- Nghiên cứu các yếu tố gây trượt lở: địa chất thạch học, vỏ phong hóa, địachất thủy văn, đứt gãy, địa mạo độ dốc, độ phân cắt sâu, độ phân căt ngang, khítượng thủy văn, độ che phủ thực
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN VĂN TẠO
NGHIÊN CỨU TAI BIẾN TRƯỢT LỞ TẠI HUYỆN TU MƠ RÔNG,
TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN VĂN TẠO
NGHIÊN CỨU TAI BIẾN TRƯỢT LỞ TẠI HUYỆN TU MƠ RÔNG,
TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: Địa chất học
Mã số: 60440201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS MAI THÀNH TÂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, học viên đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân Học viên xin bày tỏ lời cảm ơnsâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quátrình thực hiện luận văn này
Trước hết, lời cảm ơn trân trọng nhất xin được gửi tới Ban giám hiệu trườngĐại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Sau đại học, Lãnhđạo Khoa Địa Chất đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ thuận lợi nhất trong quá trình họcviên học tập, nghiên cứu tại nhà trường
Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo, những nhà khoa học đã tận tìnhtruyền đạt những kiến thức quý báu cho học viên trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Học viên cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Địa chất – Viện Hànlâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, phòng Địa chất Đệ tứ - Viện địa chất, nơihọc viên đang công tác, đã tạo mọi điều kiện về thời gian, tài liệu tham khảo để họcviên có thể hoàn thành khóa học
Lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất xin được gửi tới Tiến sĩ Mai ThànhTân, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ học viên trong suốtquá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở tài liệu của Đề tài “Nghiên cứu một số dạng tai biến địa chất điển hình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên”, mã số TN3/T04 - Thuộc chương trình Tây Nguyên 3 do TS Nguyễn
Xuân Huyên làm chủ nhiệm
Do kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văncòn có nhiều thiếu sót, rất mong được sự nhận xét, đóng góp của các thầy cô giáo,những nhà khoa học để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TU MƠ RÔNG 4 1.1 Đặc điểm tự nhiên 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Địa hình 5
1.1.3 Khí hậu 6
1.1.4 Thổ nhưỡng 7
1.1.5 Thuỷ văn 9
1.1.6 Địa chất 9
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 11
1.2.1 Dân cư 11
1.2.2 Cơ sở hạ tầng 11
1.2.3 Kinh tế 12
1.2.4 Y tế - giáo dục 13
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỢT LỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 14
2.1.1 Ngoài nước: 14
2.1.2 Trong nước: 17
2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Cách tiếp cận 19
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Quy trình GIS nghiên cứu, đánh giá trượt lở đất được sử dụng trong luận văn 20
Trang 52.3.2 Thành lập các bản đồ thành phần 21
2.3.3 Đánh giá cho điểm các yếu tố 24
2.3.4 Thành lập bản đồ nhạy cảm trượt đất 26
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ HUYỆN TU MƠ RÔNG 28
3.1 Đặc điểm một số khối trượt lở điển hình huyện Tu Mơ Rông 28
3.2 Đặc điểm chung hiện trạng trượt lở huyện Tu Mơ Rông 35
CHƯƠNG 4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG PHÁT SINH TRƯỢT LỞ HUYỆN TU MƠ RÔNG 37
4.1 Nhóm các yếu tố địa hình - địa mạo 37
4.1.1 Độ dốc sườn 37
4.1.2 Độ phân cắt ngang 39
4.1.3 Độ phân cắt sâu 42
4.2 Nhóm các yếu tố địa chất 45
4.2.1 Thạch học 45
4.2.2 Vỏ phong hoá 47
4.2.3 Mật độ đứt gãy 50
4.2.4 Địa chất thuỷ văn 53
4.3 Yếu tố lượng mưa 55
4.4 Nhóm các yếu tố sử dụng đất 57
4.4.1 Lớp phủ thực vật 57
4.4.2 Độ gần đường 60
4.5 Đánh giá tổng thể các yếu tố phát sinh trượt lở 61
CHƯƠNG 5 PHÂN VÙNG NGUY CƠ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG, GIẢM THIỂU THIỆT HẠI DO TRƯỢT LỞ TẠI HUYỆN TU MƠ RÔNG 65 5.1 Phân vùng nguy cơ trượt lở 65
Trang 65.1.1 Xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở 65
5.1.2 Đánh giá nguy cơ trượt lở theo các xã 71
5.1.3 Mức độ tin cậy của đánh giá 73
5.3 Các giải pháp 75
5.3.1 Giải pháp phi công trình 75
5.3.2 Giải pháp công trình 80
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC VỊ TRÍ, QUY MÔ CÁC ĐIỂM TRƯỢT LỞ……… 93
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo độ dốc 37
Bảng 4.2 Đánh giá mối quan hệ giữa độ dốc và trượt lở tại vùng nghiên cứu 39
Bảng 4.3 Đánh giá mối quan hệ giữa độ phân cắt ngang và trượt lở tại vùng nghiên cứu 42
Bảng 4.4 Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo độ phân cắt sâu 43
Bảng 4.5 Đánh giá mối quan hệ giữa độ phân cắt sâu và trượt lở tại vùng nghiên cứu 44
Bảng 4.6 Đánh giá mối quan hệ giữa thạch học và trượt lở tại vùng nghiên cứu 47
Bảng 4.7 Đánh giá mối quan hệ giữa vỏ phong hoá và trượt lở tại vùng nghiên cứu 50
Bảng 4.8 Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo mật độ đứt gãy 51
Bảng 4.9 Đánh giá mối quan hệ giữa mật độ đứt gãy và trượt lở tại vùng nghiên cứu 52
Bảng 4.10 Đánh giá mối quan hệ giữa địa chất thuỷ văn và trượt lở tại vùng nghiên cứu 54
Bảng 4.11 Lượng mưa trung bình nhiều năm tại các trạm lân cận vùng nghiên cứu 55
Bảng 4.12 Đánh giá mối quan hệ giữa lượng mưa và trượt lở tại vùng nghiên cứu57 Bảng 4.13 Thống kê diện tích vùng nghiên cứu theo yếu tố lớp phủ thực vật 58
Bảng 4.14 Đánh giá mối quan hệ giữa sử dụng đất và trượt lở tại vùng nghiên cứu 59
Bảng 4.15 Đánh giá mối quan hệ giữa sử dụng đất và trượt lở tại vùng nghiên cứu 60
Bảng 4.16 Trọng số các yếu tố gây trượt lở 64
Bảng 5.1 Thống kê kết quả phân vùng nguy cơ trượt lở 69
Bảng 5.2 Đặc điểm chính của các nhân tố gây trượt lở trong từng cấp nguy cơ 70
Trang 8Bảng 5.3 Thống kê tỷ lệ nguy cơ trượt lở theo từng xã 71
Bảng 5.4 Mối quan hệ giữa hiện trạng và kết quả phân vùng nguy cơ trượt lở 74
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Vị trí địa lý huyện Tu Mơ Rông 4
Hình 1.2 Mô hình số độ cao vùng nghiên cứu (DEM) 6
Hình 2.1 Các kiểu trượt đất 15
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông 28
Hình 3.2 Khối trượt lở TL 29 trong vỏ phong hoá đá biến chất tại xã Tu Mơ Rông 29
Hình 3.3 Khối trượt lở TL 191_7 trong vỏ phong hoá bazan tại xã Ngọc Yêu 30
Hình 3.4 Hiện tượng đốt rừng làm nương rẫy của người dân 30
Hình 3.5 Khối trượt lở TL 193 trong vỏ phong hoá granit tại xã Ngọc Yêu 31
Hình 3.6 Khối trượt lở TL 205 trong vỏ phong hoá đá granit tại xã Văn Xuôi 32
Hình 3.7 Khối trượt lở TL 222 trong vỏ phong hoá đá biến chất tại xã Măng Ri 33
Hình 3.8 Khối trượt lở TL 255 trong vỏ phong hoá đá biến chất tại xã Đăk Hà (Trung tâm huyện Tu Mơ Rông) 34
Hình 3.9 Điểm trượt lở TL 256 trong vỏ phong hóa đá biến chất tại xã Đăk Hà (Trung tâm huyện Tu Mơ Rông) 35
Hình 3.10 Nguy cơ trượt lở cao do thi công đường giao thông 36
Hình 4.1 Bản đồ độ dốc 38
Hình 4.2 Bản đồ độ phân cắt ngang 41
Hình 4.3 Bản đồ độ phân cắt sâu 44
Hình 4.4 Bản đồ thạch học 46
Hình 4.5 Bản đồ Đệ tứ và vỏ phong hoá 49
Hình 4.6 Bản đồ mật độ đứt gãy 52
Trang 9Hình 4.7 Bản đồ địa chất thuỷ văn 54
Hình 4.8 Bản đồ phân bố lượng mưa 56
Hình 4.9 Lớp phủ thực vật 58
Hình 5.1 Bản đồ chỉ số nhạy cảm trượt lở 66
Hình 5.2 Bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở 68
Hình 5.3 Tỉ lệ các cấp nguy cơ trượt lở theo từng xã 73
Hình 5.4 Giải pháp trồng cỏ và cây bụi chống trượt 81
Hình 5.5 Giải pháp phủ lưới bê tông và trồng cỏ bụi chống trượt 81
Hình 5.6 Giải pháp xây dựng tường chắn cho khối trượt lở tại xã Tu Mơ Rông 82
Hình 5.7 Giải pháp bê tông phun ép mạnh chống trượt lở đất 83
Hình 5.8 Giải pháp rải phủ lưới thép bê tông chống trượt lở 84
Hình 5.9 Giải pháp xây dựng tường chắn, phủ bê tông bề mặt cho khối trượt lở tại xã Đăk Hà 85
Hình 5.10 Một số giải pháp kỹ thuật phòng tránh trượt lở thông dụng 86
Hình 5.11 Giải pháp giật cấp, bạt phá khối trượt được sử dụng rộng rãi trong vùng nghiên cứu 88
Trang 10MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của Đề tài:
Kon Tum, một tỉnh nằm ở phía bắc khu vực Tây Nguyên, thường xuyên phảigánh chịu những thiệt hại nặng nề do tai biến địa chất nói chung và trượt lở nóiriêng gây ra Đặc điểm cấu trúc địa chất đa dạng, nhiều đồi núi dốc, địa hình phâncắt mạnh, vỏ phong hóa dày, lớp phủ thực vật bị tàn phá, lượng mưa tập trunglớn,… là những nguyên nhân chủ yếu khiến cho tai biến trượt lở ở đây phát triển
Trên địa bàn tỉnh Kon Tum, ở các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và KongPlong, là các huyện miền núi có độ cao thuộc loại lớn nhất Miền Nam Việt Nam,địa hình sườn dốc, phân cắt mạnh, trượt lở thường hay xảy ra với cường độ mạnh.Điển hình nhất là cơn bão số 9 năm 2009 đã gây trượt lở nhiều nơi, làm sập nhà vàgây thiệt mạng nhiều người ở hai huyện Đăk Glei và Tu Mơ Rông Theo báo cáocủa Ban quản lý Phòng chống lụt bão Trung ương, trong cơn bão này, trượt lở đãxảy ra trên hầu hết các tuyến đường trong tỉnh Kon Tum với tổng khối lượngkhoảng 2.334.900 m3đất đá và tổng chiều dài đường bị hư hại khoảng 203 km
Nằm ở phía đông bắc của tỉnh Kon Tum, Tu Mơ Rông là một huyện nghèomiền núi, được tách ra từ huyện Đắk Tô vào tháng 6/2005 Do đặc thù địa hình núicao hiểm trở, phân cắt địa hình bởi mạng sông suối dày đặc, điều kiện địa chất -kiến tạo phức tạp nên khu vực thường hay xảy ra các tai biến địa chất như trượt lở,
lũ quét, lũ bùn đá Chỉ tính riêng trong đợt bão số 9 vào tháng 9/2009, trượt lở, lũquét đã gây cho Tu Mơ Rông những thiệt hại nặng nề: 30 người chết do trượt lở(chiếm 60% tổng số người chết trên địa bàn tỉnh Kon Tum), 104 nhà ở sập hoàntoàn, 163 nhà bị tốc mái và sạt lở, 730 hộ dân phải di dời khẩn cấp khỏi vùng trượt
lở, các tuyến đường giao thông bị sạt lở nghiêm trọng và nhiều thiệt hại kinh tếkhác Là một huyện mới hình thành chưa lâu, Tu Mơ Rông hiện đang tích cực đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu: Cơ quan công sở, bệnh viện, trường học, đườnggiao thông, khu tái định cư,… Đây là những công trình quan trọng mang tính lâudài, tốn kém nên cần tính tới các tác động do tai biến địa chất gây ra Vì vậy,
“Nghiên c ứu tai biến trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum” mà đề tài
Trang 11đặt ra là một việc làm cấp bách và vô cùng cần thiết, góp phần trợ giúp chính quyềnđịa phương định hướng phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, phục vụ quy hoạch, pháttriển bền vững kinh tế xã hội.
M ục tiêu Đề tài:
- Đánh giá hiện trạng, các yếu tố ảnh hưởng và cảnh báo nguy cơ tai biếntrượt lở tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ thiệt hại do tai biến trượt
lở với huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
N ội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng trượt lở: khảo sát, thống kê, phân tích vàxây dựng bản đồ hiện trạng trượt lở
- Nghiên cứu các yếu tố gây trượt lở: địa chất (thạch học, vỏ phong hóa, địachất thủy văn, đứt gãy), địa mạo (độ dốc, độ phân cắt sâu, độ phân căt ngang), khítượng thủy văn, độ che phủ thực vật, sử dụng đất, độ gần đường
- Nghiên cứu nguy cơ trượt lở : đánh giá tổng hợp vai trò các yếu tố phát sinhtrượt lở và xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở;
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm giảm nhẹ thiệt hại do tai biến trượt
lở gây ra
C ơ sở tài liệu của luận văn:
- Kết quả của các đề tài, dự án đã triển khai nghiên cứu, điều tra về địa chất,
địa mạo, tai biến địa chất (trong đó có trượt lở) khu vực Tây nguyên và tỉnh KonTum
- Báo cáo tình hình tai biến môi trường hàng năm của tỉnh Kon Tum
- Kết quả khảo sát thực địa và một số tài liệu có liên quan khác đến nội dung
đề tài luận văn do chính học viên tham gia thực hiện trong đề tài TN3/T04
- Các tài liệu có liên quan đến trượt lở của Đề tài “Nghiên cứu một số dạng tai biến địa chất điển hình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên”,
mã số TN3/T04, thuộc chương trình Tây Nguyên 3, do TS Nguyễn Xuân Huyên Viện Địa chất làm chủ nhiệm
Trang 12-K ết quả chính đạt được của Đề tài:
- Bản đồ hiện trạng trượt lở vùng nghiên cứu được thành lập với 335 điểmtrượt lở, được phân thành bốn loại theo quy mô kích cỡ: Rất lớn, lớn, trung bình vànhỏ
- Các bản đồ thành phần, các nhân tố có thể gây ra trượt lở: Độ dốc, độ phâncắt ngang, độ phân cắt sâu, thạch học, vỏ phong hóa, mật độ đút gẫy, lượng mưa,lớp phủ thực vật, độ gần đường được thành lập Trong đó, mỗi bản đồ lại được chiathành những lớp có điểm số được cho tùy theo quan hệ của lớp đó với trượt lở Tầmquan trọng của từng nhân tố và trọng số của nó trong tổng thể các nhân tố gây trượt
lở cũng được xác định theo thứ tự như sau: độ dốc, thạch học, vỏ phong hóa, mật độđứt gãy, lớp phủ thực vật, độ phân cắt sâu, độ phân cắt ngang, độ gần đường, lượngmưa
- Trên cơ sở tích hợp có tính điểm các lớp và trọng số các bản đồ thành phần,bản đồ nguy cơ trượt lở được thành lập với 5 cấp: Rất thấp, thấp, trung bình, cao, rấtcao
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu được đưa ra trên cơ sở kết quả nghiêncứu nguy cơ trượt lở bao gồm 2 nhóm giải pháp chính: Giải pháp công trình và phicông trình
C ấu trúc luận văn: Luận văn bao gồm 5 chương không kể phần mở đầu và kết luận
- Chương 1: Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Tu Mơ Rông
- Chương 2: Tổng quan về tình hình nghiên cứu trượt lở và phươngpháp nghiên cứu
- Chương 3: Hiện trạng trượt lở huyện Tu Mơ Rông
- Chương 4: Các yếu tố phát sinh trượt lở huyện Tu Mơ Rông
- Chương 5: Phân vùng nguy cơ và đề xuất giải pháp phòng chống,giảm thiểu thiệt hại do trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông
Trang 13CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN
Măng Ri, Ngọc Yêu và Ngọc Lây (Hình 1.1).
Hình 1.1 Vị trí địa lý huyện Tu Mơ Rông
Trang 141.1.2 Địa hình
Tu Mơ Rông là huyện miền núi, địa hình phức tạp, bị cắt xẻ mạnh bởi hệthống dòng chảy Địa hình của huyện có xu thế chung là thấp dần từ Bắc xuống
Nam và từ Đông sang Tây (Hình 1.2) Huyện có nhiều bậc địa hình, tạo nên nhiều
kiểu địa hình đa dạng: Gò đồi, vùng trũng và núi cao xen kẽ nhau khá phức tạp.Trong đó mỗi bậc là địa hình đồi núi bao quanh tạo thành những thung lũng hẹp.Nhìn chung địa hình toàn huyện có ba dạng địa hình chính:
+ Địa hình núi trung bình: Phân bố ở sườn núi phía Nam dãy núi Ngọc Linh;núi Ngọc Tu Măng, Ngọc Puôk, Ngọc Păng Độ cao trung bình so với mặt nướcbiển 1.000 - 2.333 m; gồm các dãy núi phía Bắc và Đông Bắc huyện, thuộc địa bàncác xã Đăk Na, Ngọc Lây, Tê Xăng, Măng Ri, Ngọc Yêu Độ dốc khu vực này trên
250; có nhiều thung lũng hẹp và sâu
+ Địa hình núi thấp: Có độ cao trung bình 800 - 1.000 m, phân bố ở phía Bắc
và Đông của huyện, có nhiều thung lũng hẹp và sâu
+ Địa hình thấp được bồi tụ: Có độ cao trung bình dưới 800 m; phân bổ ởkhu vực phía Nam và Tây Nam huyện
Trang 15Hình 1.2 Mô hình số độ cao vùng nghiên cứu (DEM)
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu huyện Tu Mơ Rông là khí hậu Tây Trường Sơn; khu vực phía Đôngbắc gián tiếp ảnh hưởng của khí hậu Đông Trường Sơn Chia làm 2 tiểu vùng khíhậu:
+ Tiểu vùng 1: Là khu vực trung tâm và phía Tây của huyện, bao gồm các xãĐăk Hà, Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Na, Tu Mơ Rông Tổng nhiệt độnăm từ 7.000 - 7.5000C; Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) đạt dưới
180C; nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C Lượng mưa hàngnăm dao động phổ biến từ 1.800 - 2.000mm; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kếtthúc vào đầu tháng 11 Phù hợp với cây có nguồn gốc á nhiệt đới
+ Tiểu vùng 2: Thuộc khu vực Đông Bắc huyện bao gồm các xã Măng Ri, TêXăng, Ngọc Lây, Văn Xuôi, Ngọc Yêu Tổng nhiệt độ năm từ 6.500-7.0000C Nhiệt
độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12, 01) xuống dưới 180C; Nhiệt độ trung bình
Trang 16tháng cao nhất (tháng 4) khoảng 230C Lượng mưa hàng năm tương đối cao phổbiến từ 2.000- 2.300mm; Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 11;Tháng có lượng mưa và số ngày mưa cao là tháng 8, 9, 10, 11 Chế độ nhiệt tạihuyện là chế độ nhiệt đới gió mùa cao nguyên; Nền nhiệt tương đối thấp, nhưng có
sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng theo độ cao Nhiệt độ tại khu vực phía Tây namcao hơn khu vực Đông bắc, chênh lệch phổ biến từ 1-20C Nhiệt độ không khí đạtthấp nhất vào tháng 1 và tháng 12, đạt cao nhất vào tháng 4, 5 Các tháng 1, 2, 11,
12 có nhiệt độ trung bình dưới 190C (lạnh); Các tháng còn lại nhiệt độ trung bình từ20-230C Chế độ mưa tại khu vực huyện phụ thuộc vào chế độ gió mùa và địa hình.Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và cho đến hết tháng 10 là do tác động của gió mùaTây Nam mang lại Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do tác động trực tiếp của giómùa Đông bắc bị chặn bởi dãy Trường Sơn là mùa khô Lượng mưa tại khu vựcĐông Bắc huyện đạt trên 2.400 mm; Tại khu vực còn lại của huyện lượng mưa phổbiến 2.000-2.400 mm Độ ẩm không khí: Khu vực Đông Bắc có độ ẩm lớn hơn khuvực phía Tây Nam huyện; Độ ẩm đạt thấp nhất xảy ra vào tháng 3 phổ biến từ 74-75%; Cao nhất xảy ra vào các tháng 7, 8, 9 phổ biến là 91-92%
1.1.4 Thổ nhưỡng
Căn cứ vào một số kết quả điều tra nghiên cứu về phân loại lập bản đồ đấttỉnh Kon Tum theo phân loại định lượng FAO - UNESCO, đặc điểm thổ nhưỡnghuyện Tu Mơ Rông có 4 nhóm đất chính và 7 loại đất, cụ thể như sau:
* Nhóm đất phù sa suối: Có diện tích 1.182 ha, chiếm 1,4% tổng diện tíchtoàn huyện, nhóm đất này được hình thành do sản phẩm bồi tụ của sông suối lớnnhư lưu vực sông Đăk Tờ Kan; nhóm đất này phân bổ ở xã Đăk Hà, Đăk Rơ Ông,Đăk Tờ Kan và Đăk Sao
* Nhóm đất xám: Có diện tích 79.255 ha, chiếm 92,8% tổng diện đất toànhuyện, phân bố ở tất cả các xã, gồm 3 loại đất:
- Đất xám, đỏ vàng: Diện tích có 1.419 ha, chiếm 1,7 % diện tích đất toànhuyện Đất phân bổ ở tất cảc các xã trên toàn huyện trên đá biến chất (1.200 ha) vàmagma axit (219 ha) Hầu hết diện tích đất có độ dốc 15-250có 1.227 ha, diện tích
Trang 17đất dốc <150 có 192 ha Ở độ dốc thấp <150 độ có thể sử dụng trồng các loại hoamàu, cây ăn quả, cây công nghiệp; diện tích có độ dốc >150 độ thuận lợi cho việckhoanh nuôi bảo vệ hoặc trồng mới rừng.
- Đất xám giàu mùn, tích nhôm: Diện tích 70.044 ha, chiếm 82% tổng diệntích toàn huyện, được hình thành trên đá biến chất; toàn bộ diện tích đất có tầng dàyđất mịn trên 100 cm, nhưng phân bổ ở độ dốc >250, đất này thuận lợi để sử dụngcho mục đích lâm nghiệp
- Đất xám, sỏi sạn nâu, đỏ vàng: Diện tích 7.792 ha, chiếm 9,1% diện tích đấttoàn huyện Đất phân bố ở tất cả các xã trong huyện, trong đó tập trung chủ yếu ở
xã Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông (4.048 ha), xã Đăk Hà (1.965 ha), xã Tu Mơ Rông(1.435 ha), xã Ngọc Yêu (344 ha) Toàn bộ diện tích đất có tầng dày trên 50 cm,trong đó phân bổ chủ yếu ở độ dốc >250 (7.671 ha), diện tích đất ~15 độ chỉ có 121
ha Đất có độ dốc <150 có thể sử dụng trồng hoa màu, cây ăn quả, chè Đất có độdốc trên 150nên khoanh nuôi hoặc trồng rừng
* Nhóm đất đỏ : Diện tích đất đỏ có 1.589 ha, phát triển trên đá bazan, gồm 2loại đất:
- Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan, phân
bổ ở xã Ngọc Yêu Toàn bộ diện tích đất có tầng dày dày trên 100 cm, độ dốc >250,
ít có khả năng sử dụng cho nông nghiệp
- Đất đỏ chua, tầng mặt giàu mùn: Đất được hình thành trên đá bazan có diệntích 84 ha, chiếm 0,1% diện tích đất toàn huyện, phân bổ ở xã Ngọc Yêu Toàn bộdiện tích đất có tầng dày trên 100 cm, độ dốc <80 Hướng sử dụng là trồng các loạicây hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm
* Nhóm đất mùn axit trên núi cao: Diện tích có 3.361 ha, chiếm 3,9% diệntích đất toàn huyện, phân bổ ở các xã Đăk Na (1.010 ha), Đăk Sao (50 ha), Măng Ri(1.464 ha), Ngọc Lây (837 ha) Toàn bộ diện tích đất phân bố ở độ dốc >250, tầngdày > 100cm; loại đất này sử dụng cho mục đích lâm nghiệp và phát triển cây dượcliệu
Trang 18- Diện tích đất theo độ dốc tầng dày: Toàn huyện có 8.676 ha đất phân bố ở
độ dốc <150, chiếm 10,2% tổng diện tích đất toàn huyện, trong đó đất có tầng dàyđất mịn >70 cm là 8.267 ha, có khả năng sử dụng cho phát triển nông nghiệp, chủyếu là đất xám (6.383 ha) và đất phù sa (1.033 ha)
- Diện tích đất có độ dốc >150 cần sử dụng cho mục đích lâm nghiệp nhưtrồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng hoặc sử dụng nông lâm kết hợp; trồng bời lời,
- Lưu vực sông Đăk Tờ Kan trong địa bàn huyện chủ yếu ở phía Tây - Namcủa huyện (xã Đăk Tờ Kan, Đăk Rơ Ông)
- Lưu vực sông Pô Kô có các suối chủ yếu ở phía Tây - Bắc huyện (xã Đăk
Na, Đăk Sao)
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện tuy khá phong phúnhưng việc khai thác gặp nhiều khó khăn do địa hình chia cắt, không bằng phẳngnên mặt nước ngầm ở mỗi vùng có khác nhau Nước ngầm có chất lượng tốt, hiệnnay khai thác chủ yếu cho sinh hoạt (khoan giếng, đào giếng)
Trang 19biotit xen đá phiến thạch anh biotit, thấu kính amphibolit, đá phiến thạch anh biotit - silimanit - granat, đá phiến và gneis biotit có pyroxen, đá phiến thạch anhhaimica.
Hệ tầng Sông Re (PR1sr):
Trong khu vực nghiên cứu hệ tầng Sông Re có tuổi Paleoproterozoi, diệnphân bố khoảng 23,17 km2, chủ yếu ở xã Đăk Na và một phần rất nhỏ thuộc phíaBắc xã Đăk Sao Thành phần bao gồm gneis biotit-horblenđ, plagiogneis biotit-horblenđ, gneis biotit, đá phiến kết tinh silimanit, corđierit
- Hệ tầng Đại Nga (N2dn)
Trong khu vực nghiên cứu, phun trào bazan thuộc hệ tầng Đại Nga có diệnphân bố khoảng 149,14 km2, chủ yếu ở các xã Ngọk Lây, Văn Xuôi, Ngọk Yêu vàmột phần nhỏ ở phía Đông Nam xã Đăk Hà Thành phần bao gồm: bazan 2 pyroxen,bazan olivin - augit - plagioclas, bazan olivin - augit, bazan olivin Hệ tầng Đại Nga
- Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn, pha 3 (δPZ3bg-qs 3)
Trong vùng nghiên cứu, phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn phân bố ở địa phậncác xã Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi, Ngọc Yêu, với diện tích khoảng 59,4 km2.Thành phần thạch học bao gồm: granit biotit, granosyenit biotit có horblend màuhồng sặc sỡ, thuộc pha 3 của phức hệ Chúng có cấu tạo định hướng, kiến trúc nửa
tự hình hạt vừa đến thô, nhiều nơi kiến trúc dạng porphyr Phức hệ Bến Giằng - QuếSơn có tuổi Paleozoi muộn
Trang 20- Phức hệ Hải Vân, pha 1 (aT3hv 1)
Phức hệ Hải Vân có tuổi sát trước Trias muộn Trong vùng nghiên cứu phức
hệ Hải Vân thuộc pha một, phân bố chủ yếu ở xã Ngọc Yêu và một phần nhỏ ở phíaTây Nam xã Đăk Sao, diện tích khoảng 55,2 km2 Thành phần chủ yếu là granitbiotit có muscovit, granit 2 mica, granit alaskit, thuộc loại hạt vừa, màu xám trắng,cấu tạo định hướng, kiến trúc nửa tự hình
- Phức hệ Bà Nà (K- E bn 1)
Phức hệ Bà Nà được giả định xếp tuổi Creta – Paleogen Trong vùng nghiêncứu phức hệ Bà Nà thuộc pha 1, chỉ phân bố ở phía Đông bắc xã Đăk Na với diệntích khoảng 17,26 km2 Thành phần gồm granit biotit có muscovit, granit 2 mica
- Phức hệ Măng Xim, pha 2 (πE mx 2)
Phức hệ Măng Xim có diện phân bố rất hạn chế, nằm xen kẹp theo dạng dảihướng Đông Bắc – Tây Nam trong phức hệ Tu Mơ Rông Thành phần bao gồmsyenit felspat kali, syenit thạch anh - felspat kali, monzonit thạch anh - pyroxen vàgranosyenit biotit Các thành tạo phức hệ Măng Xim có tuổi giả định Paleogen
Trầm tích Đệ tứ không phân chia
Thành tạo này chủ yếu có nguồn gốc sông - lũ gồm cuội tảng, sạn sỏi, cát,lấp đầy các trũng khép kín ở thung lũng sông suối Dày 1-2m
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1 Dân cư
Tính đến thời điểm 1/1//2013, toàn huyện Tu Mơ Rông có 5.376 hộ với25.376 nhân khẩu, trong đó có 13.613 người trong độ tuổi lao động Tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên của huyện ở mức khá cao 3,69%, tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,154%
Nhìn chung trong những năm trở lại đây, đời sống của người dân trong toànhuyện đã có nhiều biến chuyển tích cực, năm sau tốt hơn năm trước
Tính đến quý I năm 2013, tổng số hộ nghèo trong toàn huyện là 2.645 hộ,chiếm tỷ lệ 53,05%, giảm 470 hộ (9,49%) so với cùng kỳ năm trước, toàn bộ hộnghèo là hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ
1.2.2 Cơ sở hạ tầng
Trang 21Giao thông: Huyện hiện có 02 tuyến đường giao thông chính (Hình 1.1):
- Trục tỉnh lộ 672: ĐT 672 là đường tiêu chuẩn cấp IV miền núi, có chiềudài khoảng 72,9 km, từ huyện Đăk Tô (KonTum) qua đèo Văn Rơi, qua các xã Đăk
Hà, Tu Mơ Rông, từ đấy chia thành 03 tuyến giao thông (trong đó Đường NgọcHoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Mường Hoong – Ngọc Linh được chia làm 02tuyến là: Tu Mơ Rông – Ngọc Yêu và Tu Mơ Rông - Măng Ri):
+ Đường Nam Quảng Nam qua xã Ngọc Lây tiếp giáp với huyện Nam Trà
My, tỉnh Quảng Nam về đến thành phố Tam Kỳ, điểm cuối là xã Tam Thanh
+ Đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Mường Hoong – NgọcLinh: Bắt đầu từ Ngọc Hoàng - Măng Bút, huyện KonPlong (KonTum) đi qua xãNgọc Yêu, xã Tu Mơ Rông, xã Tê Xăng, xã Măng Ri đến Mường Hoong – NgọcLinh, huyện Đăk Glei (KonTum) và ra đường Hồ Chí Minh
- Trục tỉnh lộ 678: ĐT 678 là đường tiêu chuẩn cấp IV miền núi, có chiều dàikhoảng 73,4 km, từ xã Đăk Trăm, huyện Đăk Tô đi qua xã Đăk Tờ Kan, xã Đăk RơÔng vượt đèo Văn Loan qua xã Đăk Sao, xã Đăk Na, dự kiến đường tránh lũ sẽ bắtđầu từ xã Đăk Na đi xã Đăk Kroong, huyện Đăk Glei (KonTum)
Ngoài ra, theo quy hoạch phát triển giao thông nông thôn tỉnh Kon Tum đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến 2030, trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông còn có hệ thốngcác đường huyện ĐH 61 – ĐH 70 sẽ được nâng cấp và xây dựng mới với tiêu chuẩnđường cấp V miền núi, tổng chiều dài khoảng 124 km
Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường học, trạm y tế) vẫntiếp tục được đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp góp phần nâng cao đời sống nhândân
1.2.3 Kinh tế
Tình hình kinh tế trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông nhìn chung còn nhiều khókhăn Đời sống người dân gắn liền với canh tác nương rẫy, lúa nước với quá trìnhsản xuất tự nhiên, lạc hậu, tự cung, tự cấp; Một số phong tục tập quán còn lạc hậu,đang là thách thức lớn cho phát triển kinh tế xã hội của huyện
Trang 22Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 ước đạt 19%; tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 94) trên địa bàn huyện là 410.033 triệu đồng (Nông, lâm thuỷ sản đạt 61.778 triệu đồng; công nghiệp, xây dựng 283.255 triệu đồng; thương mại và dịch
Hiện trên địa bàn huyện có 01 Trung tâm y tế, 01 bệnh viện, 02 phòng khám
đa khoa khu vực và 11 Trạm y tế xã
Toàn huyện có 132 cán bộ y tế: 18 bác sĩ, 02 cao đẳng y, 46 y sĩ, 33 y tá,…Công tác khám chữa và điều trị bệnh ngày càng được nâng cao nhờ lực lượng cán
bộ y tế ngày càng được tăng cường cả về số lượng lẫn chất lượng; Trang thiết bị hỗtrợ cho việc khám và điều trị không ngừng được đầu tư đổi mới
Giáo dục:
Giáo dục phổ thông: Hiện toàn huyện có 24 trường học, trong đó: 01 trườngTrung học phổ thông với 41 giáo viên và 362 học sinh; 12 trường Trung học cơ sởvới 231 giáo viên và 2.493 học sinh; 11 trường Tiểu học với 307 giáo viên và 3.133học sinh
Giáo dục mầm non: Duy trì 02 cấp học và mẫu giáo và nhà trẻ Cấp mẫu giáo
có 1.824 cháu với 117 giáo viên, cấp nhà trẻ có 254 cháu với 17 cô nuôi dạy trẻ.Hầu hết các cháu trong độ tuổi đều được huy động đến trường
Trang 23CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỢT
LỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
2.1.1 Ngoài nước:
Trượt lở, có nhiều định nghĩa khác nhau, theo Bách khoa toàn thư Việt Nam,
là một hiện tượng địa chất đề cập đến sự chuyển động của một phần nền đất so vớiphần khác theo một bề mặt do sự mất căn bằng về trọng lực Mặc dù vai trò củatrọng lực là yếu tố chính gây trượt, nhưng còn có những yếu tố khác góp phần làmmất cân bằng đối với sự ổn định mái dốc ban đầu Trượt đất là một trong nhữngthiên tai gây nhiều thiệt hại ở nhiều nước đặc biệt là đối với những nước đang pháttriển Ảnh hưởng to lớn của trượt đất đối với kinh tế và tính mạng đã khiến cho conngười đã phải nghiên cứu chúng từ lâu Theo bản thống kê của Flageollet (1989),Collin A đã bắt đầu có nghiên cứu trượt đất từ năm 1864, sau đó có nhiều nhànghiên cứu khác đã quan tâm đến hiện tượng này
Về phân loại trượt đất theo cơ chế và vật liệu chuyển động có thể phân biệtthành: Trượt xoay, trượt tịnh tiến, trượt tảng, đá đổ, đổ lở, dòng vụn đá, sạt vụn đá,đất chảy, trườn, trượt tản ngang (
Hình 2.1)
Theo kích cỡ, Lomtadze (1982) đã phân các khối trượt theo các quy mô khácnhau: Rất nhỏ, nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn với chỉ tiêu định lượng cụ thể Ở ViệtNam cũng có nhiều tác giả phân loại trượt đất theo hướng này với các tiêu chí nhưsau (Trần Tân Văn 2003; Nguyễn Trọng Yêm, 2006; Phạm Văn Hùng, 2010,Nguyễn Xuân Huyên, 2010 ):
- Khối trượt nhỏ: Quy mô dưới 200 m3
- Khối trượt trung bình: Quy mô từ 200 m3đến 1.000 m3
- Khối trượt lớn: Quy mô từ 1.000 đến 10.000 m3
- Khối trượt rất lớn: Trên 10.000 m3
Trang 24Cách phân chia khối trượt theo chỉ tiêu như trên cũng được sử dụng để đánhgiá hiện trạng trượt lở cho khu vực nghiên cứu của đề tài này.
Hình 2.1 Các kiểu trượt đất
Nguồn: http://pubs.usgs.gov/fs/2004/3072/pdf/fs2004-3072.pdf
Trang 25Nếu coi khối trượt có dạng nửa khối elipsoid, thể tích của nó được tính bằngcông thức:
Diện tích khối trượt được coi gần đúng là một nửa mặt hình elip và được tínhtheo công thức:
S: Diện tích khối trượt (m2),
a,b,c: Lần lượt là chiều dài, rộng, sâu của khối trượt (m)
Nghiên cứu dự báo phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do tai biến địa chất gây
ra đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới Tai biếntrượt lở đã và đang là mối nguy hiểm hàng đầu trong các loại tai biến địa chất xảy rahàng năm trên thế giới hiện nay
Nhận thức được mối hiểm họa do tai biến trượt lở gây ra, các công trìnhnghiên cứu trượt lở ở các nước trên thế giới đã được bắt đầu từ nhiều năm trước vàphát triển không ngừng Đến nay đã thu được nhiều thành tựu to lớn Thực tế, cáccông trình nghiên cứu đều đề cập đến các phương pháp tiếp cận bản chất của hiệntượng trượt lở để từ đó tìm ra nguyên nhân trực tiếp và đề xuất các giải pháp phòng
chống nhằm hạn chế thiệt hại do trượt lở gây ra Các công trình không những
nghiên cứu và đánh giá một cách tổng quan mà còn phục vụ cho từng đối tượng cụthể: Như các điểm tập trung dân cư, các khu công trình, khu công nghiệp, các tuyếnđường giao thông, các hồ đập thủy điện,…
abc
3 1
Trang 26Trong công tác cảnh báo tai biến trượt lở, nhiều nước trên thế giới đã cónhững quốc sách nhằm giảm thiểu thiệt hại của trượt lở, như xây dựng chiến lượcquốc gia giảm nhẹ tai biến trượt lở, xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở của các khuvực và vùng lãnh thổ Cách thể hiện của bản đồ có khác nhau, song nội dung củabản đồ đều phản ánh nguy cơ trượt lở của các vùng với mức độ khác nhau để phục
vụ cho công tác qui hoạch phát triển lãnh thổ Tuy nhiên, người ta vẫn cho rằngtrong nghiên cứu trượt lở còn nhiều vấn đề lý thuyết cũng như phương pháp chưađược giải quyết, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu và phát triển
2.1.2 Trong nước:
Việt Nam là một nước chịu nhiều tác động của tai biến địa chất như: trượt lở,nứt đất, lũ quét, lũ bùn đá, xói lở bờ sông, bờ biển, động đất, do tác động củacác nhân tố nội sinh, ngoại sinh và cả nhân sinh Trên hầu khắp các tỉnh miền núiViệt Nam như Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, ThừaThiên- Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và một số khu vực trên địa bàn Tây nguyênnằm trong vùng có nguy cơ trượt lở mạnh và rất mạnh
Ở nước ta, trượt lở đã được nghiên cứu từ những năm 80 của thế kỷ trước,chủ yếu là ứng dụng các kỹ thuật đơn giản để xử lý các khối trượt lở dọc tuyếnđường giao thông Tuy nhiên việc nghiên cứu trượt lở trên một diện tương đối rộngrãi mới chỉ thực hiện từ cuối những năm 1990 trở lại đây, bắt đầu từ một vài đề tàicấp Tỉnh, Bộ và sau đó là các đề tài cấp nhà nước Viện Địa chất thuộc Viện Hànlâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong nhiều năm qua đã thực hiện hàng trăm
đề tài, dự án nghiên cứu vấn đề tai biến địa chất trong đó có tai biến trượt lở ở trong
và ngoài nước Các công trình khoa học với qui mô lớn đề cập về tai biến địa chất:Nguyễn Trọng Yêm và nnk (1997, 2000, 2006), Trần Trọng Huệ và nnk (2002,2006,) Nguyễn Địch Dỹ và nnk (1992), Vũ Cao Minh và nnk (1997), Ngoài ra,còn một số tác giả thuộc các bộ, ngành và các viện khác như: Chu Văn Ngợi &Nguyễn Thị Thu Hà (2008),… thuộc Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốcgia Hà Nội; Trần Tân Văn (2002, 2006), thuộc Viện Khoa học Địa chất vàKhoáng sản - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Các kết quả nghiên cứu bước đầu
Trang 27đã đạt được những thành tựu đáng kể: đã thành lập các bản đồ hiện trạng tai biến vàphân loại các khu vực trượt lở với quy mô khác nhau, đánh giá cụ thể tác động củatrượt lở đến các công trình xây dựng quan trọng, các cụm dân cư, đồng thờicũng đã xác định các yếu tố ảnh hưởng gây tai biến trượt lở Trong nhiều công trìnhnói trên đã khoanh vùng dự báo nguy cơ tiềm ẩn tai biến và đưa ra những biện pháptrước mắt cũng như lâu dài phục vụ sự phát triển bền vững cho nền kinh tế - xã hội
ở nước ta Tuy nhiên, do mức độ điều tra nghiên cứu ở các tỷ lệ nhỏ, nên các kếtquả nghiên cứu của phần lớn các đề tài, dự án còn mang tính khái quát, khả năng ápdụng mới chỉ mang tính định hướng Việc nghiên cứu khoanh vùng và đưa ra cácphương án phòng chống tai biến cho các khu vực cụ thể ở nhiều địa phương cònnhiều hạn chế
Trong những năm gần đây, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) ngàycàng nhiều trong nghiên cứu tai biến nói chung và trong nghiên cứu trượt lở đất nóiriêng Nhờ có hệ thông tin địa lý, nghiên cứu đánh giá quan hệ nhân quả giữa cácnhân tố phát sinh trượt đất và hiện tượng trượt đất được thuận lợi hơn Hầu hết cácnghiên cứu tai biến trượt đất trong thời gian gần đây đều có sử dụng công cụ (GIS)như trong các nghiên cứu của Nguyễn Trọng Yêm và nnk (2000, 2006a), NguyễnNgọc Thạch và nnk (2002), Lee S & Nguyen Tu Dan (2005); Trần Trọng Huệ(2008), Mai Thành Tân (2009, 2014), Trần Thanh Hà (2009), Phạm Văn Hùng vàNguyễn Xuân Huyên (2010) Công cụ GIS ở đây được sử dụng để đánh giá quan
hệ giữa các nhân tố gây trượt đất với hiện tượng trượt đất bằng cách xây dựng bản
đồ nhân tố trượt đất trong đó có phân loại nhân tố này theo các cấp khác nhau phùhợp với mức độ ảnh hưởng của nó đối với trượt đất Mức độ ảnh hưởng này thườngđược lượng hóa bằng cách cho điểm để tạo ra bản đồ số để dùng kết hợp với cácbản đồ nhân tố khác trong đánh giá trượt đất Trước đây việc cho điểm này thườngmang tính chủ quan dựa trên cơ sở kinh nghiệm của chuyên gia, tuy nhiên các côngtrình nghiên cứu sau này có tính khách quan hơn dựa trên cơ sở thống kê điểmtrượt Đặng Vũ Khắc và nnk (2007) cho điểm các cấp dựa theo tần suất xuất hiệntrượt đất trong từng cấp Cách làm này chưa tính đến diện tích các cấp nên chưa có
Trang 28sự chuẩn hóa (normalization) để so sánh các cấp để làm cơ sở cho việc cho điểm.Một số công trình gần đây như Nguyễn Trọng Yêm và nnk (2006a), Trần TrọngHuệ và nnk (2008), Trần Thanh Hà (2009), Phạm Văn Hùng & Nguyễn XuânHuyên (2010), Mai Thành Tân (2014), đã tính tới yếu tố diện tích bằng cách sửdụng chỉ tiêu mật độ trượt đất khi cho điểm các cấp của nhân tố gây trượt đất.
2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống: Trượt lở xảy ra do tác động tổng hợp của nhiều nhân tố
như: địa mạo (độ dốc, hướng sườn, độ phân cắt ), địa chất (thạch học, vỏ phonghoá, kiến tạo), khí hậu, thảm thực vật, sử dụng đất Để đánh giá trượt lở cần phảinghiên cứu một cách đầy đủ các nhân tố gây ra nó, xác định được đâu là nhân tốchính, đâu là tác nhân bổ sung Tiếp cận hệ thống là cách đánh giá tổng hợp nhất vềhiện tượng này, mặc dù ít nhiều còn mang tính định tính
- Tiếp cận lịch sử: Trượt lở cũng như các loại tai biến địa chất khác xảy ra
vừa có tính quy luật, vừa có tác động của nhiều nhân tố ngẫu nhiên Vì vậy, để đánhgiá một cách đầy đủ về tai biến này, cần phải xem xét nó trong một chuỗi thời gian.Các thông tin trượt lở trong quá khứ có từ các báo cáo trước đây, từ điều tra trongdân và từ các quan sát, khảo sát các trượt lở cổ là nguồn tư liệu rất cần thiết để đánhgiá hiện trạng và dự báo trượt lở
- Tiếp cận mô hình hóa sử dụng công cụ GIS: Các công cụ GIS cho phép triết
xuất, tích hợp các lớp thông tin phục vụ cho nghiên cứu và có được các sản phẩmtheo ý muốn Các mô hình toán cần được đưa ra để chỉ ra cách thức tích hợp thôngtin bằng công cụ GIS Như vậy mô hình hóa dựa trên các công cụ GIS sẽ làm chonghiên cứu tai biến địa chất nói chung, cũng như trượt lở nói riêng trở nên nhanhchóng, thuận lợi và mang tính định lượng
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp các
tài liệu từ các dự án, các đề tài, các báo cáo, liên quan đến trượt lở Các tài liệuthu thập giúp cho người thực hiện có những nét tổng quan về thực trạng và diễn
Trang 29biến của trượt lở, thiệt hại và tình hình khắc phục hậu quả ở khu vực nghiên cứu.Đồng thời, phân tích các tài liệu này sẽ là cơ sở để định hướng cho các bước tiếnhành nghiên cứu tiếp theo.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực địa nhằm tiến hành quan sát,
đo đạc, lấy mẫu, điều tra thu thập thông tin trong cộng đồng dân cư địa phương
- Các phương pháp địa chất, địa mạo: Về bản chất trượt lở thực chất là một
quá trình địa chất ngoại sinh trong bề mặt địa hình hiện đại Vì vậy nghiên cứu trượt
lở phải dùng các phương pháp địa chất - địa mạo Phương pháp địa chất dùngnghiên cứu: thạch học công trình, vỏ phong hóa, đứt gãy, địa chất thủy văn; phươngpháp địa mạo dùng nghiên cứu: độ dốc, độ phân cắt sâu, phân cắt ngang
- Phương pháp GIS: Sử dụng các phần mềm GIS xây dựng cơ sở dữ liệu, mô
phỏng, xây dựng và tích hợp các bản đồ liên quan phục vụ cho việc thành lập cácbản đồ hiện trạng, cảnh báo nguy cơ (thành phần và tổng hợp)
- Phương pháp phân tích tổng hợp (phương pháp phân tích đánh giá tai
biến)
Đây là phương pháp quan trọng quyết định thành công của đề tài Việc tổnghợp xử lý số liệu được thực hiện dựa vào một số phần mềm mới và tiên tiến áp dụnghiệu quả trong quá trình nghiên cứu phân tích đánh giá tai biến địa chất như:Mapinfo, ArcGis, Các số liệu đầu vào là các kết quả nghiên cứu điều tra, phân tích
cụ thể, đảm bảo, các tài liệu sử dụng là các bản đồ, ảnh viễn thám, ảnh hàng không
ở tỷ lệ phù hợp và được thực hiện trong những năm gần đây nhất
2.3 Quy trình GIS nghiên cứu, đánh giá trượt lở đất được sử dụng trong luận văn
2.3.1 Chọn tham số
Trượt đất là kết quả của sự thay đổi khối vật liệu từ trạng thái ổn định sangkhông ổn định Nguyên nhân trượt đất đã được nhiều tác giả đề cập tới (Campbell,1975; Cannon và Ellen, 1985; Flageollet, 1989, Hansen và Franks, 1991; Wieczoreknăm 1996; Baillifard et al, 2003, vv), Tại Việt Nam, nguyên nhân gây trượt lở đấtđược chỉ ra bởi Nguyễn Trọng Yêm (2001), Trần Trọng Huệ (2001), v.v Đối với
Trang 30miền Trung Việt Nam, Nguyễn Trọng Yêm (2001) lưu ý rằng trượt lở đất xảy ra dođịa hình (độ dốc), hoạt động tân kiến tạo (đứt gãy hoạt động), đặc điểm địa chất(thạch học), lượng mưa và các hoạt động của con người (xây dựng đường xá, sửdụng đất, )
Theo Schuster (1996), có nhiều yếu tố gây ra trượt lở trong đó có ít nhất 20thông số có thể được sử dụng để có được những thông tin cần thiết để nghiên cứutrượt lở tùy theo quy mô nghiên cứu Độ chính xác về tính nhạy cảm trượt lở tăngnếu như tất cả các tham số được sử dụng trong phân tích, tuy nhiên điều này không
dễ gì đạt được một cách đầy đủ và chi tiết
Dựa trên cơ sở điều tra thực địa và tài liệu thu thập được về quan hệ giữatrượt lở và các yếu tố phát sinh, trong nghiên cứu này, trượt lở được phân tích đánhgiá dựa trên 10 yếu tố Mỗi yếu tố được phân loại dựa trên các tài liệu công bố, vềmối quan hệ giữa các yếu tố này và trượt lở:
- Địa chất thuỷ văn
- Lượng mưa trung bình năm
Trang 31biểu diễn bản đồ ở tỷ lệ 1: 50.000, các ô lưới (pixel) 30 x 30m được sử dụng trongtrường hợp này.
Bản đồ độ dốc được nội suy từ mô hình số độ cao DEM thành lập từ bản đồđịa hình tỷ lệ 1: 50.000 Dựa vào quan hệ độ dốc với các quá trình địa mạo chủ đạo,
nó được chia thành năm lớp 0° - 15°; 15° - 25°; 25° - 35°; 35° - 45° và > 45°
Bản đồ độ phân cắt ngang cũng được nội suy từ mô hình số độ cao Yếu tố
độ phân cắt ngang được chia thành 5 lớp: 0,0 - 0,57 km/km2; 0,57 – 1,43 km/km2;1,43 – 2,29 km/km2; 2,29 – 3,15 km/km2; 3,15 – 4,09 km/km2, dựa theo cách phânchia theo độ lệch chuẩn với giá trị độ lệch chuẩn là 0,86
Tương tự với phân cắt ngang, bản đồ độ phân cắt sâu cũng được nội suy từ
mô hình số độ cao và được chia thành 5 lớp dựa theo cách phân chia theo độ lệchchuẩn: 26,82 – 111,46 m/km2; 111,46 – 215,65 m/km2; 215,65 – 319,85 m/km2;319,85 – 424,04 m/km2; > 424,04 m/km2
Bản đồ mật độ đứt gãy cũng được chiết xuất từ các bản đồ địa chất, bản đồDEM, bổ sung thêm từ các nghiên cứu tư liệu viễn thám và điều tra thực địa Bản
đồ mật độ đứt gãy được chia thành 5 lớp: <0,17 km/km2; 0,17 – 0,72 km/km2; 0,72– 1,28 km/km2; 1,28 – 1,84 km/km2; 1,84 – 3,21 km/km2
Bản đồ thạch học được tạo ra từ các bản đồ địa chất 1: 200.000 do Tổng cụcĐịa chất xuất bản Dựa vào tính chất cơ lý, đặc điểm địa chất công trình, yếu tốthạch học vùng nghiên cứu bao gồm 4 nhóm: Trầm tích Đệ tứ bở rời, nhóm đá biếnchất, nhóm đá magma xâm nhập axit và nhóm đá phun trào trung tính
Bản đồ vỏ phong hóa được thành lập trên cơ sở: Bản đồ trích từ Bản đồ Đệ
tứ và vỏ phong hóa Việt Nam được xuất bản bởi Cục Địa chất và Tài nguyênKhoáng sản (Ngô Quang Toàn, 2000), tỷ lệ 1:1000.000 Khu vực có 03 loại vỏphong hoá và trầm tích Đệ tứ bở rời:
1 Vỏ phong hóa Ferosialit
2 Vỏ phong hóa Alferit
3 Vỏ phong hóa Sialferit
4 Trầm tích Đệ tứ bở rời
Trang 32Bản đồ địa chất thuỷ văn vùng nghiên cứu được thành lập dựa trên phân tích,tổng hợp các tài liệu địa chất thuỷ văn liên quan: Bản đồ địa chất thuỷ văn ViệtNam (tỷ lệ 1:1000.000), bản đồ địa chất thuỷ văn Tây Nguyên (Đề tài KC.08.05),bản đồ địa chất vùng nghiên cứu, một số tài liệu khác về địa chất thuỷ văn vùngKon Tum và Tây Nguyên Nhìn chung, bản đồ địa chất thuỷ văn vùng nghiên cứuđược thành lập trên cơ sở dữ liệu không được đầy đủ và độ tin cậy không thực sựcao Bản đồ này chia ra được 03 tầng chứa nước:
- Tầng chứa nước lỗ hổng
- Tầng chứa nước kém
- Tầng chứa nước khe nứt – lỗ hổng
Bản đồ lượng mưa trung bình hàng năm được thành lập bằng cách nội suy từ
dữ liệu của các trạm đo mưa lân cận vùng nghiên cứu Số liệu mưa trung bình đượcthống kê trong 35 năm (1977 – 2012) của 06 trạm mưa được sử dụng bao gồm : Trà
Mi, Khâm Đức, Konplong, Đăk Tô, Đăk Glei, Đăk Mốt Những số liệu này đượclấy từ Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trong bản đồ chia ralàm 05 lớp lượng mưa khác nhau: <1.900 mm/năm; 1.900 – 2.000 mm/năm, 2.000 –2.100 mm/năm, 2.100 – 2.200 mm/năm và >2200 mm/năm
Bản đồ lớp phủ mặt đất thành lập trên cơ sở bản đồ hiện trạng rừng khu vựcTây Nguyên năm 2010 Bản đồ thể hiện 6 lớp :
Trang 33lấp khi xây dựng và có nhiều xe tải trọng lớn hoạt động khi đưa vào khai thác Một
số đoạn tuyến mới mở được cập nhật dựa vào bản đồ hành chính mới của huyện.Bản đồ độ gần đường được chia thành 3 lớp khoảng cách tới đường: < 50 m ; 50 m -
100 m; và > 100 m
2.3.3 Đánh giá cho điểm các yếu tố
Phân tích đánh giá độ nhạy cảm trượt lở đất được tiến hành trên cơ sở đánhgiá tập hợp các yếu tố trượt lở đất Trong mỗi yếu tố, lại có các lớp với mức độ ảnhhưởng đến trượt đất khác nhau Như vậy đánh giá trượt đất dựa trên tập hợp cácnhân tố gây trượt, trước hết phải xác định được :
- Trọng số hay điểm của các lớp trong từng nhân tố gây trượt lở là trọng số sơcấp (primary level weights), (Ayalew và nnk 2004)
- Trọng số của từng nhân tố trong tập hợp tổng thể các nhân tố gây trượt lở đất
là trọng số thứ cấp (secondary level weights), (Ayalew và nnk 2004)
Trọng số sơ cấp:
Trong các nghiên cứu trượt lở trước đây ở nước ta, việc cho điểm các lớptrong từng nhân tố thường dựa vào số lượng trượt đất hoặc mật độ trượt của lớp màgán một cách chủ quan theo thang điểm 1 - 9 với trị số cao nhất (số lượng trượthoặc mật độ trượt) là 9 điểm, trị số thấp nhất là 1 điểm, còn các trị số trung gianthường được áp đặt một cách chủ quan với các giá trị 3,5,7 Đối với trọng số củatừng nhân tố, các nghiên cứu trước đây (Phạm Văn Hùng và nnk, 2010; NguyễnXuân Huyên và nnk, 2010) thường sử dụng phương pháp so sánh cặp (phân tíchthang bậc) của Saaty (1994) để đưa ra trình tự tầm quan trọng và cho điểm các yếu
tố từ 1 - 9 phù hợp với tầm quan trọng này, yếu tố nào quan trọng nhất cho 9 điểm,
ít quan trọng nhất cho 1 điểm, giá trị trung gian là 3,5,7 Điểm số này là cơ sở đểtính hệ số tầm quan trọng của từng yếu tố Cách làm này còn mang tính chủ quan,phụ thuộc nhiều vào chuyên gia đánh giá cho điểm
Để hạn chế điều này, Mai Thành Tân (2014) khi nghiên cứu trượt lở đất ởHuế, Quảng Nam, Đà Nẵng đã cho điểm của các lớp trong từng nhân tố dựa trên sosánh mật độ các điểm trượt đất của từng lớp trong nhân tố đó Trong đó, tất các
Trang 34điểm trượt được quy đổi về điểm trượt có quy mô nhỏ, theo tỉ lệ: 1 điểm trượt lớn =
3 điểm trượt nhỏ, 1 điểm trượt trung bình = 2 điểm trượt nhỏ Theo đó, lớp có mật
độ trượt lở cao nhất được cho 9 điểm, lớp có mật độ thấp nhất cho 1 điểm, điểm sốcác lớp trung gian được tính toán theo tỷ lệ trượt lở của lớp đó với lớp cao nhất vàthấp nhất
Trong đề tài này, điểm cho từng lớp trong mỗi nhân tố (trọng số sơ cấp) đượctính tương tự như cách tính của Mai Thành Tân (2014) Tuy nhiên, ở đây thay vìmật độ các điểm trượt trong từng lớp, tỷ lệ trượt lở trong từng lớp được sử dụng để
so sánh, tính điểm cho lớp đó Tỷ lệ trượt lở là tỷ lệ phần trăm diện tích bị trượt lởtrong một lớp so với tổng diện tích của lớp đó Cách làm này đã thể hiện được vaitrò của quy mô các điểm trượt mà không cần quy đổi quy mô các điểm trượt nhưtrên Qua đó, tiệm cận tới sự chính xác cao hơn Như vậy, trong đề tài này điểm củacác lớp trong mỗi nhân tố sẽ được xác định như sau :
8
* ) ( )
(
) ( 1
D Min D
Max
D Min Di
Theo công thức này lớp có tỉ lệ trượt lở cao nhất (Di = Max(D)) có điểm là
9 ; lớp có tỉ lệ trượt lở thấp nhất (Di = Min(D)) có điểm là 1 ; các lớp khác có điểmtrung gian trong khoảng [1 9]
Trọng số thứ cấp: Sau khi đã nhận diện các nhân tố gây ảnh hưởng tới quá
trình trượt lở, công việc hết sức quan trọng tiếp theo là đánh giá tầm quan trọng củacác nhân tố đó thông qua việc xác định điểm số của từng nhân tố (trọng số thứ cấp).Việc này có ý nghĩa quyết định đến kết quả nghiên cứu của đề tài Nhiều tác giả đã
sử dụng những cách khác nhau để cho điểm các nhân tố:
- Phạm Văn Hùng và nnk, 2010; Nguyễn Xuân Huyên và nnk, 2010 đã sửdụng phương pháp chuyên gia để đánh giá tầm quan trọng của từng nhân tố rồi sau
Trang 35đó cho điểm các nhân tố theo thứ tự trong khoảng từ 1 – 9 Cách làm này ít nhiềucòn mang tính chủ quan, phụ thuộc vào khả năng đánh giá của tác giả.
- Mai Thành Tân, 2014 dựa trên số lượng trượt đất quy đổi có thể gây ratrong toàn khu vực nghiên cứu tính theo các yếu tố với giả định rằng mật độ trượtcủa mỗi lớp trong mỗi yếu tố tương tự như tính trong khu vực chìa khóa Đây làcách làm mới, dựa trên những đánh giá đã được lượng hoá Tuy nhiên, cách làm nàychỉ áp dụng được cho các vùng nghiên cứu có quy mô rộng lớn và có sử dụng vùngchìa khoá để đánh giá chung cho toàn vùng
- Nhiều tác giả khác thì sử dụng các mô hình toán thống kê để đánh giá chođiểm Các phương pháp này đòi hỏi có nhiều kiến thức chuyên sâu và nghiên cứuchi tiết mới có thể áp dụng được
Trong đề tài này, học viên cũng sử dụng những đánh giá chủ quan (phươngpháp chuyên gia) để cho điểm các yếu tố Trọng số của mỗi yếu tố được tính bằng
tỷ lệ điểm số của lớp đó chia cho tổng điểm của các yếu tố
2.3.4 Thành lập bản đồ nhạy cảm trượt đất
Bản đồ nhạy cảm trượt lở được dựa trên các nghiên cứu về trượt lở và cácnhân tố ảnh hưởng tới trượt lở Khu vực chưa xảy ra trượt lở được đo vẽ với giảđịnh rằng trượt đất sẽ xảy ra theo các điều kiện mà chúng ta đã thấy trong quá khứ(Guzzetti et al, 1999) Rủi ro được xác định từ xác suất trượt lở dựa trên các thôngtin định lượng về các nhân tố gây trượt đất thể hiện dưới dạng độ nhạy cảm trượtđất được tính tích lũy như sau:
jWjXij H
1
H – Chỉ số nhạy cảm trượt đất Xij – Trọng số của lớp thứ i trong nhân tố j
Wj – Hệ số của nhân tố j trong tổng thể tập hợp các nhân tố gây trượtThực ra đây là sự tích hợp các bản đồ nhân tố gây trượt đã được trọng số hóabằng công cụ GIS Kết quả tích hợp này cho ra đời bản đồ với các giá trị định lượng
Trang 36liên quan đến trượt lở Phân loại bản đồ này cho phép thể hiện các vùng với mức độnguy cơ trượt lở khác nhau.
Trang 37CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ HUYỆN TU MƠ RÔNG
3.1 Đặc điểm một số khối trượt lở điển hình huyện Tu Mơ Rông
Trong đợt khảo sát thực địa vào tháng 4 năm 2013, đã xác định được 310điểm trượt lở với quy mô khác nhau tại vùng nghiên cứu, trong đó: 31 điểm có quy
mô rất lớn, 217 điểm có quy mô lớn, 49 điểm quy mô trung bình và 13 điểm quy
mô nhỏ Ngoài ra còn có 25 điểm trượt lở khác được xác định bổ sung thông quaphân tích ảnh viễn thám được chụp trong khoảng thời gian từ 11/9/2012 –13/3/2014 Các ảnh đều có chất lượng tương đối tốt, cho phép xác định vị trí, quy
mô các điểm trượt một cách chính xác và có độ tin cậy cao Trong 25 điểm trượt lởxác định thông qua Google Earth pro có 10 điểm trưởt quy mô nhỏ, 3 điểm trượt lởquy mô trung bình, 8 điểm quy mô lớn và 4 điểm quy mô rất lớn
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng trượt lở tại huyện Tu Mơ Rông
Trang 38Như vậy, tổng cộng trong khu vực nghien cứu đã xác định được 335 điểmtrượt lở, trong đó gồm có 23 điểm quy mô nhỏ, 52 điểm quy mô trung bình, 225điểm quy mô lớn và 35 điểm trượt lở có quy mô rất lớn.
Dưới đây là đặc điểm một số điểm trượt lở chính trên địa bàn huyện Tu MơRông:
- Khối trượt lở TL 29: Có tọa độ 107058’37,3” kinh Đông và 14053’33,5” vĩBắc thuộc địa phận xã Tu Mơ Rông (Hình 3.2) Khối trượt phát triển trên taluydương bên trái đường theo hướng Tu Mơ Rông đi Văn Xuôi Đây là khối trượttrong vỏ phong hoá có quy mô rất lớn: rộng 70m, cao 50m, sâu 90m, thể tích ướctính 679.000 m3 Vỏ phong hoá triệt để từ đá biến chất, rất dày, thành phần cát pha,sét pha màu nâu đỏ Lớp phủ thực vật ở đây khá thưa thớt, chủ yếu là cây bụi, cây
mì Độ dốc sườn 480 Chân taluy có tường kè cao 1,2m, dài khoảng 100m
Hình 3.2 Khối trượt lở TL 29 trong vỏ phong hoá đá biến chất tại xã Tu Mơ Rông
- Khối trượt lở 191_7 có toạ độ 108002’49,7” kinh Đông và 14051’5,0” vĩBắc thuộc địa phận xã Ngọc Yêu (Hình 3.3) Khối trượt phát triển trong vỏ phonghoá bazan màu nâu đỏ của hệ tầng Đại Nga, kéo dài theo hướng Đông Bắc – TâyNam, hướng đổ khoảng 3000 Khối trượt có quy mô rất lớn, chiều rộng khoảng1500m, cao 60m, sâu 40m, thể tích ước tính >2 triệu m3 Dưới chân của các khốitrượt là khe suối, lớp phủ thực vật thưa thớt do hoạt động phá rừng làm nương rẫycủa người dân (Hình 3.4)
Trang 39Hình 3.3 Khối trượt lở TL 191_7 trong vỏ phong hoá bazan tại xã Ngọc Yêu
Hình 3.4 Hiện tượng đốt rừng làm nương rẫy của người dân
Trang 40- Khối trượt lở TL 193 có toạ độ 108002’38,7” kinh Đông và 14051’27,2” vĩBắc thuộc địa phận xã Ngọk Yêu (Hình 3.5) Đây là khối trượt trong vỏ phong hoágranit triệt để, rất dầy Khối trượt có quy mô rất lớn, rộng khoảng 100m, cao 80m,sâu 40m, thể tích ước tính 450.000m3 Thành phần vỏ phong hoá là cát pha từ mịnđến thô, chứa dăm sạn màu xám trắng, hồng, nâu đỏ, bên trên có phủ lớp mỏng vỏphong hoá bazan Mái dốc đã được xử lý 5 cấp, góc dốc 500, các tấm bê tông ốp mặtmái dốc đã bị phá huỷ hoàn toàn trong năm 2009 Lớp phủ thực vật ở đây khá thưathớt, chủ yếu là cây bụi.
Hình 3.5 Khối trượt lở TL 193 trong vỏ phong hoá granit tại xã Ngọc Yêu
- Khối trượt lở TL 205 có toạ độ 107059’51,4” kinh Đông và 14053’11,7” vĩBắc thuộc địa phận xã Văn Xuôi (Hình 3.6) Đây là khối trượt trong taluy âm, bênphải đường theo hướng từ Ngọc Yêu đi Văn Xuôi Khối trượt có quy mô lớn, rộngkhoảng 20m, cao 30m, sâu 50m, thể tích ước tính 61.000m3 Khối trượt lở này hìnhthành trong vỏ phong hoá đá granit triệt để, rất dầy, thành phần vỏ phong hoá baogồm: sét, bột, cát pha hạt nhỏ - trung màu xám trắng, xám vàng, nâu đỏ Hướng đổ