền, xã Cẩm Phúc và Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy
cô trong Khoa Môi trường, đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản cũng nhưđịnh hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức suốt bốn năm học tạitrường
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến thầy Tiến Sỹ PhanTrung Quý, bộ môn Hóa đã giành nhiều thời gian và kinh nghiệm quý báu trựctiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn cho em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộtrong Chi cục Bảo vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnhHải Dương đã cung cấp số liệu và có những ý kiến đóng góp giúp em trong thờigian thực tập tại địa phương
Em xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ của anh Đào Công Chính, cán bộ môitrường khu công nghiệp Phúc Điền đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ em khi khảo sátthực tế, nghiên cứu hiện trạng khu công nghiệp Phúc Điền
Cuối cùng xin cảm ơn toàn thể gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ emhoàn thành thành bài khóa luận này
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Lưu Ngọc Lan
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 WTO Tổ chức thương mại thế giới
2 KCN Khu công nghiệp
3 KCX Khu chế xuất
4 KCNC Khu công nghệ cao
5 KCT Khu Chế tạo
6 BQL Ban quản lý
7 CNH Công nghiệp hóa
8 HĐH Hiện đại hóa
9 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
10 KTTĐ Kinh tế trọng điểm
11 ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
12 LVS Lưu vực sông
13 BVMT Bảo vệ môi trường
14 UBND Ủy ban nhân dân
15 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
16 CCN Cụm công nghiệp
17 BTCT Bê tông cốt thép
Trang 3Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn phát triển của các nước trên thế giới những năm qua đã chứng tỏrằng việc thành lập các Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX) là mộttrong những giải pháp quan trọng đối với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa(CNH), hiện đại hóa (HĐH) và phát triển Kinh tế- Xã hội của đất nước Khi ViệtNam trở thành thành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bước vào giai đoạnCNH- HĐH thứ hai theo kế hoạch 10 năm với nhịp độ nhanh chóng và quy mômạnh mẽ nhằm thực hiện thành công mục tiêu chiến lược của Nghị Quyết ĐạiHội Đảng lần thứ VIII là “đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hóa vàonăm 2020” Hàng loạt các KCN, Khu chế tạo (KCT), Khu công nghệ cao(KCNC) tập trung đã được thành lập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiếnlược nền kinh tế công nghiệp quy mô lớn Thực tiễn 20 năm xây dựng và pháttriển KCN ở Việt Nam đã chứng minh những đóng góp tích cực của mô hìnhnày đối với nền kinh tế
Mỗi KCN là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn đầu tư trongnước và nước ngoài, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thếgiới, tạo điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo quy mô tổng thể, tạođiều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phát tán chất thải công nghiệp… Tập trung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chếnên việc gắn phát triển mô hình KCN với bảo vệ môi trường chưa được chútrọng đúng mức Không thể phủ nhận một thực tế hiện nay rằng bên cạnh nhữngđóng góp tích cực cho nền kinh tế, quá trình phát triển KCN đang là nguyênnhân gây ra và phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường docác chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp Đối tượng gây ô nhiễm môitrường chủ yếu do hoạt động sản xuất của các nhà máy trong các KCN, KCX,
Trang 4KCT, cụm công nghiệp (CCN) Tình trạng nước thải không được xử lý trực tiếpmà thải trực tiếp ra ngoài môi trường gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnhhưởng tới nguồn nước ngầm, ảnh hưởng tới các lưu vực sông, hoạt động nôngnghiệp, và các khu dân cư.
Hiện nay, các dự án Khu công nghiệp bắt buộc phải cam kết thực hiện công tácquản lý bảo vệ môi trường theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải,chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải công nghiệp
Tính đến tháng 4 năm 2015, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 18 KCN đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm 2020, tổng diệntích 3.517,19 ha Trong đó có 10 KCN đã được thành lập và đang hoạt động, với145/192 dự án triển khai và hoạt động, gồm có: KCN Nam Sách; KCN Đại An,KCN Phúc Điền; KCN Tân Trường [ 16]
Khu công nghiệp ( KCN) Phúc Điền nằm trên trục đường quốc lộ 5 thuộc hai xãlà Cẩm Phúc và Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Song song vớiviệc phát triển thì KCN Phúc Điền luôn đầu tư cho vấn đề môi trường nhằm pháttriển bền vững Đây là một trong 6 KCN trong tỉnh đã hoàn thành nhà máy xử lýnước thải cơ bản đạt yêu cầu theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường Hiện nay với xu hướng phát triển mở rộng sản xuất, nước thảicủa các nhà máy trong KCN có những biến động về lưu lượng và tính chất nướcthải cũng có sự biến động lớn về nồng độ chất ô nhiễm Do đó việc xử lý nướcthải của KCN là một vấn đề cần xem xét tới Xuất phát từ thực tiễn em chọn đề
tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý nước thải tại khu công nghiệp Phúc Điền, xã Cẩm phúc và Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tại KCN Phúc Điền, xã Cẩm Phúc và CẩmĐiền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Trang 5- Đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống xử lí nước thải tập trung tại khu công nghiệp Phúc Điền
- Những điểm đạt và chưa đạt của hoạt động xử lý nước thải KCN Phúc Điền
- Đề xuất giải pháp khắc phục những điểm chưa đạt và đề xuất giải pháp làm tốt hơn việc xử lý nước thải nhằm nâng cao hiệu quả việc xử lý nước thải của KCN Phúc Điền – xã Cẩm Phúc và Cẩm Điền – huyện Cẩm Giàng – tỉnh Hải Dương
1.3 Yêu cầu
- Xác định được hiện trạng nước thải phát sinh, gồm: khối lượng nước thải, đặc tính nước thải phát sinh, tỷ lệ xử lý, hiệu quả sau xử lý , theo QCVN của nước thải khu công nghiệp Phúc Điền
- Công nghệ đang áp dụng để xử lý nước thải của khu công nghiệp Phúc Điền
- Đề xuất giải pháp xử lý hợp lý hơn, để nâng cao hiệu quả việc xử lý nước thải khu công nghiệp Phúc Điền
Trang 6
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khu công nghiệp
2.1.1 Các khái niệm
Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địalý xác định, không có dân cư sinh sống, được hưởng một số chế độ ưu tiên củaChính phủ hay địa phương, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tụcquy định tại Nghị định 29/2008/NĐ- CP [ 4]
Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xácđịnh, không có dân cư sinh sống, được hưởng một chế độ ưu tiên đặc biệt củaChính phủ, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối vớikhu công nghiệp quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ- CP [ 4]
Trong Khu công nghiệp có thể có khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất
Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao,
ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh các sản phẩmcông nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định được hưởng một số chế độ ưu tiênnhất định, theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định29/2008/NĐ- CP [ 4]
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lýxác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghịđịnh 29/2008/NĐ- CP [ 4]
Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khubảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị,khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểmcủa từng khu kinh tế
Trang 7Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền
có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện,trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ – CP [4]
2.1.2 Đặc điểm khu công nghiệp
Cho đến nay, các KCN đã được phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia,đặc biệt là các nước đang phát triển Mặc dù có sự khác nhau về quy mô, địađiểm và phương thức xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng nói chung, các KCN cónhững đặc điểm chủ yếu sau đây:
Về tính chất hoạt động: KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ mà không có dân cư; lànơi xây dựng để thu hút các đơn vị kinh doanh dich vụ gắn liền với sản xuấtcông nghiệp Theo điều 6, Quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm Nghịđịnh 36-CP [ 5]
thì doanh nghiệp KCN có thể là các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thànhphần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên tham giaHợp đồng hợp tác kinh doanh, các doanh nghiệp này được quyền kinh doanh cáclĩnh vực sau:
+ Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và tiêudùng ở trong nước; phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật,quy trình công nghệ
+ Nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và tạo rasản phẩm mới
+ Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá, hệ thốngđiện nước, điện thoại Thông thường việc phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN
do một công ty xã hội khác phát triển công suất hạ tầng đảm nhiệm Ở Việt
Trang 8Nam, những công ty này là các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100%vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong nước thực hiện Các công typhát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu hạ tầng sau đó cho đượcphép cho các doanh nghiệp khác thuê lại.
Về tổ chức quản lý: Mỗi KCN đều thành lập hệ thống BQL KCN cấp tỉnh tạicác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để trực tiếp thực hiện các chức năngquản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong KCN Ở tầm vĩ
mô, quản lý các KCN còn gồm có nhiều Bộ như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộThương mại, Bộ Xây Dựng
Tại Việt Nam, chuyển dịch cơ cấu của khu vực công nghiệp được thực hiệngắn liền với sự phát triển các ngành theo hướng da dạng hóa, từng bước hìnhthành một số ngành trọng điểm và mũi nhọn, có tốc độ phát triển cao, thuận lợi
về thị trường, có khả năng xuất khẩu Từng bước phát triển các ngành khai thác,các nguồn lực của nền kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất hàngtiêu dùng, hàng xuất khẩu và một số hàng công nghiệp nặng cần thiết Các sảnphẩm công nghiệp quan trọng đều tăng khá như điện, thép, phân bón, dầu thô, ximăng, than
2.1.3 Phân loại khu công nghiệp
Ở Việt Nam, có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại KCNnhư sau:
Phân loại theo đặc điểm quản lý hay mục đích sản xuất chia thành 3 loại:Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ kỹ thuật cao
Phân loại theo quy mô, hình thành 3 loại KCN: lớn, vừa và nhỏ Các chỉ tiêuphân bổ quan trọng nhất có thể chọn là diện tích tổng số doanh nghiệp, tổng sốvốn đầu tư, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng: KCN có quy mô nhỏ(thường có diện tích đến 100ha), KCN có quy mô trung bình (100 - 300 ha),KCN có quy mô (lớn hơn 300 ha)
Trang 9Phân loại theo loại hình công nghiệp: có thể liệt kê theo các ngành cấp I như KCN thực phẩm chuyên chế biến nông lâm hải sản, KCN khai thác và chế biếndầu khí, KCN khai thác quặng, dầu khí, hóa dầu, điện tử, tin học, KCN điện, năng lượng, KCN phục vụ vận tải, KCN vật liệu xây dựng v.v Tuy nhiên các KCN hiện nay phần lớn là KCN đa ngành phù hợp theo cơ cấu phát triển kinh tếvà công nghiệp của khu vực.
Phân loại theo mức độ độc hại: Đây là hình thức phân loại hay được đề cậptới bởi nó quyết định việc bố trí của KCN so với khu dân cư cũng như các biệnpháp để đảm bảo điều kiện về môi trường Mức độ vệ sinh công nhiệp của KCNphụ thuộc chủ yếu vào loại hình công nghiệp bố trí trong KCN (bảng 2.1) Phân loại theo mức độ mới - cũ, khu công nghiệp chia làm 3 loại:
Các KCN cũ xây dựng trong thời kỳ bao cấp (từ trước khi có chủ trương xâydựng KCX năm 1990) như KCN Thượng Đình - Hà Nội và các KCN cải tạo,hình thành trên cơ sở có một số xí nghiệp đang hoạt động
Các KCN xuất hiện trên địa bàn mới (hiện có khoảng 20)
Phân loại theo tính chất đồng bộ của việc xây dựng, cần tách riêng 2 nhóm:KCN đã hoàn thành đầy đủ cơ sở hạ tầng và KCN chưa hoàn thành đầy đủ cáccông trình bảo vệ môi trường như hệ thống thông tin, giao thông nội khu, cáccông trình cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, các nhà máy xử lýnước thải, chất thải rắn, bụi khói v.v
Phân loại theo tình trạng cho thuê, có thể chia số KCN thành ba nhóm:
KCN có diện tích cho thuê được lấp kín dưới 50%, trên 50% và 100%.(Các tiêuthức 3 và 4 chỉ là tạm thời: khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ tất cả các côngtrình và cho thuê hết diện tích thì 2 tiêu thức đó không cần sử dụng nữa)
Trong một đô thị có thể có nhiều KCN với quy mô khác nhau tuỳ thuộc vào:điều kiện phát triển công nghiệp cũng như quy mô đất đai, hệ thống hạ tầng kỹthuật và xã hội kèm theo
Trang 10Phân loại theo trình độ kỹ thuật có thể phân biệt: Các khu công nghiệp bìnhthường, sử dụng kỹ thuật hiện đại chưa nhiều Các khu công nghiệp cao, kỹthuật hiện đại thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn như công nghệ điện tử, côngnghệ thông tin, công nghệ sinh học v.v làm đầu tàu cho sự phát triển côngnghiệp, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội dài hạn.
Phân loại theo chủ đầu tư, có thể chia thành 3 nhóm: Các khu công nghiệpchỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước Các khu công nghiệp hỗnhợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước và nước ngoài Các khucông nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài.Phân loại theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biệt 2 loại:
Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế biếnsản phẩm, không có khu vực dân cư Các khu công nghiệp này dần dần sẽ trởthành thị trấn, thị xã hay thành phố vệ tinh Đó là sự phát triển toàn diện của cáckhu công nghiệp
Phân loại theo lãnh thổ địa lý: phân chia các khu công nghiệp theo ba miềnBắc, Trung, Nam, theo các vùng kinh tế xã hội (hoặc theo các vùng kinh tế trọngđiểm); và theo các tỉnh thành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của mỗivùng, làm cho kinh tế xã hội của các vùng phát triển tương đối đồng đều, gópphần bảo đảm nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững
Bảng 2.1: Phân loại KCN theo mức độ độc hại
Cấp độ độc hại
Đặc điểm độc hại Ảnh hưởng rất
xấu tới lân cận bởi bụi, chất thải, ồn, hoả
hoạn…
Có tác động xấu
Có tác động xấu ở
mức độ
trung bình
Có tác động xấu không đáng kể
Không có tác động xấuđến khu vực lân cận
Cách khu dân cư >1000m >500m >300m >100m >50m
Nguồn: Phạm Đình Tuyển, 2014 [15]
2.1.4 Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế- xã hội
Trang 11Hiện nay KCN đã và đang có những vai trò to lớn trong quá trình phát triểnkinh tế đất nước Dưới đây là một số vai trò tiêu biểu:
2.1.4.1 Đóng góp lớn vào thành tựu phát triển chung của kinh tế cả nước, thúc đẩy nền kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KCN là động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đây có lẽ làmột trong những vai trò hàng đầu và cũng là mục tiêu phát triển các KCN củanhà nước ta Việc quy hoạch các đơn vị đó thành các KCN, có sự quản lý chặtchẽ của nhà nước, các KCN đã và đang tạo ra một lượng sản phẩm lớn, gópphần không nhỏ vào tăng trưởng GDP chung của cả nước Đặc biệt, khu côngnghiệp và khu chế xuất có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuấtcông nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Các KCN đã và đang tạo nhân tố chủ yếu trong việc tăng trưởng côngnghiệp theo quy hoạch, tăng khả năng thu hút đầu tư Khu công nghiệp đã huyđộng được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nướcphục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hàng năm, vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu công nghiệp, khu chế xuất chiếm từ 40% tổng vốn đăng ký tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vực công nghiệp chiếmgần 80% tổng vốn FDI vào ngành Công nghiệp cả nước Chỉ tính riêng năm
35-2011, tổng vốn FDI đã đăng ký vào các KCN đạt 6,47 tỷ USD, tổng vốn đầu tưthực hiện đạt 7,28 tỷ USD tương đương với 44% và 67% tổng vốn FDI đăng kývà thực hiện của cả nước năm 2011 Chính những thành công trong việc thu hútvốn FDI đã tạo đà tăng trưởng cho ngành Công nghiệp và nâng cao sức cạnhtranh, nâng cao giá trị xuất khẩu cho các doanh nghiệp Ở phương diện vĩ mô cóthể khẳng định các KCN đã tạo nên diện mạo mới cho cả nền kinh tế Các KCNcũng đã và đang tạo nhân tố chủ yếu trong việc đẩy mạnh nguồn hàng xuất khẩu,tạo việc làm và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra
Trang 12Việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất cũng đã góp phần quantrọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập,đời sống và trình độ của người lao động; góp phần tích cực vào bảo vệ môitrường sinh thái.
Quá trình phát triển các KCN ở Việt Nam thời gian qua đã có những tácđộng tích cực đối với nền kinh tế nói chung và công cuộc CNH - HĐH nóiriêng Vai trò quan trọng của các KCN trong quá trình CNH - HĐH đã được thểhiện rõ trong sự đóng góp của các KCN trong việc tạo tốc độ tăng trưởng kinh tếvà chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo nên một số ngành công nghiệp năng lực cạnhtranh cao, một vài ngành công nghệ cao (sản xuất các phụ tùng, phụ kiện chomáy bay Airbus) cũng như sự chuyển giao công nghệ tiên tiến hơn, kỹ năngquản lý và tiếp thị, đào tạo tay nghề cho người lao động Việt Nam
2.1.4.2 Phát triển KCN cũng là HĐH hệ thống kết cấu hạ tầng
Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc đẩy cácngành dịch vụ phát triển, thúc đẩy CHN - HĐH nông nghiệp nông thôn, mà cònđẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc HĐH hệ thống kết cấuhạ tầng trong và ngoài KCN Khu công nghiệp cùng với khu chế xuất cũng đãtạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, gópphần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước Điều này được thể hiệnqua một số khía cạnh sau:
Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng kích thích sựphát triển kinh tế địa phương
Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợi củanhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện vàđồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việc thu hútđầu tư Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hútcả dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy
Trang 13Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn đảmbảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khudân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ,dịch vụ, các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cưdân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí.
2.1.4.3 KCN góp phần trong việc nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóacách thức quản lý sản xuất
KCN là khu vực có những điều kiện thuận lợi về hạ tầng cùng với nhiềuchính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng Đây chính là điểm đến lý tưởng của cácnhà đầu tư, trong đó có đầu tư nước ngoài
KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH
Các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng vàvận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất, nắm vữngcông nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ lao độngViệt Nam lên một bước
2.2 Các vấn đề môi trường từ các khu công nghiệp
2.2.1 Môi trường không khí
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặccó sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làmgiảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật
a Đặc trưng khí thải khu công nghiệp:
Hoạt động công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Cácquá trình gây ô nhiễm là do 2 quá trình sản xuất gây ra:
- Quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO,SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi Quá trình này thải racác khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí
Trang 14- Quá trình bốc hơi, thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ và trên cácđường ống dẫn tải, nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hútvà thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió.
Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện;vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Cácxí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vậntải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người
Các chất khí ô nhiễm tại các khu công nghiệp chủ yếu là bụi, một số khucông nghiệp có biểu hiện ô nhiễm CO2, SO2, ô nhiễm tiếng ồn, và ô nhiễm mùiđặc trưng phát tán ra ngoài như khu công nghiệp chế biến thủy sản có mùi tanhcủa cá Tuy nhiên, rất nhiều loại khí khác có ảnh hưởng tới sức khỏe của conngười mà thông thường lại không ngửi thấy bằng khứu giác đã được các chuyêngia môi trường cảnh báo đang diễn ra ở các khu công nghiệp hiện nay
Đặc điểm: Nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trungtrong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô ngànhsản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khácnhau, hay là hàm lượng và tính chất khí thải công nghiệp cũng đa dạng và khácnhau Việc phát tán các luồng khí ô nhiễm này vào môi trường thì gây ảnh
hưởng rất lớn và khó kiểm soát
Rất khó xác định tất cả các loại khí gây ô nhiễm, nhưng có thể phân loại theotừng nhóm ngành sản xuất chính tại các khu công nghiệp ( bảng 2.2)
Trang 15Bảng 2.2: Các loại hình sản xuất và thành phần khí thải các loại hình đó ở
các khu công nghiệp.
Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay
máy phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung
cấp hơi, điện, nhiệt cho quá trình sản
xuất
Bụi, CO, SO2, NO, NO2, CO2, VOCs, muộithan
Trong lò hơi đốt than có thêm bụi và SO3
Lò đốt dầu FO có hơi dầu, mồ hóng
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ
công đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
Bụi, Clo, SO2
Nhóm ngành sản xuất thực phẩm và đồ
nhựa, cao su
SO2, hơi hữu cơ, dung môi cồn…
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
dưỡng động vật
Bụi, H2S, CH4, NH3
Chế biến thủy sản đông lạnh Bụi, NH3, H2S
Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:
- ngành sản xuất sơn hoặc có sử
dụng sơn
- ngành cơ khí
- ngành sản xuất hóa nông dược,
hóa chất bảo vệ thực vật, sản
xuất phân bón
Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi hóa chất đặc thù như:
- dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Hơi axit
- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
Các phương tiện vận tải ra vào các công
ty trong các khu công nghiệp
Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009 [ 13]
Khu vực phía Nam, đặc biệt là vùng KTTĐ phía Nam là nơi tập trung nhiềuKCN nhất, cũng là nơi có phát thải chất ô nhiễm môi trường không khí nhiềunhất Tiếp đến là vùng KTTĐ Bắc Bộ, miền Trung và vùng Đồng bằng sôngCửu Long ( bảng 2.3) [13]
Trang 16Bảng 2.3: Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN
thuộc tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009.
A Vùng KTTĐ Bắc Bộ 22.173 41.617 6.419 397.872
Trang 17( **) Số liệu ước tính lượng thải dựa vào hệ số phát thải theo diện tíchđất đã sử dụng của các KCN
Theo kết quả quan trắc Chất lượng môi trường không khí xung quanh củanhiều cơ sở sản xuất trong các KCN về cơ bản là tốt, số liệu quan trắc khí thảicác cơ sở đạt QCVN
Hiện nay, ô nhiễm về mặt không khí ở các khu công nghiệp lại thường chủyếu tập trung tại các khu công nghiệp cũ, do các khu công nghiệp này đang sửdụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thảitrước khi thải ra môi trường Vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO,CO2 và SO2 không đạt QCVN [13]
Hình 2.1: Nồng độ khí SO 2 trong khí thải một số nhà máy tại KCN Bắc Thăng Long ( Hà Nội), KCN Tiên Sơn ( Bắc Ninh) năm 2006- 2008.
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009 Chú thích:
Công ty VAP: ống phóng không phân xưởng đúc, foam, sơn hàn
Công ty Toto: ống khói công đoạn sấy, nung sản phẩm
Công ty Acecook: ống khói lò hơi ( đốt dầu)
Công ty Granit Viglacera: ống khói lò nung, sấy ( sử dụng khí hóa than)
b Ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp:
Trang 18Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tậptrung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệthống xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm Ô nhiễm không khí tại KCN chủyếu bởi bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn Các KCNmới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thườngcó hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn
đề ô nhiễm không khí hơn
Ô nhiễm bụi - dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN
Chẳng hạn như:
Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trườngĐồng Nai) quan trắc tại 16 khu công nghiệp đóng trên địa bàn 6 huyện, thànhphố cho kết quả cụ thể, qua quan trắc tự động tại 34 vị trí của 16 khu côngnghiệp đã cho kết quả các thông số môi trường không khí không đạt quy chuẩn,vượt từ 1 đến hơn 9 lần so với quy định [13]
Tại khu công nghiệp tập trung Nhơn Trạch (huyện Nhơn Trạch) thông số bụitổng hợp vượt 2,56 lần; quan trắc tại khu công nghiệp Long Thành cho thấy chỉsố bụi tổng hợp vượt 1,15 lần; khu công nghiệp Xuân Lộc vượt 1,23 lần; khucông nghiệp Hố Nai vượt 1,16 lần; khu công nghiệp Tam Phước vượt 1,19 lần;khu công nghiệp Amata vượt 1,35 lần; khu công nghiệp Biên Hoà 1 vượt 1,37lần, khu công nghiệp Biên Hòa 2 vượt 1,34 lần so với quy chuẩn cho phép [13].Ngoài ra, qua quan trắc tại khu vực bãi rác tạm Đồng Mu Rùa - huyện NhơnTrạch cho thấy chỉ số môi trường về bụi tổng hợp tại khu vực này vượt quychuẩn 9,19 lần so với tiêu chuẩn cho phép
Cũng tại nút giao thông ngã tư Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch thông số môitrường về tiếng ồn vượt 1,11 lần, thông số bụi tổng hợp vượt 1,42 lần so với quychuẩn cho phép [13]
Trang 19Ô nhiễm CO2 và SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số khu công nghiệpvà hầu như là do công nghệ sản xuất lạc hậu, hoặc doanh nghiệp không lắp đặthệ thống xử lý khí thải
Hình 2.2: Nồng độ khí SO 2 trong không khí xung quanh một số khu công
nghiệp miền Bắc năm 2006 – 2008.
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009 [ 13]
2.2.2 Chất thải rắn
Lượng chất thải rắn (CTR) từ các KCN có chiều hướng gia tăng, tập trungnhiều nhất tại các KCN vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc Bộ và vùngKTTĐ Phía Nam
Kết quả khảo sát một sô khu công nghiệp cho thấy trong thành phần CTRcủa các khu công nghiệp,tỷ lệ chất thải nguy hại chiếm dưới 20% nếu được phânloại tốt, tỷ lệ CTR có thể tái chế hoặc tái sử dụng khá cao ( kim loại, hóa chất, )và những thành phần có nhiệt trị cao không nhiều ( sơn, cao su ) Tuy nhiêntrên thực tế có nhiều khu công nghiệp mới ( nhất là ngành điện tử ), tỉ lệ chấtthải nguy hại có thể vượt con số 20%
Thành phần chất thải rắn của các KCN không chỉ thay đổi theo loại hình sảnxuất mà còn thay đổi theo giai đoạn phát triển của KCN Trong giai đoạn xây
Trang 20dựng KCN, chất thải rắn chủ yếu là phế thải xây dựng Thành phần chính là đất,
đá, gạch, xi măng, sắt thép hư hỏng và bao bì, phế thải xây dựng Trong giaiđoạn KCN đã đi vào hoạt động, phế thải xây dựng, tuy phát sinh không nhiềunhưng vẫn được thu gom vào phế thải công nghiệp
2.2.3 Nước thải công nghiệp
2.2.3.1 Khái niệm nước thải và nước thải công nghiệp:
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980- 1995 và ISO 6701/1- 1980, nước thải lànước được thải ra sau khi sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình côngnghệ và không còn giá trị sử dụng trực tiếp đối với quá trình đó
Hay còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sửdụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Thôngthường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng, gồm nhữngloại nước thải sau:
- Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra từ các khu dân cư, khu vực hoạt độngthương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất) là nước thải đượcsinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, từ các công đoạn sản xuất của nhàmáy đang hoạt động hoặc từ các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thảikhi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay nước thải từ hoạt động sinh hoạt của côngnhân viên Trong đó nước thải từ các nhà máy vẫn là chủ yếu
- Nước thấm qua là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khácnhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố gas hay hố xí
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như là nước thải tự nhiên ở nhữngthành phố hiện đại Chúng được thu gom theo hệ thống riêng
- Nước thải đô thị nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệthống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thảikể trên
Trang 212.2.3.2 Phân loại nước thải công nghiệp theo mức độ độc hại và khó xử lý giảm dần, gồm các loại tiêu biểu như sau:
1 Nước thải công nghiệp hóa chất hữu cơ – vô cơ
1 Nước thải công nghiệp lọc hóa dầu
2 Nước thải công nghiệp hóa sinh và dược phẩm
3 Nước thải công nghiệp giấy, lò giết mổ và chế biến gia súc
4 Nước thải công nghiệp chế biến sữa
5 Nước thải công nghiệp sản xuất đồ hộp, thủy sản, rau quả, đông lạnh
6 Nước thải công nghiệp ngành chế biến nước uống có cồn, bia, rượu
7 Nước thải công nghiệp cơ khí - mạ
8 Nước thải công nghiệp sản xuất bột ngọt
9 Nước thải công nghiệp thuộc da
10 Nước thải công nghiệp dệt nhuộm
12 Nước thải công nghiệp thực phẩm: sản xuất đường và các sản phẩm từđường, chế biến thực phẩm ăn nhanh, chế biến dầu thực vật, sản xuất bánh kẹo
2.2.3.3 Đặc trưng nước thải khu công nghiệp:
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn Tốcđộ tăng này cao hơn nhiều so với các lĩnh vực trong toàn quốc
Lượng nước thải các KCN phát sinh lớn nhất ở khu vực Đông Nam Bộ, chiếm 49% tổng lượng nước thải các KCN và thấp nhất ở khu vực Tây Nguyên -
2% ( Hình 2.2) [ 13]
Trang 22trung du miền núi phía bắc
bắc trung bộ và duyên hải miền trung
tây nguyên đông nam bộ đôồng bằng sông cửu long
Hình 2.3: Ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009
Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng(SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng(biểu hiện bằng hàm lượng tổng nito và tổng phốtpho) và kim loại nặng ( bảng
2.4) [13]
Trang 23Bảng 2.4: Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng
KTTĐ năm 2009(**)
Lượngnướcthải( m3/
Trang 24Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009 Chú thích:
(*) Không bao gồm tỉnh Kiên Giang, An Giang (năm 2009 chưa có KCN nào đi vào hoạt động)
(**) Số liệu ước tính dựa vào hệ số phát thải theo diện tích đã sử dụng của các KCN
Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sảnxuất trong KCN và các đặc tính của nước thải của các ngành công nghiệp như: Ngành chế biến đồ hộp, thủy sản, rau quả, đông lạnh: là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường Nước thải sản xuất trong chế biến thủy sản chiếm 85-90% tổng lượng nước thải, chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế biến, hoàn tất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ, thiết bị, và nước thải sinh hoạt Trong các quá trình đó thì lượng nước được dùng là khác nhau và thành phần nước thải ô nhiễm phát sinh cũng khác nhau
Nhìn chung thành phần nước thải phát sinh từ chế biến thủy sản có nồng độ COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, tổng nito và photpho cao ( bảng 2.5) [ 13]
Bảng 2.5: Thành phần nước thải chế biến thủy sản.
Chỉ tiêu Đơn vị
Nồng độ
Tôm đông lạnh
Cá da trơn( tra- basa)
Thủy sản đông lạnh hỗn hợp
Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2009
Trang 25Ngành chế biến nước uống, có cồn, bia, rượu: Ô nhiễm hữu cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen và khi thải vào các thủy vực đón nhận thường gây
ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân hủy của các chất hữu cơ diễn ra rất nhanh Ngành sản xuất bột ngọt: Là ngành có nguồn nước thải chứa các chất ô nhiễm là các chất hữu cơ ở dạng lơ lửng, hòa tan với nồng độ cao và chứa nhiều
vi trùng, ô nhiễm bởi chất béo, dầu mỡ, nước có màu và mùi khó chịu Ngành thuộc da: Nước thải thuộc da thường có màu (tannin cho màu nâu đen, crȏm cho màu xanh), mùi khó chịu, hàm lượng SS, DS, TS, BOD5, COD cao Nước thải mang tính kiềm ở công đoạn đầu ( ngậm nước, ngậm vôi khử lông ), mang tính axit ở công đoạn làm xốp, thuộc da
Ngành dệt nhuộm: Các công đoạn của quá trình nhuộm và hoàn tất đều phát sinh nước thải, thành phần nước thải thường không ổn định, thay đổi theo loại thiết bị nhuộm, nguyên liệu nhuộm, khi sử dụng các loại thuốc nhuộm khác nhau có bản chất và màu sắc khác nhau.Nước thải nhuộm thường có nhiệt độ, độmàu và COD cao Nước thải phát sinh thường khó xử lý do cấu tạo phức tạp củathuốc cũng như nhiều loại thuốc nhuộm và trợ được sử dụng trong quá trình nhuộm và hoàn tất
Ngành sản xuất phân hóa học:Đặc trưng nước thải của các nhà máy sản xuấtphân bón là có pH thấp, để đạt các tiêu chuẩn thải trong hệ thống xử lý luôn có công đoạn điều chỉnh pH bằng cách đưa vào các hoá chất có tính kiềm như: NaOH, Ca(OH)2, CaO Những hoá chất này góp phần làm tăng hàm lượng các chất hoà tan trong nước thải Ngoài ra theo đặc trưng của từng loại hình sản xuấtnguồn nước thải còn mang theo nhiều chất ô nhiễm khác: pH, SS, BOD5, COD, NH3, H2S, tổng N, tổng P, dầu mỡ,
Ngành sản xuất giấy: Dòng thải bao gồm chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốcbảo vệ thực vật, vỏ cây, có chứa nhiều các chất hữu cơ hòa tan, các hóa chất nấuvà một phần xơ sợi Dòng thải có màu tối nên được gọi là dịch đen Dịch đen cónồng độ chất khô khoảng 25- 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ là 70:30
Trang 26Thành phần hữu cơ trong dịch đen chủ yếu là lignin hòa tan vào dịch kiềm ( 35% khối lượng chất khô), ngoài ra là những sản phẩm phân hủy hydratcacbon,axit hữu cơ Thành phần vô cơ bao gồm những hóa chất nấu, một phần nhỏ làNaOH, Na2S tự do, Na2SO4, Na2CO3, chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tíchtụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ Dòng thải có độ màu,
30-BOD5, COD cao [ 13]
Bảng 2.6: Thành phần nước thải của các ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm
Chế biến đồ hộp,
thủy sản, rau quả,
đông lạnh
BOD5, COD, Ph, SS Màu, tổng P, N
Chế biến nước uống
có cồn, bia, rượu
BOD5, Ph, SS, N, P TDS, màu, độ đục
Chế biến thịt BOD5, SS, PH, NH4 NH4, P, màu
Sản xuất bột ngọt BOD5, SS, PH, NH4 Độ đục, NO3, PO4
Cr, Ni
SS, Zn, Pb, Cd
NH4, dầu mỡ, phenol, sunfua
N, P, tổng coliform
Dệt nhuộm SS, BOD5, kim loại
nặng, dầu mỡ
Màu, độ đục
Phân hóa học Ph, độ axit, F, kim loại
NH4, NO3, ure PH, hợp chất hữu cơ
Sản xuất hóa chất
hữu cơ, vô cơ
Ph, tổng chất rắn, SS,
Cl, SO4, PH
COD, phenol, F, silicat, kim loại nặng Sản xuất giấy SS, BOD5, COD,
phenol, ligin, tanin
PH, độ đục, độ màu
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009
Trang 27Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nướcthải có được xử lý hay không Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này [13].
Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đầu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với QCVN 24: 2009/BTNMT
Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải KCN thường xuyên vượt ngưỡng chophép Kết quả phân tích mẫu nước thải từ các KCN cho thấy, nước thải cho thấy hàm lượng các chất lơ lửng( SS) cao hơn QCVN 24: 2009/BTNMT từ 2 lần ( KCN Hòa Khánh) đến hàng chục lần ( KCN Điện Nam- Điện Ngọc) thậm chí còn lớn hơn hàm trăm lần ( Hình 2.3)[ 13]
Hình 2.4: Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) trong nước thải của một số KCN
miền Trung qua các năm.
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009
BOD5 và COD trong nước thải KCN thường cao hơn nhiều lần QCVN 24: 2009/BTNMT Giá trị các thông số BOD5, COD tại cống xả của các KCN
Trang 28thường ở mức khá cao Một số KCN khi lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này đã giảm đi đáng kể ( KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh) Tuy nhiên, với các KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, các thông số này không đạt yêu cầu QCVN 24:2009/BTNMT ( KCN Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng) ( Hình 2.4) [13]
Hình 2.5: Hàm lượng BOD 5 và COD trong nước thải của KCN Liên Chiểu
( Đà Nẵng) năm 2006 và 2008.
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nước thải đầu ra của một số KCN ở các tỉnh phía Nam (thể hiện qua thông số nito, phốtpho, amoni ) không đạt yêu
cầu QCVN 24: 2009/BTNMT ( Hình 2.5) [ 13]
Trang 29
Hình 2.6: Kết quả phân tích nước thải tại điểm xả chung của một số KCN
các tỉnh phía Nam năm 2008.
Nguồn : Tổng cục môi trường, 2009
2.2.3.4 Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tìnhtrạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích sử dụng nào Năm 2010, Tổng cục Môi trường đã tiến hành thanh tra đối với 33 cơ sở sản xuất và 23 KCN trên địa bàn các tỉnh nằm trên LVS Nhuệ - Đáy, kết quả có tới 20 cơ sở xả nước thải vượt quá tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 24: 2009/BTNMT) từ 2 đến 10 lần trở lên Các cơ sở đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải song không đảm bảo xử lý đạt QCVN 24: 2009/BTNMT; đồng thời cũng chưa tự giác thực hiện các nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hay cam kết BVMT đã được phê duyệt, dẫn đến ô nhiễm môi trường ở một số nơi vẫn tiếp diễn Tình trạng thải nước thải chưa qua xử lý vào hệ thống thoát nước mưa vẫn khá phổ biến, gây khó khăn cho việc quản lý, kiểmsoát ô nhiễm môi trường ở các KCN [ 1]
Hiện nay, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy đã ô nhiễm ở những mức độ khác nhau Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên LVS là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất không
qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hòa với nước thải sinh hoạt [1]
Trang 30Hình 2.7: Diễn biến hàm lượng BOD 5 trên sông Nhuệ năm 2007- 2011.
Nguồn: Bộ tài nguyên và môi trường, 2012
Kết quả quan trắc chất lượng nước cả 3 lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ- Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị trong lưu vực, những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng
N, tổng P đều cao hơn QCVN 24: 2009/BTNMT nhiều lần
2.3 Các phương pháp xử lý nước thải ở các khu công nghiệp tại Việt Nam hiện nay:
Xử lý nước thải là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nước thải và nước thải hộ gia đình tức là bao gồm cả dòng chảy bề mặt ( dòng thải), gia dụng, thương mại và cơ quan Bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, và sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm có nguồn gốc vật lý, hóa học và sinh học
2.3.1 Phương pháp xử lý cơ học:
Phương pháp này thường là giai đoạn sơ bộ, ít khi là giai đoạn kết thúc quá trình xử lý nước thải sản xuất Phương pháp này dùng để loại các tạp chất khôngtan (còn gọi là tạp chất cơ học) trong nước Các tạp chất này có thể ở dạng vô cơhay hữu cơ Các phương pháp cơ học thường dùng là: lọc qua lưới, lắng, xyclon thủy lực, lọc qua lớp vật liệu cát và li tâm
Hiệu quả xử lý cơ học theo chất lơ lửng có thể đạt 50 - 60% [ 18]
Trang 31Hình 2.8 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học [18]
2.3.2 Phương pháp hóa học và lý học:
Đây là phương pháp dùng để thu hồi các chất quí, khử các chất độc hoặc các chất có ảnh hưởng xấu đối với giai đoạn làm sạch sinh hóa sau này Các phương pháp lý học và hóa học thường dùng là: oxy hóa, trung hòa, keo tụ (đông tụ), tuyển nổi, đializ (màng bán thấm) Thông thường đi đôi với trung hòa có kèm
theo quá trình keo tụ và nhiều hiện tượng vật lý khác [ 14]
Hình 2.9 Hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và lý học
[19]
2.3.3 Phương pháp sinh hóa:
Trang 32Phương pháp này thường để loại các chất phân tán nhỏ, keo và hòa tan hữu
cơ (đôi khi cả vô cơ) khỏi nước thải Phương pháp này dựa vào khả năng sống của vi sinh vật Chúng sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như carbon, nitơ, phốt pho, kali Trong quá trình dinh dưỡng các vi sinh vật sẽ nhận các chất để xây dựng tế bào và sinh năng lượng nên sinh khối
của nó tăng lên
[ 14]
Hình 2.10: Hệ thống xử lý nước thải KCN bằng phương pháp sinh học [20] 2.4 Hiện trạng xử lý nước thải đang diễn ra tại các KCN ở Việt Nam hiện nay:
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến tháng 10 năm
2014, cả nước có khoảng 80% các khu công nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 20% số khu công nghiệp còn lại chưa
Trang 33hoặc đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, trong đó có cả những khu công nghiệp đã lấp đầy 70%-100% công suất xử lý nước.
Để giải quyết được vấn đề ô nhiễm từ nguồn nước thải tại các khu công nghiệp, Thứ trưởng Bùi Cách Tuyến cho rằng, giải pháp quan trọng bây giờ là phải cải thiện công nghệ sản xuất và xử lý nước thải ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tiên tiến, phù hợp với điều kiện địa phương
Ngoài ra, "các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cũng phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động nước thải để theo dõi thường xuyên, cũng như xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra Song song với đó, cơ quan chức năng cũng phải đẩy mạnh tăng cường giám sát chất lượng nước thải của các doanh nghiệp tự xử lý nước thải tại các khu công nghiệp"
2.5 Công tác quản lý nhà nước đối với xử lý nước thải đối với khu công nghiệp
2.5.1 Quản lý nước thải bằng thu phí nước thải của các khu công nghiệp.
Áp dụng mức thu phí nước thải theo Nghị định 25/2013/NĐ- CP.[ 6]
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải khu công nghiệp như sau:
a) Đối với nước thải không chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = f + C, trong đó:
F: là số phí phải nộp;
f: là mức phí cố định theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng tối đa không quá 2.500.000 đồng/năm;
C: là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng 2 chất gây
ô nhiễm là nhu cầu ô xy hóa học (COD) và chất rắn lơ lửng (TSS); mức thu đối với mỗi chất theo Biểu khung dưới (bảng 2.7)
Trang 341 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 1.000 3.000
b) Đối với nước thải chứa kim loại nặng tính theo công thức:
F = (f x K) + C, trong đó:
F, f và C như quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này
K: là hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng của các cơ sở sản xuất, chế biến theo Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và được xác định ( bảng 2.8)
Cơ sở sản xuất, chế biến thuộc Danh mục các ngành, lĩnh vực sản xuất có nước thải chứa kim loại nặng nếu xử lý các kim loại nặng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt thì được áp dụng hệ số K bằng 1
c) Cơ sở sản xuất, chế biến có khối lượng nước thải dưới 30 m3/ngày đêm, không áp dụng mức phí biến đổi
2.5.2 Các quy chuẩn cho việc xả thải.
Việc xả thải đã được quy định bảo các tiêu chuẩn của nhà nước như:
QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nước thải công nghiệp-
Trang 35TCVN 5945: 2010/BTNMT: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải [ 3]
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng xử lý nước thải tại khu công nghiệp Phúc Điền
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nhà máy xử lý nước thải trong khu công nghiệp Phúc Điền, tỉnh Hải Dương
- Phạm vi thời gian: 4 tháng (từ 5/1/2015 đến 5/5/2015)
3.3 Nội dung nghiên cứu
* Tổng quan về khu công nghiệp Phúc Điền:
- Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, địa chất - thủy văn, tài nguyên thiên nhiên của huyện
huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương
- Vài nét về khu công nghiệp Phúc Điền – huyện Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương: diện tích, tình hình hoạt động của KCN Phúc Điền
* Hiện trạng hoạt động: các diện tích, các xí nghiệp & công ty đang hoạt động sản xuất
* Hiện trạng xử lý nước thải khu công nghiệp Phúc Điền, huyện Cẩm giàng, tỉnhHải Dương:
- Đặc trưng nguồn nước thải khu công nghiệp:
+ Khối lượng nước thải phát sinh
Trang 36+ Tính chất nước thải của các ngành này, các ngành chính phát sinh gồm:
ngành công nghiệp điện & điện tử, ngành lắp ráp và gia công cơ khí, ngànhdệt may, ngành chế biến nông sản, ngành sản xuất gốm sứ mỹ nghệ… )
+ Đặc tính nước thải (chất hữu cơ, pH, TSS, tổng N, tổng P……) theo các ngànhnày
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa
- Hệ thống thu gom nước thải
+ Mô tả hệ thống thu gom
- Hệ thống xử lý nước thải KCN Phúc Điền:
+ Mô tả hệ thống bằng sơ đồ khối
+ Phương pháp và công nghệ xử lý nước thải hiệu quả đang được áp dụng tại KCN Phúc Điền:
> Sơ đồ khối công nghệ xử lý hóa lý kết hợp với vi sinh
> Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải
+ Đánh giá hệ thống xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải KCN
Phúc Điền:
Đánh giá sự tuân thủ
Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống
Đánh giá kinh tế – kỹ thuật của hệ thống
- Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống này là gì? Tại sao lại chọn hệ thống này cho xử lý nước thải KCN (phù hợp như thế nào với xử lý nước thải tại KCN Phúc Điền)
* Đề xuất các biện pháp làm tốt hơn việc xử lý nước thải của KCN Phúc Điền + Giải pháp kỹ thuật
+ Giải pháp kinh tế
+ Giải pháp quản lý
+ Giải pháp truyền thông môi trường
Trang 373.4.1 Phương pháp khảo sát thực địa:
- Khảo sát môi trường nước thải ở khu công nghiệp Phúc Điền và xử lý nước ởtrong các nhà máy
- Tiến hành khảo sát hệ thống xử lý nước thải, quan sát các bể trong hệ thống xửlý: nước thải đầu vào, đầu ra Quan sát hiện trạng địa điểm tại khu bể chứa nướcthải sau xử lý khu công nghiệp Phúc Điền để định tính chất lượng nước thải đầu
ra
- Chụp ảnh ở các khu vực như: quanh khu công nghiệp Phúc Điền và hệ thốngxử lý nước thải công suất 800m3/ ngày đêm
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:
- Thu thập tài liệu số liệu thứ cấp tại phòng hành chính – tổng hợp của Sở tàinguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
+ Các báo cáo đánh giá báo cáo kết quả thực hiện các công trình & biện phápbảo vệ môi trường của dự án khu công nghiệp
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khu công nghiệp Phúc Điền
- Thu thập tài liệu thứ cấp đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy xử lýnước thải Khu công nghiệp Phúc Điền của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triểnHạ tầng Nam Quang
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các bài báo cáo khoa học, sách, báo, tạp trí, trangđiện tử: báo cáo Hiện trạng môi trường của Bộ tài nguyên và môi trường, số liệu
về tỉnh Hải Dương
3.4.3 Phương pháp đánh giá kết quả xử lý nước thải:
* Đánh giá sự tuân thủ của hệ thống xử lý theo QCVN 40:2011/BTNMT :
Nước thải đầu ra của hệ thống so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩnkỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn xả thải
* Đánh giá sự tuân thủ của hệ thống xử lý nước thải theo QCVN
40:2011/BTNMT – tiêu chuẩn xả thải, sử dụng phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước dựa trên chỉ tiêu tổng hợp [7]
Trang 38Các bước tính Ptb ( chỉ số tổng hợp):
Bước 1: Lựa chọn các chỉ tiêu Ci đặc trưng cho môi trường nước thải kcn pđ:
pH, COD, bod5, TSS, tổng N và tong P
Bước 2: Tính tỷ số Ci/ Cio
Trong đó:
Ci: nồng độ của các chỉ tiêu theo kết quả quan trắc
Cio: nồng độ tương ứng của các chỉ tiêu theo QCVN 40:2011/BTNMT- Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp- tiêu chuẩn xả thải
Bước 3: Tính chỉ số Ptb
Chỉ số Ptb là giá trị trung bình của các tỷ số Ci/Cio của từng chỉ tiêu đã tính ở trên Ptb được tính theo công thức:
Dựa vào các giá trị tại tất cả các vị trí quan trắc ( 2 vị trí trí) , có thể đánh giá được chất lượng nước thải của toàn khu công nghiệp qua hệ thống xử lý nước thải tập trung: phục vụ cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Các chỉ số Ptb ứng với các ngày đã quan trắc đại diện được biểu diễn dưới dạng biểu đồ hình cột với mốc so sánh là 1:
+ Với Ptb≤ 1 - nước không bị ô nhiễm
+ Với Ptb > 1 - nước bị ô nhiễm
Trang 39PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tổng quan về khu công nghiệp Phúc Điền, xã Cẩm Phúc và Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương:
4.1.1.1 Vị trí địa lý:
Hải Dương là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc,là một tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp nhờ các nguồnnguyên liệu và nhân lực phong phú, không xa nguồn năng lượng, nằm trongvùng tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Đây là một vị tríhết sức thuận lợi, nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vừa gần thủ đô Hà Nội( cách Hà Nội 55 km), vừa gần cảng Hải Phòng( cách cảng Hải Phòng 50km),vừa là cửa ngõ của vùng Đông Bắc ( tiếp giáp với 6 tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang,Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình) nên Hải Dương rất có lợi thế vềgiao lưu, trao đổi hàng hóa với các tỉnh xung quanh thậm chí với cả các tỉnhphía Nam Trung Quốc Tỉnh Hải Dương có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoànchỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển
Huyện Cẩm Giàng có diện tích 108,95 km² và toạ độ địa lý 20°57'6" Bắc, 106°12'36" Đông Huyện Cẩm Giàng nằm ở phía tây- bắc tỉnh Hải Dương
Về ranh giới hành chính: phía bắc giáp huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh); phía đông giáp huyện Nam Sách và TP.Hải Dương; phía nam giáp huyện Bình Giangvà huyện Gia Lộc; phía tây giáp huyện Mỹ Hào (tỉnh Hưng Yên) và huyện Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh)
Trang 40Huyện Cẩm Giàng là nơi hội đủ những điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh
mẽ hai ngành nông nghiệp và công nghiệp: hệ thống đường giao thông với 3trục gồm quốc lộ 5A chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng, chạy ngang qua huyện CẩmGiàng tỉnh Hải Dương, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 38 nối đường 5Avới đường 5B Ngoài ra trên địa bàn huyện, đường 194 phân nhánh tạo nênnhững trục đường giao thông lớn, thuận lợi cho lưu thông luân chuyển hàng hóa.Các con sông Thái Bình, Cửu An và Tràng Kỹ vừa là nguồn cung cấp nước sảnxuất và sinh hoạt cho người dân vừa tạo nên những tuyến đường giao thông thủythuận lợi Những điều kiện thuận lợi trên cho huyện Cẩm Giàng lợi thế để pháttriển kinh tế, giao lưu trao đổi hàng hóa, nối liền với thủ đô với các tỉnh thành;khiến huyện Cẩm Giàng trở thành địa diểm có sức thu hút đầu tư lớn với các nhàđầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công nghiệp, thương mại - dịch vụ-văn hóa- giáo dục đào tạo
Khu công nghiệp Phúc Điền nằm trên địa phận của hai xã Cẩm Phúc và CẩmĐiền thuộc huyện Cẩm Giàng, nằm trong vùng quy hoạch KCN Cầu Ghẽ – Quán Gỏi theo quy hoạch tổng thể các KCN của tỉnh Hải Dương Địa phận KCN tiếp giáp quốc lộ 5 tại Km38 (phía Nam) nối liền Hà Nội - Hải Phòng, KCN nối liền các trung tâm kinh tế lớn như: cách sân bay quốc tế Nội Bài 60
km, cách trung tâm Hà Nội 40 km, cách cảng Hải Phòng 60 km, cách cảng Cái Lân - Quảng Ninh 75 km, nối liền cửa khẩu Lạng Sơn và các cảng biển quốc tế, rất thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá [10]
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình:
Địa hình của tỉnh Hải Dương bao gồm bao gồm đồng bằng tương đối bằng phẳng, xen kẽ địa hình đồi núi cao ( huyện Kinh Môn), thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Tại huyện Cẩm Giàng nơi có KCN Phúc Điền có độ cao trung bình là +3.00 m, chỗ thấp nhất chỉ đạt 0,5 đến 0,8 m so với mực nước biển