CHỦ ÐỀ 01: ÔN TẬP KIẾN THỨC C SỞ I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh năm vững lại những kiến thức trọng tâm về nguyên tử, nguyên tố hoá học, hoá trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí Giáo dục học sinh tính chịu khó học tập thường xuyên, lòng ham mê môn hoá học II. CHUẨN BỊ : Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, sơ đồ hoá học Học sinh ôn lại ở nhà trước khi đến lớp III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. ổnđịnh lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động 1 Gv đặt câu hỏi: nguyên tử là gì ? nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào? Chia làm mấy phần? Khôí lượng của nguyên tử có thể coi bằng khối lượng của hạt nhân hay không Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học là gì ? Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau hay khác nhau? Hoạt động 3. Hoá trị là gì ? Quy tắc hoá trị ? GV gọi học sinh trả lời . GV yêu cầu HS làm các bài tập . Tính hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất sau . MnO2 ,PbO ,PbO2 ,NH3 ,H2S ,SO2 ,SO3 . ( Biết hoá trị của oxi là 2 ,của hidro là 1 .) Hoạt động 4 : Nội dung của định luật tuần hoàn ? Cho vd . Cho 1.21 gam hỗn hợp A gồm Mg ,Zn ,Cu .tác dụng hoàn toàn với oxi dư ,thu được hỗn hợp chất rắn .BCÓ KHỐI LƯỢNG 1.61.gam.tính thể tích HCl 1M tối thiểu can dùng hoà tan B. Hoạt động 5. Mol là gì ? Khối lưộng mol là gì ? Khái niệm về thể tích mol chất khí ? các biẻu thức thể hiện sự chuyển đổi giữa khối lượng ,lượng chất ,thề tích mol của chất khí .?. yêu cầu ,làm bài tập . hãy tính thể tích .( đktc) của hỗn hợp có chứa 1.1 gam CO2 và 1.6 gam O2 Hoạt động 6. hãy viết công thừc tính tỉ khối của khí A so với khi B, công thức tính tỉ khối của khí A so với không khí . giải thích các kí hiệu có trong công thức . gv yêu cầu học sinh làm bài tập . a.Tính tỉ khối của khí CH4 ,CO2 so với hidro . b. Tính tỉ khối của khí CL2 ,SO3 so với không khí . IV. Nguyên Tử : Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm Khối lượng của nguên tử được coi là khối lượng của hạt nhân: ð mnguuên tử = mp+ mn V. Nguyên tố hoá học . Nguyên tố hoá học la tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân . VI. Hoá Trị Của Một Nguyên Tố Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hoá trị của nguyên tố H(được chọn làm đơn vị ) và hoá trị của O (là hai đơn vị). Trong công thức hoá học dưới đây, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia aAxbByax = by Biết được 3 giá trị của đại lượng ta tính được đại lượng thứ tư. IV. Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng. Trong một phản ứng hoá học nếu có n chất phản ứng và chất sản phẩm mà đã biết được khối lượng của (n 1) chất, ta tính được khối lượng của chất còn lại. V. Mol Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử đó. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử của chất khí đó. Ơ điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lít. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất được tóm tắt bằng sơ đồ sau: N= mM => m = n.M V=22,4.n => n =V22,4 N =AN => A =n.N VI. Tỉ khối của chất khí Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần. Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B: DAB= MAMB MA:khối lượng mol của khí A ; MB: khối lượng mol của kí B. Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần. Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí: DAkk=MA29 29g là khối lượng của một mol không khí, gồm 0,8 mol N2và 0,2 mol O2.
Trang 1CH Ủ ĐỀ 01: ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ SỞ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
-Khôí lượng của nguyên tử có thể coi bằng khối lượng của hạt nhân hay không
Hoạt động 2:
-Nguyên tố hoá học là gì ? -Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau hay khác nhau?
Hoạt động 3.
-Hoá trị là gì ?
-Quy tắc hoá trị ?
- GV gọi học sinh trả lời
- GV yêu cầu HS làm các bài tập
* Tính hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất sau MnO 2 ,PbO ,PbO 2 ,NH 3 ,H 2 S ,SO 2 ,SO 3 .
( Biết hoá trị của oxi là 2 ,của hidro là 1
IV. Nguyên Tử :
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm
-Khối lượng của nguên tử được coi là khối lượng của hạt nhân:
mnguuên tử = mp+ mn
V Nguyên tố hoá học
-Nguyên tố hoá học la øtập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
VI Hoá Trị Của Một Nguyên Tố
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hoá trị của nguyên tố H(được chọn làm đơn vị ) và hoá trị của O (là hai đơn vị).
Trong công thức hoá học dưới đây, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
Tuần: 01
Ngày:21/08/08
Tiết: 01 (ppct)
Trang 2Hoạt động 4 :
-Nội dung của định luật tuần hoàn ?
-Cho vd Cho 1.21 gam hỗn hợp A gồm
Mg ,Zn ,Cu tác dụng hoàn toàn với oxi
dư ,thu được hỗn hợp chất rắn BCÓ
KHỐI LƯỢNG 1.61.gam.tính thể tích
HCl 1M tối thiểu can dùng hoà tan B.
Hoạt động 5.
-Mol là gì ?
-Khối lưộng mol là gì ?
- Khái niệm về thể tích mol chất khí ?
- các biẻu thức thể hiện sự chuyển đổi
giữa khối lượng ,lượng chất ,thề tích
mol của chất khí ?.
- yêu cầu ,làm bài tập hãy tính thể tích
.( đktc) của hỗn hợp có chứa 1.1 gam
CO 2 và 1.6 gam O 2
Hoạt động 6.
-hãy viết công thừc tính tỉ khối của khí
A so với khi B, công thức tính tỉ khối
của khí A so với không khí giải thích
các kí hiệu có trong công thức
-gv yêu cầu học sinh làm bài tập
a.Tính tỉ khối của khí CH 4 ,CO 2 so với
IV. Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng Trong một phản ứng hoá học nếu có n chất phản ứng và chất sản phẩm mà đã biết được khối lượng của (n -1) chất, ta tính được khối lượng của chất còn lại.
V. Mol
Mol là lượng chất có chứa 6.10 23
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của
6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử đó Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.10 23 phân tử của chất khí đó Ơû điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lít.
Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
N= m/M => m = n.M V=22,4.n => n =V/22,4
N =A/N => A =n.N
VI Tỉ khối của chất khí
Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
Trang 3Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
D A/kk =M A /29 29g là khối lượng của một mol không khí, gồm 0,8 mol N 2 và 0,2 mol O 2.
4 Củng cố
-GV tóm tắt các nội dung đã ôn tập
Nguyên tử ,Nguyên tố hoá học ,Hoá trị các nguyên tố ,Định luật bảo toàn khối lượng ,Mol ,
Tỉ khối của chất khí
5 Hướng dẫn về nhà
Ôân các nội dung sẽ học ở tiết sau
-Sự phân loại các chất vô cơ
-Dung dịch
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
-làm các bài tập sau ; GV phô tô sẵn phát cho học sinh
a Hãy điền vào ô trống những số hiệu thích hợp:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp
trong cung
Số e lớp ngoài cùng
c Tính hoá trị của các nguyên tố:
I. Cacbon trong các hợp chất: CH4, CO, CO2
II. Sắt trong các hợp chất : FeO, Fe2O3
d Hãy giải thích vì sao:
I Khi nung canxi cacbonat (đá vôi) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm?
II Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng?
e Hãy tính thể tích (đkc) của :
I Hỗn hợp khí gồm có 6,40g khí O2 và 22,4g khí N2
II Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2 và 0,50 mol CO và 0,25 mol N2
f Hãy tính khối lượng của :
- Hỗn hợp chất rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu
- Hỗn hợp khí gồm có 33,0 lít CO2 ;11,2 lít CO ; 5,5 lít N2 (các thể tích khí đo ở đkc
Trang 4g Có những chất khí riêng biệt sau: H2 , NH3 ,SO2 hãy tính :
- Tỉ khối củamỗi khí trên đối với khí N2
- Tỉ khối củamỗi khí trên đối với không khí
Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, sơ đồ hoá học
Học sinh ôn lại ở nhà trước khi đến lớp
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:
chất đó hòa tan trong bao nhiêu gam
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1
nhiệt độ xác định ?
-Nồng độ dung dịch:
• Nồng độ phần trăm ( C% ): Là số
gam chất tan có trong 100g dung dịch
dd bảo hoà ở một nhiệt độ xác định.
• Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
- Độ tan của chất rắn trong nước
phụ thuộc vào nhiệt độ Nhìn chung khi tăng nhiệt độ thì độ tan cũng tăng theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Tuần: 02
Ngày:28/08/08
Tiết: 02 (ppct)
Trang 5vd:hoà tan hoàn toàn 5.85 g NaC vào 400 g
nước tínhnồng độ phần trăm của NaCl
• Nồng độ mol ( C M ): Cho biết số
mol chất tan có trong bao nhiêu lit
dung dịch ?
C M = n
V -n :là đại lượng gì ?
-V : là đại lượng gì ?.được tính
bằng đơn vị nào ?
HOẠT ĐỘNG 2:
Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
- Oxit: làgì ?.có mấy loại ?tính chất ?
- Oxit bazơ: CaO, Fe 2 O 3 tác dụng với
dung dịch gì tạo muối và nước
- Oxit axit: CO 2 , SO 2 tác dụng với dung
dịch gì tạo muối và nước
- Axit: là gì ?.tính chất hoá học chung của
axít
Vd HCl, H 2 SO 4 tác dụng với ……?
của bazơ ?.
vd: NaOH, Cu(OH) 2 tác dụng với ……?
- Muối: là gì ? tính chất hoá học chung
của muối ?
vd: NaCl, K 2 CO 3 có thể tác dụng … ?
HOẠT ĐỘNG 3:
• Ô nguyên tố cho ta biết những
thông tin gì ? hiện nay bảng htth có
bao nhiêu ô ?
• Số hiệu nguyên tử là gì ? nó có ảnh
hưởng đến tính chất hoá học
- Độ tan của chất khí trong nước
phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất độ tan cuả chất khí tăng khi giảm nhiệt độ vàtăng áp suất.
• Nồng độ của dung dịch
- Nồng độ phần trăm (C%) của một
dd cho biết số gam chất tan có trong 100g dd.
Công thức nồng độ phần trăm :
M ct : khối lượng chất tan, biểu thị bằng gam.
M dd : khối lượng dd, tính bằng gam.
- Nồng độ mol(C M ) của một dd cho biết số mol chất tan trong 1 lít dd Công thức tính nồng độ mol:
C M = n / V
n: số mol chất tan V: thể tích của dd, được biểu diễn bằng lít.
IV Sự Phân Loại Các Hợp Chất Vô
Cơ (Phân Loại Theo Tính Chất Hoá Học )
Các hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại:
a) Oxit:
Oxít bazơ, như CaO, Fe 2 O 3 ,…oxít bazơ tác dụng với dd axít, sản phẩm là muối và nước.
oxít axít, như CO 2 , SO 2 … oxít axít tác dụng với dd bazơ,sản phẩm là muối và nước.
b) Axít, như HCl, H 2 SO 4 … Axít tác dụng với dd bazơ cho ra muối và nước
c) Bazơ, như NaOH, Cu(OH) 2 … Bazơ tác dụng với axít , sản phẩm là muối và nước.
d) Muối, như NaCl, K 2 CO 3, muối có thể tác dụng với axít, sản phẩm
Trang 6không ?
• chu kỳ là gì ?
• tại sao lại xếp các nguyên tố vào
cùng moat chu kỳ ?
• Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử tăng dần như thế nào ?
• Tính kim loại của các nguyên
tố …………, đồng thời tính phi kim
của các nguyên tố ………….?
• Nhóm gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có đặc điểm
gì giống nhau ? và được sắp xếp
như thế nào ?
• Trong một nhóm nguyên tố, đi từ
trên xuống dưới :
-số lớp.
-tính kim loại
-tính phi kim biến đổi như thế nào ?
là muối mới và axít mới; có thể tác dụng với dd bazơ, sản phẩm là muối mới và bazơ mới.
V Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học.
• ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử , kí hiệu hoá học, tên nguyên tố , nguyên tử khối của nguyên tố đó.
Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của nguyên tố trong BTH Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử.
• Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong mỗi chu kì, đi từ trái qua phải:
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 (trừ chu kì 1).
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
• Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăng dần cuả địên tích hạt nhân nguyên tử.
Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trên xuống dưới :
- Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.
- Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
4: Củng Cố :
• nhấn mạnh lại hai công tức thường xuyên sử dụng trong giải toán ở lớp 11,12.
Trang 7• Cấu trúc ,ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn.
5:Bài Tập Về Nhà
1.Làm bay hơi 300g nước ra khỏi 700g dd muối 12%, nhận thấy có 5g muối kết tinh tách ra khỏi dd Hãy xác định nồng độ % của dd muối bảo hoà trong đk nhiệt độ của thí nghiệm (Đáp số 20%)
2.Trong 800 ml dd NaOH có 8g NaOH
a)Tính nồng độ mol của dd NaOH
b)Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml dd NaOH để có dd NaOH 0,1 M?
( đáp số :a) 0,25M ; b )300 ml)3.Nguyên tố A trong BTH có số hiệu nguyên tử là 12 Hãy cho biết :
a)Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A
b)Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố A
c)So sánh tính chất hoá học của nguyên tố A với các nguyên tố trên và dưới trong cùng nhóm, trước và sau trong cùng chu kì
Trang 8
CHỦĐề 02 : PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
A – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỶ NĂNG:
Kiến thức:
Hiểu được:
Biết được: Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
1 Đồ dùng dạy học:
GV: Chuẩn bị các phiếu học tập
+ Quy tắc tính số ôxi hoá
2 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, gợi mở
C – TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
TUẦN :03
NGÀY :30/8/2008
TIẾT : 03
Trang 9GV lấy VD và hướng dẫn chi tiết cho HS
Hoạt động 2:
GV nêu vấn đề: phản ứng
Na + O2 Na2O
Muốn cân bằng phương trình thì tổng số e
đã nhường phải bằng tổng số e đã thu
- GV gợi ý ít nhất đã tiến hành 2 bước:
- GV hướng dẫn bước 3 và bước
Họat động 3:
- Dùng phiếu học tập cho HS họat
động nhóm, áp dụng tương tự với các
Bước 3: Nhân hệ số thích hợp vào hai qúa trìng sao cho tổng số e cho bằng tổng e nhận Bước 4: Đưa hệ số vào phương trình và hoàn thành phương trình
VD1: Lập phương trình oxi hóa khử sau :
Fe2O3 + CO Fe + CO2 +3 +2 0 +4
Fe2O3 + CO Fe + CO2
Chất khử : COChất oxi hóa : Fe2O3
+3 0
1 2Fe + 2.3e 2Fe +2 +4
3 C C + 2e +3 +2 0 +4
2Fe + 3C 2Fe + 3C
+4 +2
1 Mn + 2e Mn -1 0
1 2Cl 2Cl + 2e
MnO2 + 2HCl MnCl2 + Cl2+ H2O
Nhận xét : Hai phân tử HCl đóng vai trò chất tạo môi trường ( vì số oxi hóa của Cl không thay đổi)
Trang 10-HƯỚNG DẪN DẶN DÒ : Dặn HS về
nhà học bài và làm bài tập : 6,7 tr 107
SGK
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2+ 2 H2O HCl vừa là chất khử vừa là chất tạo môi trường
- Tìm hệ số thích hợp cho mỗi chất:
+ Thêm hệ số vào Na2O để cân bằng số nguyên tử Oxi
+ thêm hệ số vào Na để cân bằng số nguyên tử Natri
4Na + O2 2Na2O
II – Ý nghĩa ủa phản ứng oxi hóa khử
(xem lai sgklớp 10)
Trang 11CHỦĐề 02 : PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ (tiếp theo)
I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
- - HS vận dụng: nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử, phân loại phản ứng hóa học
2- Về kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Rèn kỹ năng giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxi hóa - khử
II- Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp kết hợp với sử dụng các dạng bài tập có liên quan
III- Đồ dùng dạy học:
IV- Kiểm tra bài cũ:
GV hướng dẫn học sinh cho biết số
oxi hoá các nguyên tố trong mổi phản
ứng có thay đổi hay không /
-dựa vào bài tập này GV củng cố lại :
phản ứng phân huỷ có thể là phản ứng
Bài tập 1:
hảy nêu thí dụ về phản ứng phân huỷ tạo ra
a Hai đơn chất
b .hai hợp chất
c Một đơn chất và một hợp chất
TUẦN :04
NGÀY :05/09/2008
TIẾT : 04
Trang 12oxi hoá khử hoặc không phải la phản
ứng oxihoá khử
GV hướng dẫn học sinh cho biết số
oxi hoá các nguyên tố trong mổi phản
ứng có thay đổi hay không /
GV : cho học sinh làm rồi rút ra kết
luự©n
phản ứng hoá hợp û có thể là phản
ứng oxi hoá khử hoặc không phải la
phản ứng oxihoá khử
Hoạt động 2:
Cho học sinh xác định số oxihoá và
can bằng một số phản ứng oxi hoá
khử sau
GV: cho học sinh lên bảng lám (có
thể gọi 2 đến 3 học sinh )
Cho học sinh làm vào phiếu học tập
rồi củng cố lại cá bước can bằng phản
ứng oxihoá khử
Hoạt động 3:
Cho học sinh làm bài tập tính toán có
liên quan đến phản ứng oxihoá khử
GV hướng dẫn học sinh cá bước tính
số mol , đặt số mol vào phương trình
c/ AL + Fe3O4 → AL2O3 + Fe d/ FeS2 +O2 → Fe2O3 +SO2 e/ Mg +HNO3 → Mg(NO3)2 +NH4NO3 +H2O
bài tập 4;
Cho KI tác dụng với KMnO4 trong dung dịch
H2SO4 người ta thu được 1,2g MnSO4 a/ tính số gam I2 tạo thành
b/ tính khối lượng KI tham gia phản ứng
phương trình phản ứng
10 KI + 2 KMnO4 +2 H2SO4 →5 I2 +6 K2SO4 + 2MnSO4 +8 H2O (1)
Số mol MnSO4 = 1.2
151 (Mol ) Số mol I2 = 5
2 Số mol MnSO4 = 0.02 (mol) Khối lượng I2 = 0.02 * 254 = 5.08 g Số mol KI = 2 số mol I2 = 2*0.2 = 0.04 (mol) Khối lưộng KI = 0.04 *166 = 6.6 g
Trang 13Hoạt động 4 :
+ củng cố bài bằng cánh nhấn mạnh
các kết luận có trong bài tập ở phần
1 Tính số mol khi biết khối lượng.
2 Tính số mol khi biết thể tích khí (ĐKTC).
n M m M
m
Trang 14,22
)(
n V lít V
3 Tính số mol dựa vào nồng độ mol/lít
)
(lít V C
dich dung
%
tan
dich dung chat
m C
%
thuyet lý
te thuc
d C
M
10
.
%
Trang 15Cách 2: Tính theo chất phản ứng:
%100
%
dau ban
ung phan thamgia
A
hh/B
B hh B
Lập tỉ lệ T 1 = , theo pứ t ạo mu ối axit có th ể x ảy ra
– Lập tỉ lệ T 2 = , theo pứ t ạo mu ối trung hoà có th ể x ảy ra
– N ếu : T ≤ T 1 → muối axit ( T< T 1 ,dư khí)
T ≥ T 2 → muối trung hoà (T > T 2 , dư baz)
Trang 16* Phương pháp:
Áp Dụng
B1: Tính số mol các chất tham gia phản ứng.
B2: Viết ptpư, cân bằng.
B3: Lập tỉ lệ:
* Theo phương trình: nA : nB = x
* Theo đề bài: nA : nB =y
( Nếu y = x, phản ứng vừa đủ, thế số mol của A hoặc B vào phương trình.
( Nếu y > x, A dư, B hết, tính theo số mol của B
( Nếu y < x, B dư, A hết, tính theo số mol của A.
B4: Thế số mol chất phản ứng hết lên phương trình và tính tóan theo
yêu cầu đề
Trang 17Bài 2:
Lấy 24,4 g hỗn hợp FeS và Na2S hòa tan vừa đủ trong 300 ml dd HCl 2M Phản ứng tạo thành khí X
a) Tính % theo khối lượng của mỗi muối sunfua
b) Dẫn khí X vào 280g dd KOH 16% Tính C% dd muối thu được
Trang 18
Bài 3: Một hh A gồm Cu và Fe được chia làm 2 phần bằng nhau: * Phần 1 : Hòa tan hoàn toàn trong dd HCl thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) * Phần 2 : Cho hòa tan hoàn toàn trong dd H2SO4 đặc nóng thu được 8,96 lít khí Sunfurơ (đktc) a) Tính khối lượng hh A b) Cho toàn bộ khí SO2 trên vào dd NaOH 2M Tính thể tích dd NaOH tối thiểu cần dùng để chỉ thu được muối trung hòa
Trang 19
Bài 4: Hỗn hợp gồm 5,6g bột sắt và 1,6g bột lưu huỳnh thu được hỗn hợp X Cho hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dd HCl 0,8M thu được hỗn hợp khí A Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A và nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng ?
Trang 20
Phần 2 : LẬP PHƯƠNG TRÌNH OXI HOÁ KHỬ
Áp Dụng Loại 1: không có môi trường : a S + HNO3 → H2SO4 + NO
Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử :
Bước 1: Xác định của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi, xác
định chất khử ,chất oxi hoá Bước 2: Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử
nhường bằng tổng số electron do chất oxi hoá nhận Bước 4: Đặt hệ số chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng
Bước 5: Hoàn thành phương trình phản ứng (kiểm tra lại phản ứng)
Trang 21b P + HNO3→ H3PO4 + NO
c H2S + HNO3→ H2SO4 + NO+ H2O
d NH3 + O2 → NO + H2O
Loại 2: Loại có môi trường : a Mg + HNO3→ Mg(NO3)2 + NO+ H2O
b Zn + HNO3→ Zn(NO3)2 + NH4NO3+ H2O
Trang 22c Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Loại 3: Loại tự oxi hoá khử :
a KNO3 →t0 KNO2 + O2
b NH4NO2
0
t
→ N2 + H2O
c Cu(NO3)2 →t0 CuO + NO2 + O2
Trang 23
Trang 24
Trang 25
Chương 1
SỰ ĐIỆN LI
I Hiện tượng điện li
1 Thí nghiệm
Phiếu học tập số 1 : Qua thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện của các dung dịch, hãy nhận
xét, điền vào bảng và rút ra kết luận.:
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước.
- Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối là do trong dung dịch của chúng
cĩ được gọi là các
- Quá trình phân li các chất trong nước ra các ion là
- Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là
II Cơ chế của quá trình điện li
Trang 26Phiếu học tập số 2 : Dựa trên những kiến thức về liên kết hóa học ở lớp 10, hãy phân tích
cấu tạo phân tử H2O :
- Liên kết O H là liên kết gì ?
- Trong phân tử H2O, điện tích phân bố thế nào?
- H2O là phân tử có cực hay không cực?
2 Quá trình điện li của NaCl trong nước
Phiếu học tập số 3: Đặc điểm cấu tạo tinh thể NaCl :
- Phương trình điện li của NaCl :
3 Quá trình điện li của HCl trong nước
Phiếu học tập số 4: Cấu tạo phân tử HCl :
Trang 27BT SGK : 3 → 6 / trang 7
Trang 28
PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 29[A] = n VA
[A] : nồng độ mol phân tử hay ion (mol/l hay M)
nA : số mol phân tử hay ion (mol)
Vdd : thể tích dung dịch (l)
VD: Tính nồng độ mol của ion K+ , SO42- có trong dd K2SO4 0,05M
- Có hằng số cân bằng K và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê
b) Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li
Khi pha loãng dung dịch, đô điện li
Trang 30Trang 31
AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI
I Axit và bazơ theo thuyết A – rê – ni – ut
- Trong dung dịch của các axit trên đều cĩ ion gì ?
- Từ đĩ rút ra định nghĩa về axit theo thuyết A – rê – ni – ut ?
b) Bazơ
Phiếu học tập số 2 :
- Viết phương trình điện li của các bazơ sau : NaOH, Ba(OH)2
- Trong dung dịch của các bazơ trên đều cĩ ion gì ?
- Từ đĩ rút ra định nghĩa về bazơ theo thuyết A – rê – ni – ut ?
Trang 32a) Axit nhiều nấc
Phiếu học tập số 3 :
- Viết phương trình điện li của axit H2SO4?so sánh với phương trình điện li của HCl → rút
ra khái niệm về axit một nấc, axit nhiều nấc?
- Viết phương trình điện li của axit H3PO4 ?
b) Bazơ nhiều nấc
Phiếu học tập số 4 :
- Viết phương trình điện li của Ca(OH)2 ?so sánh với phương trình điện li của NaOH →
rút ra khái niệm về bazơ một nấc, bazơ nhiều nấc?
Trang 33
- Viết phương trình điện li của Mg(OH)2 ?
II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bron – stêt
1 Định nghĩa
- VD1 : Xét dung dịch NH3 : NH3 + H2O ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ
NH3 nhận từ H2O → NH3 là một Theo phản ứng nghịch
- VD2 : Xét dung dịch CH3COOH : CH3COOH + H2O ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ
CH3COOH nhường cho H2O → CH3COOH là một Theo phản ứng nghịch
Vậy : Theo Bron – stêt, axit là , bazơ là
Trang 35
IV Muối
1 Định nghĩa
- Muối là
VD: KCl → Na2SO4→
(NH4)2SO4→ NaHCO3 →
- Phân loại: .
VD:
VD:
VD:
2 Sự điện li của muối trong nước
- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc NH4+ ) và anion gốc axit ( trừ HgCl2 , Hg(CN)2 … )
VD : K2CO3→ NH4Cl →
NaHSO3→ NaHSO4→
Gốc axit còn H+ : Phức chất :
Trang 36Phiếu học tập số 4 :
a) Viết phương trình phản ứng chứng minh Al(OH)3 là hydoxit lưỡng tính ?
b) Các ion và phân tử sau là axit , bazơ hay lưỡng tính theo Bron - stet: NH4 , S2-, H2S , HSO4- , CH3COO- ? giải thích ?
Trang 37
Trang 38
Trang 39
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – pH – CHẤT CHỈ THỊ
AXIT , BAZƠ
I Nước là chất điện li rất yếu
4 Sự điện li của nước
Phương trình điện li của H2O : .(1)
5 Tích số ion của nước
- Mơi trường trung tính
- Thực nghiệm :
6 Ý nghĩa tích số ion của nước
a) Mơi trường axit
Phiếu học tập số 1 :
- Tính nồng độ [H+] và [OH-] của dung dịch HCl 0,01M ?
- So sánh [H+] và [OH-] trong mơi trường axit ?
Trang 40b) Môi trường kiềm
Phiếu học tập số 2 :
- Tính nồng độ [H+] và [OH-] của dung dịch NaOH 0,01M ?
- So sánh [H+] và [OH-] trong môi trường bazơ ?
- Vậy: Độ axit hay độ kiềm của dung dịch có thể được đánh giá chỉ bằng
Môi trường Axit Trung tính Kiềm
[H+]
III Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit – bazơ
1 Khái niệm về pH
VD: [H+]=1,0.10-3 M ⇒ pH = [H+]=1,0.10-7 M ⇒ pH = [H+]=1,0.10-12 M ⇒ pH = Thang pH có giá trị từ:
Vậy: Độ axit hay độ kiềm của dung dịch có thể được xác định bằng
Môi trường Axit Trung tính Kiềm
pH
2 Chất chỉ thị axit – bazơ