1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại minh thịnh

65 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 294,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Thuế là một phạm trù lịch sử, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước, nó là công cụ chủ yếu của nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Đối với bất cứ quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò rất quan trọng và chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước, thiết lập sự công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và giữa các tầng lớp dân cư. Việc thực thi một chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này, từ đó tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tếxã hội đất nước. Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách về thuế, chế độ kế toán. Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời . Kế toán thuế là công cụ quản lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với Nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đề tài : Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh cho chuyên đề của mình. 1.2 Nội dung, mục đích nghiên cứu • Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nói chung. • Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh. • Đế xuất giải pháp nhằm hoàn hiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh. 1.3 Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp 1.4 Phạm vi nghiên cứu • Không gian: Công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh. • Thời gian: các số liệu khảo sát và thu thập năm 2012, và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo. 1.5 Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. • Phương pháp tổng hợp, thống kê…. • Phương pháp so sánh. 1.6 Kết cấu chuyên đề Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT. Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh. Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh.

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Thuế là một phạm trù lịch sử, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước, nó là công cụ chủ yếu của nhà nước trong quản lý và điều tiết

vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Đối với bất cứ quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò rất quan trọng và chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước, thiết lập sự công bằng

xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và giữa các tầng lớp dân cư Việc thực thi một chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này, từ

đó tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế-xã hội đất nước

Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ

mô như chính sách về thuế, chế độ kế toán Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin vềhoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời Kế toán thuế là công cụ quản lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với Nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng

Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đề

tài : " Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh" cho chuyên đề của mình.

1.2 Nội dung, mục đích nghiên cứu

• Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp nóichung

• Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh

• Đế xuất giải pháp nhằm hoàn hiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

1.5 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

• Phương pháp tổng hợp, thống kê…

• Phương pháp so sánh

Trang 2

1.6 Kết cấu chuyên đề

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng vàthương mại Minh Thịnh

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Thịnh

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

2.1 Khái niệm và đặc điểm

2.1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng là một khoản thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá

và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đây là loại thuế dán thu do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính nộp thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán ( Luật thuế GTGT số 31/2008/QH12 ngày 03/6/2008)

2.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT

- Thuế GTGT là thuế gián thu đánh trực tiếp vào đối tượng tiêu dùng hàng hoá,

dịch vụ chịu thuê GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT

- Thuế GTGT chỉ đánh trên phần tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ, ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

- Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh:

+ Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào ngân sách nhà nước Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất

mà đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp

Trang 3

+ Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạnnhiều hay ít.

- Về phạm vi tính thuế: thuế GTGt chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong lãnh thổ, không đánh vào phạm vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm này tạo ra

sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu

2.1.3 Vai trò của thuế GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:

- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách Nhà nước Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoản 20-23% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên thị trường quốc tế

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào qui định rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra, hàng hoá xuất khẩu mua bán phải thanh toán qua ngân hàng

2.1.4 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế

• Đối tượng nộp thuế: Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ

Trang 4

chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế

GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

1 Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợptác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

2 Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp vàcác tổ chức khác;

3 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổchức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lậppháp nhân tại Việt Nam;

4 Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác

có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

5 Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Namthì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai,tính nộp thuế GTGT

Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo phápluật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

6 Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bánhàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam theoquy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

Đối tượng chịu thuế: là tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất và

tiêu dùng ở Việt nam( bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân

ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

• Đối tượng không chịu thuế:

- Hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng động, không mang tính chất kinh doanh như: dụng cụ y tế, văn hoá, giáo dục, vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt…

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo như: dịch vụ tang lễ, công viên cây xanh thành phố…

- Hàng hoá, dịch vụ của một số ngành sản xuất còn gặp nhiều khó khăn cần khuyến khích phát triển như: sản xuất nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi…

- Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần bảo mật

- Hàng hoá, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp

Trang 5

- Hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm, do đó xác định được thuế GTGT.

- Hàng hoá, dịch vụ khác như: bảo hiểm nhân thọ…

2.1.5 Thời điểm xác định thuế GTGT

1 Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền

2 Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ

hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu vềcước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch

vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụkết nối viễn thông

3 Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêuthụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

4 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thựchiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sởkinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

5 Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàngiao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

6 Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

2.1.6 Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1 Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cảtiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quanNhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phátthải và các khoản thu tài chính khác

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗtrợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thìlập chứng từ thu theo quy định Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi

để lập chứng từ chi tiền

Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hoáđơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhậnbồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch

vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kêkhai, nộp thuế theo quy định

4 Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng

Trang 6

hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

5 Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bánsản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩmkhác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinhdoanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Trên hoá đơn GTGT, ghidòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi,gạch bỏ

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm

khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh

doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mứcthuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộpthuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặcchỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuếGTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu

6 Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyểntheo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên domột cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sởkinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều

chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản

Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài

sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịuthuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định

7 Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau: a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp Tài sản góp vốn vào doanhnghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết;biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặcvăn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèmtheo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanhnghiệp Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ

sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loạihình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điềuchuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữacác đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanhthì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộpthuế GTGT theo quy định

Trang 7

c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.

d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sởkinh doanh

đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đượchưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồngcủa dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ;đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được ápdụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm

e) Doanh thu hàng hoá, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từhoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT

Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửu khẩu Việt Nam cộng với thuế nhập khẩu

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa

có thuế GTGT

Giá chưa có thuế GTGT= Giá đã có thuế GTGT

1+ Thuế suất thuế GTGT

- Thuế suất có mức khác nhau: 0%, 5%, 10%,20%

Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ có 4 mức: 0%, 5%, 10%, 20% nhưng chủ yếu là 10%

Mức 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu, việc quy định mức 0% chủ yếu nhằm khuyến khích xuất khẩu

Mức 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng như lương thực, thực phẩm, phân bón, dụng cụ y tế

Mức 10% là mức thuế suất phổ biến, áp dụng cho loại hàng hoá, dịch vụ thông thường.Mức 20% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu như vàng bạc đá

quý….khách sạn, xổ số kiến thiết…

2.1.8 Phương pháp xác định thuế GTGT trong doanh nghiệp

Có 2 phương pháp tính thuế:

Trang 8

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

• Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phần

kinh tế (ngoại trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừTrong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất của hàng hoá, dịch vụ

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ

- Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế và tổng số tiền người mua phải thanh toán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn

• Thuế GTGT đầu vào của cơ sở kinh doanh được khấu trừ như sau:

+ Thuế GTGT được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

+ Hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, mất cắp…được xác định trách nhiệm bồi thường phải bồi thường không được tính vào số thuế GTGT được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp

+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

• Đối tượng áp dụng:

+ Là các đơn vị, tổ chức chưa thực đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ

để tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

+ Các cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam, các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ

Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất

Trong đó: Giá tính thuế = Giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ

Trang 9

• Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ để tính thuế GTGT phải nộp với từng

cơ sở kinh doanh như sau:

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ có hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ mà không đầy đủ hoá đơn chứng từ mua hàng

+ Đối với cá nhân, hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tính hình kinh doanh của từng hộ mà ấn định mức doanh thu tính thuế

2.2 Hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.

2.2.1 Hạch toán thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2.2.1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên tài khoản

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

1332 Thuế GTGt được khấu trừ của TSCĐ

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ

Chứng từ sử dụng:

- Tờ khai thuế GTGT

- Hoá hơn thuế GTGT

Kết cấu và nội dung TK 133:

Bên nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT dầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm

Trang 10

hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

Trang 11

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

111,112,331… 152,153,156,211… 133 33311

(3)(1)

111,112

(2) 632,142,242

(5)

152,153,156,211

(6)

(7)

Ghi chú:

(1): Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ trong nước

(2): Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ

(3): Thuế GTGT đã được khấu trừ

(4): Thuế GTGT được hoàn

(5): Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

(6): Thuế GTGT của hàng mua trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại

(7): Hàng hoá trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại

2.2.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra

- Thông báo nộp thuế

- Biên lai nộp thuế

Trang 12

- Giấy nộp tiền vào kho bạc.

Kết cấu và nội dung TK 3331

Bên nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đa được khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp

- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá dùng trao đổi, biếu tặng, tiêu

dùng nội bộ

Số dư có: số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư nợ: số thuế GTGT nộp thừa vào ngân sách Nhà nước, hoặc có thể phản

ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việcthoái thu

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

133 333 111,112,131

(2)

152,153,156,211111,112

821(6)

Trang 13

334,154,642

(7) 112,112

(8)

Ghi chú:

(1): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(2): Thuế GTGT phát sinh liên quan đến doanh thu và thu nhập khác

(3): Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp

(4): Thuế thu nhập, thuế sử dụng đất nhà nước phải nộp

(5): Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp

(6): Thuế TNDN phải nộp

(7): Thuế TNCN phải nộp

(8): Khi nhận tiền trợ cấp, trợ giá của nhà nước

(9): Khi nộp thuế và các khoản khác

(10): Khi nhận quyết định trợ cấp, trợ giá của nhà nước

2.2.1.3 Hạch toán thuế GTGT phải nộp

Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ ghi:

Trang 14

- Nguyên tắc chung là khi mua vật tư, hàng hoá dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh phản ánh vào TK 152,153,156… là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 211,152,153,156,641,642 “Tổng giá thanh toán”

2.3 Khấu trừ thuế.

2.3.1 Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh

hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vàokhông được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất

Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầuvào gồm: thiên tai, hoả hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồithường, hàng hoá mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu huỷ Cơ sở kinh doanhphải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồithường để khấu trừ thuế

Trường hợp hàng hoá có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá trong quá trìnhvận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầuvào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụttheo quy định Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá hao hụt vượt định mứckhông được khấu trừ, hoàn thuế

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn

ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ chongười lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhânlàm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ

Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sởkinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giácho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhàtrong trường hợp này được khấu trừ theo quy định Trường hợp cơ sở kinh doanh xâydựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trongcác khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định của phápluật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhà

Trang 15

xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Namcông tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợpđồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không đượckhấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này

Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ởnước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ởnước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thờigian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tạiViệt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu cácchi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Namthì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tạiViệt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ

2 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng

đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuếGTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạchtoán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợpkhông hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữadoanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra khônghạch toán riêng được

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàngtháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định mua vào đượckhấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân

bổ khấu trừ theo tháng

3 Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGTđầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầuvào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong cáctrường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố địnhhoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các vănbản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tàiphục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tíndụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứngkhoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sửdụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch,khách sạn

Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vàokinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giávượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứngvới phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ

4 Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tậptrung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để

Trang 16

sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu đượckhấu trừ toàn bộ.

b) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theonhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương ánsản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sảnphẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuếGTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thànhtài sản cố định được khấu trừ toàn bộ Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuếGTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ

lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra

Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và cóvăn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừthuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản Đối với thuế GTGT đầu vàophát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuếnhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải

kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế Trường hợp doanhnghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện rathì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định Doanhnghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo,cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế

Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưaqua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ(%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa,dịch vụ bán ra

c) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sảnxuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xâydựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo phương ánsản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo

tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thucủa hàng hoá, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu

5 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá

do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyếnmại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT thì được khấu trừ

6 Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quanđược khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế

7 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không

được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

Trang 17

a) Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc

tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông

tư này được khấu trừ toàn bộ;

b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiênđược khấu trừ toàn bộ

8 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xácđịnh số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai,khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan

có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộpthuế

9 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạchtoán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tàisản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ haimươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

10 Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh vàcác đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điềudưỡng, Viện, Trường đào tạo không phải là người nộp thuế GTGT thì không đượckhấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ chohoạt động của các đơn vị này

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này

11 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cungcấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ

12 Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụmua vào dưới hình thức uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hoá đơn mang tên tổchức, cá nhân được uỷ quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tàisản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghitên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho ngườitham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệpbảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểmthanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phầnbồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảohiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyềncho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thànhlập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừthuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và

Trang 18

phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối vớinhững hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên

13 Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào

công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn làbiên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản Trường hợp tài sản góp vốn

là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốngóp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hoá đơn bao gồm

cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hoá đơnmua tài sản của bên góp vốn

14 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếptrên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đượckhấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên

kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khichuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính sốthuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế được hoàn

15 Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với

trường hợp:

- Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơnGTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địachỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địachỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợphướng dẫn tại khoản 12 Điều này);

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống

(không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bánhoặc trao đổi

16 Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tàichính

2.3.2 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1 Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặcchứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thaycho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chứcnước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanhhoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Trang 19

2 Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ muavào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợptổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồngtheo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân

hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

3 Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minhviệc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản củabên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ

quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh

toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnhchi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) vàcác hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanhtoán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tưnhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tưnhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quanthuế)

a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từthanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hànhkhông đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ muavào từ hai mươi triệu đồng trở lên

b) Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trởlên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thìkhông được khấu trừ Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mụchàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá, dịch vụ mua vào

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụmua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hànghoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngânhàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầuvào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn,chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán quangân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng

12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng nămđối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12,nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGTđầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đãkhấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Sau khi cơ

sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng vớigiá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sởkinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sởkinh doanh được khai bổ sung

Trang 20

Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặcđến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảmtheo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyếtđịnh kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanhtoán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuếphải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủtục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng sốthuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy địnhcủa Luật Quản lý thuế.

Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và cóquyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không

có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế

cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơquan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trướckhi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định

xử lý của cơ quan thuế

4 Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGTđầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừgiữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượnhàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải cóbiên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hànghoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng Trường hợp bùtrừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứkhấu trừ thuế

b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợnhư vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán nàyđược quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hìnhthức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên chovay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp

bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ chongười mua, hoặc nhờ người mua chi hộ

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bênthứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên muathanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toántheo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quyđịnh cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhânhoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trịcòn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấutrừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Khi kê khai hoáđơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy

Trang 21

định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá,dịch vụ mua vào.

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vàotài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biệnpháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

5 Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới haimươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi

triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán

qua ngân hàng Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộpthuế GTGT

2.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế.

2.3.2 Kê khai thuế

- Cơ sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuê GTGTtheo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nơi

có cửa khẩu hàng hoá

- Cơ sở kinh doanh buôn chuyển phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng vói

cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định với từng lại hàng hoá,dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh

Trang 22

2.3.2.1 Chứng từ dùng để kê khai

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra trong tháng, mẫu số01-1/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào trong tháng, mẫu số01-2/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnhmẫu số 01-3/GTGT (áp dụng trong trường hợp tại kỳ kê khai thuế NNT có khai

bổ sung, điều chỉnh cho hồ sơ khai thuế của các kỳ khai thuế trước)

- Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừtrong kỳ, mẫu số 01-4A/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm,mẫu số 01-4B/GTGT (nếu không có phát sinh thì không phải khai)

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắpđặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT (nếu không có phátsinh thì không phải khai)

2.3.2.2 Phương pháp kê khai

Thuế GTGT là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đã được cấp giấy phépđăng ký kinh doanh đều phải kê khai (kể cả tường hợp không phát sinhhoạt động mua bán)

Đối với công ty TNHH Minh Thịnh đã đăng ký phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai thuế trên phầnmềm Hỗ trợ kê khai 3.2.1 mới nhất hiện nay

Hồ sơ kê khai thuế GTGT bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT.

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu 01-1/GTGT.

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu 01-2/GTGT.

2.3.2.3 Cách mở tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo quý-theo tháng trên phần mềm.

Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT là tờ khai dành cho đối tượng kêkhai thuế theo phương pháp khấu trừ

Đầu tiên mở phần mềm hỗ trợ kê khai thuế Chọn “Tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT” sau đó hiện bảng chọn kỳ tính thuế Ta thấy có “Tờ khai tháng” và “Tờ khai quý”, kế toán sẽ chọn kỳ tính thuế mà doanh

nghiệp áp dụng

Sau khi chọn kỳ kê khai, phần mềm sẽ tự điều chỉnh tháng…năm tính

thuế Tiếp theo chọn phụ lục kê khai, kích vào PL 01-1/GTGT( là bảng kê hàng hoá,dịch vụ bán ra) và PL01-2/GTGT( là bảng kê hàng hoá,dịch vụ

mua vào) Sau đó ấn vào “Đồng ý” màn hình sẽ hiện ra “Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT).

2.3.2.4 Hướng dẫn lập các bảng kê và tờ khai.

Trang 23

1.Bảng kê 01-1/GTGT – Bảng kê hóa đơn , chứng từ hàng hóa , dịch vụ bán ra

PHỤ LỤC

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ngày tháng năm )

Mã số thuế người mua

Mặt hàng

Doanh số bán chưa có thuế

Thuế GTGT

Ghi chú

hiệu

Số Ngày,

tháng, năm phát hành

Trang 24

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (*):

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (**):

Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (***):

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu

- Hóa đơn xuất trả lại hàng của đơn vị mua hàng

- Hóa đơn GTGT của doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ bị trả lại (thu hồi hóađơn)

- Hóa đơn xuất tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảng cáo phục vụ cho hoạt độngkinh doanh chịu thuế GTGT

- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

Cách lập bảng kê:

- BK được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên

BK Trường hợp các chỉ tiêu trên BK không có căn cứ ghi (do HĐ không có ) thì trên

BK không ghi gạch ngang (-)

- Trường hợp trên HĐ có quá nhiều mặt hàng, thì chỉ ghi một số mặt hàng đặc trưngtrên BK

- Trường hợp HĐ hủy bỏ thì ghi trên BK chữ hủy trên cột “ Tên người mua”

- HĐ điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm ) giá, tăng (giảm ) thuế suất, HĐ

đã xuất bán nay thu hồi và HĐ trả lại hàng của đơn vị mua hàng thì ghi dương hoặc âm

DT chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên BK

2 Bảng kê 01-2/GTGT – Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)

[01] Kỳ tính thuế: tháng 12 năm 2012 [02] Tên người nộp thuế:

[03] Mã số thuế:

Trang 25

i bán

Mã số thuế người bán

Mặt hàn g

Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế

Thu ế suất (%)

Thuế GTGT

Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán trả chậm

hiệu Số

Ngày thán g, năm phát hành

Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào(*):

Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào(**):

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềnhững số liệu đã khai./

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ

Trang 26

(*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng cộng số liệu tại cột 8 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4.

(**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng cộng số liệu tại cột 10 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4.

+ Nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài

- HĐ xuất trả hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp

Cách lập bảng kê

- Bảng kê được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêutrên bảng kê

- Biên lai nộp thuế GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT thì cột “ Tên người bán “ ghi

“Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế GTGT”; cột “ Ghi chú “ ghi số chứng từ, ngày thángcủa biên lai, chứng từ nộp thuế

- Hóa đơn điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm) giá, tăng (giảm) thuế suấtcủa đơn vị bán và hóa đơn trả lại hàng của doanh nghiệp thì ghi dương (âm) trêndoanh thu chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên bảng kê

- Hóa đơn nhận hàng ủy thác xuất khẩu phải lập bảng kê riêng, trên bảng kê ghi rõ

là hàng nhận ủy thác xuất khẩu

3.Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)

• Nguyên tắc lập tờ khai thuế GTGT

- Số tiền ghi trên tờ khai thuế GTGT làm tròn đến đơn vị tính là đồng Việt Nam Không ghi số thập phân trên tờ khai

- Các số liệu ghi trên tờ khai thuế GTGT không được ghi số âm (có dấu [-] đằng trước)

• Căn cứ lập tờ khai thuế GTGT

Hàng tháng CSKD căn cứ vào số liệu tổng hợp trên các bảng kê số 1/GTGT, 2/GTGT để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng

01-• Cách lập các chỉ tiêu trên tờ khai thuế 01/GTGT

Trên tờ khai mẫu 01/GTGT hầu hết số liệu sẽ được tự động cập nhật từ các bảng kê mua vào và bán ra hay như chỉ tiêu số [22] (thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang) phần mềm sẽ tự cập nhật từ chỉ tiêu [43] (số thuế GTGT còn được khấu

trừ)

Còn các trường hợp kế toán phải đánh trực tiếp trên tờ khai 01/GTGT như là:

- Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động bán: Kế toán chỉ cần tích vào chỉ tiêu số

[21] (không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ)

Trang 27

- Chỉ tiêu số [23] và chỉ tiêu số [24] phần mềm tự cập nhật ở PL 01-2/GTGT (bảng kê

hàng hoá, dịch vụ mua vào)

- Chỉ tiêu số [30], [31], [32], [33] phần mềm tự cập nhật ở PL 01-1/GTGT (bảng kê

hàng hoá, dịch vụ bán ra)

- Khi thực hiện kê khai bổ sung, kế toán chuyển kết quả số dương của chỉ tiêu [43] trên

tờ khai bổ sung KHBS vào chỉ tiêu [38]- tăng số thuế GTGT được khấu trừ Nếu chỉ tiêu [48] có kết quả âm cho vào chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.

- Nếu số tiền xuất hiện trên chỉ tiêu [40]- thuế GTGT phải nộp => Kế toán mang tiền

đi nộp

- Nếu số tiền xuất hiện trên chỉ tiêu [43]- thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

=> phần mềm sẽ tự cập nhật sang chỉ tiêu số [22] của kỳ sau.

( Nhớ in mẫu kèm theo)

2.3.2.5 Kê khai bổ sung nếu có sai sót

Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT

Trường hợp 1: Kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ (không phát sinh số thuế GTGT phải nộp)

Chú ý:

Trong trường hợp Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm

số thuế GTGT còn được khấu trừ (không phát sinh số thuế GTGT phải nộp/,) thì:+ Không phải nộp bổ sung số thuế sau khi kê khai bổ sung, điều chỉnh;

+ Không tính phạt nộp chậm tiền thuế GTGT

+ Số thuế GTGT không được khấu trừ của kỳ kê khai bổ sung, điều chỉnh, người nộp

thuế kê khai vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai

thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh

Trong phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.2.1, trên Tờ khai thuế GTGT (khai thuế theo

phương pháp khấu trừ), chỉ tiêu [37] là chỉ tiêu điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ

Trang 28

Hồ sơ Công ty TNHH Minh Thịnh nộp cho cơ quan thuế:

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 100 triệu đồng của kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1/2012

Trường hợp 2: Kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn được khấu trừ này đã được người nộp thuế dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT và cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế GTGT.

Chú ý:

Trong trường hợp Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm

số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn được khấu trừ đã được người nộp thuế dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT và cơ quan thuế đã có quyếtđịnh hoàn thuế GTGT, thì Người nộp thuế căn cứ vào hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh để:

+ Nộp số tiền thuế đã được hoàn;

+ Tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm

nộp(thời hạn tính phạt chậm nộp được tính từ ngày cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế đến ngày doanh nghiệp nộp lại số tiền thuế đã hoàn) theo quy định tại Điều

106 Luật Quản lý thuế

Ví dụ:

Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh trên tờ khai tháng 3/2012 có đề nghị dừng khấu trừ số thuế GTGT lũy kế âm 3 tháng liên tục (từ tháng 1/2012 đến tháng 3/2012) là 500 triệu để lập hồ sơ hoàn thuế GTGT và được cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế GTGT là 500 triệu

Tháng 8/2012 Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh lập hồ

sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2012 làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu thì Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh phải nộp lại số tiền thuế đã hoàn 200 triệu đồng và tính phạt nộp chậm tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế

Hồ sơ Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh nộp cho cơ quan thuế:

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2012

- Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2012 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu đồng;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếucó)

Trang 29

Trường hợp 3: Kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp.

+ Đối với số thuế GTGT được khấu trừ bị điều chỉnh giảm người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau khi kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt nộp chậm tiền thuế GTGT

+ Số thuế GTGT không được khấu trừ, người nộp thuế điều chỉnh vào chỉ tiêu – Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê

khai bổ sung, điều chỉnh

Trong phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.2.1, trên Tờ khai thuế GTGT (khai thuế theo

phương pháp khấu trừ), chỉ tiêu [37] là chỉ tiêu điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ

trước

Ví dụ:

Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh vào tháng 8/2012 lập

hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2012 làm giảm

số thuế GTGT còn được khấu trừ 200 triệu đồng chuyển kỳ sau, đồng thời làm phát sinh số thuế GTGT phải nộp tăng 100 triệu đồng (tờ khai thuế GTGT tháng 1/2012 có

số thuế GTGT chưa được khấu trừ chuyển sang kỳ sau 200 triệu

Nay điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ là 300 triệu, dẫn tới tờ khai thuế GTGT tháng 1/2012 phát sinh số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu) thì đối với số thuế GTGT phải nộp tăng thêm 100 triệu, người nộp thuế phải nộp thuế, tính phạt nộp chậm; đối với số thuế GTGT 200 triệu đồng không được khấu trừ được điều chỉnh vào

tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2012 - tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh (kê khai điều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước).

Hồ sơ Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh nộp cho cơ quan thuế:

- Đối với việc điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT phải nộp của tháng 1/2012 là 100 triệu đồng: Tại thời điểm phát hiện ra sai lệch, Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộp thuế 100 triệu đồng và tính phạt nộp chậm Hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh nộp cho cơ quan thuế gồm:

+ Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2012

Trang 30

+ Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2012 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng.

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có)

- Đối với việc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT khấu trừ của tháng 1/2012 là 200 triệu đồng: Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh thực hiện điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2012 Hồ sơ kê khai thuế GTGT tháng 8/2012, Công ty TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI Minh Thịnh nộp cho cơ quan thuế có kèm theo bản sao: Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của

kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2012 và Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2012

đã điều chỉnh đã nộp trước đây

Trường hợp 4: Kê khai bổ sung, điều chỉnh không làm tăng, giảm số thuế GTGT phải nộp.

Chú ý:

Trong trường hợp Người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung điều chỉnh nhưng không làm tăng, giảm số thuế

GTGT phải nộp(sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào v.v…), thì:

+ Người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế;+ Không lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS

Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai người nộp thuế kêkhai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới

2.3.2.6 Hướng dẫn kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT trên phần mềm hỗ trợ

kê khai 3.2.1

• Căn cứ pháp lý:

Theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC

• Nguyên tắc của việc điều chỉnh, bổ sung tờ khai thuế GTGT:

Thực hiện theo đúng nguyên tắc: SAI ĐÂU SỬA ĐẤY

Tức là: khi đã xác định được dữ liệu bị sai trên tờ khai đã lập, chúng ta sẽ sữa trựctiếp ở dữ liệu sai thành dữ liệu đúng

• Các trường hợp của việc phát hiện ra sai sót phải kê khai điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế GTGT

Trường hợp 1: Phát hiện ra sai sót trong thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT

Cơ quan thuế luôn nhận tờ khai nộp lần cuối cùng trong hạn nộp tờ khai là tờ khaiđúng nhất của doanh nghiệp khi thực hiện kê khai và nộp tờ khai Vì thế nếu kế

Trang 31

toán phát hiện ra sai sót trong thời hạn thì dù đó là sai sót gì thì chúng ta thực hiệnđiều chỉnh tờ khai theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin kê sai

Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu

Bước 3: Vào giao diện của tờ khai, tìm đến thông tin sai mà sửa trực tiếp theo sốthông tin dữ liệu đúng

Bước 4: Lưu kết quả đã sửa sai và tiến hành gửi lại tờ khai đã điều chỉnh tới cơquan Thuế quản lý

Trường hợp 2: Phát hiện ra sai sót nằm ngoài hạn nộp tờ khai thuế GTGT

• Phát hiện ra sai sót nằm ngoài hạn nộp tờ khai thuế GTGT nhưng không làm

ảnh hưởng tới số thuế phải nộp hay số thuế được khấu trừ.

Ví dụ như các sai sót: tên hàng hoá, tên công ty khách hàng, nhà cung cấp, mã sốthuế, ký hiệu hoá đơn, ngày tháng năm lập hoá đơn

Các bước thực hiện điều chỉnh tờ khai theo thông tin dữ liệu đúng

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai thuế GTGT có thông tin sai

Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu

Bước 3: Vào giao diện của tờ khai thuế GTGT, tìm đến thông tin sai sót Sửa trựctiếp theo thông tin dữ liệu đúng

Bước 4: Lưu lại tờ khai đã được điều chỉnh đúng, và gửi lại toàn bộ hồ sơ cho cơquan thuế quản lý

Hồ sơ bổ sung gồm:

+ Văn bản giải trình sai sót

+ Tờ khai và các phụ lục đã lập sai

+ Tờ khai và các phụ lục đã điều chỉnh lại đúng

Chú ý: không lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu số 01/KHBS

• Phát hiện sai sót ngoài thời hạn nộp tờ khai, làm ảnh hưởng tới số thuế phải

nộp hay số thuế được khấu trừ.

Các sai sót như: + Thừa- thiếu hoá đơn đầu ra

+ Thừa hoá đơn đầu vào hay hoá đơn đầu vào phải giảm do không

đủ điều kiện được khấu trừ đã kê khai trước đó

+ Sai tiền thuế, thuế suất, doanh số chưa thuế, giá trị hàng hoá

Trang 32

mua vào.

Các bước lập tờ khai bổ sung thuế GTGT:

Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin sai sót (chọn tháng, quý bị sai)

Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai bổ sung

Bước 3: Vào giao diện của HTKK, thực hiện nguyên tắc Sai đâu sửa đấy để diềuchỉnh lại số liệu cho đúng với thực tế phát sinh

Bước 4: Ấn “Tổng hợp KHBS” để ứng dụng tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai

01/KHBS

Bước 5: Xem kết quả và cách xử lý

Cách xử lý số liệu sau khi kê khai bổ sung:

Sau khi đã nhập số liệu bổ sung điều chỉnh cho đúng với phát sinh (theo nguyên

tắc “Sai đâu sửa đấy”, kế toán căn cứ cột chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã

kê khai ở chỉ tiêu [40] và [43] của tờ 01/KHBS để xử lý số liệu sau khi khai bổ

sung

Sau khi khai bổ sung căn cứ Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai ở chỉ

tiêu [40] = A và [43] = B (A và B là số liệu đúng, đã được điều chỉnh), tức là sau khi kế toán điều chỉnh xong sẽ xuất hiện số tiền A ở chỉ tiêu [40] và số tiền B ở chỉ tiêu [43]

Trường hợp 1: B>0: làm tăng số thuế được khấu trừ kỳ khai bổ sung => kê khai B vào chỉ tiêu [38]- Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai

thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh

Trường hợp 2: B<0: làm giảm số thuế được khấu trừ kỳ khai bổ sung => kê khai B vào chỉ tiêu [37]- Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai

thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh

Trường hợp 3: A>0: làm tăng số thuế phải nộp của kỳ kê khai => Nộp bổ sung tiền

thuế và phạt chậm nộp vào NSNN

Chú ý: Số tiền thuế thiếu không được bù trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ

sơ kê khai bổ sung điều chỉnh

Trường hợp 4: A<0: làm giảm số thuế phải nộp của kỳ kê khai bổ sung => Bù trừ

với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiêp theo

Chú ý: Số tiền thuế thừa không được bù trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ

sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh mà chỉ được bù trừ với số tiền thuế phải nộp của

Ngày đăng: 12/07/2015, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng kê 01-2/GTGT – Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
2. Bảng kê 01-2/GTGT – Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Trang 23)
Sơ đồ 1.1:  Sơ đồ tổ chức điều hành trong Công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức điều hành trong Công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty TNHH XD và TM Minh Thịnh (Trang 41)
Bảng kê hoá đơn  hàng hoá, dịch vụ  mua vào - Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH xây dựng và thương mại  minh thịnh
Bảng k ê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w