1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh

91 651 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Đinh Văn Nhân ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BỘ TINTINNIDA Ở VỊNH HẠ LONG – BÁI TỬ LONG, QU

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

ĐINH VĂN NHÂN

ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BỘ TINTINNIDA Ở VỊNH HẠ LONG – BÁI TỬ

LONG, QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Đinh Văn Nhân

ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BỘ TINTINNIDA Ở VỊNH HẠ LONG – BÁI TỬ

LONG, QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Động vật học

Mã số: 60420103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Xuân Quýnh

TS.NCVC Chu Văn Thuộc

Hà Nội – Năm 2014

Trang 3

Tác giả cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm đề tài hợp tác Quốc

tế theo nghị định thư Việt – Pháp “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của muội than tới hệ

vi sinh vật và môi trường biển Vịnh Hạ Long nhằm đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển” và phòng Sinh vật Phù du và Vi sinh vật biển, Viện Tài

Nguyên và Môi trường biển, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này

Trong thời gian làm luận văn, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị và các bạn đồng nghiệp trong Viện Tài nguyên và Môi trường Biển Tác giả xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả xin gửi lời cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè, đã luôn động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2014

Học viên

Đinh Văn Nhân

Trang 4

1.1 Tình hình nghiên cứu bộ Tintinnida trên thế giới 3 1.2 Tình hình nghiên cứu bộ Tintinnida ở Việt Nam 5

1.3.1 Vị trí địa lý và đặc trưng vùng nghiên cứu 5 1.3.2 Đặc điểm môi trường nước vùng nghiên cứu 6

1.3.2.2 Nồng độ Oxy hòa tan (DO) và các chất dinh dưỡng trong nước 8 1.3.2.3 Đặc điểm của vi tảo ở khu vực nghiên cứu 10 1.4 Đặc điểm hình thái ngoài của bộ Tintinnida 11

Trang 5

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 15

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 19

3.1 Đặc điểm thành phần loài của bộ Tintinnida ở vùng nghiên cứu 23

3.1.2.1 Loài Leprotintinnus nordqvisti Kofoid & Campbell, 1929 27

3.1.2.2 Loài Leprotintinnus elongatus Skryabin and Al-Yamani, 2007 28

3.1.2.3 Loài Tintinnopsis tocantinensis Kofoid & Campbell, 1929 28

3.1.2.4 Loài Tintinnopsis karajacensis Brandt, 1906 29

3.1.2.5 Loài Tintinnopsis radix Brandt, 1907 30

3.1.2.6 Loài Tintinnopsis nucula (Fol) Brandt, 1906 31

3.1.2.7 Loài Tintinnopsis beroidea Hada, 1938 31

3.1.2.8 Loài Tintinnopsis mortensenii Schmidt, 1901 32

Trang 6

3.1.2.9 Loài Tintinnopsis bermudensis Brandt, 1906 33

3.1.2.10 Loài Tintinnopsis fimbriata Meunier, 1919 33

3.1.2.11 Loài Tintinnopsis rotundata Kofoid & Campbell, 1929 34

3.1.2.12 Loài Tintinnopsis schotti Brandt, 1906 35

3.1.2.13 Loài Stennosemella ventricosa Jörgensen, 1924 36

3.1.2.16 Loài Metacylis pithos Skryabin and Al-Yamani, 2006 38

3.1.2 17 Loài Metacylis tropica Duran, 1957 38

3.1.2.18 Loài Favella ehrenbergii Jörgensen, 1924 39

3.1.2.19 Loài Amphorellopsis acuta Kofoid & Campbell, 1929 40

3.1.2.20 Loài Eutintinnus lususundae Kofoid & Campbell, 1929 41 3.2 Đặc điểm phân bố của bộ Tintinnida theo không gian ở vùng nghiên

3.2.1 Đặc điểm phân bố theo không gian (mặt rộng) 41

3.3 Biến động của bộ Tintinnida theo thời gian ở vùng nghiên cứu 48

Trang 7

3.4 Một số nhận xét về mối tương quan giữa mật độ cá thể của Tintinnid với một số yếu tố môi trường và vi tảo ở vung nghiên cứu 61

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Một số thông số thủy lý, thủy hóa ở vùng nghiên cứu 7 Bảng 1.2 Nồng độ Oxy và các chất dinh dưỡng trong nước ở khu vực

Bảng 2.1 Tọa độ của các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu 16 Bảng 2.2 Ý nghĩa thống kê của hệ số R ở các độ tin cậy 21 Bảng 3.1 Thành phần loài động vật lông bơi Tintinnid ở Vịnh Hạ Long –

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Các số đo cơ bản của vỏ giáp (Họ Metacylididae) 12

Hình 1.3 Hình thái ngoài của họ Codonellidae (Giống Tintinnopsis) 13

Hình 1.4 Hình thái ngoài của họ Tintinnidiidae (Giống Leprotintinnus) 13

Hình 1.5 Hình thái ngoài của họ Tintinnidae (Giống Eutintinnus) 13

Hình 1.6 Hình thái ngoài của họ Dictyocystidae (Giống Wangiella) 14

Hình 1.7 Hình thái ngoài của họ Codonellopsidae 14

Hình 2.1 Vị trí các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu 15

Hình 2.2 Dụng cụ thu mẫu và thao tác thu mẫu ngoài thực địa 18

Hình 3.1 Leprotintinnus nordqvisti Kofoid & Campbell, 1929 27

Hình 3.2 Leprotintinnus elongatus Skryabin and Al-Yamani, 2007 28

Hình 3.3 Tintinnopsis tocantinensis Kofoid & Campbell, 1929 29

Hình 3.4 Tintinnopsis karajacensis Brandt, 1906 29

Hình 3.8 Tintinnopsis mortensenii Schmidt, 1901 32

Hình 3.11 Tintinnopsis rotundata Kofoid & Campbell, 1929 35

Trang 10

Hình 3.12 Tintinnopsis schotti Brandt, 1906 35

Hình 3.13 Stennosemella ventricosa Jörgensen, 1924 36

Hình 3.16 Metacylis pithos Skryabin and Al-Yamani, 2006 38

Hình 3.19 Amphorellopsis acuta Kofoid & Campbell, 1929 40

Hình 3.20 Eutintinnus lususundae Kofoid & Campbell, 1929 41

Hình 3.21 Phân bố số lượng loài Tintinnid theo không gian ở khu vực vịnh

Hình 3.22 Phân bố mật độ cá thể Tintinnid theo không gian ở khu vực vịnh

Hình 3.23 Phân bố số lượng loài Tintinnid theo tầng nước tại các trạm trong

Hình 3.24 Phân bố số lượng loài Tintinnid theo tầng nước trong các tháng ở

Hình 3.25 Phân bố mật độ cá thể Tintinnid theo tầng nước tại các trạm trong

Hình 3.26 Phân bố mật độ cá thể Tintinnid theo tầng nước trong các tháng ở

Hình 3.27 Biến động số lượng loài Tintinnid theo mùa tại các trạm ở khu

Hình 3.28 Biến động mật độ Tintinnid theo mùa ở khu vực nghiên cứu 50

Trang 11

Hình 3.29 Biến động số loài và mật độ cá thể theo tháng ở khu vực nghiên

Hình 3.30 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL02 56

Hình 3.31 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL04 57

Hình 3.32 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL08 57

Hình 3.33 Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL13 58

Hình 3.34 Biến động số lượng loài và mật độ Tintinnid theo ngày đêm 60

Trang 12

CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

N Ni tơ

Trang 14

MỞ ĐẦU

Động vật nguyên sinh là một hợp phần rất quan trọng trong quần xã động vật nổi nói riêng và trong các hệ sinh thái ven bờ nói chung Chúng là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của thủy vực, chúng tiêu thụ các chất dinh dưỡng hòa tan, mùn bã hữu cơ, vi khuẩn, tảo,… và tiếp đó chúng sẽ là nguồn thức ăn quan trọng cho Động vật phù du có kích thước lớn hơn, mà đặc biệt là ấu trùng của tôm, cua, cá,… Kể cả giai đoạn trưởng thành của một số loài cá ăn nổi, động vật ăn lọc,v.v

Trên thế giới việc nghiên cứu thành phần loài của trùng Lông bơi (bộ Tintinnida) đã được tiến hành từ rất sớm Từ cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, đã

có nhiều công trình công bố về thành phần loài của bộ Tintinnida, điển hình là các công trình của Fol (1881, 1883 và 1884) [7, 8, 40]; Daday (1886, 1887) [35, 36], Brandt (1896, 1906) [32, 33], Jorgensen (1924) [9], Kofoid và Campbell (1929) [15], Hada (1932, 1935, 1937, 1938, 1964) [10, 11, 12, 13, 14], Chia Chi Wang (1936) [27], … và gần đây nhất phải kể đến các công trình công bố của Yamaji (1973) [30], Chihara và Murano (1997) [5] và Al-Yamani và công sự (2011) [2]

Ở Việt Nam, nghiên cứu về trùng Lông bơi chỉ được thực hiện sau khi Viện Hải dương học Nha Trang được thành lập (1923) bởi các chuyên gia người nước ngoài Đó là các công trình công bố của Rose (1926) [44], Dawydoff (1936) [43] và Shirota (1966) [25] Cho đến nay ở nước ta chưa có một công trình nào được công

bố do các tác giả người Việt Nam thực hiện

Ở miền Bắc Việt Nam nói chung và vịnh Hạ Long nói riêng đã có rất nhiều những công trình công bố về tài nguyên sinh vật, môi trường, địa chất, địa mạo,… được thực hiện bởi rất nhiều các đề tài, dự án do các viện nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện Nhưng cho đến nay, nghiên cứu về trùng Lông bơi ở khu vực này vẫn chưa được thực hiện và cũng chưa có bất kỳ một công bố nào về chúng

Trang 15

Từ những lý do trên, đề tài luận văn: “Đặc điểm thành phần loài và phân bố của Động vật nguyên sinh bộ Tintinnida ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long, Quảng Ninh” đã được đặt ra với mục đích:

- Có được bộ số liệu về thành phần loài của bộ Tintinnida ở khu vực nghiên cứu, bổ xung thành phần loài cho khu hệ động vật phù du ở khu vực vịnh Hạ Long – Bái Tử Long nói riêng và khu hệ động vật phù du biển Việt Nam nói chung

- Tìm hiểu về đặc điểm phân bố cơ bản của bộ Tintinnida ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long

Luận văn này là một trong những nội dung chính của đề tài hợp tác quốc tế

theo nghị định thư giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp: “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của muội than tới hệ vi sinh vật và môi trường biển vịnh Hạ Long nhằm đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển” do TS NCVC Chu Văn Thuộc

làm chủ nhiệm Chủ nhiệm đề tài đã đồng ý cho phép sử dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài để xây dựng nên bản luận văn này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả thu được chắc chắn vẫn còn có những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự ủng hộ và góp ý chân thành của các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỘ TINTINNIDA TRÊN THẾ GIỚI

Trên thế giới việc nghiên cứu ngành trùng Lông bơi Ciliophora nói chung và

bộ Tintinnida nói riêng đã được tiến hành từ rất sớm Rất nhiều các công trình nghiên cứu về phân loại và mô tả các loài thuộc bộ Tintinnida đã được công bố

Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thập niên 50 của thế kỷ XX, các công bố chủ yếu tập trung vào nghiên cứu thành phần loài và mô tả chi tiết các loài thuộc họ Tintinnidae trong đó điển hình là các tác giả: Hermann Fol (1881, 1883 và 1884) đã

mô tả tổng cộng 15 loài ở Vịnh Villefranche, Pháp [7, 8, 40]; Eugen v, Daday (1886, 1887) mô tả 69 loài ở Vịnh Neapel thuộc Địa Trung Hải [35, 36]; Karl Brandt (1896, 1906, 1907) mô tả kèm hình vẽ rất tỉ mỉ của hơn 100 loài thuộc bộ Tintinnida ở biển Atlantic [32, 33, 34]; Jorgensen (1924) cũng đã mô tả 91 loài thuộc họ Tintinnidae ở biển Địa Trung Hải [9],v.v Từ mẫu vật thu được trong chuyến khảo sát Agassiz tới vùng nhiệt đới phía Đông Thái Bình Dương (1904 – 1905), hai tác giả Kofoid và Campbell (1929) đã công bố tổng số 697 loài, 51 giống

và 11 họ thuộc phân bộ Tintinnoinea ở cả môi trường nước ngọt và biển [15]

Trong đợt khảo sát ở rạn san hô Great Barrier Reef (Úc), với các trạm quan trắc hàng tuần, 1 trạm nằm ở mũi Bedford, 1 trạm nằm ở đảo Lizard và 3 trạm nằm ngoài rạn trong khoảng thời gian từ tháng 7/1928 đến tháng 7/1929, Marshall (1934) đã đưa ra danh mục và mô tả 56 loài Tintinnid thuộc 24 giống và 12 họ ở khu vực biển san hô này [16]

Từ chuyến thám hiểm Carnegie được thực hiện trên tàu Carnegie kéo dài 376 ngày từ ngày 11/5/1928 đến ngày 28/10/1929 với tổng quãng đàng di chuyển 44.877 dặm, đi vòng quanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, thu mẫu ở các tâng nước khác nhau trên tổng số 162 trạm thu mẫu Đến năm 1942, Campbell đã công bố danh mục và mô tả chi tiết 128 loài, 26 giống và 13 họ thuộc bộ Tintinnida

ở hai vùng biển này [4]

Trang 17

Ở Châu Á, nghiên cứu về đối tượng này muộn hơn so với các khu vực khác trên thế giới Đầu tiên có thể kể đến là cụm công trình công bố của Yoshine Hada từ năm 1932 đến năm 1938 cụ thể như sau: Năm 1932 ông đã phát hiện 23 loài thuộc 8

họ trong đó có 7 loài mới ở khu vực biển Okhotsk và vùng lân cận [10]; năm 1935 phát hiện 39 loài trong đó có 2 loài mới gặp ở các khu vực biển Đông (South china sea), Java, Celebes và Sulu theo hải trình từ Nhật Bản đến phía Đông Ấn Độ Dương [11]; năm 1937 mô tả 50 loài ở vịnh Akkeshi, Nhật Bản, đã bổ xung 11 loài mới cho khoa học và 15 loài chưa từng nhận diện ở Nhật Bản [12]; năm 1938 mô tả 101 loài ở khu vực nhiệt đới phía tây Thái Bình Dương (có 7 loài mới) [13] Tiếp đến là công trình của Nie (1934) mô tả 17 loài thuộc 7 họ 5 giống ở vịnh Amoy, Trung Quốc trong chuyến khảo sát từ 8/7 đến 20/8/1933 ở vịnh này [19] Chia Chi Wang (1936) đã phát hiện 15 loài (có 5 loài mới) thuộc phân bộ Tintinnoinea ở vịnh Pê-Hai, Trung Quốc [27] Đến năm 1947, Nie và Cheng đã mô tả 45 loài ở quanh đảo

Hải Nam trong đó ghi nhận được 1 giống mới (Marshallia) và 10 loài mới cho khoa

học trong đợt khảo sát kéo dài 2 năm 1933-1934 ở nhiều địa điểm khác nhau quanh đảo Hải Nam, Trung Quốc [20]

Từ thập niên 50 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX, các công trình công bố

về mô tả loài thuộc bộ Tintinnida có phần ít hơn giai đoạn trước Một số công bố có thể kể đến là công trình nghiên cứu của Chiang Sieh Chih (1956) mô tả 21 loài Tintinnid ở nước ngọt thuộc 2 tỉnh Kiangsu và Anhui, Trung Quốc, trong đó có 15 loài mới [24] Duran (1957) mô tả được 22 loài thuộc 12 giống 10 họ vùng biển Puerto Rico [37] Hada (1964) mô tả được thêm 3 loài mới trong tổng số 25 loài được nhận diện ở khu vực biển nội địa thuộc vịnh Hiroshima, Nhật Bản [14] Cosper (1972) mô tả 21 loài trong hệ thống vịnh St Andrew, Florida Mỹ, trong đó

có 8 loài trước đó chưa được công bố ở khu vực này và 2 loài chưa được xác định

tên thuộc giống Metacylis đã được mô tả [6] Isamu Yamaji (1973) đã mô tả 135

loài trong 11 họ thuộc bộ Tintinnida ở biển Nhật Bản [30] Mitsuo Chihara và Masaaki Murano (1997) mô tả 132 loài ở Nhật Bản [5]

Trang 18

Những năm đầu thế kỷ XXI đến nay, công trình đầu tiên có thể kể đến là của Balkis (2009) trong đợt điều tra khảo sát theo mùa tại 3 trạm ở vịnh Edremit Thổ Nhĩ Kỳ, ông đã công bố được 16 loài thuộc 10 giống 7 họ [3] Gần đây nhất là công

bố của Al-Yamani và công sự (2011), mô tả 73 loài, 24 giống và 11 họ ở khu vực ven biển Kuwait [2] và Zaid và Hellal (2012) đã công bố 92 loài thuộc 30 giống, 13

họ ở ven bờ biển đỏ Hurghada, Ai Cập [31]

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỘ TINTINNIDA Ở VIỆT NAM

Ở Việt Nam, nghiên cứu về trùng Lông bơi chỉ được thực hiện sau khi Viện Hải dương học Nha Trang được thành lập (1923) bởi các chuyên gia người nước ngoài Đó là các công trình công bố của Rose (1926) với 6 loài ở vịnh Nha Trang [44]; Dawydoff (1936) công bố 12 giống cũng ở khu vực này [43] Công trình đáng chú ý nhất ở Việt Nam cho đến nay là của Shirota (1966), dựa vào quá trình thu thập mẫu ở các vực nước ven bờ từ Huế vào tới mũi Hà Tiên (Kiên Giang) ông đã phân tích và công bố 72 loài Tintinnid kèm theo các hình vẽ minh họa của chúng [25]

Nhìn chung, cho đến nay ở Việt Nam nói chung và miền Bắc Việt Nam nói riêng chưa có bất kỳ một công bố nào về mô tả thành phần loài cũng như phân bố của bộ Tintinnida do các tác giả Việt Nam thực hiện Chính vì vậy, đây sẽ là nghiên cứu đầu tiên về thành phần loài và phân bố của bộ Tintinnida ở miền Bắc Việt Nam

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Vị trí địa lý và đặc trƣng vùng nghiên cứu

Vịnh Hạ Long nằm ở Đông Bắc Việt Nam, từ 20°43' đến 21°09' độ vĩ Bắc và

từ 106°56' đến 107°37' độ kinh Đông Cách thủ đô Hà Nội khoảng 150km về phía Đông – Đông Bắc Toàn khu vực có diện tích khoảng 1.553 km2, bao gồm gần 2.000 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau, phần lớn là đảo đá vôi Vùng lõi của vịnh có diện tích 334 km2 với 775 hòn đảo (hình 2.1) Đây là thuỷ vực tương đối kín, ít có sự trao đổi nước với bên ngoài mặc dù biên độ dao động của thuỷ triều là tương đối lớn Địa hình của khu vực vịnh Hạ Long – Bái Tử Long khá phức tạp với rất nhiều các đảo lớn nhỏ phân bố rải rác Vì vậy, mặc dù là vũng nước mở thông ba mặt với

Trang 19

Vịnh Bắc Bộ nhưng có nhiều đảo đá vôi che chắn phía ngoài nên đây là vực nước khá yên tĩnh, sự trao đổi nước với bên ngoài cũng bị hạn chế phần nào [1]

Nền đáy ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long tương đối bằng phẳng và nông, độ sâu phổ biến trong khoảng từ 2-7m, một số khu vực có độ sâu lớn hơn là các lạch hẹp và luồng tàu [1]

1.3.2 Đặc điểm môi trường nước vùng nghiên cứu

Để đánh giá đặc điểm môi trường nước khu vực nghiên cứu, chúng tôi đã tham khảo các kết quả nghiên cứu của đề tài hợp tác quốc tế theo nghị định thư giữa Việt

Nam và Cộng hòa Pháp “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của muội than tới hệ vi sinh vật

và môi trường biển vịnh Hạ Long nhằm đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển” (năm 2012 - 2013) Dưới đây là một số kết quả đánh giá sơ lược

chất lượng nước được thu thập từ đề tài này

1.3.2.1 Đặc điểm thủy lý –thủy hóa

- Nhiệt độ nước: Nhiệt độ nước biển tại khu vực vịnh Hạ Long – Bái Tử Long

có giá trị trung bình năm là 24,920C (bảng 1.1) Nhiệt độ nước biển thấp thường gặp

ở các tháng mùa đông và thấp nhất vào tháng 12/2012 với nhiệt độ dao động trong khoảng 16,48 – 19,030C và cao nhất gặp ở các tháng mùa hè từ tháng 6 - 9/2013 với khoảng nhiệt độ dao động từ 27,63 – 30,690C Đặc biệt vào tháng 7/2013 nhiệt độ luôn ở mức trên 300C, vượt giới hạn cho phép với nước biển ven bờ theo QCVN 10: 2008/BTNMT (300C)

- Độ đục: Độ đục ở khu vực nghiên cứu dao động rất lớn từ 1,06 – 113,61 NTU, trung bình năm là 10,32 NTU (bảng 1.1) Độ đục cao nhất quan sát được ở trạm cửa Lục (HL02) vào tháng 8/2013 với 113,61 NTU Trạm HL02 là trạm nằm ở

vị trí giữa cửa Lục, nơi đón nhận lượng vật chất lơ lửng cũng như lượng phù sa lớn

từ lục địa bởi hệ thống sông của huyện Hoành Bồ và các địa phương khác ở lân cận

đổ ra Mặt khác, tháng 8 là tháng có lượng mưa trung bình cao nhất trong năm, thường đạt trên 500mm [39], chính vì vậy lượng phù sa và vật chất lơ lửng trong tháng này đổ ra càng nhiều qua cửa Lục Điều này chính là nguyên nhân chính dẫn

Trang 20

tháng 3/2013 cũng là tháng có độ đục tương đối cao, dao động trong khoảng 5,92 – 92,69 NTU Nguyên nhân có thể là do thời điểm tiến hành khảo sát nghiên cứu ngay trong đợt mưa của tháng này

Bảng 1.1 Một số thông số thủy lý, thủy hóa ở vùng nghiên cứu

Thông số

Trạm

Nhiệt độ ( 0 C)

Độ muối (‰)

Độ đục (NTU)

Trang 21

sông nên đây cũng là trạm có độ muối trung bình năm thấp nhất trong 4 trạm nghiên cứu hàng tháng Trong tất cả các tháng quan trắc, tháng 1/2013 là tháng có độ muối cao nhất dao động trong khoảng 29,81 – 31,79‰

- pH: Nước biển khu vực nghiên cứu có giá trị pH trung bình 7,7 vào tháng 10/2012 (dao động từ 7,17 – 8,1) và 7,42 (dao động từ 6,81 – 8,11) vào tháng 5/2013 Theo ngày đêm giá trị pH dao động trong khoảng 8,02 – 8,34 vào tháng 10/2012 và 6,78 – 7,75 vào tháng 5/2013

1.3.2.2 Nồng độ Oxy hòa tan (DO) và các chất dinh dưỡng trong nước

* DO: Nồng độ oxy hoà tan trong nước ở khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng lớn, từ 4,0 đến 8,86 mg/l, trung bình năm là 6,24 mg/l (bảng 1.2) Nồng độ oxy hòa tan có giá trị lớn nhất ở khu vực giữa vịnh với giá trị lớn nhất đo được tại trạm HL04 (8,56 mg/l) và HL08 (8,86 mg/l) vào tháng 8/2013

Bảng 1.2 Nồng độ Oxy và dinh dưỡng trong nước ở khu vực nghiên cứu

DO (mg/l)

P (vc) (µM/l)

Trang 22

* NO3- + NO22-: Hàm lượng NO3- + NO22- trong nước biển khu vực dao động trong khoảng từ 0,17 đến 52,8 µM/l, trung bình là 5,05 µM/l (bảng 1.2) Hàm lượng

NO3- + NO22- cao nhất ở cửa Lục với hàm lượng 52,8 µM/l Trong cả năm, tháng 8/2013 có hàm lượng NO3- + NO22- cao nhất với hàm lượng dao động 6,83 – 52,8 µM/l Hàm lượng này có giá trị trung bình năm cao nhất ở cửa Lục (10,15 µM/l) và

càng ra xa bờ thì giá trị này càng giảm

* NH4+: Hàm lượng NH4+ trong nước biển khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng 0,17 – 24,77 µM/l, trung bình là 3,12 µM/l (bảng 1.2).Cũng giống như hàm lượng NO3- + NO22- , hàm lượng NH4+ có giá trị trung bình năm cao nhất ở cửa Lục (6,7 µM/l) và giảm dần ra ngoài xa bờ

* PO43-: Hàm lượng PO43- trong nước ở khu vực dao động trong khoảng 0 – 0,33 µM/l, trung bình năm là 0,09 µM/l (bảng 1.2) Hàm lượng PO43- đạt giá trị cao nhất trong năm tại cửa Lục vào tháng 9/2013, với hàm lượng 0,33 µM/l Trong năm, hàm lượng PO43- thấp nhất vào tháng 7 và 8/2013, với hàm lượng dao động từ 0 – 0,05 µM/l

* N vô cơ: Hàm lượng N vô cơ trong nước ở khu vực dao động lớn trong năm

từ 4,93 – 38,08 µM/l, trung bình là 10,26 µM/l Trong năm, hàm lương N vô cơ có giá trị trung bình cao nhất tại cửa Lục và giảm dần khi ra ngoài xa bờ

* P vô cơ: Hàm lượng P vô cơ cũng có sự dao động lớn trong năm ở khu vực nghiên cứu, với hàm lượng dao động từ 0,04 – 2,25 µM/l, trung bình là 0,42 µM/l Cũng giống như N vô cơ, ham lượng P vô cơ cũng có giá trị trung bình năm cao nhất ở cửa Lục (0,47 µM/l) và giảm dần khi ra ngoài xa bờ

* SiHO43-: Hàm lượng muối SiHO43-ở khu vực nghiên cứu cũng có khoảng dao động lớn trong năm từ 1,21 – 68,41 µM/l, trung bình là 20,39 µM/l Hàm lượng của muối này cũng có giá trị trung bình cao nhất tại cửa Lục (28,04 µM/l) và cũng giảm dần khi ra ngoài xa bờ

Trang 23

Sở dĩ các dạng chất dinh dưỡng này ở khu vực xa bờ có giá trị thấp hơn khu vực giữa vịnh và gần bờ là do ở những khu vực gần bờ và giữa vịnh thường xuyên đón nhận lượng vật chất lơ lửng hữu cơ từ lục địa đổ ra

1.3.2.3 Đặc điểm của vi tảo ở khu vực nghiên cứu

* Tảo Picophytoplankton: Mật độ tảo Picophytoplankton trung bình năm ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long là 6013 tb/ml, dao động trong khoảng 61 – 16790 tb/ml (bảng 1.3) Mật độ trung bình năm cao nhất ở cửa Lục (6439 tb/ml) và giảm dần khi ra ngoài xa bờ

Bảng 1.3 Mật độ vi tảo ở khu vực nghiên cứu

Tảo Pico (tb/ml)

Tảo Nano (tb/ml)

Tảo Micro (tb/l)

Chlorophyll a ( µg/l)

Trang 24

Cả tảo Picophytoplankton và tảo Nanophytoplankton đều có mật độ thấp nhất vào tháng 6/2013 gặp ở trạm HL02

* Tảo Microphytoplankton: Mật độ trung bình của tảo Microphytoplankton ở khu vực nghiên cứu có giá trị là 24369 tb/l, dao động trong khoảng từ 780 – 197120 tb/l (bảng 1.3) Cũng giống như tảo Picophytoplankton, tảo Microphytoplankton có mật độ trung bình cao nhất ở cửa Lục và giảm dần ở những khu vực xa bờ hơn Mật

độ của tảo Microphytoplankton có giá trị thấp nhất vào tháng 8/2013, với 780 tb/l

và gặp ở cửa Lục

* Chlorophyll a: Hàm lượng Chlorophyll a ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long trong năm có khoảng dao động lớn từ 1,05 – 1312,78 µg/l, trung bình là 44,55 µg/l Cũng giống như tảo Nanophytoplankton, hàm lượng chlorophyll a trung bình năm ở giữa vịnh và cửa Lục cao hơn khu vực phía ngoài biển

Tóm lại, những đặc điểm môi trường nước và sinh vật kể trên có thể trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến phân bố thành phần loài và mật độ cá thể Tintinnid ở khu vực nghiên cứu Điều này sẽ được đề cập ở những phần tiếp theo

1.4 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI NGOÀI CỦA BỘ TINTINNIDA

1.4.1 Vị trí phân loại của bộ Tintinnida

Ngành Ciliophora (Doflein, 1901) Copeland, 1956

Phân ngành Intramacronucleata Lynn, 1996

Lớp Spirotrichea Bütschli, 1889

Phân lớp Choreotrichia Small & Lynn, 1985

Bộ Tintinnida Kofoid & Campbell, 1929 1.4.2 Một số đặc điểm của bộ Tintinnida

Trùng Lông bơi bộ Tintinnida có khả năng tạo ra vỏ giáp có dạng cứng hoặc mềm để bảo vệ cơ thể Vỏ giáp có thể trong suốt hoặc không trong suốt che phủ các

bộ phận trong cơ thể Cơ thể Tintinnid được gắn chặt vào vỏ giáp với một nhánh của tế bào được gọi là cuống gắn Trùng Lông bơi (Tintinnid) sử dụng màng bơi để

di chuyển trong nước, mỗi một màng bơi được hình thành bởi các lông mao (lông

Trang 25

bơi) liên kết với nhau, Tintinnid có thể rời bỏ vỏ giáp của chúng để làm một vở giáp mới ngay sau đó, nó thường khác với vỏ giáp ban đầu [1] Đặc điểm hình thái ngoài của một số họ trùng Lông bơiđược trình bày trong các hình sau:

Hình 1.1 Các số đo cơ bản của vỏ giáp (Họ Metacylididae)

OD - Đường kính miệng; MT - Đường kính lớn nhất của bầu cơ thể; CL - Chiều dài của cổ; BL - Chiều dài bầu cơ thể; TL - Tổng chiều dài vỏ giáp (cơ thể)

(Nguồn: Al-Yamani và công sự, 2011 [1] )

Hình 1.2 Hình thái ngoài của họ Xystonellidae

L - Vỏ giáp trong suốt; OE – Miệng vỏ giáp; AE – Đuôi vỏ giáp; M – Màng bơi;

Ma – Nhân lớn; Mi – Nhân nhỏ; Pe – Cuống gắn; AH – Sừng đuôi, gai đuôi

(Nguồn: Al-Yamani và công sự, 2011 [1] )

e

Trang 26

Hình 1.3 Hình thái ngoài của họ Codonellidae (Giống Tintinnopsis)

OR – Rìa miệng (mép miệng); C – Cổ; B – Bầu cơ thể; Pri – Miệng sơ cấp;

S – Miệng thứ cấp; OF – Vành miệng (Nguồn: Al-Yamani và công sự, 2011 [1] )

Hình 1.4 Hình thái ngoài của họ Tintinnidiidae (Giống Leprotintinnus)

AF – Vành đuôi (đế) (Nguồn: Al-Yamani và công sự, 2011 [1] )

Hình 1.5 Hình thái ngoài của họ Tintinnidae (Giống Eutintinnus)

OE – Miệng của vỏ giáp; AE – Đuôi của vỏ giáp

(Nguồn: Al-Yamani và công sự, 2011 [1] )

ri

Trang 27

Hình 1.6 Hình thái ngoài của họ Dictyocystidae (Giống Wangiella)

C – Cổ với các ô hình vuông hoặc hình bán nguyệt trong suốt gắn lại với nhau

(Nguồn: Al-Yamani và công sự, 2011 [1] )

Hình 1.7 Hình thái ngoài của họ Codonellopsidae

(Cổ trong suốt, thường có cấu trúc xoắn ốc)

C – Cổ; B – Bầu cơ thể; F – Lỗ thoáng.(Nguồn: Al-Yamani và công sự, 2011 [1] )

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các loài trùng Lông bơi (Tintinnid) thuộc bộ Tintinnida ở Vịnh Hạ Long – Bái

Tử Long, Quảng Ninh

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện tại 16 trạm thuộc vịnh Hạ Long – Bái Tử Long Trong đó có 16 trạm khảo sát mặt rộng trong hai mùa (HL01, HL02, HL03, HL04, HL05, HL06, HL07, HL08, HL09, HL10, HL11, HL12, HL13, HL14, HL15, HL16), 3 trạm liên tục trong hai mùa (HL02, HL13, HL14) và 4 trạm khảo sát hàng tháng (HL02, HL04, HL08, HL13) Vị trí của các trạm được trình bày trong hình 2.1 và bảng 2.1

Hình 2.1 Vị trí các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu

Trang 29

Bảng 2.1 Tọa độ của các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong hai năm từ tháng 10/2012 đến tháng 10/2013, thực hiện 14 đợt điều tra khảo sát theo kế hoạch điều tra nghiên cứu của đề tài hợp

tác quốc tế theo nghị định thư giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của muội than tới hệ vi sinh vật và môi trường biển vịnh Hạ Long nhằm

đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường biển”:

- Khảo sát, thu mẫu theo mùa:

+ Mùa mưa (tháng 10/2012): Thu mẫu tại 16 trạm mặt rộng và 3 trạm liên tục ngày đêm (4 giờ thu mẫu một lần)

+ Mùa khô (tháng 5/2013): Thu mẫu tại 16 trạm mặt rộng và 3 trạm liên tục

Trang 30

- Khảo sát thu mẫu hàng tháng: từ tháng 11/2012 đến tháng 10/2013, mỗi tháng tiến hành thu mẫu một lần tại 4 trạm nghiên cứu

Tại mỗi trạm và mỗi thời điểm, thu 1 mẫu định tính và 2 mẫu định lượng ở tầng mặt và tầng 1,5m

Tổng cộng 348 mẫu (bao gồm 116 mẫu định tính và 232 mẫu định lượng) đã được thu trong thời gian nghiên cứu

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa

2.3.1.1 Phân vùng và chọn điểm thu mẫu

Dựa vào nội dung và các mục tiêu của đề tài nghị định thư Việt – Pháp chúng tôi thực hiện thu mẫu tại các khu vực sau:

* Khu vực vịnh Hạ Long: gồm 2 mặt cắt và 4 trạm khống chế bên ngoài:

- MCI: gồm các trạm HL02, HL04, HL05 Nằm ở trung tâm vịnh Hạ Long, trong đó HL02 nằm ở cửa Lục, HL04 nằm ở giữa vịnh và HL05 nằm gần hòn Trống Mái (hòn Gà Chọi)

- MCII: gồm các trạm HL06, HL07, HL08 Nằm gần trung tâm vịnh, trong

đó HL06 nằm ở ven bờ gần cảng than Hồng Gai, HL08 nằm giáp Hòn Pháo và HL07 nằm giữa

- 4 trạm khống chế gồm: 1 trạm nằm sâu trong sông tiếp giáp với huyện Hoành Bồ (HL01), 1 trạm nằm phía tây nam vịnh Hạ Long, gần hang Đầu Gỗ và 2 trạm nằm ngoài tiếp giáp với biển, gần cụm đảo Đầu Bê, nằm hai bên lạch tàu (HL09 và HL13)

* Khu vực giáp danh giữa vịnh Hạ Long và Bái Tử Long: Mặt cắt III

- MCIII: gồm các trạm HL10, HL11, HL12 Đây là Mặt cắt nằm ở ranh giới giữa vịnh Hạ Long và Bái Tử Long Trong đó HL10 nằm ven bờ gần hòn Đầu Mối, trạm HL11 gần Cống Đỏ và trạm HL12 nằm phía ngoài gần khu vực chung chuyển than

Trang 31

* Khu vực vịnh Bái Tử Long: Mặt cắt IV

- MCIV: gồm các trạm HL14, HL15, HL16 Trong đó HL14 nằm ven bờ gần băng chuyền vận chuyển xi măng của nhà máy xi măng Cẩm Phả, HL15 nằm sát hòn Nét giữa và HL16 nằm ở hòn Nét ngoài

* Các trạm liên tục ngày đêm gồm có HL02 nằm ở cửa sông nơi trao đổi nước giữa vịnh Hạ Long và phía trong sông, HL13 nằm ngoài sát biển nơi trao đổi nước giữa biển và trong Vịnh và Hl14 nằm ven bờ vịnh Bái Tử Long

* Các trạm khảo sát hàng tháng kéo dài từ cửa Lục ra ngoài khu vực tiếp giáp với biển gồm có các trạm: HL02, HL04, HL08 và HL13

Tại mỗi trạm và mỗi thời điểm, thu mẫu định tính và định lượng tại tầng mặt

và tầng 1,5m

2.3.1.2 Phương pháp thu mẫu và cố định mẫu

* Dụng cụ thu mẫu gồm: Lưới thu định tính, lưới lọc định lượng, xô, gáo, dụng

cụ lấy nước theo tầng Niskin (thể tích 5 lít), chai đựng mẫu, hóa chất cố định mẫu (Lugol),…

Hình 2.2 Dụng cụ thu mẫu và thao tác thu mẫu ngoài thực địa

1 Thu mẫu nước theo tầng bằng chai Niskin

2 Lọc mẫu tại hiện trường bằng lưới lọc

3 Lưới thu mẫu định tính

3

Trang 32

* Thu mẫu định tính: Sử dụng lưới có đướng kính miệng lưới 25cm, chiều dài thân lưới 75cm với kích thước mắt lưới là 20µm Thu mẫu định tính bằng cách kéo lưới thẳng đứng (từ tầng đáy lên tầng mặt) hoặc kéo trên tầng mặt nhiều lần Mẫu sau khi thu xong được chuyển vào chai đựng mẫu (chai nhựa 500ml) và được cố định bằng dung dịch Lugol với nồng độ 2-5%

* Thu mẫu định lượng: Tại mỗi tầng và mỗi trạm thu 2 lít nước và lọc qua lưới lọc có kích thước mắt lưới là 20µm, mẫu sau khi lọc xong được chuyển vào lọ đựng mẫu có dung tích là 30ml và cũng được cố định bằng dung dịch Lugol với nồng độ như trên

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

2.3.2.1 Xử lý mẫu

Mẫu sau khi được thu ngoài thực địa sẽ được chuyển về phòng thí nghiệm để tiến hành xử lý phục vụ quá trình phân tích mẫu Mẫu định tính được lọc trong phòng thí nghiệm và được chuyển vào lọ đựng mẫu có dung tích 30ml và được cố định lại bằng dung dịch formaline 2% Cả mẫu định tính và mẫu định lượng để lắng

và rút bớt nước để lại 10 – 20ml tùy theo độ phong phú của mẫu Mẫu sau khi xử lý xong sẽ được tiến hành phân tích

Đo các thông số nhiệt độ, độ muối, độ đục, chlorophyll a (Chl a) trong nước bằng máy CTD Sea-Bird 19+ (Sea-Bird Electronics Inc., USA) ngay tại hiện trường Đo các thông số DO và pH bằng máy đo nhanh DO – YSI55

Các mẫu phân tích dinh dưỡng, tảo Picophytoplankton và Nanophytoplankton được thu theo tầng, cố định và bảo quản lạnh sau đó chuyển về phòng thí nghiệm của Viện Nghiên cứu vì sự phát triển (IRD), Cộng hòa Pháp để phân tích

Trang 33

Kofoid and Campbell (1929) [15], Hada (1932, 1937, 1938) [10, 12, 13], Marshall (1934, 1969) [16, 17], Al-Yamani et al (2011) [2],…và sử dụng kính hiển vi Olympus BH2 (ở các độ phóng đại X100 và X200) để phân tích mẫu, máy ảnh để chụp mẫu và trắc vi thị kính để đo kích thước của Tintinnid

2.3.2.3 Phân tích mẫu định lượng

Việc phân tích mẫu định lượng nhằm xác định mật độ cá thể của Tintinnid trong khu vực nghiên cứu

Sử dụng kính hiển vi Olympus BH2 và buồng đếm Sedgwick – Rafer có thể tích 1ml chứa 100 ô (20 ô x 50 ô x 1mm) để định loại và đếm số lượng cá thể Tintinnid (hình 2.3)

Hình 2.3 Các dụng cụ phân tích mẫu

1 Kính hiển vi Olympus BH2 và tài liệu định loại

2 Buồng đếm Sedgewick – Rafer (20 ô x 50 ô x 1mm)

3 Mẫu phân tích Mẫu định lượng (2 lít) được cô lại còn 10ml nước mẫu Trước khi phân tích, mẫu sẽ được lắc đều và rút ra 1ml cho đều vào buồng đếm, sau đó để khoảng 10 –

15 phút cho Tintinnid lắng xuống đáy buồng đếm rồi cho buồng đếm lên kính hiển

vi để tiến hành định loại và đếm số lượng cá thể trong mẫu Cũng giống như phân

1

3

2

Trang 34

tích mẫu định tính, định loại Tintinnid trên cơ sở so sánh hình thái ngoài của vỏ giáp và dựa vào các tài liệu [2, 4, 5, 9, 10, 12, 13, 15, 19, 20, 33, 34,…]

n M

10

M: mật độ cá thể (cá thể/ lít)

ni: số lượng cá thể của loài i

10: thể tích 10ml được cô lại từ 2 lít nước mẫu

- Sử dụng phần mềm MS Excel để xử lý số liệu và vẽ các biểu đồ, đồ thị

- Đánh giá mối tương quan giữa mật độ cá thể Tintinnid với các thông số môi trường và thực vật phù du bằng hệ số tương quan Pearson dựa vào hệ số R và trị số

p của phần mềm thống kê XLSTAT 2011 Hệ số R chỉ có ý nghĩa thống kê khi lớn hơn hoặc bằng các giá trị trong bảng 2.2 ở các độ tin cậy (α) khác nhau Trị số p cũng chỉ có ý nghĩa thống kê khi nhỏ hơn hoặc bằng 0,05

Bảng 2.2 Ý nghĩa thông kê của hệ số R ở các độ tin cậy (n là số lượng mẫu)

Trang 35

Trong đó các số liệu về môi trường nước bao gồm: t0C, S‰, pH, DO, NO3- +

NO22-, NH4+, PO43-, SiHO43-, Nitơ vô cơ và Phốt pho vô cơ và các số liệu về sinh vật gồm: tảo Microphytoplankton (gọi tắt là tảo Micro), tảo Nanophytoplankton (gọi tắt

là tảo Nano) và tảo Picophytoplankton (gọi tắt là tảo Pico) được tham khảo từ các kết quả nghiên cứu của đề tài hợp tác quốc tế theo nghị định thư Việt – Pháp (2012-2013)

Trang 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI CỦA BỘ TINTINNIDA Ở VÙNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Số lượng loài của bộ Tintinnida

Kết quả phân tích 348 mẫu thu được từ 14 đợt khảo sát trong hai năm 2012 và

2013 cho thấy, đã xác định được tổng cộng 40 loài trùng Lông bơi (Tintinnid) thuộc

13 giống, 7 họ tại vùng biển vịnh Hạ Long – Bái Tử Long (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Thành phần loài trùng Lông bơi Tintinnid

ở vịnh Hạ Long – Bái Tử Long

1 Wangiella dicollaria Nei,1934 + +

Họ Tintinnidiidae Kofoid & Campbell, 1929

2 Leprotintinnus nordqvisti Kofoid & Campbell, 1929 + +

3 Leprotintinnus elongatus Skryabin and Al-Yamani, 2007 + +

4 Tintinnidium mucicola Daday, 1887 + +

Họ Codonellidae Kent, 1881

5 Tintinnopsis bermudensis Brandt, 1906 + +

6 Tintinnopsis beroidea Hada, 1938 + +

7 Tintinnopsis campanula Hada, 1932 + +

Trang 37

8 Tintinnopsis cylindrica Daday, 1887 + +

9 Tintinnopsis fimbriata Meunier, 1919 + +

Họ Codonellopsidae Kofoid & Campbell, 1929

Trang 38

Họ Metacylididae Kofoid & Campbell, 1929

Họ Xystonellidae Kofoid & Campbell, 1929

Họ Tintinnidae Claparède & Lachmann 1860

Trang 39

Trong số 13 giống và 40 loài đã xác định, có 5 giống (Wangiella, Leprotintinnus, Rhizodomus, Climacocylis, Amphorides ) và 27 loài (trong đó có 2 loài Codonellopsis

sp và Eutintinnus sp chưa định danh được loài) được ghi nhận mới cho khu vực

biển vịnh Hạ Long – Bái Tử Long nói riêng và cho thành phần loài động vật nổi biển Việt Nam nói chung (bảng 3.1)

Trong khu vực nghiên cứu, các loài Leprotintinnus nordqvisti, Tintinnopsis toncantinensis, T karajacensis, T radix, T nucula, T beroidea, T mortensenii, Amphorellopsis acuta và Eutintinnus lususundae là những loài tương đối phổ biến,

xuất hiện thường xuyên ở các trạm cũng như các tháng trong năm Trong khi đó,

các loài như Climacocylis scalaroides, Tintinnopsis dadayi, T spiralis, T campanula, T parva, Rhizodomus tagatzi, Tintinnidium mucicola, Amphorides quadrillineata lại ít xuất hiện trong các mẫu đã thu và số lượng cũng không nhiều

Trong số 7 họ thuộc bộ Tintinnida ở khu vực nghiên cứu, hai họ Metacylididae

và Tintinnidae có số giống nhiều nhất (đều với 3 giống) trong tổng số 13 giống đã xác định (đều chiếm hơn 23%) Hai họ Tintinnidiidae và Codonellopsidae, mỗi họ

có 2 giống, cùng chiếm hơn 15% Ba họ còn lại Dictyocystidae, Codonellidae và Xystonellidae có số giống thấp nhất, với mỗi họ chỉ gặp 1 giống, chiếm gần 8%

Trang 40

Trong số 40 loài và 13 giống đã được xác định ở vùng nghiên cứu, giống

Tintinnopsis có đa dạng loài cao nhất, với 19 loài (chiếm trên 47% tổng số loài) Giống Eutintinnus có 5 loài, chiếm hơn 12% Giống Codonellopsis có 3 loài, chiếm 7,5% Các giống Leprotintinnus, Metacylis và Favella đều có 2 loài, chiếm 5% Các giống Wangiella, Tintinnidium, Stennosemella, Rhizodomus, Climacocylis, Amphorellopsis và Amphorides kém đa dạng nhất, với 1 loài cho mỗi giống chiếm

2,5% (bảng 3.2)

3.1.2 Dẫn liệu về một số loài thường gặp

3.1.2.1 Loài Leprotintinnus nordqvisti Kofoid & Campbell, 1929

Đặc điểm nhận dạng: Phần thân vỏ giáp hình ống, phần phía dưới hình phễu

ngược bè rộng ra xung quanh như đế ống đong thể tích trong phòng thí nghiệm, chiều dài cơ thể gấp 3,1 – 6,8 lần đường kính miệng, vành miệng hơi bè ra ngoài chút ít, đường kính phần đế gấp 1,2 – 2,0 lần đường kính miệng Mép của phần đế cong, uốn lượn giống mép của bánh đa [2]

Hình 3.1 Leprotintinnus nordqvisti Kofoid & Campbell, 1929

(Ảnh: Đinh Văn Nhân, 2013)

50µm

Ngày đăng: 12/07/2015, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Đức Thạnh (2010), Nghiên cứu đánh giá sức tải môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long –Bái Tử Long, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá sức tải môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long –Bái Tử Long
Tác giả: Trần Đức Thạnh
Năm: 2010
2. Al-Yamani F.Y., Skryabin V., Gubanova A., Khvorov S., Prusova I. (2011). Marine zooplankton practical guide for the northwestern Arabian Gulf, Kuwait institute for scientific research, Vol.1, 196p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marine zooplankton practical guide for the northwestern Arabian Gulf
Tác giả: Al-Yamani F.Y., Skryabin V., Gubanova A., Khvorov S., Prusova I
Năm: 2011
3. Balkis N., Toklu-Alicli B. (2009), “Tintinnid (Protozoa: Ciliophora) species in the Edremit Bay”, IUFS J Biol, 68(1), pp. 47-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tintinnid (Protozoa: Ciliophora) species in the Edremit Bay”, "IUFS J Biol
Tác giả: Balkis N., Toklu-Alicli B
Năm: 2009
4. Campbell A..S. (1942), The oceanic Tintinnoina of the plankton gathered during the last cruise of the Carnegie, Carnegie institution of washington publication 537, biology-II, 164p Sách, tạp chí
Tiêu đề: The oceanic Tintinnoina of the plankton gathered during the last cruise of the Carnegie
Tác giả: Campbell A..S
Năm: 1942
5. Chihara M., Murano M. (1997), An illustrated guide to marine plankton in Japan, Tokai University Press, pp. 421- 483, pl.1-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An illustrated guide to marine plankton in Japan
Tác giả: Chihara M., Murano M
Năm: 1997
6. Cosper T. C. (1972), “The identification of Tintinnids (Protozoa: Ciliata: Tintinnida) of the St. Andrew Bay system, Florida”, Bulletin of Marine Science, 22 (2), p.391-418 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The identification of Tintinnids (Protozoa: Ciliata: Tintinnida) of the St. Andrew Bay system, Florida”, "Bulletin of Marine Science
Tác giả: Cosper T. C
Năm: 1972
7. Fol H. (1881), “Contribution to the knowledge of the family Tintinnodea”, The Annals and Magazine of Natural History, 7, pp. 237-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contribution to the knowledge of the family Tintinnodea”, "The Annals and Magazine of Natural History
8. Fol H. (1883), “Futher contribution to the knowledge of the family Tintinnodea”, The annals and magazine of natural history, 68, pp. 73 – 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Futher contribution to the knowledge of the family Tintinnodea”, "The annals and magazine of natural history
9. Jửrgensen E. (1924), “Mediterranean Tintinnidae”,. Rep. Dan. Oceanogr. Exped. Mediter., 2: J3, pp. 1 – 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mediterranean Tintinnidae”,. "Rep. Dan. Oceanogr. "Exped. Mediter
Tác giả: Jửrgensen E
Năm: 1924
10. Hada Y. (1932), “The Tintinnoinea from the sea of Okhotsk and its neighborhood”, J. Fac. Sci. Hokkaido Univ., Ser. VI, Zool., 2(1), pp. 37-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Tintinnoinea from the sea of Okhotsk and its neighborhood”, "J. Fac. Sci. Hokkaido Univ., Ser. VI, Zool
Tác giả: Hada Y
Năm: 1932
11. Hada Y. (1935), “On the pelagic ciliata, Tintinnoinea, from the East Indies with consideration on the character of the plankton in the seas”, Bulletin of the Japanese Society of Fisheries Science, 4, pp. 242-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the pelagic ciliata, Tintinnoinea, from the East Indies with consideration on the character of the plankton in the seas”, "Bulletin of the Japanese Society of Fisheries Science
Tác giả: Hada Y
Năm: 1935
12. Hada Y (1937), “The fauna of Akeshi bay, IV. The pelagic ciliata”. Ibid., 5(3), pp. 143 – 216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The fauna of Akeshi bay, IV. The pelagic ciliata”. "Ibid
Tác giả: Hada Y
Năm: 1937
13. Hada Y (1938), “Studies on the Tintinnoinea from the western tropical pacific”, Ibid., 6(2), pp. 87 – 193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the Tintinnoinea from the western tropical pacific”, "Ibid
Tác giả: Hada Y
Năm: 1938
14. Hada Y. (1964), “New species of the Tintinnida found from the Inland Sea”, Bulletin Suzugamine Women's College, Nat. Sci., 11, pp. 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New species of the Tintinnida found from the Inland Sea”, "Bulletin Suzugamine Women's College, Nat. Sci
Tác giả: Hada Y
Năm: 1964
15. Kofoid C.A. and Campbell A.S. (1929), A conspectus of the marine and freshwater Ciliata belonging to the suborder Tintinnoinea, with description of new species principally from the Agassiz Expedition to the eastern tropical Pacific, 1904-1905, Univ. Calif. Publs. Zool., 34, p. 1-403 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conspectus of the marine and freshwater Ciliata belonging to the suborder Tintinnoinea, with description of new species principally from the Agassiz Expedition to the eastern tropical Pacific, 1904-1905
Tác giả: Kofoid C.A. and Campbell A.S
Năm: 1929
16. Marshall S. M. (1934), “The Silicoflagellata and Tintinnoinea. Great Barrier Reef Expedition 1928-1929”, Sci. Rep. , Vol. 6, No.15, pp. 623-664, 43 text- figs Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Silicoflagellata and Tintinnoinea. Great Barrier Reef Expedition 1928-1929”, "Sci. Rep
Tác giả: Marshall S. M
Năm: 1934
17. Marshall S.M. (1969), Order: Tintinnida. Conseil international pour l’explaration de la mer, Zooplankton sheet: 117-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Order: Tintinnida. Conseil international pour l’explaration de la mer
Tác giả: Marshall S.M
Năm: 1969
18. Middlebrook K., Emerson C.W., Roff J.C. and Lynn D.H. (1987), “Ditribution and abundance of tintinnids in the Quoddy Region of the Bay of Fundy”, Canadian Journal of Zoology, 65, pp. 594-601 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ditribution and abundance of tintinnids in the Quoddy Region of the Bay of Fundy”, "Canadian Journal of Zoology
Tác giả: Middlebrook K., Emerson C.W., Roff J.C. and Lynn D.H
Năm: 1987
19. Nie D. (1934), “Notes of Tintinnoinea from the bay of Amoy”, Third Annual report, pp. 71-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Notes of Tintinnoinea from the bay of Amoy
Tác giả: Nie D
Năm: 1934
28. Website: http://statisticsunesa.blogspot.com/2010/12/table-of-t-values.html 29. Website: http://media3.bmth.ac.uk/spss/focus_pages/focus_10a.htm.Pearson's Product Moment Correlation Coefficient (PPMCC) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Vị trí các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 2.1. Vị trí các trạm khảo sát trong khu vực nghiên cứu (Trang 28)
Hình 2.2. Dụng cụ thu mẫu và thao tác thu mẫu ngoài thực địa - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 2.2. Dụng cụ thu mẫu và thao tác thu mẫu ngoài thực địa (Trang 31)
Hình 2.3. Các dụng cụ phân tích mẫu - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 2.3. Các dụng cụ phân tích mẫu (Trang 33)
Hình 3.3. Tintinnopsis tocantinensis Kofoid & Campbell, 1929 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.3. Tintinnopsis tocantinensis Kofoid & Campbell, 1929 (Trang 42)
Hình 3.4. Tintinnopsis karajacensis Brandt, 1906 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.4. Tintinnopsis karajacensis Brandt, 1906 (Trang 42)
Hình 3.5. Tintinnopsis radix Brandt, 1907 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.5. Tintinnopsis radix Brandt, 1907 (Trang 43)
Hình 3.8. Tintinnopsis mortensenii Schmidt, 1901 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.8. Tintinnopsis mortensenii Schmidt, 1901 (Trang 45)
Hỡnh 3.18. Favella ehrenbergii Jửrgensen, 1924 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
nh 3.18. Favella ehrenbergii Jửrgensen, 1924 (Trang 52)
Hình 3.19.  Amphorellopsis acuta Kofoid & Campbell, 1929 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.19. Amphorellopsis acuta Kofoid & Campbell, 1929 (Trang 53)
Hình 3.21. Phân bố số lượng loài Tintinnid theo không gian - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.21. Phân bố số lượng loài Tintinnid theo không gian (Trang 55)
Hình 3.23. Phân bố số lượng loài Tintinnid theo tầng nước tại các trạm - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.23. Phân bố số lượng loài Tintinnid theo tầng nước tại các trạm (Trang 58)
Hình 3.26. Phân bố mật độ cá thể Tintinnid theo tầng nước trong các tháng ở khu - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.26. Phân bố mật độ cá thể Tintinnid theo tầng nước trong các tháng ở khu (Trang 60)
Hình 3.31. Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL04 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.31. Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL04 (Trang 70)
Hình 3.32. Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL08 - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.32. Biến động số loài và mật độ Tintinnid theo tháng tại trạm HL08 (Trang 70)
Hình 3.34. Biến động số lượng loài và mật độ Tintinnid theo ngày đêm - Đặc điểm thành phần loài và phân bố của động vật nguyên sinh bộ tintinnida ở vịnh hạ long – bái tử long, quảng ninh
Hình 3.34. Biến động số lượng loài và mật độ Tintinnid theo ngày đêm (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w