Hiện nay, sản xuất chủ yếu là các giống địa ph-ơng nh-: B-ởi Sửu, Bằng Luân, b-ởi Đào, b-ởi Mỹ với năng suất và chất l-ợng ch-a cao, không ổn định [12] Từ năm 1998 trở lại đây, tại trung
Trang 1đại học thái nguyên
tr-ờng đại học nông lâm
Lê Tiến Hùng
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và
năng suất chất l-ợng quả của một số
giống b-ởi tại phú thọ
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp
Thái Nguyên, năm 2007
Trang 2Mục ục
Ch-ơng1: Đặt vấn đề 7
1.1 Đặt vấn đề 7
1.2 Mục tiêu của đề tài 9
Ch-ơng 2: Tổng quan sơ l-ợc vấn đề nghiên cứu 10
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 10
2.2 Các vùng trồng cam quýt trên thế giới 11
2.3 Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam 15
2.3.1 Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt Nam 15
2.3.2 Các vùng trồng cam quýt chủ yếu ở Việt Nam 20
2.3.3 Những khó khăn trong việc trồng cam quýt ở n-ớc ta 25
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài n-ớc 26
2.4.1 Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại 26
2.4.1.1 Nguồn gốc 26
2.4.1.2 Phân loại 27
2.4.2 Nghiên cứu về giống 30
2.4.3 Nghiên cứu về sinh lý, kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch 34
2.4.4 Nghiên cứu về tính trạng và tính thích ứng của cây b-ởi 36
2.4.5 Hiện t-ợng đa phôi ở cây có múi và ứng dụng 38
2.4.6 ảnh h-ởng của quá trình thụ phấn đến năng suất, chất l-ợng quả của cây có múi 39
Ch-ơng 3: Đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu 41
3.1 Đối t-ợng nghiên cứu 41
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 41
3.3 Nội dung nghiên cứu 42
3.4 Chỉ tiêu và ph-ơng pháp theo dõi 42
3.4.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình sản xuất b-ởi ở Phú ThọError! Bookmark not defined 3.4.2 Đặc điểm hình thái 42
3.4.3 Các chỉ tiêu sinh tr-ởng 42
3.4.4 Sự ra hoa, đậu quả và năng suất 43
3.4.5 Các chỉ tiêu về chất l-ợng quả Error! Bookmark not defined 3.4.6 Tình hình sâu bệnh hại 44
3.4.7 ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến năng suất và chất l-ợng quả 44
3.4.8 Tìm hiểu khả năng bảo quản hạt phấn 45
3.4.9 Tìm hiểu hiện t-ợng đa phôi của hạt 46
Trang 33.4.10 Ph-ơng pháp xử lý số liệu 46
Ch-ơng 4: Kết quả và thảo luận 47
4.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của các giống b-ởi 47
4.1.1 Đặc điểm thân và dạng tán 47
4.1.2 Đặc điểm hình thái bộ lá 48
4.1.3 Đặc điểm hình thái hoa – quả 49
4.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh tr-ởng của các giống b-ởi 51
4.2.1 Đặc điểm sinh tr-ởng của lộc xuân 51
4.2.2 Đặc điểm sinh tr-ởng của lộc hè 53
4.2.3 Đặc điểm sinh tr-ởng của lộc thu 53
4.2.4 Đặc điểm sinh tr-ởng lộc đông 55
4.3 Khả năng cho năng suất của các giống b-ởi 56
4.4 Chất l-ợng quả của các giống b-ởi 57
4.5 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống b-ởi 58
4.5.1 Một số sâu hại chính trên các giống b-ởi 59
4.5.2 Một số đối t-ợng bệnh hại chính 60
4.6 ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến khả năng đậu quả, chất l-ợng quả của các giống b-ởi 62
4.6.1 ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến tỷ lệ đậu quả ở các giống b-ởi 62
4.6.2 ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến kích th-ớc và hình dạng quả 63
4.6.3 ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến trọng l-ợng và số l-ợng hạt trong quả 65
4.6.4 ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn đến hàm l-ợng dinh d-ỡng trong quả 66
4.7 Kết quả nghiên cứu bảo quản của hạt phấn 68
4.8 Tìm hiểu hiện t-ợng đa phôi hạt của các giống b-ởi thí nghiệm 69
5.Kết luận và đề nghị 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Đề nghị 71
Phụ lục 72
Tài liệu tham khảo 73
Trang 4Danh mục các bảng biểu
Bảng1 Sản l-ợng một số cây ăn quả chính của thế giới và các châu lục
năm 2001 (1000 tấn) 12
Bảng 2 Sản l-ợng cam quýt năm 1998 ở một số n-ớc 12
Bảng 3 Diện tích, sản l-ợng hàng năm của cam quýt và một số cây ăn quả khácError! Bookmark not defined Bảng 4 Diện tích, sản l-ợng hàng năm của cam quýt ở các vùng năm 1998 17
Bảng 5 Kết quả điều tra các giống cam quýt ở Việt nam 18
Bảng 6 Một số giống cam quýt nhập nội vào Việt Nam trong 5 năm trở lại đây 19
Bảng 7a: Các loài cam quít thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 27
Bảng 8: Đặc điểm thân cành của các giống b-ởi nghiên cứu 47
Bảng 9: Đặc điểm hình thái bộ lá của các giống b-ởi nghiên cứu 48
Bảng 10: Đặc điểm hoa của các giống b-ởi 49
Bảng 11: Đặc điểm hình thái quả của các giống b-ởi 50
Bảng 12: Đặc điểm sinh tr-ởng của lộc xuân 52
Bảng 13: Đặc điểm sinh tr-ởng của lộc hè 53
Bảng 14: Đặc điểm sinh tr-ởng của đợt lộc thu 54
Bảng 15: Đặc điểm sinh tr-ởng của lộc đông 55
Bảng 16: Khả năng cho năng suất của các giống b-ởi thí nghiệm 56
Bảng 17: Một số chỉ tiêu công nghệ quả 57
Bảng 18: Một số chỉ tiêu về thành phần sinh hoá quả của các giống 58
Bảng 19: Một số loại sâu hại chính trên các giống buởi 59
Bảng 20: Một số loại bệnh hại chính trên các giống 62
Bảng 21: ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến tỷ lệ đậu quả 62
Bảng 22: ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến kích th-ớc và hình dạng quả 64 Bảng 23: ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn đến số l-ợng hạt và trọng l-ợng quả 65
Bảng 24: ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến chất l-ợng quả 67
Bảng 26: Kết quả tìm hiểu hiện t-ợng đa phôi của hạt 69
Bảng 27: Một số yếu tố thời tiết, khí hậu tỉnh Phú Thọ năm 2006 72
Bảng 28: Một số đặc điểm đất đai vùng nghiên cứu 72
Trang 5Lời cảm ơn Luận văn đ-ợc hoàn thành tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau hoa quả và Khoa Sau Đại học - Tr-ờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau hoa quả - Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc, Ban chủ nhiệm Khoa Sau Đại học - Tr-ờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Để hoàn thành luận văn này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự đóng góp
ý kiến của các Thầy cô giáo trong Tr-ờng ĐHNL Thái Nguyên
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo h-ớng dẫn: PGS TS Ngô Xuân Bình – Phó chủ nhiệm Khoa Nông Học, Tr-ờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và bảo vệ luận văn
Xin cảm ơn các đồng nghiệp trong bộ môn Cây ăn quả - Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau hoa quả, các đồng nghiệp khác, cùng bạn bè và gia đình đã động viên để tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2007 Tác giả luận văn
Lê Tiến Hùng
Trang 6Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và ch-a hề đ-ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đ-ợc chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2007 Tác giả luận văn
Trang 7Đặt vấn đề
1.1 Đặt vấn đề
Nghề trồng cây ăn quả là nghề kinh doanh rất có triển vọng; sản xuất có hiệu quả kinh tế cao so với các nông sản khác Một số công trình điều tra cho thấy thu nhập về cây ăn quả gấp 2 – 4 lần so với trồng lúa, trên cùng một đơn
vị diện tích Hiện nay, cây ăn quả đ-ợc xem là đối t-ợng quan trọng tham gia tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện môi tr-ờng sinh thái, nhất là ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc
Trong cơ chế thị tr-ờng hiện nay, vấn đề đặt ra với bất cứ ngành sản xuất nào cũng phải phát huy đ-ợc hết các lợi thế tự nhiên để sản xuất ra các mặt hàng mang tính đặc sản của mình Bởi vậy, nghiên cứu tìm tòi nhằm phát huy tiềm năng sản xuất hàng hoá nh- sản xuất quả có múi của một vùng sản xuất nào đó là vấn đề cần thiết để tồn tại và phát triển
Cây ăn quả có múi hay cam quýt (Citrus: cam, quýt, b-ởi, ) là những cây
có giá trị dinh d-ỡng và cho hiệu quả kinh tế cao, dễ sử dụng và đ-ợc nhiều ng-ời -a chuộng Theo tổ chức quốc tế FAO, hiện nay có khoảng 60 n-ớc trên thế giới trồng cam quýt, phân bố từ miền xích đạo tới vĩ độ Bắc – Nam Nhiều loài cam quýt đã và đang đ-ợc trồng cho quả với nhiều đặc tính quí đã phần nào đáp ứng đ-ợc nhu cầu thị hiếu rất khác nhau của ng-ời tiêu dùng ở mọi độ tuổi, chúng vừa dùng làm thức ăn bởi bổ sức khoẻ, lại dùng cho ăn kiêng, làm
vị thuốc Tuỳ từng loại mà quả cam quýt có các thành phần dinh d-ỡng khác nhau nh-ng nhìn chung chúng có hàm l-ợng đ-ờng tổng số khoảng 6 - 12%,
đạm từ 0,6 - 0,9%, chất béo từ 0,1 - 0,2%, vitaminC 50 - 100mg/ 100g quả t-ơi, axít hữu cơ 0,4 - 0,6% Ngoài ra quả cam quýt còn có nhiều loại vitamin khác nh- vitamin B1, E, nhiều loại khoáng nh- P2O5, Ca, Fe, Zn, Mg và khoảng 15 loại axítt amin tự do khác nhau [50]
Việt Nam là một trong những vùng nguyên thuỷ của các loài cây ăn quả cam quít Ngoài những giống cam quýt địa ph-ơng, nhập nội, hiện nay còn tìm thấy nhiều loài hoang dại thuộc họ cam quýt [49] Nghề trồng cam quýt
đã tồn tại hàng trăm năm nay ở Việt Nam, trong quá trình sản xuất, chọn lọc
tự nhiên, một số giống địa ph-ơng và giống nhập nội lâu đời đã trở thành nổi
Trang 8tiếng và gắn liền với từng địa danh nh- b-ởi Phúc Trạch, b-ởi Năm Roi, b-ởi Phú Diễn, cam Bố Hạ, cam Xã Đoài, quít tiêu, quít Lý Nhân, Hiện nay cam quýt trở thành một trong những cây ăn quả chủ lực ở Việt Nam và đ-ợc trồng
từ Bắc vào Nam với bộ giống gồm khoảng 70 giống khác nhau (Mura, Đỗ
Đình Ca - 1997) [39]
Phú Thọ là một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, đ-ợc coi là tỉnh rất có tiềm năng để phát triển nhiều loại cây ăn quả Tính đến năm 2001, diện tích đất còn có khả năng trồng đ-ợc cây ăn quả của tỉnh là 13.001,49ha, diện tích v-ờn tạp ch-a đ-ợc cải tạo là 17.636,03ha Điều kiện khí hậu khá phù hợp cho sự sinh tr-ởng, phát triển của nhiều loại cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt
đới và á nhiệt đới [20]
Thời gian gần đây, việc phát triển cây ăn quả đã đ-ợc các cấp chính
quyền và nhân dân rất quan tâm Tỉnh đã xây dựng đề án phát triển cây ăn quả
đến năm 2010 với một số loại cây ăn quả chủ lực như: Bưởi, vải, hồng… Diện tích cây ăn quả nói chung, cây b-ởi nói riêng đang ngày càng đ-ợc mở rộng Tuy nhiên công tác giống ở tỉnh còn ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức Hiện nay, sản xuất chủ yếu là các giống địa ph-ơng nh-: B-ởi Sửu, Bằng Luân, b-ởi
Đào, b-ởi Mỹ với năng suất và chất l-ợng ch-a cao, không ổn định [12]
Từ năm 1998 trở lại đây, tại trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ (nay là trung tâm nghiên cứu và phát triển rau hoa quả) đã thu thập và l-u giữ một tập đoàn phong phú các giống b-ởi nổi tiếng trong n-ớc nh-: Phúc Trạch, Năm Roi, Phú Diễn , giống nhập nội như: Philippin, Thái Lan, Đài Loan… Nh-ng hầu hết các giống này ch-a đ-ợc nghiên cứu, đánh giá kỹ ở điều kiện sinh thái của tỉnh Phú Thọ
Việc nghiên cứu, đánh giá về một số đặc điểm nông sinh học của tập
đoàn giống nói trên là hết sức cần thiết Từ đó có thể chọn ra, đề xuất giống có khả năng thích ứng cao, cho năng suất ổn định, chất l-ợng quả tốt, bổ sung vào bộ giống b-ởi vốn còn nghèo nàn của tỉnh Đây là h-ớng đi đúng đắn giải quyết đ-ợc vấn đề rất lớn đối với sản xuất b-ởi hàng hoá ở Phú Thọ cũng nh- các tỉnh lân cận
Trang 9Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và năng suất, chất l-ợng quả của
một số giống bưởi tại Phú Thọ”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu đ-ợc những đặc điểm nông sinh học chủ yếu của một số giống b-ởi tại Phú Thọ Từ đó đề xuất những giống có năng suất cao, ổn định
và chất l-ợng quả tốt cho sản xuất b-ởi hàng hoá ở tỉnh Phú Thọ và phụ cận
- Làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống sau này
Trang 10ch-ơng 2
Tổng quan sơ l-ợc vấn đề nghiên cứu
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
- Do có tính thích ứng rộng với điều kiện sinh thái, mà qua quá trình di thực (bằng con đ-ờng nhân giống vô tính) nhiều giống vẫn duy trì đ-ợc một
số đặc điểm tốt của cây mẹ nơi nguyên sản Ngoài ra còn có thể thể hiện một
số đặc điểm tốt hơn
- Dựa vào h-ớng dẫn đánh giá, mô tả cây b-ởi của Viện nghiên cứu nguồn gen thực vật thế giới(IPGRI) và tài liệu nghiên cứu cây ăn quả lâu năm của viện nghiên cứu rau quả để theo dõi, đánh giá các giống một cách có hệ thống và đảm bảo tính khoa học cao.[34]
- Với các loài cây ăn quả(trừ những giống cho quả không hạt) nguồn hạt phấn khác nhau ảnh h-ởng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả, số l-ợng hạt và cuối cùng là năng suất, chất l-ợng quả [40], [38] , [26] ở một số cây ăn quả nh-:
Cây hồng (D Kaki) có 2 nhóm giống chính, nhóm tự thụ phấn và nhóm giao
phấn, với nhóm giao phấn khi cho tự thụ quả rất bé hoặc rụng 100% ở cây nho, một số giống tự thụ cho quả rất nhỏ và nguồn hạt phấn khác nhau cho tỷ
lệ đậu quả rất khác nhau [37] ở cam quýt, nhiều giống khi tự thụ cho quả không hạt và quả phát triển có độ lớn bình th-ờng, trong khi đó một số giống cam quýt khác khi tự thụ hoa rụng 100% nghĩa là những giống này muốn kết quả cần phải có quá trình giao phấn Mối liên quan giữa quá trình tự thụ và thụ phấn chéo đến việc tạo quả không hạt và tỷ lệ đậu quả là các quá trình có cơ chế khác nhau và rất phức tạp [41] Trong điều kiện Việt Nam có thể tiến hành các thí nghiệm tự thụ hoặc giao phấn với các nguồn hạt phấn khác nhau, nhằm xác định nguồn hạt phấn cho năng suất quả cao nhất góp phần nâng cao năng suất, chất l-ợng quả ở cam quýt nói chung và ở b-ởi nói riêng
- Hiện nay trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ đang l-u giữ một nguồn gen cây b-ởi khá phong phú và nguồn gen sẵn có tại địa ph-ơng, trong
đó có khá nhiều những nguồn gen với những đặc điểm quí nh- : Khả năng cho năng suất cao, ra hoa đậu quả khá và ổn định, khả năng chống chịu với
Trang 11sâu bệnh cao Đây chính là nguồn vật liệu quí giá phục vụ cho h-ớng nghiên cứu của đề tài Việc nghiên cứu, đánh giá kỹ một số đặc điểm sinh học chủ yếu của các nguồn gen rất có ý nghĩa trong việc xác định đ-ợc những giống( nguồn gen) có đặc tính mong muốn Đối với cây b-ởi, khi một kiểu gen đã
đ-ợc xác định, có thể duy trì và nhân rộng ra sản xuất bằng ph-ơng pháp nhân giống vô tính(chiết, ghép)
2.2 Các vùng trồng cam quýt trên thế giới
Trong nhiều năm qua, năng suất, diện tích và sản l-ợng của cam quýt không ngừng tăng Vành đai trồng trọt cam quýt trải dài từ 400 vĩ Bắc xuống
400 vĩ Nam, có nghĩa là cam quýt chỉ đ-ợc trồng ở vùng nhiệt đới và á nhiệt
đới Hiện nay vùng cây ăn quả nhiệt đới nh- Việt Nam, Cu Ba, Thái Lan, Malayia và miền Nam Trung Quốc giáp Việt Nam đang gặp những khó khăn lớn về phát triển cam quýt do một số bệnh hại cam quýt của vùng nhiệt đới nh- bệnh greening gây nên Sức tàn phá của các loại dịch bệnh này khiến cho diện tích cam quýt của một số n-ớc nằm trong vùng nhiệt đới bị thu hẹp hoặc không tăng lên đ-ợc [52] Trái lại, khí hậu vùng á nhiệt đới không cho phép các loại bệnh hại cam quýt điển hình là bệnh greening phát triển mạnh, chính vì thế vùng cam quýt á nhiệt đới có xu h-ớng ngày càng phát triển mạnh về diện tích, năng suất, sản l-ợng, chất l-ợng quả cũng nh- đầu t- các biện pháp
kỹ thuật về giống, canh tác, [6], [52]
Các vùng trồng cam quýt nổi tiếng trên thế giới hiện nay chủ yếu nằm ở những vùng khí hậu khá ôn hoà thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ven biển chịu ảnh h-ởng nhiều của khí hậu đại d-ơng Những n-ớc trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay phải kể đến là: Một số n-ớc vùng Địa Trung Hải và Châu âu nh-: Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Israen, Tunisia, Algeria; vùng Bắc Mỹ nh-: Hoa Kỳ, Mexico; vùng Nam Mỹ nh-: Brazin, Venezuela, Argentina và Uruguay; các hòn đảo châu Mỹ nh-: Cu Ba, Jamaica, cộng hoà Đominica, ; vùng cam châu á chủ yếu là Trung Quốc và Nhật Bản; ngoài ra còn có vùng trồng cam khác nh- úc, Theo số liệu của FAO năm 2001 ( bảng2.1), cho thấy sản l-ợng cam quýt luôn chiếm giữ vị trí hàng đầu thế giới, ở các châu lục khác cũng vậy
Trang 12Bảng 2.1 Sản l-ợng một số cây ăn quả chính của thế giới và các châu lục
Theo Wakana A Kira [52] cam quýt cùng chuối, nho luôn là những loại
có sản l-ợng cao nhất thế giới Theo số liệu thống kê ch-a đầy đủ của FAO (1998), sản l-ợng cam quýt ở các châu lục đ-ợc thống kê ở bảng 2.2 [32], trong đó các vùng sản xuất chính trên thế giới theo địa giới các châu gồm Châu á có sản l-ợng cao nhất, tiếp đến là châu Âu, châu Mỹ, Châu Phi và Châu Đại D-ơng Tuy nhiên con số này ch-a đ-ợc đầy đủ vì còn thiếu những quốc gia có sản l-ợng cam quýt lớn, chẳng hạn nh- Nhật Bản (Châu á) là n-ớc có sản l-ợng quýt bằng một nửa sản l-ợng quýt thế giới
Trang 13* Vùng cam quýt châu Mỹ
Là vùng khá rộng lớn và tập trung, gồm chủ yếu ở các n-ớc Trung Mỹ, kéo lên phía Bắc đến khoảng 400 vĩ Bắc và xuống phía Nam đến vĩ độ t-ơng
đ-ơng bao gồm các n-ớc nh- sau: Honduras, Jamaica, Mexico, Cuba, Dominica, Nicaragoa, Panama, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Costarica, Brazil,
Trang 14Argentina, Equado, Uruguay, Colombia, Ngoài ra cam quýt còn đ-ợc trồng trong nhà kính và ở những vùng ấm áp ven biển miền Nam Canada Tuy không phải là nơi khởi nguyên của cam quýt nh-ng lịch sử trồng cam quýt ở châu Mỹ gắn liền với lịch sử khám phá ra châu lục này của các nhà thám hiểm châu Âu, đặc biệt là của ng-ời Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Có nhiều ý kiến khác nhau về lịch sử du nhập cam quýt vào châu Mỹ, phần lớn cho rằng nhà thám hiểm ng-ời Tây Ban Nha: Phó v-ơng Columbo đã mang cam quýt đến châu Mỹ trong chuyến đi biển lần thứ 2 năm 1483 [50], [32] Tuy nhiên cũng
có ý kiến cho rằng cam quýt đ-ợc đ-a vào châu Mỹ từ những ng-ời đi biển
Bồ Đào Nha tr-ớc năm 1483 [49], nhận định này cũng giống nh- một số ý kiến của các nhà sử học cho rằng châu Mỹ đ-ợc ng-ời Bồ Đào Nha khám phá tr-ớc khi Columbo đặt chân đến châu lục này Nhờ điều kiên thiên nhiên -u
đãi cũng nh- sự phát triển nhanh về mọi mặt của lục địa châu Mỹ, cam quýt
đ-ợc phát triển mạnh cả về ,diện tích, năng suất và sản l-ợng [50] ở châu
Mỹ có một số giống cam quýt nổi tiếng, Cam Navel đ-ợc chọn lọc ở đây
Ngoài các giống cam ngọt, B-ởi chùm (Citrus paradisis) cũng là sản phẩm
chính thức của châu Mỹ, với đặc điểm vỏ mỏng, cùi có vị thơm mềm, độ chua
và ngọt vừa phải, b-ởi chùm đ-ợc đặc biệt -a chuộng làm món tráng miệng trên thế giới Châu Mỹ là nơi sản xuất và xuất khẩu chủ yếu b-ởi chùm, cam Navel và các giống cam ngọt khác Năm 1997 sản l-ợng cam quýt của châu
Mỹ khoảng trên 30 triệu tấn cam, trên 4 triệu tấn b-ởi, trên 2 triệu tấn quýt, [30]
* Vùng trồng cam Địa Trung Hải và châu Âu
Vùng cam quýt Địa Trung Hải có lịch sử lâu đời hơn cam quýt châu
Mỹ, đ-ợc du nhập từ châu á theo gót chân những ng-ời lính viễn chinh và các thuỷ thủ ấn Độ Do ảnh h-ởng của khí hậu đại d-ơng khá ôn hoà mát mẻ, cộng với điều kiện đất đai phù hợp, nghề trồng cam quýt rất phát triển, nổi
tiếng với các giống có vị ngọt thuộc loài Citrus medica [50], [32] Nhiều
n-ớc xuất khẩu và chế biến cam quýt với số l-ợng lớn nh-: Tây Ban Nha, Italia, Israel, Vùng này có khí hậu và điều kiện sinh thái khá phù hợp đã giúp cho các loài cam quýt đ-ợc trồng trọt có tuổi thọ rất cao mà vẫn cho năng suất khá [50] Những n-ớc có sản xuất cam quýt chủ yếu là: Tây Ban
Trang 15Nha gần 4 triệu tấn cam quýt (năm 1997), Italia hơn 3 triệu tấn cam quýt các loại (năm 1997), [32]
* Vùng cam quýt châu á
Châu á đ-ợc mệnh danh là cái nôi của cam quýt, tuy có sản l-ợng cao
ở Trung Quốc và Nhật Bản, Đài Loan nh-ng do điều kiện kinh tế xã hội của các n-ớc châu á nên nghề trồng cam quýt ch-a đ-ợc chú trọng nhiều Công tác chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác (trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) còn rất nhiều hạn chế so với các vùng cam quýt khác trên thế giới [52] Tuy nhiên nghề trồng cam quýt ở châu á là sự pha trộn của kỹ thuật hiện đại (Nhật Bản,
Đài Loan) và sự canh tác truyền thống nh-: Trung Quốc, ấn Độ, Philippin
Các n-ớc trồng nhiều cam quýt gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, ấn Độ Sản l-ợng cam quýt năm 1997 của châu á vào khoảng trên 10 triệu tấn cam, trên 10 triệu tấn quýt, trên 3 triệu tấn b-ởi và chanh
Ngoài những vùng trên, cam quýt còn đ-ợc trồng ở châu Đại D-ơng nh- Australia, Niuzilan Hiện nay cam quýt bắt đầu đ-ợc trồng nhiều trong nhà kính ở các n-ớc có khí hậu lạnh nh- Na Uy, Thuỵ Điển, Phần Lan Tuy nhiên sản l-ợng ở những n-ớc này không nhiều, ch-a có sản phẩm xuất khẩu
2.3 Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam
2.3.1 Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt Nam
N-ớc ta là một trong những nơi khởi nguyên của nhiều loại cây trồng,
do điều kiện khí hậu và địa hình bị chia cắt phức tạp, là một trong những n-ớc
có thể trồng đ-ợc nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn quả Kết quả điều tra [17], [18], cho thấy ở n-ớc ta có hàng ngàn giống cây ăn quả thuộc 130 loài của hơn 30 họ thực vật Nhiều loại cây ăn quả thích ứng với các vùng khác nhau trong n-ớc nh- chuối, dứa, cam quýt Nhiều loại cây ăn quả đ-ợc trồng theo vùng sinh thái tạo thành các vùng đặc sản nổi tiếng nh- nhãn lồng H-ng Yên, vải thiều Thanh Hà, Lục Ngạn, các cây ăn quả đặc sản nh- sầu riêng, măng cụt, chôm chôm ở miền Nam,
Trang 16Trong nhiều năm diện tích cây ăn quả có múi không ngừng tăng nhanh
ở Việt Nam, số liệu ở bảng 2.4, cho thấy mặc dù có một số hạn chế về sinh thái, cam quýt vẫn đ-ợc quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam
Cây có múi đã có lịch sử trồng trọt lâu đời ở n-ớc ta, Lê Quý Đôn[7] đã mô tả: Việt Nam có rất nhiều thứ cam: Cam Sen (gọi là liên cam), cam vú (nhũ cam) da sần vị rất ngon; cam chanh da mỏng và mỡ, vừa ngọt thanh vừa
có vị chua dịu; cam sành (sinh cam) vỏ dày, vị chua nhẹ, cam mật vỏ mỏng vị ngọt; cam giấy tức kim quất da rất mỏng màu hồng trông đẹp mắt vị chua; quất trục (cây quýt) ghi trong một số sách cổ Trung Quốc là sản phẩm quý của ph-ơng Nam đem sang Trung Quốc tr-ớc tiên Các báo cáo của tác giả Tanaka (Nhật Bản) trong chuyến đi khảo sát châu á đã nhắc đến loài cam quýt đựơc trồng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ 20 Hiện nay ở Nhật Bản có một số giống b-ởi khá nổi tiếng, những giống b-ởi này đ-ợc Tanaka thu nhập từ v-ờn thực vật Sài Gòn mang về trồng thử nghiệm ở Nhật Bản [49]
Tuy nhiên cam quýt mới chỉ thực sự phát triển mạnh trong thời kỳ sau
1954, thời kỳ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đặc biệt sau những năm 60 của thế
kỷ 20 nhờ chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ, diện tích và sản l-ợng cam quýt tăng nhanh, nhiều nông tr-ờng trồng cam quýt đ-ợc hình thành ở miền Bắc nh- nông tr-ờng Sông Lô, Cao Phong, Sông Bôi, Thanh Hà, Vân Du, Đông Hiếu, Sông Con, Phủ Quỳ, Bố Hạ với diện tích hàng ngàn ha cam quýt ở các nông tr-ờng quốc doanh này, cùng với các vùng cam quýt truyền thống nh- b-ởi Đoan Hùng, b-ởi Phúc Trạch, cam Bố Hạ, quýt vàng Bắc Sơn, cam sành Hà Giang…, nghề trồng cam quýt đ-ợc coi là một nghề sản xuất mang lại hiệu quả cao và đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm
Từ khi đất n-ớc thống nhất, vành đai trồng cam quýt trải dài từ Bắc đến Nam Theo số liệu bảng 2.4 cho thấy: sự phân bố vùng trồng cam quýt ở n-ớc
ta tập trung ở cả Bắc, Trung, Nam với tổng diện tích tính đến năm 2005 là
87200 ha trong đó đ-ợc chia làm 7 vùng sinh thái trồng cam quýt khác nhau Phân bố diện tích ở các vùng là: Vùng trung du miền núi phía bắc 14,6 nghìn
ha, vùng đông bằng sông Hồng 5,9 nghìn ha, vùng Bắc Trung bộ 9,4 nghìn
ha, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 1 nghìn ha, vùng Tây Nguyên 600 ha, các tỉnh Đông Nam Bộ 7,3 nghìn ha, vùng đồng bằng sông Cửu Long 48,4 nghìn
Trang 17ha Tổng sản l-ợng cam quýt năm 2005 là 606,5 nghìn tấn Mặc dù tổng diện tích và sản l-ợng cam quýt có chiều h-ớng tăng lên hàng năm nh-ng năng suất cam quýt còn thấp (bảng2 4), năng suất bình quân mới đạt 10,9 tấn/ ha, vùng có năng suất thấp nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ 3,7 tấn/ ha So với những n-ớc có nền nông nghiệp tiên tiến có năng suất cam quýt trung bình
đạt từ 20 - 50 tấn / ha, năng suất cam quýt ở Việt Nam còn ở mức độ rất
khiêm tốn
N-ớc ta có bộ giống cam quýt khá phong phú [31], [7] các giống cam quýt hiện trồng ở Việt Nam chủ yếu đ-ợc chọn lọc tự phát của ng-ời dân từ những vùng trồng cam quýt truyền thống Nhiều giống cam quýt gắn liền với tên một địa ph-ơng nh- là nơi xuất xứ của các giống này, nh-: B-ởi Năm Roi (nam bộ), cam sành (Tuyên Quang), b-ởi Phúc Trạch(Quảng Bình), b-ởi
Đoan Hùng (Phú Thọ), cam M-ờng Pồn(Lai Châu), quýt vàng Bắc Sơn (Lạng Sơn), cam giấy Hà Đông, quất Quảng Bá (Hà Nội), cam Bố Hạ (Bắc Giang), Theo kết quả điều tra của đoàn chuyên gia Nhật Bản và Viện nghiên cứu rau quả Trung -ơng tổng kết ở bảng 2.5 (Đỗ Đình Ca - 1995) cho thấy: Năm 1992 thu thập ở các tỉnh miền bắc từ Quảng Ninh trở ra đ-ợc 185 giống cam quýt khác nhau Năm 1996 khảo sát ở miền Bắc, Trung và một số tỉnh miền Nam thu thập thêm đ-ợc 68 giống cam quýt hiện đang trồng ở hầu hết các vùng cam quít n-ớc ta
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản l-ợng cam quýt cả n-ớc năm 2005
(1000ha)
Năng suất (ta/ha)
Sản l-ợng (1000tấn)
Trang 186 §«ng nam bé 7,3 64,2 24,4
7 §ång b»ng s«ng Cöu Long 48,4 121,6 430,5
B¶ng 2.5 KÕt qu¶ ®iÒu tra c¸c gièng cam quýt ë ViÖt nam
2 Chanh ta 16
Hµ Giang, Phó Thä, Hoµ B×nh, S¬n La, Lai Ch©u, NghÖ An
4 Chanh chua 11 Yªn B¸i, VÜnh Phóc, S¬n
La, Lai Ch©u, NghÖ An 1
Yªn B¸i
Hµ Giang, Yªn B¸i, Phó Thä, Hoµ B×nh, S¬n La, Lai Ch©u, Ninh B×nh, NghÖ An, L¹ng S¬n
25
Hµ Giang, Yªn B¸i, Hµ TÜnh, L¹ng S¬n, CÇn Th¬, BÕn Tre
Hµ Giang, Yªn B¸i, Tuyªn Quang, Phó Thä, Hoµ B×nh, S¬n La, Lai Ch©u, Ninh B×nh, NghÖ
An, Hµ TÜnh
18
Hµ Giang, Yªn B¸i, Phó Thä, L¹ng S¬n, NghÖ An, VÜnh Long, §ång Nai
7 B-ëi chïm 3 NghÖ An, Hµ TÜnh -
8 Chanh nóm 7 Hµ Giang, Phó Thä, S¬n 3 L¹ng S¬n, Hµ Giang, Phó
Trang 19La Thọ
9 B-ởi lai 4 Hà Giang, Yên Bái, Nghệ
An, Lạng Sơn 4
Phú Thọ, Cần Thơ, Bến Tre
(Nguồn: Đỗ Đình Ca - Viện nghiên cứu rau quả)
Ngoài những giống đ-ợc chọn lọc trong thực tiễn sản xuất ở các vùng trồng cam quýt, từ những năm 60 với chính sách phát triển cây ăn quả của nhà n-ớc, có nhiều giống cam quýt nhập nội từ nhiều nguồn khác nhau của nhiều
dự án khác nhau Các giống cam quýt nhập nội từ Cuba, Địa Trung Hải và từ nhiều n-ớc khác, bộ giống này gồm khoảng hơn 30 giống, gồm cam ngọt, chanh, quýt b-ởi, quất, chanh đắng (làm gốc ghép),cam chua Trong các giống nhập nội phải kể đến là cam Navel, cam Valencia, b-ởi đỏ, cam máu (cam đỏ), các giống b-ởi chùm nh- Foster pink, marshu, grapefruit, Số liệu bảng 2.6 cho thấy có rất nhiều giống cam quýt đ-ợc nhập nội theo con đ-ờng chính thức vào n-ớc ta để trồng khảo nghiệm ở một số vùng cam quít tập trung
Bảng 2.6 Một số giống cam quýt nhập nội vào Việt Nam
trong 5 năm trở lại đây
1 Citrus swingle Ai Cập 1 Waly madarin Ai Cập
2 White khalil Ai Cập 2 Baladij Ai Cập
3 Suecari Ai Cập 3 Dancy tangerin Ai Cập
4 Navel Ai Cập 4 Ponkan tangerin Ai Cập
5 Ageezy Ai Cập 5 Tangor ortanique Ai Cập
6 Soltam Ai Cập 6 Madarin hansen Ai Cập
7 Red Kkhalil Ai Cập IV B-ởi
8 Parent navel Ai Cập 1 Pomelo star ruby Ai Cập
9 Frost navel Ai Cập 2 Grapefruit Red Ai Cập
10 Valencia Ai Cập V Quất vàng
11 Picual Ai Cập 1 Pomelo maroc Ai Cập
Trang 2012 Mananilla Ai Cập 2 Poncirus flying dragon Ai Cập
13 Banati Ai Cập 3 Citrange troyer Ai Cập
14 Sanguinello anni 2 Italia, Ai Cập 4 Citrange carrizo Ai Cập
15 Tarocco Italia, Ai Cập 5 Limequat enstic Ai Cập
1 Femm siracusano Italia
2 Rangpur lime Ai Cập
4 Volkameriana Ai Cập
(Nguồn: Trần Văn Lài - Viện nghiên cứu rau quả)
Tuy nhiên số giống cam quýt đ-ợc nhập theo con đ-ờng không chính thức trong những năm gần đây còn lớn hơn nhiều, có thể lên đến hàng trăm giống khác nhau Việc nhập nội giống cam quýt để thay thế các giống địa ph-ơng sẽ nâng cao năng suất, chất l-ợng và tăng thu nhập của ng-ời sản xuất Nh-ng cùng với việc trồng các giống nhập nội khả năng chống chịu, thích nghi của các giống này với điều kiện ngoại cảnh yếu đi rất nhiều, đây chính là một yếu tố làm dịch bệnh phá hại nặng và lây lan sang cả những giống địa ph-ơng trong những năm gần đây ở Việt Nam
Bên cạnh bộ giống hiện đang đ-ợc trồng nhiều ở các vùng cam quýt trên thế giới, ở n-ớc ta còn có các loại thuộc họ cam quýt hoặc thuộc họ hàng gần với cam quýt dạng hoang dại như “gai tầm xong”, “bưởi bung”, “quất hồng bì”, ”dâu da xoan”, cây “cần thăng”, cây “mắc mật”, Những loài cây này sẽ giữ vai trò quan trọng là nguồn vật liệu phục vụ công tác lai tạo giống và là nguồn d-ợc liệu có giá trị cao
2.3.2 Các vùng trồng cam quýt chủ yếu ở Việt Nam
- Vùng cam quýt miền núi và trung du phía Bắc
Là vùng trồng cam quít tuy với diện tích nhỏ, song có nhiều lợi thế về
điều kiện tự nhiên, khí hậu, đặc biệt có nhiều chủng loại giống có thể sản xuất hàng hoá đa dạng, gồm các tỉnh nh-: Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Sơn La, … Khu vực này nằm ở dải vĩ độ 22 - 23 độ vĩ bắc, do nằm sát vùng á nhiệt đới, lại chủ yếu là
Trang 21vùng núi cao có độ cao so với mặt biển trên 300 m, cho nên khí hậu phân mùa
rõ rệt, đông lạnh, xuân, thu mát, hè nóng Nhiệt độ trung bình tháng là 21 -
220C, tháng lạnh nhất là 13 - 150C, tháng nóng nhất là 27- 280C, càng lên cao giáp biên giới Việt - Trung và Việt - Lào biên độ nhiệt độ ngày đêm chênh lệch khá cao là một điều kiện khá thuận lợi để nâng cao phẩm chất cam quýt Với l-ợng m-a trung bình ở các tỉnh miền núi phía Bắc là 1800 - 3200 mm, l-ợng m-a chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng còn lại ít m-a, thời gian m-a ít nhiều ảnh h-ởng tốt đến việc trồng cam quýt vì đây là thời gian lớn của quả, cây cần hút nhiều n-ớc Các tỉnh miền núi do điều kiện địa hình núi cao nên ít bị ảnh h-ởng của bão
Thổ nh-ỡng ở vùng núi phía Bắc cũng khá đa dạng, đất feralit đỏ vàng trên phiến thạch là loại đất khá điển hình ở các tỉnh miền núi cao nh- Sơn La,
Hà Giang, Yên Bái, Lai Châu Ngoài ra còn có các loại đất feralit phát triển trên đá biến chất nh- gơnai, phiến thạch sét, phiến thạch mica, đất phù sa cổ,
đất dốc tụ do quá trình rửa trôi và xói mòn, phù sa không đ-ợc bồi ven sông, suối Với điều kiện địa hình phức tạp, độ cao khác nhau đã chia cắt vùng núi trung du phía Bắc thành nhiều vùng tiểu sinh thái đặc thù khá phù hợp cho việc phát triển nhiều giống cam quýt có chất l-ợng cao và cây ăn quả khác Theo kết quả báo cáo của Viện quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp [ 23 ]
đến năm 2005, diện tích trồng cam quýt ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc là 14,6 nghìn ha, năng suất đ-ợc xếp vào loại trung bình trong cả n-ớc (6,2 tấn / ha) Những tỉnh trồng nhiều cam quýt phải kể đến là Tuyên Quang,
Hà Giang, Yên Bái, Lạng Sơn Miền núi phía bắc cũng là một trong những chiếc nôi của cam quýt, các kết quả điều tra cho thấy ở đây còn tìm thấy nhiều loài hoang dại thuộc họ cam quýt Sự phân chia thành nhiều tiểu vùng sinh thái đã góp phần tạo nên bộ giống cam quýt khá phong phú Theo kết quả
điều tra của các nghiên cứu khoa học [31], [38] cho thấy hơn 70% các giống cam quýt đ-ợc trồng ở Việt Nam hiện nay cũng đ-ợc trồng ở vùng núi phía bắc, trong đó có nhiều giống quý nh- quýt chùm, quýt sen, quýt đỏ, quýt
đ-ờng, quýt vàng Bắc Sơn, quýt vàng Bắc Quang, các giống cam ngọt Cũng tại vùng miền núi phía bắc đã có những vùng trồng cam quýt nổi tiếng từ lâu
đời nh- cam M-ờng Pồn (Lai Châu), cam sành Tuyên Quang, quýt vàng Lạng
Trang 22Sơn, quýt đỏ Yên Bái Do điều kiện sinh thái phù hợp nên v-ờn cam quýt trồng ở miền núi phía bắc có tuổi thọ rất cao, nhiều cây trên 100 tuổi vẫn
đang ở trong thời kỳ cho năng suất cao và chất l-ợng khá ổn định
Tóm lại, vùng miền núi phía Bắc Việt Nam có tiềm năng lớn về đất đai, với nhiều lợi thế về điều kiện tự để có thể phát triển mạnh nghề trồng cam quýt Khí hậu vùng miền núi phía Bắc ngoài việc phù hợp với sinh tr-ởng, ra hoa bình th-ờng ở cam quýt còn có -u thế hơn so với vùng đồng bằng sông Cửu Long là có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt độ giữa các tháng trong năm cũng khá lớn giúp nâng cao khả năng tổng hợp đ-ờng và các sắc tố mạng
đúng đặc tr-ng của giống, vì vậy mã quả cam quýt phía Bắc bao giờ cũng đẹp hơn vùng đồng bằng sông Cửu Long, quả nhiều n-ớc, tỷ lệ phần ăn đ-ợc cao hơn
Tuy vậy vùng cam quýt miền núi phía bắc còn có những hạn chế cơ bản nh-: Địa hình đất dốc, l-ợng m-a phân bố không đều làm đất trồng trọt nhanh
bị nghèo kiệt dinh d-ỡng do rửa trôi, xói mòn Việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật còn rất ít do hạn chế về trình độ học vấn và nhận thức của ng-ời dân chủ yếu vẫn là độc canh một giống, canh tác theo các ph-ơng pháp truyền thống, do vậy ch-a đi vào thâm canh, tăng năng suất cây ăn quả Việc tuyển chọn những giống tốt còn ch-a đ-ợc qua tâm, các giống hiện tại đã bị thoái hoá nhiều do sử dụng các ph-ơng pháp nhân giống truyền thống mà chủ yếu
là ph-ơng pháp gieo hạt Địa bàn rất phân tán, giao thông đi lại khó khăn, hạ tầng cơ sở nghèo nàn, rất khó khăn trong việc tiếp thị để tiêu thụ cũng nh- chế biến sản phẩm Nếu khắc phục đ-ợc các yếu tố hạn chế nêu trên thì vùng sản xuất cam quýt miền núi phía Bắc sẽ trở thành vùng sản xuất cam quít hàng hoá với sản l-ợng lớn, có sức cạnh tranh cao
- Vùng sản xuất cam quýt ven biển miền Trung
Là vùng có khí hậu khá khắc nghiệt, trải dài từ 18 - 20030’ vĩ độ bắc gồm các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Tổng diện tích trồng cam quýt của vùng năm 2005 là 10,4 nghìn ha, do hạn chế về khí hậu và
đất đai nên năng suất bình quân đạt khá thấp (ngoại trừ vùng chuyên canh cam quýt Phủ Quỳ) Khu IV cũng có 2 vùng khá nổi tiếng về cam quýt đó là b-ởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh) và vùng cam quýt Phủ Quỳ (Nghệ An) B-ởi Phúc
Trang 23Trạch là một đặc sản nổi tiếng giống nh- b-ởi Đoan Hùng của Phú Thọ đã có lịch sử trồng b-ởi từ lâu đời, b-ởi Phúc Trạch có vị chua nhẹ rất dễ ăn và rất hợp khẩu vị ng-ời n-ớc ngoài ở Phúc Trạch phần lớn trong các v-ờn hộ đều trồng b-ởi, tuy nhiên diện tích trồng ở đây khá phân tán, nhỏ lẻ bởi vậy hiện tại ch-a thể trở thành mặt hàng có khả năng xuất khẩu lớn nên hiệu quả ch-a cao [4] Trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ Nghệ An, vùng này gồm một cụm các nông tr-ờng chuyên cam quýt có diện tích hàng ngàn ha Đây là khu vực trồng cam quýt có -u thế về tiềm năng đất đai, đ-ợc nhà n-ớc đầu t- xây dựng các nông tr-ờng vì vậy nơi đây có đội ngũ cán bộ
kỹ thuật và công nhân có kinh nghiệm về cây có múi [17] Đồng thời cũng là nơi đ-ợc thử nghiệm trồng nhiều giống nhập nội nhất ở n-ớc ta Vùng Phủ Quỳ ở phía tây bắc tỉnh Nghệ An từ 19,09 độ đến 19,30 độ vĩ bắc, thuộc địa phận huyện Nghĩa Đàn và một phần huyện Quì Hợp với tổng diện tích tự nhiên là 73.000 ha Trong đó có đến 40% là đất đỏ Bazan, ngoài ra còn một số
đất đá vôi, phù sa cổ đất có độ dốc thoai thoải từ 3 - 60 rất thuận lợi để phát triển cam quýt [19] Khí hậu vùng Phủ Quỳ phân chia thành 4 mùa rất rõ: Xuân - hè - thu - đông, nhiệt độ bình quân trong các tháng mùa đông vùng Phủ Quỳ từ 15 - 170C, tháng lạnh nhất là tháng 1 có thể xuống đến 20C, số ngày có nhiệt độ d-ới 100C khá lớn, yếu tố này cũng ít nhiều ảnh h-ởng đến
sự sinh tr-ởng và phát triển của cam quýt Nhiệt độ trung bình các tháng mùa nóng từ 27 - 300C, có khi nhiệt độ lên đến 33,0 - 33,60C hoặc cá biệt lên đến
420C M-a ở vùng Phủ Quỳ khoảng 1600mm/ năm phân bố không đồng đều
và tập trung chủ yếu vào mùa nóng gây nên hiện t-ợng xói mòn đất vào mùa m-a và khô hạn vào mùa đông Vùng cam quýt Phủ Quỳ đ-ợc hình thành cùng với việc xây dựng hàng loạt các nông tr-ờng chuyên canh cam quýt, ở
đây có nhiều giống nhập nội từ n-ớc ngoài đ-ợc trồng với mục đích xuất khẩu
Tuy vậy vùng cam quýt miền Trung còn có những mặt hạn chế nh-: Thời tiết khí hậu khá khắc nghiệt, m-a nhiều về mùa nóng, khô về mùa đông phần nào hạn chế sự sinh tr-ởng của cam quýt Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật không ổn định và không đồng đều giữa các địa ph-ơng trong vùng ở đây cần xác định lại cơ cấu giống hợp lý nhằm sản xuất phục vụ cho xuất khẩu
Trang 24- Vùng cam quýt đồng bằng sông Cửu Long
- 2000 mm, chủ yếu tập trung vào mùa m-a từ tháng 5 đến tháng 11 (90%), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 l-ợng m-a chỉ vào khoảng 10% l-ợng m-a
cả năm
Bao gồm các tỉnh nh- Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà
Vinh vùng đồng bằng sông Cửu Long có lịch sử trồng cam quýt khá lâu đời gắn liền với việc khai phá vùng đất này Cam quýt đ-ợc trồng nhiều ở các vùng phù sa ven sông Tiền, sông Hậu, nông dân ở đây có trình độ trồng cam quýt khá cao, đặc biệt trong kỹ thuật chăm sóc nh- khắc phục hiện t-ợng ra quả cách năm, điều khiển ra hoa sớm, muộn, tỉa cành, tạo tán cân đối, hạn chế chiều cao của cây, trồng dày hợp lý để tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời, dinh d-ỡng khoáng, n-ớc và khoảng không gian, tạo hình thành một sự cân bằng
khá hoàn chỉnh giữa cây và môi tr-ờng sinh thái vùng đồng bằng
Năm 2005 diện tích trồng cam quýt của vùng là 48,4 nghìn ha với sản l-ợng 430,5 nghìn tấn và là vùng sản xuất cam có diện tích và sản l-ợng lớn nhất cả nứơc Ng-ời nông dân ở đây đã có những biện pháp trồng trọt thích hợp để tránh sự thay đổi không ổn định của mực n-ớc ngầm và những tháng mùa m-a lũ Các v-ờn cam vùng trũng đ-ợc trồng trên luống cao hoặc xung quanh v-ờn đ-ợc đắp bở nổi để tránh n-ớc lũ tràn vào Các v-ờn cam vùng trũng đ-ợc trồng trên luống cao hoặc xung quanh v-ờn đ-ợc đắp bờ nổi để tránh n-ớc lũ
Những năm tr-ớc đây, cây cam quýt đ-ợc trồng chủ yếu bằng cách chiết cành, một số gieo hạt, hiện nay chủ yếu áp dụng ph-ơng pháp nhân giống bằng ph-ơng pháp ghép là ph-ơng pháp có nhiều -u điểm giúp cho cây khoẻ mạnh, bộ rễ khoẻ chống chịu gió bão tốt Vùng cam quýt đồng bằng sông Cửu Long cũng có một tập đoàn giống khá phong phú của địa ph-ơng và nhập nội
Trang 25Các th-ơng nhân Trung Hoa và Pháp đã mang nhiều giống cam quýt quý trồng ở vùng nam bộ, các giống đ-ợc -a chuộng nhiều nh- giống cam giấy, cam Navel, cam sành, cam mật, b-ởi đ-ờng, b-ởi Long Tuyền Đặc biệt ở đây
có giống b-ởi địa ph-ơng là b-ởi Năm Roi quả to vừa phải, có vị ngọt thanh chua, không hạt hoăc rất ít hạt rất phù hợp cho xuất khẩu Vùng cam quýt
đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh nhờ khí hậu, đất đai khá phù hợp
và một thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn là thành phố Hồ Chí Minh và khu vực lân cận Dòng sông Mekong đã tạo nên giao thông đ-ờng thuỷ khá thuận lợi giúp tiêu thụ nhanh sản phẩm cho nội địa và xuất khẩu Tuy nhiên vùng cam quýt này còn một số mặt khó khăn là biên độ nhiệt độ ngày đêm thấp, thời tiết nóng quanh năm, lũ lụt và sâu bệnh gây hại nhiều dẫn tới năng suất, chất l-ợng quả không ổn định
2.3.3 Những khó khăn trong việc trồng cam quýt ở n-ớc ta
Thực tiễn sản xuất cam quít ở n-ớc ta cho thấy nổi lên một số khó khăn chủ yếu sau:
- Diện tích trồng cam quýt kinh doanh th-ờng manh mún, phân tán, ở miền núi phía bắc Việt Nam có một số v-ờn rộng vài chục ha, đại bộ phận các v-ờn ở đồng bằng sông Mekong rất nhỏ, th-ờng rất ít v-ờn có diện tích từ 1
ha trở lên Điều này vừa có mặt lợi nh-ng gây nhiều khó khăn trong việc cơ giới hoá, thu hái và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm
- Sản xuất cam quýt gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật và phòng trừ dịch hại, lũ lụt ở vùng đồng bằng, xói mòn, rửa trôi ở vùng đất dốc Việt Nam thuộc vùng trồng cam quýt nhiệt đới, có thời tiết nóng, m-a nhiều, nhiều loại bệnh hại cam quýt điển hình của vùng nhiệt đới phá hại nh-: Bệnh greening đã phá huỷ hàng ngàn ha cam quýt ở miền núi phía Bắc và vùng đồng bằng sông Cửu Long Bệnh greening phá hại nghiêm trọng ở Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, nông tr-ờng cam Bố Hạ trong nhiều năm tr-ớc đã phải huỷ bỏ cam để trồng các loại cây trồng khác do bị bệnh greening Theo đánh giá của Đại học Cần Thơ, trong tổng số hơn 10.000 v-ờn cam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có hơn 3.000 v-ờn đã bị nhiễm bệnh greening [31] Trong những năm gần đây bệnh greening càng phát triển mạnh do nhập nội giống cam quýt từ n-ớc ngoài nh-
Trang 26Trung Quốc, Thái Lan và một số n-ớc khác thuộc châu á Thái Bình D-ơng bằng nhiều con đ-ờng khác nhau, rất khó kiểm soát
- Việc tiêu thụ sản phẩm đang gặp nhiều khó khăn Thị tr-ờng cam quýt trong n-ớc và xuất khẩu không ổn định, giá cả bấp bênh, nhất là sau sự sụp
đổ của các n-ớc Đông Âu, thị tr-ờng xuất khẩu cam quýt của Việt Nam bị thay đổi theo h-ớng bất lợi Do sự nhập lậu cam quýt từ Trung Quốc với giá rất thấp làm cho giá cam quýt trong n-ớc giảm mạnh Những yếu tố trên đã
ảnh h-ởng trực tiếp đến sản xuất cam quýt ở n-ớc ta
- Ch-a có một kế hoạch đầu t-, quy hoạch phát triển vùng trồng cam quýt một cách thống nhất, đồng bộ, có khá nhiều vùng cam quýt đ-ợc hình thành tự phát trong sản xuất
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài n-ớc
2.4.1 Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại
2.4.1.1 Nguồn gốc
Cây ăn quả có múi(cam, quýt, b-ởi, ), theo nhiều báo cáo nói về nguồn gốc của cây có múi(CCM), phần lớn đều nhất trí rằng CCM có nguồn gốc ở miền Nam châu á, trải dài từ ấn Độ qua Hymalaya Trung Quốc xuống vùng quần đảo Philippin, Malaysia, miền Nam Inđônesia hoặc kéo đến lục địa úc [50], [33] Song từ rất sớm cây CCM đã đ-ợc phát triển ra các châu lục khác
Các giống b-ởi(Citrus grandis) đ-ợc báo cáo có nguồn gốc ở Malaysia,
ấn Độ, một thuyền tr-ởng ng-ời ấn Độ có tên là Shaddock đã mang giống b-ởi này tới trồng ở vùng biển Caribe, sau đó theo gót các thuỷ thủ b-ởi đ-ợc giới thiệu ở Palestin vào năm 900 sau công nguyên và ở châu Âu sau thời gian
đó[48] B-ởi chùm( Citrus paradisis) đ-ợc xác định là dạng đột biến hay dạng
con lai tự nhiên của b-ởi, nó xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền Tây
ấn Độ và đ-ợc trồng lần đầu tiên ở Florida Mỹ năm 1809 và trở thành một trong những sản phẩm quả chất lượng cao ở châu Mỹ,…
Nh- vậy, cam quýt có nguồn gốc ở miền Nam châu á, sự lan trải của cam quýt trên thế giới gắn liền với lịch sử buôn bán đ-ờng biển và các cuộc chiến tranh tr-ớc đây Cam quýt đ-ợc di chuyển đến châu Phi từ ấn Độ bởi các đoàn thuyền buồm, di chuyển đến châu Mỹ bởi các nhà thám hiểm và thuyền buôn ng-ời Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
Trang 272.4.1.2 Phân loại
Trong nhóm cam quýt nói chung và nhóm cây trong họ hoa
hồng(Rutaceae) đều có chung những đặc điểm phân loại nh-: Cây có mang
tuyến dầu chủ yếu phân bố ở lá, bầu mọc nối trên đài hoa, lá phần lớn có đỉnh viền răng c-a, quả gồm hai hay nhiều noãn bên trong
Họ hoa hồng đ-ợc phân chia thành 130 giống(genus) với những đặc điểm
chung nh- trên, 130 giống này nằm trong 7 họ phụ khác nhau, trong đó họ
phụ hoa hồng(Aurantirideae) có ý nghĩa nhất Sự phân loại chi tiết hơn d-ới
họ phụ Aurantirideae có tộc Citreae(28 giống) và tộc phụ Citrinae(13giống),
3 nhóm “ tiền cam quýt” và nhóm “cam quýt thực sự” được phân nhóm từ
Citreae và tộc phụ Citrinae Sự phân loại cam quýt khá phức tạp vì có rất
nhiều giống (cultivars) trong sản xuất và các dạng con lai của các giống này(hybrids), hiện t-ợng hạt đa phôi, đột biến và hiện t-ợng đa bội thể cũng là những nhân tố gây khó khăn cho việc phân loại cam quýt Hiện nay tồn tại hai
hệ thống phân loại cam quít đ-ợc nhiều ng-ời áp dụng Theo Tanaka Nhật Bản cam quít gồm 160- 162 loài (specials), ông quan sát thực tiễn sản xuất
và cho rằng các giống cam quýt qua trồng trọt đã có nhiều biến dị trở thành giống mới, Tanaka quan sát và ghi chép tỉ mỉ đặc điểm hình thái của các giống đã biến dị và phân chúng thành một loài mới hoặc giống mới với tên khoa học đ-ợc bắt đầu bằng tên của giống hoặc loài đã sinh ra chúng và kết thúc bằng chữ Horticulture Tanaka [50] Swingle đã phân chia cam quýt ra thành 16 loài [48], bảng phân loại của Swingle đơn giản hơn nên đ-ợc sử dụng nhiều hơn, tuy nhiên các nhà khoa học vẫn phải dùng bảng phân loại của Tanaka để gọi tên các giống cam quýt vì bảng phân loại này chi tiết đến từng giống Có 10 loài quan trọng nhất trong nhóm” true citrus group” và nhóm con lai đ-ợc liệt kê ở bảng sau và tên của một số nhóm con lai phổ biến, đây
là những loài đ-ợc trồng phổ biến và có ý nghĩa với con ng-ời, cụ thể đ-ợc mô tả nh- sau:
Bảng 2.7a: Các loài cam quýt thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Tên loài Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
C sisnensis
C aurantium
Sweets orange Sour orange
Cam ngọt Cam chua
Trang 28C trifoliate
C F Margarita
Mandarin Pomelo(grape fruit) Shadock(pummelo) Lemon
Citron Lime Tritoliete(poncirus) Kumquat
Quýt B-ởi chùm B-ởi Chanh ta Chanh có núm Chanh vỏ mỏng Chanhđắng(chanh3 lá) Quất
Bảng 2.7b: Tên gọi của các nhóm con lai(hybrids)
Tangar = C reticulata x C sisnensis
Tangelo = C reticulata x C paradisi
Lemonlime = C Limon x C.aurantifolia
Citrange = C Trifoliate x C sisnensis
Citrumelo = C Trifoliate x C paradisi
Limequat = C.aurantifolia x C F Margarita
B-ởi (Citrus grandis): quả to nhất trong các loài cam quýt, có vị chua
hoặc ngọt, bầu có từ 13 - 15 noãn, eo lá khá lớn, hạt nhiều Hiện nay các
giống b-ởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi, và đ-ợc trồng chủ yếu ở các
n-ớc nhiệt đới như Việt Nam, TháI Lan, Trung Quốc,….Việt Nam có rất
nhiều giống b-ởi ngon nổi tiếng nh- b-ởi Năm Roi, b-ởi da xanh, b-ởi
Thanh Trà, bưởi Phúc Trạch, Phú Diễn, bưởi Đoan Hùng,…
B-ởi chùm (Citrus Paradisi): đ-ợc đánh giá là dạng con lai tự nhiên
của b-ởi(Citrus grandis) vì vậy hình thái b-ởi chùm khá giống b-ởi nh-ng lá
nhỏ hơn, eo cũng nhỏ hơn, quả nhỏ cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ B-ởi
chùm cho những giống ít hạt nh- Duncan, phần lớn các giống b-ởi chùm có
hạt đa phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép Quả b-ởi chùm là món ăn
tráng miệng rất đ-ợc -a chuộng ở châu Âu, ng-ời ta gọt nhẹ lớp vỏ mỏng bên
ngoài rồi để cả cùi cắt thành các lát nhỏ dùng sau bữa ăn [50], [48] B-ởi
Trang 29chùm đ-ợc trồng nhiều ở Mỹ, Brazil, riêng ở bang Florida Mỹ chiếm 70% sản l-ợng b-ởi chùm của cả thế giới ở Việt Nam vào những năm 60 đã nhập nội một số giống bưởi chùm như Duncan, marsh, forterpinke,…cho năng suất khá, tuy nhiên b-ởi chùm ch-a đ-ợc -a chuộng thực sự ở Việt Nam
Cam ngọt (C sinensis): quả to hơn các loài cam khác, mùi vị tinh dầu
ở lá các loài cam quýt là một đặc điểm để phân loại, lá quýt có mùi cay đậm hơn các loại lá khác Đặc điểm cam ngọt có vị rất ngọt, quả có từ 9- 13 múi,
vỏ mỏng và mịn Cam ngọt chiếm tới 2/3 sản l-ợng cam quýt trên thế giới, là sản phẩm đ-ợc -a chuộng nhất trong các loại quả có múi Cam ngọt đ-ợc chia làm rất nhiều nhóm giống nh- cam Valencia, cam vàng, Navel, [50], [48]
Quít (C Reticulata): tuyến dầu của quýt có mùi đặc tr-ng giúp có thể
phân biệt đ-ợc với các loài khác, quả quýt nhỏ, vỏ nhẵn, rất dễ bóc vỏ, lá có răng c-a khá điển hình, ở một số giống ở mặt d-ới lá có mầu xanh nhạt, hoa mọc đơn hoặc chùm nh-ng không bao giờ mọc thành chùm có nhánh, màu sắc
vỏ quả rất hấp dẫn từ vàng đến vàng đỏ, đỏ Quýt cũng đ-ợc chia thành các nhóm khác nhau nh- quýt Sasuma trồng phổ biến ở Nhật Bản còn đ-ợc gọi là quýt unshiu hay quýt Ôn Châu, quýt kinh hay còn gọi theo tiếng Nhật Bản là quýt kunebo, quýt vàng, nhóm quýt không hạt trong đó có quýt Dancy, clêmntine,….[50], [48]
Các loại chanh: gồm chanh núm(C medica), chanh núm vỏ mỏng(C
aurantifolia), chanh ta(C limon) Các giống chanh đ-ợc chia chủ yếu thành 2
nhóm chanh chua và chanh ngọt Hạt chanh đa số là hạt đa phôi, mùi tinh dầu của lá cũng đặc tr-ng cho từng loài, chanh chua độ axít có thể lên đến 7 – 8% Hoa của chanh núm và chanh vỏ mỏng có màu tím tr-ớc khi nở rất đặc tr-ng, gân lá của 3 loại chanh kể trên cũng rất khác nhau, dựa vào đó có thể phân biệt đ-ợc từng loại khi không có quả trên cây ở Việt Nam cho thấy có
cả 3 loại bao gồm chanh yên, phật thủ(C medica), chanh giấy, chanh vỏ mỏng
có núm(C.aurantifolia), chanh ta (C limon) [50], [48]
Trang 30Rutideae
Dictyomatoideae
Flindersioideae
Rutaceae Spathelioideae
Rhabdodenroideae Trphasineae F.japonica cam, rất thơm
Balsamositrineae E.polyandra Quất tròn màu vàng đỏ
Seveninia Quất Malaysia Aurantibideae Clauseneae Pleiosperinnium
Burkillanthus Citreae Linonocitrus
Citrineae Hesperethusa Citropsis Uefortunella
Protocitrus F.hindsii
Atalantia Fortunellta C.medica Chanh yên
Eremmocitrus C.limon Chanh có núm
Poncirus C.aurantium Chanh vỏ mỏng Clymenia C.aurantifolia Cam chua
C.reticulata Quýt
Microcitrus C.grandis Bởi
Citrus Eucitrus C.paradisi Bởi chùm
C.indica Cây mọc dại ở Hymalaya C.tachibana Cây làm gốc ghép tốt C.inchangensis
Papeda C.latipes C.micrantha C.celebica C.macroptera C.hystri
Sơ đồ phân loại cây có múi của Swingle
Trang 312.4.2 Nghiên cứu về giống
ở Trung Quốc nghề trồng cây ăn quả là nghề có truyền thống lâu đời
và rất nổi tiếng, Theo Zhang (1982) đã khám phá ra nhiều giống tại các tỉnh Vân Nam và Tứ Xuyên - Trung Quốc và xây dựng đ-ợc 1 tập đoàn cây có múi rất phong phú Ngoài ra dùng ph-ơng pháp lai tạo đã tạo ra đ-ợc các giống b-ởi với -u thế lai nổi trội rất có triển vọng cho chiến l-ợc phát triển cây ăn quả có múi hàng hoá của n-ớc này với chất l-ợng cao, giá thành hạ, có khả năng cạnh tranh cao trên thị tr-ờng thế giới [35]
Thái Lan cũng là một n-ớc sản xuất nhiều cây ăn quả với nhiều giống nổi tiếng Theo kết quả điều tra, khảo sát của tác giả Chomchalau và cộng sự [42] cây b-ởi có 51 giống trên toàn bộ lãnh thổ, trong đó có nhiều giống rất có triển vọng phát triển ra sản xuất
Theo nghiên cứu của J Saunt (1990) [35]: các giống b-ởi có triển vọng phát triển tốt ở các n-ớc nh-: Thái Lan 3 giống, Trung Quốc 3 giống, Indonexia 5 giống Ngoài ra có 7 giống b-ởi và b-ởi chùm là những giống có nguồn gốc từ cây lai Lai tạo là ph-ơng pháp tạo ra giống mới rất phổ biến trên thế giới, còn ở Việt Nam ph-ơng pháp lai tạo giống đối với cây có múi ch-a đ-ợc nghiên cứu nhiều, mới đ-ợc thực hiện b-ớc đầu ở một số viện nghiên cứu đầu nghành nh-: Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, viện di truyền nông nghiệp, viện nghiên cứu rau quả Trung Ương
ở Philippin: tại trung tâm nghiên cứu cây trồng quốc tế Davao tác giả Eslellena, Odtoan, (1992) đã nghiên cứu khá sâu về tập đoàn giống b-ởi, kết quả đã xác định đ-ợc 4 giống b-ởi có năng suất cao, chất l-ợng tốt và khả năng chống chịu với dịch hại khá tốt nh-: Delacruzp – Piuk; Magallanes và Amoymantan, Siamese [43]
ở Việt Nam công tác nghiên cứu về cây ăn quả cũng đã đ-ợc Nhà n-ớc quan tâm Các nhà khoa học thuộc các viện nghiên cứu chuyên ngành cũng đã gặt hái đ-ợc những kết quả không nhỏ trong công tác nghiên cứu của mình, đã góp phần đáng kể vào việc phát triển nghề trồng cây ăn quả ở n-ớc ta, trong
đó cây có múi có một vị trí quan trọng và đ-ợc đông đảo bà con nông dân quan tâm, h-ởng ứng
Trang 32Tuyển chọn b-ởi Thanh Trà của Mạc Thị Đua(1997) ở Thừa Thiên Huế thực hiện trong 3 năm đ-ợc 8 cây đầu dòng cho năng suất cao, ổn định và chất l-ợng tốt [8]
Kết quả nghiên cứu tuyển chọn từ tập đoàn giống b-ởi thuộc các tỉnh phía Bắc của Trần Thế Tục(1997) đã xác định đ-ợc 8 giống b-ởi là b-ởi Đoan Hùng, b-ởi ngọt Nh- Quỳnh, b-ởi đ-ờng Yên Phong, Phú Thọ 1, Phú Thọ 2,…
Lê Quang Hạnh (1994), cho thấy ở vùng khu 4 cũ tác giả đã thu thập đ-ợc
23 giống b-ởi, 8 giống cam, 8 giống quýt và 4 giống chanh, trong số này có những giống hội tụ khá nhiều những đặc tính quí giá nh- khả năng cho năng suất cao, chất lượng quả tốt,….trong thực tế những giống này đã trở thành những giống chủ lực của vùng cam quít hàng hóa thuộc khu 4 cũ đã từng nổi tiếng một thời.[9]
Theo Trịnh Xuân Vũ(1995) cho biết ở vùng miền Đông Nam Bộ có khoảng 20 giống b-ởi khác nhau Giống b-ởi đ-ợc -a chuộng nhất là b-ởi
đ-ờng Da láng(đ-ờng núm), b-ởi đ-ờng lá cam, b-ởi Thanh Trà và b-ởi ổi.[24]
Theo báo cáo của Võ Thị Tuyết và cộng sự (2000) thì hiện nay tại Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ - Nghệ An đang l-u giữ và đánh giá một tập đoàn cây ăn quả có múi khá phong phú gồm 68 giống, trong đó có
24 giống cam, 28 giống quít, 12 giống b-ởi và 4 giống chanh Qua theo dõi,
đánh giá b-ớc đầu cho thấy có một số giống rất có triển vọng, nh-: Cam
đ-ờng canh, cam Valencia, quýt Đại Hồng, b-ởi long, b-ởi Phúc Trạch
Võ Hùng (1994), điều tra thu thập, bảo tồn và đánh giá một số giống cây
ăn quả đặc sản (cam, quýt, b-ởi, hồng, dứa) ở một số tỉnh miền Trung và thành phố Huế cho nhận xét: B-ởi Thanh Trà đ-ợc trồng trên đất phù xa ven sông thì sinh tr-ởng tốt, cho năng suất cao, ổn định và chất l-ợng quả tốt Đỗ Đình Ca (1995), điều tra giống cây có múi ở vùng Bắc Quang - Hà Giang cho biết vùng này có 16 giống, trong đó có 1 giống cam, 10 giống quýt,
3 giống b-ởi và 2 giống chanh
Trang 33Nguyễn Đình Tuệ (1996), điều tra, thu thập đ-ợc 13 giống quýt, 3 giống cam, 5 giống b-ởi và 2 giống cam sành thuộc một số tỉnh miền núi Trung du phía Bắc, nh- Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai [19] Cây có múi là cây có khả năng nhiệt đới hoá tốt nhất, có phổ thích nghi rất rộng, có thể trồng đ-ợc ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam n-ớc ta, trong sản xuất hiện đang sở hữu rất nhiều giống b-ởi nh-: b-ởi Phủ Đoan (Đoan Hùng – Phú Thọ) nhiều n-ớc, h-ơng vị tốt, lột vỏ khó, tép có nhiều xơ; b-ởi Phúc Trạch quả to trung bình, rễ bóc, tép róc, có vị ngọt mát, h-ơng thơm, ít hạt; b-ởi Tân Triều (Biên Hoà); b-ởi Hồng, không hạt Tiền Giang; ở Huế có b-ởi Thanh Trà với chất l-ợng khá tốt, đã từng dùng để tiến vua [10]
Trần Thế Tục (1997): kết quả b-ớc đầu nghiên cứu đã nêu lên đ-ợc các
đặc tính cấu tạo và tỷ lệ từng phần trong quả, thành phần hóa học của n-ớc ép b-ởi của 8 giống b-ởi: B-ởi Đan Hùng, b-ởi ngọt Nh- Quỳnh, ĐHNNI (Pomelo), đ-ờng Yên Phong, Phú Thọ1, Phú Thọ 2, Phú Thọ 3
Nguyễn Văn Dũng và cộng sự (1997), tập đoàn cây ăn quả của viện nghiên cứu rau quả đã thu thập đ-ợc 22 chủng, gồm 170 giống Trong đó cây
có múi gồm 9 giống cam, 12 giống quýt, 8 giống chanh và 5 giống b-ởi (có 1 giống b-ởi nhập nội từ Ai Cập) [5]
Phạm Thị Chữ (1998) đã nghiên cứu tuyển chọn giống b-ởi Phúc Trạch
- H-ơng Khê - Hà Tĩnh đã chọn đ-ợc 3 đầu dòng là: M1, M4 và M5 để nhân nhanh ra sản xuất đại trà Theo tác giả thì giống b-ởi ở Việt Nam rất đa dạng
và phong phú, mỗi giống có những đặc điểm riêng biệt và nổi trội, chính những đặc điểm này đã tạo nên đặc sản của mỗi vùng Nguồn gốc của các giống b-ởi đặc sản phần lớn là do biến dị tạo nên [4]
Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam do nhóm tác giả Đào Thị Bé Bảy, Trần Thị Oanh Yến và cộng sự(2004) đã tuyển chọn giống b-ởi Da xanh ở các tỉnh phía Nam cho biết giống b-ởi Da xanh sinh tr-ởng khá mạnh, thời gian ra hoa đầu tiên sau trồng là 25 tháng, ra hoa tập trung từ tháng 2- tháng 5 và cho thu hoạch tập trung từ tháng 8- tháng 12;
đã tuyển chọn đ-ợc một cá thể mang mã số BDX 30 đề nghị làm cây đầu dòng Dòng BDX có đặc tính nh- sau:
- Dạng tán xoè tròn, phân cành đều, phân bố quả khá đều trên cây
Trang 34- Trọng l-ợng quả trung bình của các thể là 1304g, dạng quả hình cầu, vỏ dày 1,99 cm, số hạt trên quả là 26,1 hạt, độ Brix khá cao 11,0% tỷ lệ thịt quả cao 75,8%, con tép róc, có vị ngọt và thơm, năng suất trung bình 3 năm là 160,3 kg/ cây/ năm
- Vỏ quả có mầu xanh vàng, con tép màu đỏ hồng
2.4.3 Nghiên cứu về sinh lý, kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch
R.K Karaya (1988) nghiên cứu trên 6 giống b-ởi và 4 giống b-ởi chùm kết quả cho thấy tất cả các giống đều có khả năng đậu quả, nh-ng xu h-ớng khác nhau B-ởi Pyrifrorm và b-ởi chùm Yubileingi thích hợp để hoàn thành
sự thụ phấn và đậu quả chỉ sau khi thụ phấn chéo, tỷ lệ đậu quả của các giống
ở thụ phấn chéo cao hơn tự thụ phấn [46]
Nghiên cứu ảnh h-ởng của nhiệt độ mùa đông đến thời gian ra hoa, đậu quả của b-ởi cho thấy: Nhiệt độ cao trong mùa đông làm cho hoa b-ởi ra sớm hơn
Nghiên cứu quy luật ra cành, tình hình ra hoa đậu quả và mâu thuẫn giữa sinh tr-ởng và phát dục của 2 giống cam Bố Hạ và Xã Đoài, có nhận xét:
- Đối với Cam quít cành vụ xuân chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng l-ợng cành cả năm và có xu h-ớng tăng dần theo tuổi cây Nguồn gốc của cành xuân khá phức tạp, song về tỷ lệ cành thì cành xuân phát sinh nhiều nhất trên cành
hè và thu năm tr-ớc Cành hè phát sinh ngay trên cành xuân cùng năm Khi cây mang quả tuổi càng lớn cành hè giảm Nếu cành hè giảm thì cành thu phát sinh trên cành xuân là chính Cành vụ đông không đáng kể nhất là khi cây lớn tuổi
- Thời kỳ ra từng đợt cành có liên quan chặt chẽ đến điều kiện nhiệt độ,
ẩm độ của địa ph-ơng Các đợt cành th-a dần khi tuổi cam càng lớn, và khi đi vào sản xuất ổn định cây cam chỉ còn 2 đợt cành chủ yếu là xuan và thu Cành thu so với tổng cành chiếm 14,4 đến 15% những cành quả chủ yếu phát sinh trên cành thu, chiếm tới 85%
- Có sự mâu thuẫn nhất định giữa nuôi cành và nuôi quả Mâu thuẫn này nảy sinh từ vụ xuân, thực hiện các biện pháp kỹ thuật là để lập lại cân đối giữa cành và quả, trong vụ hè nhằm bảo vệ quả là chính và trong vụ thu nuôi lộc để
có cành dự trữ năm sau[17]
Trang 35Lê Đình Định(1968, 1975) Nghiên cứu tình hình dinh d-ỡng đất trồng cam quít ở chu kỳ 1 của một số loại đất chính vùng Phủ Quỳ – Nghệ An, kết luận:
- Giữ gìn và nâng cao hàm l-ợng chất hữu cơ cho đất trồng Cam quít là vần đề có tầm quan trọng đặc biệt, phải coi trọng việc bón phân hữu cơ ngay
từ khi trồng mới
- Sử dụng phân khoáng là cần thiết song cần chú ý đến việc dùng các loại phân sinh lý chua, thí dụ nh- bón nhiều năm bằng một loại phân Suppe, nên thay bằng phân lân nung chảy, đồng thời phải sử dụng vôi để cải tạo đất hàng năm
- Lân, đặc biệt là lân đễ tiêu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá độ phì của loại đất trồng cây lâu năm trên đồi nói chung và đất trồng cam quít nói riêng [6]
Nghiên cứu về sự phát triển của bộ rễ cam trên một số loại đất ở vùng Phủ Quỳ – Nghệ An, Tác giả Trần Thế Tục(1977) cho rằng:
- Trên ba loại đất trồng Cam: đất bazan, đất phiến thạch, đất dốc tụ thì thấy trên đất bazan rễ cam ăn xa và sâu nhất
- Bộ rễ cam thuộc loại ăn nông và -a thoáng Trên nhiều loại đất rễ tập trung phân bố ở lớp đất từ 0 – 40 cm, trên đất bazan rễ tập trung ở 0 – 60 cm
- Cùng trồng trên một loại đất và cùng có chế độ chăm sóc, các giống cam khác nhau có sự phân bố bộ rễ khác nhau, giống cam có bộ tán khoẻ t-ơng ứng, có bộ rễ phát triển tốt và ng-ợc lại [17]
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất cây b-ởi Phúc Trạch tại H-ơng Khê - Hà Tĩnh của tác giả Đỗ Đình Ca,
Đoàn Thế L- và Cộng sự (2000- 2002) cho biết: Sau khi thu hoạch quả vào tháng 9- tháng10 tiến hành cắt tỉa toàn bộ cành vô hiệu, các đầu cuống quả, sau đó bón 50 kg phân chuồng hoai mục+ 1kg phân tổng hợp (N:P:K = 5: 10 : 8), kết hợp với phun phân bón lá Grow Ba Lá Xanh (N:P:K = 8: 8 : 6) theo 3
đợt; đợt 1: Khi lộc xuân xuất hiện; đợt 2: Khi tắt hoa hoàn toàn; đợt 3: 10 ngày sau tắt hoa và kết hợp với các biện pháp kỹ thuật thông th-ờng khác, kết quả cho thấy cây sinh tr-ởng khá tốt, năng suất quả cao hơn so với không
áp dụng những biện pháp trên là 10- 15 % [2]
Trang 36Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam (2004)
về ảnh h-ởng của các liều l-ợng đạm, lân và kali đến năng suất và phẩm chất b-ởi đ-ờng lá cam tại Vĩnh Cửu- Đồng Nai cho biết: sử dụng công thức bón phân 800 N : 700 P205 : 500 K20 hoặc 800 N : 700 P205 :700 K20 (g/cây/năm) giúp cây b-ởi Đ-ờng lá cam ra nhiều chồi non hơn, cây phát triển mạnh hơn, gia tăng số trái, trọng l-ợng trái, năng suất và mang lại hiệu quả đầu t- cao
Đối với công tác bảo quản sau khi thu hoạch cũng đ-ợc nghiên cứu nhằm hạ chế các loại sâu bệnh xâm nhập, kéo dài thời gian bảo quản mà vẫn giữ đ-ợc chất l-ợng đ-ợc nhiều nhà khoa học rất quan tâm Lý Gia Cầu 1993 [15] cho biết sau khi thu hái quả tiến hành phân loại và chọn những quả không
bị dập nhúng vào thuốc phòng thối và giữ t-ơi, đặt vào trong lán phơi khô cho quả ra mồ hôi(1- 3 ngày), dùng túi giấy bóng gói từng quả lại rồi đem vào bảo quản ở nhiệt độ +1C0 đến - 1C0 và sau đó lại xử lý ở nhiệt độ 25 C0 - 26C0, làm nh- vậy sẽ bảo quản đ-ợc khoảng 6 tuần mà không hề ảnh h-ởng gì đến chất l-ợng quả Theo nghiên cứu của Ben và cộng sự 1987 : Bọc kín quả b-ởi, chanh và một số quả có múi khác trong túi nilon xử lí ở nhiệt độ 25 – 42 C0trong 1- 3 ngày để phòng trừ nấm mốc xanh Sau xử lý bảo quản quả từ 7- 10 ngày ở nhiệt độ thích hợp cho từng loại quả(b-ởi 36C0, chanh 30C0) việc xử lí này không ảnh h-ởng gì đến mùi vị quả Trên thực tế để đ-ợc 4 tháng mà chất l-ợng vẫn đảm bảo [15]
2.4.4 Nghiên cứu về tính trạng và tính thích ứng của cây b-ởi
Theo Walter Reuther el al và cộng sự (1978) thì vòng đời của cây ăn quả
có múi(cam quít) th-ờng trải qua 3 giai đoạn, giai đoạn cây con, giai đoạn ra hoa kết quả và cuối cùng là thời kỳ già cỗi Tuỳ điều kiện sinh thái và hình thức nhân giống mà tuổi cam quít có thể dài hoặc ngắn Cam quít cũng mang những đặc tr-ng chung của thực vật đó là sự phát triển cân đối và xen kẽ nhau giữa bộ phận trên mặt đất và bộ phận d-ới mặt đất Nhìn chung khi còn ở giai đoạn cây con sự sinh tr-ởng có phần nghiêng về bộ rễ [50] Các tác giả Trần Đăng Thổ (1993), Lý Gia Cầu, cho biết b-ởi là cây ăn quả sống lâu năm lá th-ờng xanh, thân cây cao, tán cây hình tròn tự nhiên, hình tròn dẹt hoặc hình đống rơm Cành to khoẻ, hoa, lá, quả, hạt so với cam, quýt đều to hơn Cành lá phát triển, lá non, cành non, quả non ngoài mặt đều
Trang 37có lông tơ Trong một năm cam quít có thể ra nhiều đợt lộc tuỳ vào từng vùng sinh thái , giống, tuổi cây và những tác động kỹ thuật của con ng-ời, thông th-ờng ra từ 2 - 4 hoặc 5 đợt lộc trong năm Loại cành mẹ và số đợt lộc trong năm liên quan khá nhiều đến hiện t-ợng ra quả cách năm ở những loài cây càng nhiều đợt lộc trong năm, tuổi thành thục của cành mẹ để có thể sinh ra cành quả càng ngắn thì hiện t-ợng ra quả cách năm càng ít hoặc không có, đó cũng là lí do có thể giải thích vì sao quất và một số giống chanh có thể cho quả quanh năm [15], [16]
+ Cành b-ởi sau khi mọc một thời gian khi đã gần đến độ thuần thục tại các đỉnh sinh tr-ởng có hiện t-ợng các auxin giảm đột ngột làm cho các tế bào đỉnh sinh tr-ởng ngừng phân chia, phần mô ở đỉnh sinh tr-ởng bị chết
đây chính là nguyên nhân của hiện t-ợng tự rụng ngọn nghĩa là cành sinh tr-ởng một thời gian thì dừng lại và thuần thục, sau đó ccá mầm từ nách lá lại mọc ra và phát triển thành đợt lộc mới Chính vì vậy mà cam quít nói chung và b-ởi nói riêng không có thân chính rõ rệt, cành lá xum xuê, rậm rạp
Cành b-ởi gồm các loại cành chính đó là cành mẹ, cành dinh d-ỡng, cành quả Sự phân loại này theo chức năng của từng loại cành Mối liên hệ giữa các loại cành và các đợt lộc khá khăng khít Cành dinh d-ỡng có thể trở thành cành mẹ Nhìn chung một năm ra lộc của b-ởi cho thấy lộc xuân th-ờng
đ-ợc mọc từ cành năm tr-ớc hoặc mầm ngủ trên thân chính, lộc xuân có ý nghĩa nhất là lộc mọc từ cành hè, thu năm tr-ớc Lộc hè có thể mọc từ cành xuân, cành đông, thu năm tr-ớc, t-ơng tự lộc thu có thể mọc từ cành xuân hoặc cành đông, thu năm tr-ớc Tuy nhiên mỗi điều kiện sinh thái khác nhau mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm cũng có thay đổi Việc xác định tuổi cành mẹ để cho cành quả tốt nhất ở mỗi vùng sinh thái cụ thể hầu nh- ít đ-ợc quan tâm nghiên cứu [50], [10]
+ Lá b-ởi: lá b-ởi là lá đơn, cuống dài, phiến lá t-ơng đối to, rộng Tuổi thọ của lá b-ởi từ 17 - 24 tháng [15]
+ Hoa: hoa b-ởi đa số là hoa tự chùm hoặc tự bông, hoa tự có khi mang lá hoặc không có lá Hoa không có lá nhiều hơn, nụ hoa to, tràng hoa 3 - 5 cánh tách biệt, cánh hoa có màu trắng, dày Nhị đực có 22- 47 cái, nhuỵ có 1
do 3 bộ phận đầu nhuỵ, vòi nhuỵ và bầu cấu tạo thành Đầu nhuỵ cái thông
Trang 38th-ờng cao hơn bao phấn, d-ới bầu hoa có đĩa mật, đĩa mật to hơn bầu hoa có thể tiết ra mật hấp dẫn côn trùng đến hút mật truyền phấn
+ Về quả: quả b-ởi thuộc loai hình quả cam do bầu phát dục mà thành Vành ngoài bầu phát dục thành vỏ ngoài của quả, vách giữa của bầu thành lớp cùi b-ởi, vách trong của bầu gọi là tâm thất phát dục thành các múi b-ởi, bên trong gồm n-ớc, dịch và hạt
Cây b-ởi có khả năng thích ứng rất cao, phân bố rộng rãi Theo Vũ Công Hậu (1996) [10] đặc tính sinh lý nổi bật nhất ở b-ởi là thích nghi với khí hậu nóng ẩm nhiệt đới, b-ởi thích hợp ôn độ bình quân năm 14,7 - 240C, tổng tích
ôn năm là 4800 - 88000C B-ởi tuy chịu đ-ợc khí hậu ẩm nh-ng -a l-ợng m-a vừa phải, độ ẩm đất không quá cao cũng không quá thấp Không nên trồng b-ởi ở đất nhẹ, nhiều cát, độ PH < 5, độ dốc cao
2.4.5 Hiện t-ợng đa phôi ở cây có múi và ứng dụng
Đa phôi là hiện t-ợng sinh học của cây trồng, xét về bản chất tiến hoá của thực vật, hiện t-ợng tạo quả không hạt khi cho tự thụ phấn và hiện t-ợng
đa phôi là hai quá trình cùng tồn tại giúp cho sinh vật tiến hoá và duy trì nòi giống Hiện t-ợng quả không có hạt khi cho tự thụ có thể giải thích là cơ chế
tự bảo vệ để chống lại sự thoái hoá do giao phấn gần ở thực vật Chính nhờ cơ chế này mà thực vật luôn tiến hoá và qua chọn lọc tự nhiên sẽ chỉ tồn tại những loài mới có khả năng thích nghi với điều kiện sống [38] Trái lại hiện t-ợng đa phôi sẽ giúp cho thực vật duy trì đ-ợc nòi giống, ít bị biến động qua nhiều thế hệ
Do cây mọc từ hạt đa phôi chủ yếu là phát triển từ phôi vô tính mang tính bảo thủ di truyền của cây mẹ Hạt đa phôi có nhiều loại, hạt đa phôi vô tính, hạt đa phôi hữu tính và hạt đa phôi trong đó chỉ có một phôi hữu tính còn các loại phôi khác là phôi vô tính Trong đó hạt đa phôi nhóm 3 (có 1 phôi hữu tính, các phôi còn lại là phôi vô tính) xuất hiện nhiều nhất, hạt đa phôi nhóm 1(hạt đa phôi vô tính) và hạt đa phôi nhóm 2(hạt đa phôi hữu tính) rất ít khi xuất hiện và không có tính chất đặc tr-ng cho một giống cụ thể [28]
Cam quít nói riêng và các loài cây ăn quả nói chung hiện t-ợng đa phôi gây trở ngại cho công tác lai tạo giống mới, là một yếu tố có ý nghĩa thực tiễn
Trang 39giúp tạo nên quần thể gieo hạt đồng đều phục vụ làm gốc ghép trong nhân giống vô tính ở cây ăn quả
Hạt đa phôi ở cam quít phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Có tính chất di truyền cho thế hệ sau
- Số l-ợng phôi/ 1 hạt phụ thuộc vào giống, tuổi cây và điều kiện ngoại cảnh
- Hạt đa phôi khi gieo thì tỷ lệ cây hữu tính rất thấp
- Tỷ lệ hạt đơn phôi của giống có hạt đa phôi phụ thuộc và từng giống và
có tính chất di truyền Trong những điều kiện cụ thể phôi hữu tính có thể phân biệt đ-ợc bằng mắt th-ờng
Giai đoạn đầu của sự hình thành quả phôi hữu tính hình thành tr-ớc sau
đó bị phôi vô tính hình thành sau lấn át và phần lớn bị chết hoặc rất yếu khi hạt vào giai đoạn chín sinh lý [49] Nhiều tác giả n-ớc ngoài đã nghiên cứu khá tỷ mỉ hiện t-ợng đa phôi, sự phát triển của phôi hữu tính và phôi vô tính của hạt đa phôi của cam quít Trên cơ sở đó đã xây dựng thành công các ph-ơng pháp cứu hạt phôi hữu tính trong hạt đa phôi phục vụ cho công tác chọn tạo giống, đồng thời ph-ơng pháp này có thể tạo giống mới bằng cách tạo đột biến ở phôi vô tính trong phòng thí nghiệm dựa trên cơ sở của ph-ơng pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm tạo ra một quần thể cây con đồng đều với số l-ợng lớn theo ý muốn [51] ở Việt Nam hiện t-ợng đa phôi ở cam quít ch-a
đ-ợc nghiên cứu, tuy nhiên về điều tra đánh giá hạt đa phôi làm cơ sở để tạo gốc ghép đồng đều hoặc cứu phôi hữu tính trong lai tạo là điều rất cần thiết.[21]
2.4.6 ảnh h-ởng của quá trình thụ phấn đến năng suất, chất l-ợng quả của cây có múi
ảnh h-ởng của quá trình thụ phấn đến năng suất, chất l-ợng quả của cây cam quít ít hoặc có thể nói là ch-a đ-ợc nghiên cứu nhiều ở trong n-ớc ở n-ớc ngoài những nghiên cứu kể trên đ-ợc đề cập nhiều nhằm nâng cao năng suất, chất l-ợng quả bằng tác động các biện pháp trồng xen hoặc không trồng xen với cây cho nguồn hạt phấn tốt nhất
Chất l-ợng quả cam quít đ-ợc đánh giá bởi nhiều chỉ tiêu nh-ng có thể tóm tắt ở các đặc điểm sau: Tỷ lệ thịt quả, vị quả, độ mềm thịt quả, số l-ợng
Trang 40hạt, hàm lượng dinh dưỡng,…Mục tiêu lớn nhất của các nhà chọn tạo giống là chọn giống có quả không hạt [52], quả cam quít có số l-ợng hạt ít hoặc không hạt sẽ đ-ợc đánh giá rất cao Quả không hạt ở cam quít là kết quả của các hiện t-ợng sau: Cây bị bất dục đực hoặc bị bất dục cái, bất dục cả đực và cái, cây ở thể đa bội lẻ (3n), (5n),…Các nghiên cứu gần đây chứng minh rằng quả không hạt còn là kết quả của một số giống khi cho tự thụ hoặc giao phấn với nguồn hạt phấn khác nhau [29], [41] Nagai và Tanigawa(Nhật Bản) sử dụng 20 giống cam quít tự thụ và giao phấn đã cho kết quả có 4 giống khi tự thụ cho quả không hạt [44], tuy nhiên công thức giao phấn tác giả ch-a tìm đ-ợc tổ hợp lai cho quả không hạt Giao s- Robest Soost của đại học Califonia khi nghiên cứu
về quá trình tự thụ và giao phấn đã cho biết: Trong công thức tự thụ đã tìm
đ-ợc 3 giống cam quít cho quả không hạt, ở công thức giao phấn cũng tìm thấy 3 tổ hợp lai cho quả không hạt Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu trên mới chỉ dừng ở mức độ kiểm tra về tỷ lệ đậu quả, số l-ợng hạt mà ch-a đi sâu tìm hiểu về chất l-ợng quả Cũng trong thời gian đó nhà khoa học Mỹ Reece
và cộng sự của ông đã nghiên cứu ảnh h-ởng của nguồn hạt phấn khác nhau
đến khả năng đậu quả và chất l-ợng quả của cam quít cho thấy: Nguồn hạt phấn khác nhau có tỷ lệ đậu quả và số l-ợng hạt/ quả khác nhau, kích th-ớc quả có thay đổi đôi chút, các chỉ tiêu chất l-ợng khác cũng thay đổi nh-ng không nhiều Điều này chứng tỏ nguồn hạt phấn ảnh h-ởng đến năng suất, chất l-ợng quả
Khả năng tạo quả không hạt hoặc tăng tỷ lệ đậu quả, giảm số l-ợng hạt/ quả bằng các nguồn hạt phấn khác nhau cũng đ-ợc phát hiện ở nhiều loài cây trồng khác nhau nh- ở cây thuốc lá, một số giống nho, một số giống táo tây, mơ, mận,…Ngày nay các nhà khoa học đều khẳng định rằng có tới 50% số loài trong nghành thực vật hạt kín mang khả năng trên [40] Từ những kết quả nghiên cứu trên, việc tìm ra nguồng hạt phấn phù hợp để sử dụng làm cây trồng thụ phấn cho v-ờn cam quít nhằm tăng năng suất, chất l-ợng quả là điều rất có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất [30], [20], [26]
Theo Trần Đăng Thổ và cộng sự (1993) nghiên cứu về ảnh h-ởng của nguốn hạt phấn đến tỷ lệ đậu quả và năng suất quả trên giống b-ởi Sa Điền cho thấy thụ phấn bằng b-ởi chua nâng cao tỷ lệ đậu quả của b-ởi Sa Điền từ 1,99% lên 25% và năng suất quả cũng tăng lên rõ rệt Nghiên cứu đậu quả