1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan hóa lí

41 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HH1106NCB Để phân biệt muối amoni với các muối khác, người ta dùng phản ứng của muối amoni với dung dịch kiềm mạnh, đun nóng.. PA: B Câu 9 HH1106NCH Tổng hệ số các số nguyên, tối giản củ

Trang 1

Biên soạn câu hỏi Hoá 11

I Sự điện li Câu 1

HH1101NCB Sự điện li là

A sự nhường và nhận proton trong nước tạo thành ion

B sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch

C quá trình phân li các chất trong nước thành ion

D quá trình phân li các chất trong nước dưới tác dụng của dòng điện thành ion

PA: C

Câu 2

HH1101NCB Chất điện li là

A chất tan trong nước phân li ra ion

B chất tan trong nước phân li ra ion dưới tác dụng của dòng điện

C sản phẩm của phản ứng giữa chất tan với nước

C NaCl, Na2CO3, đường glucozơ

D đường glucozơ, ancol etylic (rượu etylic)

A dùng dụng cụ đo điện để thử độ dẫn điện của từng dung dịch

B lần lượt đổ từng cốc vào nhau để nhận ra từng chất

C đun nóng từng cốc

D dùng phenolphtalein

PA: A

Câu 6

HH1102NCB Theo thuyết Bron–stêt, câu trả lời không đúng là:

A Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion

B Trong thành phần của axit có thể không có hiđro

C Trong thành phần của bazơ phải có nhóm –OH

D Trong thành phần của bazơ có thể không có nhóm –OH

PA: C

Câu 7

HH1102NCB Cho phản ứng: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Theo A–rê–ni–ut, vai trò của CuO trong phản ứng là

A chất lưỡng tính B chất không điện li

PA: C

Câu 8

HH1102NCB Cho các phản ứng sau :

Trang 2

HCl + H2O →H3O+ + Cl─ (1)

NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH─ (2)

CuSO4 + 5H2O→ CuSO4.5H2O (3)

HSO3─ + H2O ⇄ H3O+ + SO32─ (4)

HSO3─ + H2O ⇄ H2SO3 + OH─ (5)

Theo thuyết Bron−stêt, H2O đóng vai trò là axit trong các phản ứng

A (1), (2), (3) B (2), (5)

C (2), (3), (4), (5) D (1), (3), (4)

PA: B

Câu 9

HH1102NCB Theo thuyết A–rê–ni–ut:

A Axit là chất nhường proton

B Axit là chất tan trong nước phân li ra cation H+

C Bazơ là chất nhận proton

D Bazơ là chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH

PA: B

Câu 10

HH1102NCHCho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

PA: B

Câu 11

HH1102NCH Cho dung dịch amoniac 1M có độ điện li là 0,43% Hằng số bazơ và pH của dung

dịch là

A Kb = 3,714.10–5 và pH = 2,37 B Kb = 3,24.10–1 và pH = 13,63

C Kb = 1,857.10-5 và pH = 11,63 D Kb = 1,857.10-5 và pH = 2,37

PA: C

Câu 12

HH1103NCH PTHH dạng phân tử sau:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

có phương trình ion rút gọn là

A Cu2+ + O2– + 2H+ + 2Cl– → Cu2+ + 2Cl– + 2H+ + O2–

B CuO + 2H+ + 2Cl– → Cu2+ + 2Cl– + H2O

C CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O

D CuO → Cu2+ + O2–

PA: C

Câu 13

HH1103NCH Phương trình ion thu gọn: H+ + OH– → H2O

biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học

A H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4

B HCl + NaOH → NaCl + H2O

C NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

D HCl + CuO → CuCl2 + H2O

PA: B

Câu 14

HH1103NCB Điều khẳng định đúng là:

A Dung dịch muối trung hoà luôn có pH = 7

B Dung dịch muối axit luôn có môi trường pH < 7

C Nước cất có pH = 7

D Dung dịch bazơ luôn làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng

PA: C

Trang 3

Câu 15

HH1103NCB Theo thuyết Bron–stêt, phát biểu đúng là:

A Axit là chất hoà tan được mọi kim loại

B Axit tác dụng được với mọi bazơ

C Axit là chất có khả năng cho proton

HH1104NCH Dung dịch của muối có môi trường axit là

A C6H5ONa B Al2(SO4)3. C BaCl2. D Na2SO3

PA: B

Câu 18

HH1104NCH Trong các muối sau: NaCl, NaNO3, Na2CO3, K2S, CH3COONa, NH4Cl, ZnCl2, các muối không bị thủy phân là

A NaCl, NaNO3. B CH3COONa, Na2CO3, ZnCl2, NH4Cl

C NaCl, NaNO3, ZnCl2 D K2S, NaCl, NaNO3, Na2CO3, CH3COONa

B có kết tủa màu nâu đỏ

C có bọt khí sủi lên, đồng thời có kết tủa màu lục nhạt

D có bọt khí sủi lên, đồng thời có kết tủa màu nâu đỏ

PA: D

Câu 22

HH1104NCV Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung

dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)

A y = 100x B y = x − 2 C y = 2x D y = x + 2

PA: D

Câu 23

HH1104NCV Cho dung dịch chứa các ion : Na+, Ca2+, H+, Cl−, Ba2+, Mg2+ Nếu không đưa ion

lạ vào dung dịch, thì chất có thể dùng để tách được nhiều ion ra khỏi dung dịch nhất là

A dung dịch Na2SO4 vừa đủ B dung dịch K2CO3 vừa đủ

C dung dịch NaOH vừa đủ D dung dịch Na2CO3 vừa đủ

PA: D

Trang 4

V 11

V = 9

C

1 2

V =8

D

1 2

V 12

V = 8PA: B

Câu 26

HH1105H Cho m gam Ca vào 500ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch có pH = 2 Coi

biến đổi thể tích không đáng kể, độ điện li α = 1 m có giá trị là

PA: D

Câu 27

HH1105NCV Cho dung dịch X gồm NaOH 1,6M và Ba(OH)2 1,6M Để kết tủa hết ion Fe3+

trong 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 2M, thể tích dung dịch X cần dùng là

HH1105NCV Cho tan hoàn toàn 2,17g hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Zn, Fe trong dung dịch HCl

tạo ra 1,68 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối clorua trong dung dịch thu được sau phản ứng là

PA: B

Câu 30

HH1105NCV Dung dịch A chứa hai cation là Fe2+ : 0,1 mol và Al3+ : 0,2 mol và hai anion là

Cl− : x mol và SO42- : y mol Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của x và y lần lượt là

HH1106NCB Trong nhóm nitơ, khi đi từ N đến Bi, điều khẳng định không đúng là:

A Trong các axit, axit nitric là axit mạnh nhất

B Khả năng oxi hoá giảm dần do độ âm điện giảm dần

C Tính phi kim tăng dần, đồng thời tính kim loại giảm dần

D Tính axit của các oxit giảm dần, đồng thời tính bazơ tăng dần

PA: C

Câu 3

HH1106NCB Hình vẽ thí nghiệm sau mô tả tính chất nào của NH3?

Trang 5

HH1106NCB Để phân biệt muối amoni với các muối khác, người ta dùng phản ứng của muối

amoni với dung dịch kiềm mạnh, đun nóng Hiện tượng xảy ra là

A muối nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

B thoát ra chất khí có màu nâu đỏ

C thoát ra chất khí không màu, có mùi khai sốc

D thoát ra chất khí không màu, không mùi

PA: C

Câu 6

HH1106NCB Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 trong công nghiệp, người

ta đã

A cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong

B cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng

C cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc

HH1106NCH Nhiệt phân một muối thấy thu được một đơn chất khí có tỉ khối hơi so với khí

metan (CH4) bằng 2 và hơi nước Đó là muối

A NH4NO3 B NH4NO2 C NH4HCO3 D NH4HSO4

PA: B

Câu 9

HH1106NCH Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản

ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

Trang 6

A H3PO4 là axit trung bình, phân li theo 3 nấc.

B Dùng AgNO3 để phát hiện ion photphat

C H3PO4 có khả năng oxi hoá như HNO3

A muối amoni bị thuỷ phân tạo môi trường bazơ

B muối amoni bị thuỷ phân cho môi trường axit

C muối amoni bị thuỷ phân tạo môi trường trung tính

D muối amoni không bị thuỷ phân

PA: B

Câu 14

HH1107NCB Sau khi làm thí nghiệm với P trắng, các dụng cụ đã tiếp xúc với hoá chất này cần

được ngâm trong dung dịch nào để khử độc?

A Dung dịch axit HCl B Dung dịch kiềm NaOH

C Dung dịch muối CuSO4 D Dung dịch muối Na2CO3

A MgO, KOH, CuSO4, NH3 B CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3

C NaCl, KOH, Na2CO3, NH3 D KOH, Na2CO3, NH3, Na2S

Trang 7

HH1107H Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH Dung dịch thu được có các chất

Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu

A giảm áp suất, tăng nhiệt độ B giảm áp suất, giảm nhiệt độ

C tăng áp suất, tăng nhiệt độ D tăng áp suất, giảm nhiệt độ

A chất khử trong (1), (2); chất oxi hoá trong (3), (4)

B chất khử trong (1), (3); chất oxi hoá trong (2), (4)

C vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá

HH11C08NCH Cho cân bằng hoá học: N2(k) + 3H2(k) →to 2NH3(k); phản ứng thuận là

phản ứng toả nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2

C thay đổi nhiệt độ D thêm chất xúc tác Fe

Trang 8

HH1108NCV X là muối có khối lượng phân tử là 64 đvC và có công thức đơn giản là NH2O Công thức phân tử của X là

A amophot B ure C natri nitrat D amoni nitrat

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam

A 11,28 gam B 20,50 gam C 8,60 gam D 9,40 gam

PA: D

Câu 36

HH1109NCV Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản

ứng sinh ra 3,36 lít khí (đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric đặc,

Trang 9

nguội, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

HH1109NCH Cho 3,9g K vào 150g dung dịch H3PO4 32% Khối lượng dung dịch thu được là

A 153,9 gam B 153,8 gam C 153,7 gam D 158,3 gam

PA: B

Câu 40

HH1109NCV Cho 12,4 gam P tác dụng hòa toàn với oxi Sau đó cho toàn bộ lượng P2O5 hòa tan vào 80ml dung dịch NaOH 25% (D = 1,28g/ml) Nồng độ của dung dịch muối sau phản ứng là

HH1110NCB Cấu hình electron lớp ngoài cùng các nguyên tố nhóm cacbon là

HH1110NCB Nhận định nào dưới đây đúng về muối cacbonat là

A tất cả các muối cacbonat đều tan tốt trong nước

B tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit

C tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân, trừ muối cacbonat của kim loại kiềm

D tất cả các muối cacbonat đều không tan trong nước

Trang 10

C ZnO, HNO3, O2, Ca D H2, Ca, O2, CO2, HNO3, ZnO.

A Cấu hình electron của nguyên tử silic là 1s22s22p63s23p2

B Silic có 2 dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình

C Silic kém hoạt động hơn cacbon

D Silic vô định hình kém hoạt động hơn silic tinh thể

PA: D

Câu 7

HH1111NCH Silic và nhôm đều phản ứng được với dung dịch các chất trong dãy sau:

A HCl, HF B NaOH, KOH C Na2CO3, KHCO3. D BaCl2, AgNO3

HH1111NCB Thuỷ tinh thông thường được dùng làm cửa kính, chai, lọ là hỗn hợp của natri

silicat và canxi silicat Thành phần hóa học của thuỷ tinh này được viết dưới dạng các oxit là

A Na2O.CaO.2SiO2 B Na2O.2CaO.SiO2

C Na2O.CaO.6SiO2 D Na2O.CaO.10SiO2

PA: C

Câu 10

HH1111NCH Silic phản ứng với tất cả các chất trong nhóm :

A O2, C, F2, Mg, HNO3, KOH B O2, C, Mg, HCl, NaOH

Trang 11

C (2); (4); (5); (6) D (4); (5); (7)

PA: A

Câu 13

HH1112NCV Dẫn một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp gồm: CuO, Fe2O3, MgO,

Al2O3 ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc thu được các chất còn lại trong ống sứ là

A Al2O3, Fe, Cu, Mg B Al2O3, Fe, CuO, MgO

C Al2O3, Fe, Cu, MgO D Al, Fe, Cu, Mg

HH1113NCV Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác

dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (đktc) Kim loại M là

Trang 12

A Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và không hoàn toàn.

B Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định

C Để cho phản ứng của các hợp chất hữu cơ xảy ra được, người ta thường đun nóng và dùng các chất xúc tác

D Đa số các hợp chất hữu cơ bền với nhiệt độ, không bị cháy khi đốt

A Những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết xich ma (σ) là hiđrocacbon no

B Hiđrocacbon chỉ có các liên kết xich ma (σ) trong phân tử là hiđrocacbon no

C Hiđrocacbon chỉ có các liên kết xich ma (σ) trong phân tử là ankan

D Hiđrocacbon chỉ có các liên kết xich ma (σ) trong phân tử là hiđrocacbon no mạch hở

PA: B

Câu 4

HH1114NCH Đồng phân là

A những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử

B những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử

C những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử

D những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo

C Đúng số oxi hoá và không cần theo một thứ tự nhất định nào

D Đúng hoá trị và không cần theo một thứ tự nhất định nào

CH3

CH3C

CH3

CH3C

O

H

CH3 CH2CH

Trang 13

HH1115NCB Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, nguyên tử C không những có thể liên kết với

nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch C Các dạng mạch C là

HH1115NCH Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đồng phân lập thể ? Hai chất X và Y

là đồng phân lập thể của nhau thì chúng có

A công thức phân tử giống nhau, nhưng cấu tạo hoá học khác nhau

B cấu tạo hoá học khác nhau và cấu trúc không gian khác nhau

C cấu tạo hoá học khác nhau dẫn đến tính chất khác nhau

D công thức phân tử giống nhau, công thức cấu tạo giống nhau nhưng cấu trúc không gian khác nhau

HH1116NCB Phản ứng halogen hoá ankan xảy ra theo cơ chế gốc dây chuyền, gồm các giai

đoạn theo thứ tự sau :

A Khơi mào, đứt dây chuyền, phát triển dây chuyền

B Khơi mào, phát triển dây chuyền, đứt dây chuyền

C Đứt dây chuyền, khơi mào, phát triển dây chuyền

D Phát triển dây chuyền, đứt dây chuyền, khơi mào

PA: B

Câu 10

HH1116NCB Trong các đặc tính sau, đặc tính nào không đúng đối với gốc cacbo tự do và

cacbocation là

A rất không bền B khả năng phản ứng cao

C thời gian tồn tại ngắn D có thể tách biệt và cô lập được

HH1117NCH Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta

chuyển hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt

CO2 và H2O?

A Ca(OH)2 khan, dung dịch CuSO4

B Dung dịch Ca(OH)2, CuSO4 khan

C Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch CuSO4

D Ca(OH)2 khan, CuCl2 khan

PA: B

Câu 13

Trang 14

HH1117NCV Cho hợp chất hữu cơ sau :

A X và Y là hai chất đồng phân của nhau

B X và Y là hai chất đồng đẳng của nhau

C X và Y là hai chất đồng phân lập thể của nhau

D X và Y là hai chất đồng phân cấu tạo của nhau

PA: D

Câu 16

HH1118NCH Công thức phân tử của chất có thành phần 88,89%C; 11,11%H, có khối lượng

mol phân tử M < 60g/mol là

A C4H8 B C8H12

C C4H6 D C3H4

PA: C

Câu 17

HH1118NCH Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ A, người ta thu được kết

quả như sau : 32,000%C ; 6,944%H ; 42,667%O ; 18,667%N về khối lượng Biết phân tử A chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của A là

A C2H5O2N B C3H7O2N

C C4H7O2N D C4H9O2N

PA: A

Câu 18

HH1118NCV Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng

phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O = 54,545% Biết phân tử khối của vitamin C = 176 đvC Công thức phân tử của vitamin C là

(X)

Trang 15

HH1118NCV Cholesterol (X) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C27H46O, khối lượng mol phân tử của X là M = 386,67 g/mol Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,8667 gam cholesterol rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

PA: B

Câu 20

HH1118NCV Một hợp chất hữu cơ A chứa 2 nguyên tố X, Y và có khối lượng mol là M

(g/mol) Biết 150 < M <170 Đốt cháy hoàn toàn m(g) A thu được m(g) nước Công thức phân tử của A là

Trang 16

B phõn tử metan khụng phõn cực cũn nước là dung mụi phõn cực.

C metan khụng cú liờn kết đụi

D khối lượng phõn tử metan nhỏ hơn khối lượng phõn tử của nước

HH1119NCB Ankan tương đối trơ về mặt hoỏ học, nhiệt độ thường khụng phản ứng với axit,

bazơ và chất oxi hoỏ mạnh, là do:

A Ankan chỉ cú cỏc liờn kết σ bền vững

B Ankan cú khối lượng phõn tử lớn

C Ankan cú nhiều nguyờn tử H bao bọc xung quanh

D Ankan cú tớnh oxi hoỏ mạnh

Br2 CH3-CH2-CHBr2+ dung dịch nước

Br2 CH3-CH2-CHBr+ dung dịch nước

Trang 17

HH1120NCB So với ankan tương ứng, các xicloankan có nhiệt độ sôi

A cao hơn B thấp hơn C bằng D thấp hơn nhiều

HH1121NCH Cho các ankan sau C2H6, C3H8, C4H10, C5H12 Dãy ankan mà mỗi công thức phân

tử có một đồng phân khi tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra 1 dẫn xuất monocloankan duy nhất là

Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là

A I > II > III > IV B III > IV > II > I

C II > IV > III > I D IV > II > III > I

PA: C

Câu 19

HH1121NCV Khi thực hiện phản ứng đề hiđro hoá hợp chất X có công thức phân tử là

C5H12 thu được hỗn hợp 3 anken là đồng phân cấu tạo của nhau X là

Trang 18

HH1121NCV Cho hợp chất X sau đây

HH1121NCV Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo có thành phần phần trăm khối lượng của

Clo là 55,04% Công thức phân tử của ankan là

HH1121NCV Hai xicloankan đơn vòng X và Y đều có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 3 Khi cho

tác dụng với clo (chiếu sáng), X cho 4 dẫn xuất monoclo còn Y chỉ cho 1 dẫn xuất monoclo duy nhất Công thức cấu tạo của Y và X tương ứng là

Trang 19

PA: A

Câu 29

HH1122NCV Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hơi của hiđrocacbon Y và khí oxi thu được hỗn hợp khí và hơi Làm lạnh hỗn hợp này thể tích giảm 50% Nếu cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch KOH thể tích giảm 83% Công thức phân tử của Y là

A C4H10 B C5H10 C C5H12 D C6H14

PA: C

Câu 30

HH1122NCV Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm phản ứng

vào bình đựng 0,15mol Ca(OH) 2 tan trong nước Kết thúc thí nghiệm lọc tách được 10g kết tủa trắng và thấy khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng tăng thêm 6(g) so với khối lượng dung dịch trước phản ứng Công thức phân tử của hiđrocacbon X là

HH1122NCH Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 hiđrocacbon, sản phẩm cháy cho lần lượt

qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH rắn thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4g và bình

2 tăng 22g Giá trị của m là

A 7,0 gam B 7,6 gam C 7,5 gam D 8,0 gam

HH1122NCH Một hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp có khối lượng là 24,8g, thể tích tương

ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc) Công thức phân tử của các ankan là

Trang 20

C CH3 – CH = CH – CH3 D CH3CH2CH2CH3

PA: B

Câu 38

HH1122NCV Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng

đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O CTPT 2 hiđrocacbon là

A CH4, C2H6 B C2H6, C3H8 C C3H8, C4H10 D C4H10, C5H12

PA: A

Câu 39

HH1122NCV Đốt cháy 13,7ml hỗn hợp A gồm metan, propan, và cacbon(II) oxit, thu được

25,7 ml khí CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Phần trăm thể tích propan trong hỗn hợp A là

A 43,8% B 87,6% C 4,38% D 8,76%

PA: A

Câu 40

HH1122NCV Clo hoá n - octan (chiếu sáng) thu được hỗn hợp các dẫn xuất monoclo trong đó

1-clooctan chiếm 16% khối lượng Biết rằng khả năng thế của các nhóm metylen (-CH2-) là như nhau Trong hỗn hợp, phần trăm khối lượng của mỗi dẫn xuất monoclo khác bằng

Ngày đăng: 11/07/2015, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w