báo cáo về xây dựng hệ thống thông tin địa lý phục vụ quản lý phát triển kinh tế xã hội
Trang 2- công nghệ xây dựng hệ thống thông tin địa lý gis
- hiện trạng ứng dụng gis phục vụ công tác
quản lý phát triển kinh tế - x∙ hội tỉnh bà rịa - vũng tàu
các mô hình ứng dụng công nghệ thong tin địa lý
tại các sở, ban, ngành và huyện, thị, thành phố
tại tỉnh bà rịa - vũng tàu
phần 6 46
giải pháp công nghệ và kỹ thuật
phần 7 50
tổ chức thực hiện dự án
Trang 33 Đề cương dự án quản lý Địa chính - Nhà đất và Đô thị
4 Giới thiệu tóm tắt Dự án xây dựng Hệ thống thông tin địa lý GIS tích hợp Website Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (tại địa chỉ: www.chinhphu.vn)
Trang 4Dự ỏn nhằm hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý và điều hành Nhà nước của
Lãnh đạo tỉnh, tăng cường năng lực tham mưu, quản lý, chỉ đạo cho các: Sở, ban, Ngành của tỉnh trong từng lĩnh vực công tác được phân công phụ trách Các năng lực được hình thành thông qua Dự án này sẽ đóng góp trực tiếp cho cụng tỏc quy hoạch phát triển ngành nói riêng và chiến lược tổng thể phát triển KT-XH của toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu nói chung đạt tính hiện thực cao nhất Các kiến thức về quản
lý, chỉ đạo lẫn kỹ thuật hiện đại được giới thiệu ở Dự ỏn dự định sẽ từng bước được chuyển giao cho cỏc cơ quan chức năng tham gia Dự án
Địa điểm thực hiện
Tại cỏc sở, ngành, huyện, thị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu, gồm:
- Sở Bưu chớnh, Viễn thụng
- Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Sở Nội vụ
- Sở Tài nguyờn & Mụi trường
- Sở Giao thụng Vận tải
- UB Dân số, kế hoạch hóa gia đình
- Cụng ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tầu
- Bưu điện Bà Rịa - Vũng Tầu
- Cỏc huyện, thị xó Bà Rịa và TP Vũng Tầu
- Các Doanh nghiệp Công ích, dịch vụ công
Trang 5Thời gian thực hiện
Trong thời gian 5 năm (2006 -2010) và sẽ được chia làm ba giai đoạn
2 Căn cứ phỏp lý của Đề ỏn
Đề ỏn tổng thể “Xây dựng hệ thụng tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý phát triển KT-XH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu ” dựa trờn cỏc căn cứ phỏp lý sau:
1 Chỉ thị số 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chớnh trị về đẩy mạnh ứng dụng
và phỏt triển CNTT trong sự nghiệp CNH-HĐH giai đoạn 2001 - 2005
2 Quyết định số 81/2000/QĐ-TTg ngày 20/02/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt Chương trỡnh hành động triển khai Chỉ thị 58-CT/TW
3 Nghị quyết số 07/2000/ND-CP của Chớnh phủ về xõy dựng và phỏt triển cụng nghệ phần mềm giai đoạn 2001 –2005
4 Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/07/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ ban hành Đề ỏn tin học hoỏ Quản lý Nhà nước giai đoạn 2001 –2005
5 Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/09/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt chương trỡnh tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010
6 Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg ngày 17/07/2002 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt Kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phỏt triển CNTT ở VN đến năm 2005
7 Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
8 Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa hoc và công nghệ chủ yếu giai đoạn
5 năm 2006-2010
9 Quyết định số 33/2002/QĐ-TTg ngày 08/02/2002 của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt Kế hoạch phỏt triển Internet Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005
10 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chớnh phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và XD
11 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chớnh phủ về quản lý dự ỏn
đầu tư và xõy dựng cụng trỡnh
12 Cụng văn số 962/BBCVT-KHTC ngày 06/06/2003 của Bộ Bưu chớnh – Viễn
thụng về việc hướng dẫn xõy dựng kế hoạch ứng dụng và phỏt triển CNTT
13 Thụng tư số 03/2005/TT-BXD ngày 04/03/2005 của Bộ Xõy dựng về việc
hướng dẫn điều chỉnh dự toỏn cụng trỡnh xõy dựng cơ bản
14 Thụng tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 của Bộ Xõy dựng về việc
hướng dẫn lập và quản lý chi phớ dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
15 Chương trỡnh ứng dụng và phỏt triển CNTT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu giai đoạn
2006 – 2010
Trang 6Phần 1 CễNG NGHỆ VÀ HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG GIS
TRONG CễNG TÁC QUẢN Lí phát triển KT-XH
I Bối cảnh của Dự ỏn
Ở khắp nơi trờn đất nước ta núi chung và tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu núi riờng, tỡnh trạng thiếu thông tin trong quản lý và chỉ đạo cú lẽ được thấy rừ nhất trong lĩnh vực quản lý Nhà - đất, quản lý xõy dựng và hệ thống cỏc dịch vụ cụng như điện, điện thoại, cấp nước và thoỏt nước, và vấn đề mụi trường xuống cấp
Với phương tiện kỹ thuật hiện nay, xột về trình độ Khoa học Công nghệ của đội ngũ cán bộ hiện có của Bà Rịa - Vũng Tàu, công việc xây dựng GIS tổng thể dùng chung và chuyên ngành phục vụ công tác quản lý phát triển KT-XH không phải là việc khó không làm được Tuy nhiờn, tớnh phức tạp và khối lượng cụng việc đồ sộ phải tiến hành làm, cần được xem xột để đưa ra cách thức tổ chức triển khai một cách khoa học và hiệu qủa
Cỏc tài liệu Bản đồ, các tài liệu thống kê và các tài liệu khác ngày nay người ta thiết lập thành một cơ sở dữ liệu không gian được mỏy tớnh húa, bao gồm nhiều lớp thông tin như:
- Địa hình (Vị trí điểm độ cao, giá trị điểm độ cao, đường đẳng cao, giá trị của
đường đẳng cao ),
- Thuỷ hệ (Đường bao nước trung bình, mùa lũ và mùa khô )
- Sông ngòi (Độ dài, độ rộng, độ sâu, độ dốc )
- Đường sắt, đường ô tô (Chiều dài, chiều rộng, số đường, cấp đường, chất liệu
địa phương
II Khái lược về Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) - Phỏt triển và ứng dụng
1 Khỏi niệm về Hệ thống thụng tin địa lý (Geographic Information System gọi
tắt là GIS)
Thụng tin địa lý là khoa học nghiờn cứu và ứng dụng CNTT để quản lý, khai thỏc và sử dụng mọi nguồn thụng tin cú liờn quan đến cỏc đối tượng địa lý cụ thể Kết quả ứng dụng của nú trong thực tế là Hệ Thụng tin địa lý Hệ GIS cho phộp thu
Trang 7thập, quản lý, bổ xung và chỉnh sửa các đối tượng địa lý cùng với mọi dữ liệu và thông tin kèm theo chúng nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý, khai thác, quy
hoạch, dự báo và ra quyết định
Dữ liệu hình học và phi hình học: Hệ thống thông tin địa lý đặc trưng bởi mối
liên kết chặt chẽ giữa hai loại dữ liệu cơ bản của đối tượng địa lý: dữ liệu hình học (còn gọi là dữ liệu bản đồ, gắn với các đối tượng xác định trong không gian thực: sông, hồ, đường xá, nhà cửa, công trình, ) và dữ liệu phi hình học (hay dữ liệu thuộc tính: tên gọi, nội dung, tính chất, các đặc điểm, ) Ngoài ra hệ GIS còn lưu trữ và cho phép tra cứu mọi văn bản pháp quy có liên quan đến đối tượng cụ thể Các đối tượng địa lý có cùng một số tính chất nhất định được tổ chức thành các lớp
và các nhóm Tùy theo yêu cầu ta có thể khai thác trên từng lớp riêng biệt hoặc tích hợp các lớp dữ liệu theo các phương pháp chuyên môn khác nhau để tạo ra những thông tin mới có giá trị
Nguồn dữ liệu của hệ thống GIS
Hình 2: Các nguồn dữ liệu của hệ thống GIS
Như trình bày trong hình 2, dữ liệu đầu vào của GIS là hết sức đa dạng: các bản đồ được xây dựng bằng công nghệ số hoặc được số hoá Các dữ liệu thống kê, các đối tượng phi tỉ lệ (âm thanh, hình ảnh, sơ đồ, bản vẽ, văn bản) được thu thập lại dưới dạng số, được gọi là thuộc tính
Các ảnh vệ tinh và ảnh chụp bằng máy bay có thể là phương tiện để cập nhật nhanh hàng loạt thông tin lưu trữ trên GIS và ngày càng được sử dụng như một nguồn cung cấp dữ liệu cho GIS
Công nghệ thông tin: Các thiết bị tin học, mạng máy tính và ngoại vi (hay còn
được gọi là phần cứng) như: Máy vi tính, máy in, máy trạm, cho phép lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu Ngoài ra còn có một số thiết bị xử lý đồ hoạ đặc biệt khác, như máy quét, máy vẽ, thiết bị số hoá và các máy tính xử lý đồ hoạ đặc biệt cũng cần thiết trong một hệ thống GIS
Nhân lực: Bao gồm một đội ngũ các nhà quản lý và các chuyên viên tin học,
chuyên ngành để vận hành hệ thống GIS
Trang 8Quy trỡnh xử lý: Là quỏ trỡnh xỏc định cỏc mối quan hệ trong hệ thống dữ liệu
để tạo ra cỏc thụng tin cần thiết từ những dữ liệu đú Cỏc quan hệ này được thể hiện dưới dạng những cõu lệnh của tin học, hay được gọi là phần mềm Để xử lý dữ liệu GIS cú cỏc phần mềm chuyờn dụng đặc biệt
Sản phẩm đồ hoạ: Cỏc thụng tin được đưa ra từ kết quả của quỏ trỡnh sử dụng
cỏc phần mềm GIS để xử lý số liệu thụng qua một hệ thống phần cứng cụng nghệ thụng tin Cỏc sản phẩm này thụng thường là cỏc bản đồ số, bảng số liệu, biểu đồ,
sơ đồ được thể hiện trờn màn hỡnh máy tính hoặc được in ra trờn giấy
Trong CSDL của GIS cỏc dữ liệu địa lý được lưu trữ dưới dạng cỏc đối tượng hỡnh học cơ bản như điểm, đường, vựng (polygon), cũn cỏc thụng tin thuộc tớnh được lưu trữ dưới dạng cỏc số và chữ Hai loại dữ liệu cơ bản này cú mối liờn hệ thống nhất và duy nhất với nhau Việc liờn kết dữ liệu bản đồ với dữ liệu thuộc tớnh của Hệ Thụng tin địa lý trong một CSDL để tạo thành cỏc hỡnh ảnh của thế giới thực sinh động, với đầy đủ cỏc thụng tin cần thiết, sẽ giỳp ta nhỡn nhận một cỏch tổng thể toàn bộ hiện trạng cỏc nguồn tài nguyờn, từ đú dễ dàng xỏc định phương thức sử dụng tối ưu và quản lý cỏc nguồn tài nguyờn đú
Về khớa cạnh nội dung, cỏc dữ liệu bản đồ trong GIS được chia thành hai nhúm: cỏc bản đồ nền và cỏc bản đồ chuyờn đề
Bản đồ nền là cơ sở hỡnh học để chứa mọi dữ liệu khỏc lờn đú, đảm bảo cho dữ liệu được đồng nhất về mặt toạ độ, lưới chiếu và các yếu tố địa lý cơ bản
Cỏc bản đồ chuyờn đề cú thể thuộc 3 nhúm: điều kiện tự nhiờn mụi trường, kinh
tế xó hội và hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống Thụng tin địa lý cho phộp người sử dụng tớch hợp nhanh chúng và mềm dẻo cỏc hỡnh ảnh đơn giản vào cỏc mụ hỡnh dữ liệu để tạo ra cỏc hỡnh ảnh phức tạp, thể hiện mối tương tỏc đa dạng giữa cỏc đối tượng trong thế giới thực
cụ đắc lực trong việc cung cấp thụng tin tức thời, tớch hợp thụng tin cho việc ra
Trang 9quyết định, cú phạm vi ứng dụng rộng lớn từ cấp vĩ mụ (quốc gia, quốc tế) đến vi
mụ (cỏc cơ sở, thậm chớ đến từng căn nhà)
4 GIS và ứng dụng tại Việt nam
Tại Việt Nam, Cụng nghệ GIS cũng được thớ điểm khỏ sớm, từ cuối thập niờn 80
và đến nay đó được ứng dụng trong khỏ nhiều ngành như quy hoạch nụng, lõm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu địa chất, đo đạc bản đồ, địa chớnh, quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, Những ứng dụng ban đầu tuy ở mức độ vi mụ trong một số chuyờn ngành hẹp nhưng đó mang lại những hiệu qủa bước đầu
Vai trũ của cụng nghệ GIS trong cỏc ứng dụng tại Việt nam
Hiện nay cụng nghệ GIS đó và đang được ứng dụng ngày một nhiều, tại nhiều
lĩnh vực khỏc nhau Nhiều tỉnh, thành trong đú cú: TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, tỉnh Khỏnh Hũa, Thừa Thiờn Huế đó xõy dựng xong Dự ỏn khả thi ứng dụng GIS cho quản lý hành chớnh và nhiều lĩnh vực Kinh tế, Văn húa, Xó hội
Một khi được đưa vào ứng dụng rộng rói, GIS sẽ cú một vai trũ quan trọng đúng gúp cho sự phỏt triển kinh tế vựng và lónh thổ, bởi khả năng quản lý và cung cấp thụng tin đến mọi ban, ngành quản lý nhà nước và phổ cập thụng tin đến người dõn Cụng nghệ GIS thực sự sẽ gúp phần khụng nhỏ cho việc xõy dựng một hạ tầng thụng tin tại Việt Nam trong tương lai khụng xa
II Những nột chớnh về tiềm năng kinh tế và nhu cầu ứng dụng Hệ thống thụng tin địa lý tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu
1 Vài nột về tiềm năng kinh tế (Nguồn Website Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Vị trí địa lý
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm ở miền Đụng Nam Bộ, tiếp giỏp tỉnh Đồng Nai ở phớa Bắc, với thành phố Hồ Chớ Minh ở phớa Tõy, với tỉnh Bỡnh Thuận ở phớa Đụng, cũn phớa Nam giỏp Biển Đụng
Vị trớ này rất đặc biệt, đõy chớnh là cửa ngừ hướng ra biển Đụng của cỏc tỉnh trong khu vực miền Đụng Nam Bộ Vị trớ này cho phộp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hội tụ nhiều tiềm năng để phỏt triển cỏc ngành kinh tế biển như: khai thỏc dầu khớ, cảng biển và vận tải biển, chế biến hải sản, phỏt triển du lịch nghỉ dưỡng và tấm biển Ở vị trớ này, Bà Rịa - Vũng Tàu cú điều kiện phỏt triển tất cả cỏc tuyến giao thụng đường bộ, đường khụng, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung chuyển đi cỏc nơi trong nước và thế giới
Tiềm năng phát triển
Tiềm năng dầu khớ Trờn thềm lục địa Đụng Nam Bộ tỉ lệ cỏc mũi khoan thăm dũ,
tỡm kiếm gặp dầu khớ khỏ cao, tại đõy đó phỏt hiện cỏc mỏ dầu cú giỏ trị thương mại lớn
như: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hựng, Rạng Đụng Trữ lượng cụng nghiệp của cỏc mỏ này cho
phộp khai thỏc 20 triệu tấn dầu mỗi năm Khớ đồng hành và khớ thiờn nhiờn cũng cú trữ lượng lớn (khoảng 300 tỉ m3) cho phộp mỗi năm khai thỏc 6 tỉ m3 Riờng khu vực lũng chảo Cụn Sơn đó phỏt hiện hai mỏ khớ thiờn nhiờn Lan Tõy - Lan Đỏ trữ lượng 58 tỉ m3, mỗi năm cú thể khai thỏc 1-3 tỉ m3
Trang 10Khai thác và chế biến hải sản là rất lớn Theo số liệu của ngành Thủy sản, vùng
biển Bà Rịa - Vũng Tàu có nguồn lợi rất đa dạng gồm 660 loài cá, 35 loài tôm, 23 loài mực, cho phép mỗi năm khai thác 200.000 tấn Sản lượng đánh bất năm 2002 là 160.465 tấn hải sản các loại, trong đó hàng chục nghìn tấn có giá trị chế biến để xuất khẩu Vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàucường độ gió không cao, ít bão, có nhiều cửa lạch cho tàu thuyền neo đậu nên hoạt động khai thác hải sản gặp rất nhiều thuận lợi Tỉnh còn có 5.700 ha mặt nước có thể phát triển việc nuôi trồng các loài thủy hải sản, trong đó đặc biệt là nuôi tôm - một mặt hàng có giá trị kinh tế cao
Nghề khai thác kéo theo nghề chế biến hải sản phát triển Đó là nghề truyền thống với nhiều thành phần kinh tế tham gia ở nhiều qui mô khác nhau Năm 2002, riêng về hàng hải sản xuất khẩu, tổng khối lượng chế biến là 46.848 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 85 triệu USD Ngoài ra là một khối lượng rất lớn khoảng 9 triệu lít nước mắm, 20.000 tấn bột cá, 6.000 tấn cá khô phục vụ thị trường nội địa
Tiềm năng về cảng biển là lợi thế vô cùng to lớn của Bà Rịa - Vũng Tàu Dự trữ
công suất cảng biển của Bà Rịa - Vũng Tàucó thể đạt tới 80 triệu tấn hàng hoá luân chuyển mỗi năm Sông Thị Vải chảy qua tỉnh với chiều dài 25 km, chiều rộng trung bình 600 - 800 mét, sâu từ 10 - 20 mét cho phép xây dựng một hệ thống cảng công suất từ 18 - 21 triệu tấn hàng hóa/năm và tàu trọng tải lớn từ 40-60 nghìn tấn ra vào dễ dàng Tại đây hiện đã có Cảng Baria - Serese dài 132 mét, công suất 1,2 triệu tấn/năm đang hoạt động Khu vực Sao Mai - Bến Đình thuộc Thành phố Vũng Tàu có khả năng xây dựng cảng nước sâu cho tàu trọng tải trên 100.000 tấn ra vào được với tổng công suất 50 triệu tấn hàng hóa luân chuyển hàng năm Côn Đảo có vịnh Bến Đầm rộng trung bình 1,6 km, dài 4 km, sâu từ 6 - 18 mét, kín gió; tại đây đã xây dựng và đưa vào sử dụng Cảng Bến Đầm có chiều dài cầu cảng 336 mét, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 2.000 tấn Tại Vũng Tàu trên sông Dinh phần chảy qua thành phố dài 10 km hiện đã đầu tư và khai thác một loạt cảng đang khai thác, tàu 10 nghìn tấn ra vào được như Cảng Dịch vụ dầu khí, Cảng cá, Cảng dầu, Cảng thương mại
Trung tâm du lịch lớn của cả nước Tỉnh có khoảng 150 km bờ biển đẹp, bãi cát
dài thoải, nước trong và sạch như: Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Dâu, Bãi Dứa (Vũng Tàu), Long Hải (Long Đất), Hồ Cốc, Hồ Tràm (Xuyên Mộc), và dải bờ biển Côn Đảo Gắn liền với các bãi tắm biển là các khu rừng nguyên sinh: Bình Châu - Phước Bửu diện tích 11.293
ha với suối nước khoáng nóng Bình Châu,Vườn Quốc gia Côn Đảo 6.043 ha với hệ động thực vật phong phú Đặc biệt ở đây có di tích hệ thống nhà tù Côn Đảo Điều kiện thiên nhiên lý tưởng là những nguồn tài nguyên du lịch mà Bà Rịa - Vũng Tàu đang khai thác
Thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp Tỉnh đã và đang huy động các
nguồn vốn để đầu tư hạ tầng kỹ thuật 7 khu công nghiệp (KCN) đã được Thủ tướng phê duyệt quy hoạch và cho phép thành lập, bao gồm: KCN Đông Xuyên 160,8 ha, KCN Phú
Mỹ (I) 954,4 ha, KCN Mỹ Xuân (A) 122,6 ha, KCN Mỹ Xuân A (mở rộng) 146,6 ha, KCN
Mỹ Xuân (Bi) 222,8 ha, KCN Mỹ Xuân (A2) 312,8 ha, KCN Cái Mép 670 ha Đến nay, tại các KCN này đã có 89 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký gần 3 tỉ USD
Tài nguyên đất đai, tỉnh có 9 trong tổng số 12 nhóm đất của cả nước, trong đó
nhóm đất đỏ bazan có diện tích lớn gần 64.000 ha, bằng 34,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
và chiếm 9,8% quỹ đất đỏ bazan của toàn vùng miền Đông Nam Bộ Đất đỏ bazan rất thích hợp với việc trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, tiêu, điều, và cáy
ăn trái Toàn tỉnh có khoảng 19.150 ha cao su, 12.000 ha cà phê, 12.360 ha điều, 2.400 ha tiêu, 7.800 ha cây ăn trái
Khai thác những tiềm năng nói trên, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã và đang phát triển
kinh tế theo cơ cấu: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Tốc độ tăng trởng GDP bình quân 15,8%/ năm, tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân 11%/năm, giai đoạn 2001-
Trang 112005 dự kiến khoảng 9,6% Tốc độ tăng trưởng dịch vụ 17,9%/năm, Xuất khẩu tăng 18,5%/năm, du lịch tăng 7,5%/năm, nụng nghiệp giai đoạn 2000-2003 tăng 5,43%/năm Tổng vốn đầu tư trờn địa bàn năm 2002 trờn 13 nghỡn tỉ đồng Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xó hội ngày càng hoàn thiện, bộ mặt thành thị và nụng thụn ngày càng đổi mới, đời sống nhõn dõn ngày càng được nõng cao
Tiềm năng Bưu chính Viễn thông
Ngành Bưu chớnh - Viễn thụng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đó phỏt triển khỏ nhanh trong
10 năm qua, nhất là 5 năm trở lại đõy Hàng loạt tổng đài điện tử kỹ thuật số được đưa vào thay thế cỏc tổng đài cơ khớ lạc hậu
Mạng lưới Bưu chớnh Viễn thụng được nõng cao về chất lượng Mỏy điện thoại được hũa mạng quốc gia và quốc tế Trước đõy, toàn tỉnh chỉ cú 15.500 mỏy điện thoại, đạt mật độ điện thoại bỡnh quõn 2,2 mỏy/100 dõn, riờng thành phố Vũng Tàu 18 mỏy/100 dõn, huyện Cụn Đảo 20 mỏy/100 dõn) Trong vũng 5 năm trở lại đõy, ngành Bưu chớnh Viễn thụng đó lắp đặt và đưa vào sử dụng 25 cụng trỡnh trạm tổng đài, xõy dựng được 18 cột ăng ten viba, lắp đặt 11.000 kờnh thiết bị truyền dẫn Đến nay, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đó cú 25 trạm tổng đài với dung lượng hơn 76.000 số, 10 trạm BTS điện thoại di động, 8 trạm tổng đài dịch vụ , 52 bưu cục, đại lý bưu điện và kiốt với bỏn kớnh phục vụ khụng quỏ 3km với nhiều loại hỡnh dịch vụ như chuyển tiền nhanh, dịch vụ tiết kiệm bưu điện, điện hoa,
chuyển phỏt nhanh, 107, 108, Internet, E-mail
Doanh thu hàng năm của ngành Bưu chớnh Viễn thụng tăng nhanh: Năm 1991 doanh thu toàn ngành là 4,8 tỷ đồng, đến cuối năm 2000 tăng lờn 240 tỷ đồng, bỡnh quõn hàng năm doanh thu tăng 118,57%
2 Nhu cầu ứng dụng CNTT và Hệ thống thông tin địa lý GIS
Mục tiêu sớm xây dựng một Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian (CSDLKG) đầy
đủ, đồng bộ ứng dụng công nghệ GIS để dùng chung cho các Sở, Ban, Ngành, huyện, Thị và Thành phố nhằm:
Giúp cho công tác quản lý điều hành của lãnh đạo từ các Sở, Ban, Ngành đến cấp lãnh
đạo Tỉnh Phục vụ công tác lãnh đạo và chỉ đạo hoạch định chính sách, quy họach đầu tư khai thác mọi tiềm năng của Tỉnh một cách có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
Giúp cho bạn bè trong và ngoài nước hiểu hơn về Bà rịa Vũng tàu, thúc đẩy mở rộng quan hệ hợp tác, thu hút thêm đầu tư của nước ngoài vào Bà rịa Vũng tàu, đưa Bà rịa Vũng tàu tiến nhanh hơn trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá
Một trong những vấn đề mà lónh đạo UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cỏc sở, ngành trong Tỉnh luụn quan tõm là cú được những thụng tin mới, đầy đủ và chớnh xỏc nhằm hỗ trợ cụng tỏc quản lý Nhà nước và điều hành, tỏc nghiệp hàng ngày Riờng về mặt quản lý cơ sở hạ tầng kinh tế - xó hội, Tỉnh đang rất cần cú những biện phỏp cú tớnh cỏch mạng để cải thiện cụng tỏc quản lý và phỏt triển CSHT KT-
XH cú hiệu quả Cỏc cụng việc như địa chớnh, xõy dựng, quy hoạch, du lịch, xử lý
vi phạm hành chớnh, giải quyết khiếu tố, khiếu nại , đều cần cỏc hệ thống dữ liệu quản lý gắn liền với cỏc thụng tin khụng gian, vừa chặt chẽ, vừa dễ khai thỏc, lưu trữ và cập nhật Cụng nghệ thụng tin giỳp giải quyết hiệu quả cỏc yờu cầu này
Mặc dự đó cú những cố gắng rất lớn, nhưng cụng tỏc quản lý đang gặp nhiều bất cập do năng lực cơ sở hạ tầng KT-XH, năng lực quản lý hành chớnh Những lĩnh vực núng bỏng nhất hiện nay là:
Trang 12a- Quản lý đất đai
Cụng tỏc quản lý đất đai đang gặp phải rất nhiều khú khăn :
- Số lượng đối tượng (lụ, thửa đất) cần quản lý lớn lại luụn biến động, nhất là ở khu vực đụ thị
- Thiếu tài liệu kỹ thuật cơ sở được cập nhật (bản đồ địa chớnh chớnh xỏc cú tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia) làm cơ sở để xỏc định vị trớ địa lý và ranh giới
- Hồ sơ phỏp lý phức tạp, dẫn đến những phức tạp trong xỏc định chủ quyền và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà
- Hệ thống quản lý phức tạp nhưng vẫn khụng hiệu quả do thiếu thụng tin, tài liệu Tỡnh trạng trờn dẫn đến thực tại là đa phần cỏc vụ tranh chấp, khiếu kiện ở Tỉnh hiện nay đều cú liờn quan đến đất đai và bất động sản
Những vấn đề trờn chỉ cú thể được giải quyết khi cú được một hệ thống bản đồ địa chớnh chớnh xỏc, luụn được cập nhật cựng với cỏc hồ sơ đất đai hoàn chỉnh
b- Quản lý mạng lưới cơ sở hạ tầng KT-XH
Vấn đề cần quan tõm nhất hiện nay là :
- Thiếu thụng tin đồng bộ về mạng lưới cơ sở hạ tầng KT-XH
- Tỡnh trạng bất cập và thiếu đồng bộ, thiếu phối hợp trong quản lý, vận hành cỏc mạng lưới cơ sở hạ tầng KT-XH do thiếu thụng tin về mạng lưới
- Tài sản CSDL của mạng lưới cơ sở hạ tầng KT-XH khụng được theo dừi quản lý
và cập nhật tốt, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
Tất cả cỏc vấn đề trờn chỉ cú thể giải quyết bằng cỏch thu thập và đưa vào quản
lý cỏc thụng tin mạng lưới hạ tầng của cỏc ngành khỏc nhau lờn cựng một hệ GIS của Tỉnh, trong một hệ thống quản lý thụng tin tổng hợp liờn thụng giữa cỏc ngành
c- Quy hoạch CSHT và quản lý xõy dựng
Cụng tỏc quy hoạch CSHT đô thị và quản lý xõy dựng do Sở Xõy dựng đảm nhiệm UBND cỏc huyện, thị cựng phối hợp với Sở Xõy dựng trong việc tham gia quản lý quy hoạch và xõy dựng trờn địa bàn của mỡnh
Trong cụng tỏc quy hoạch CSHT đô thị, vấn đề lớn nhất hiện nay là thiếu cỏc thụng tin về hiện trạng trờn địa bàn, cỏc thụng tin cú được lại khụng đồng bộ Hầu hết mọi cụng trỡnh về quy hoạch và xõy dựng hiện nay chỉ được thể hiện bằng cụng
cụ của phần mềm AutoCAD (hỡnh vẽ đồ hoạ cỏc đối tượng), chứ khụng được gắn với cỏc hệ toạ độ khụng gian, và cỏc thụng tin thuộc tớnh của đối tượng khụng được liờn kết với cỏc thụng tin vị trớ địa lý Điều này làm mất khả năng biểu cảm trực quan và phõn tớch khụng gian (đặc tớnh vụ cựng quan trọng) của cỏc cụng trỡnh quy hoạch, xõy dựng
Tỡnh trạng thiếu thụng tin dẫn đến những hậu quả sau đõy:
- Quy hoạch chưa chớnh xỏc, chưa phự hợp thực tiễn, dẫn đến gõy phiền hà cho người dõn
- Quy hoạch khụng khả thi, gõy ra chậm trễ hoặc khụng thực hiện được
Trang 13- Trong khi đú, việc phỏt triển xõy dựng trờn địa bàn Tỉnh cú khụng ớt trường hợp lại diễn ra một cỏch thiếu quy hoạch
- Quy hoạch cũn thiếu tớnh khoa học do khụng đủ thụng tin, vỡ vậy hiệu quả thấp
- Cũng do tỡnh trạng thiếu thụng tin, dẫn đến sự chậm trễ trong phờ duyệt và thi cụng cỏc cụng trỡnh cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến đời sống nhõn dõn
Trong cụng tỏc quản lý xõy dựng, do thiếu thụng tin đồng bộ nờn dẫn đến tỡnh trạng kộo dài việc cấp phộp xõy dựng, nờn tỡnh trạng xõy dựng khụng phộp hoặc sai giấy phộp vẫn tràn lan, gõy hậu quả xấu cho phỏt triển CSHT, dẫn đến lóng phớ khi đền bự, giải tỏa hay cưỡng chế phỏ dỡ
Một hệ thống thụng tin đầy đủ, đồng bộ trờn nền bản đồ địa lý thể hiện hiện trạng cập nhật của Tỉnh sẽ giỳp giải quyết một cỏch hiệu quả cỏc vấn đề nờu trờn
d- Quản lý dõn số, mụi trường
Cựng với việc tăng cường và nõng cao năng lực của mạng lưới cơ sở hạ tầng hiện nay, những vấn đề mang tớnh vĩ mụ trờn phạm vi toàn Tỉnh như quản lý phõn
bố dõn cư, quy hoạch cải tạo cỏc khu nhà cũ, bảo vệ và cải tạo mụi trường đang ngày càng bị ụ nhiễm,… cũng là những cụng việc hết sức cấp thiết
e- Cải cỏch hệ thống quản lý hành chớnh
Cho đến nay, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu rất nỗ lực cải cỏch hệ thống hành chớnh nhằm nõng cao năng lực quản lý điều hành của cỏc cấp chớnh quyền và giảm thiểu tối đa phiền hà cho người dõn Tuy vậy, cũng phải thấy rằng cỏc kết quả đạt được cũn hạn chế Kết quả hạn chế này, ngoài những lý do chủ quan là:
- Năng lực cỏn bộ chưa tương xứng;
- Tớnh quan liờu và sức ỡ của bộ mỏy cụng quyền
Những nguyờn nhõn khỏch quan rất quan trọng là:
- Thiếu thụng tin giỳp quyết định, thụng tin khụng thống nhất, khụng đồng bộ;
- Thiếu hệ thống cụng cụ xử lý thụng tin nhanh chúng và khỏch quan;
- Thụng tin khụng được cụng khai húa ở mức độ cần thiết
3 Hiện trạng thụng tin tư liệu bản đồ (Nguồn Bộ TNMT đến 01/01/2005)
Toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cú 7 đơn vi hành chớnh, gồm: Thành phố Vũng Tàu, Thị
xă Bà Rịa, cỏc huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Tõn Thành, Chõu Đức, Xuyờn Mộc và Cụn Đảo Toàn bộ cỏc xó, phường đều đó cú bản đồ địa chớnh cơ sở
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã lập dự án khả thi quy hoạch quản lý đất đến 2020
Riờng về dữ liệu bản đồ địa hỡnh ở Bà Rịa - Vũng Tàu hiện cú Bản đồ địa hỡnh tỉ lệ 1/100.000 và 1/50.000 Hiện tại đang triển khai lập khảo sát đo vẽ bản đồ địa hình 1/2.000 cho khu vực đô thị và 1/5000 cho khu vực còn lại Về Bản đồ địa chính, quy hoạch sử
dụng đất tỷ lệ 1/500 – 1/1000 (TP Vũng Tàu, TX Bà Rịa, Đất Đỏ, Long Điền, Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành) và Bản đồ địa chính 1/5000 (Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức)
Trang 14a Đánh giá chung về hiện trạng øng dông GIS (Ngoµi Së TNMT)
Các sở, ngành ứng dụng GIS mới ở mức thử nghiệm, các bản đồ có độ chính xác hạn chế Cần rút kinh nghiệm khi lập, triển khai và thực hiện Dự án tổng thể:
- Hầu hết các ngành ứng dụng GIS chưa mang tính toàn diện, tổng thể Việc sử dụng dữ liệu nền dùng chung và liên kết trao đổi với các công việc, các bộ phận, hay lĩnh vực khác chưa được thực hiện
- Các thử nghiệm ứng dụng GIS, mỗi ngành mỗi lúc một kiểu, chưa kết thành quy trình ứng dụng thống nhất Cần phải có các kế hoạch định hướng ứng dụng và phát triển dài hạn, tổng thể, và xây dựng được các chuẩn, quy trình chung của ngành để các dự án áp dụng tuân theo
- Việc cập nhật số liệu chưa có các quy chế bắt buộc phải tuân theo, dẫn đến có những ứng dụng sau khi bàn giao không được quan tâm và đầu tư cho công tác này,
và bị lạc hậu rất nhanh
- Công tác sử dụng con người sau đào tạo chưa được lưu tâm và phân công hợp
lý, dẫn đến có những trường hợp người được đào tạo sau khi kết thúc khoá học lại thuyên chuyển sang công tác khác, hoặc không được tiếp tục làm việc với hệ thống
Hệ thống sau khi bàn giao còn thiếu cán bộ chuyên trách trong việc quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác
b Khó khăn, thuận lợi khi trao đổi dữ liệu đã có sẵn tại các sở ngành:
- Số liệu bản đồ không đầy đủ và không được đo vẽ cập nhật thường xuyên do thiếu kinh phí
- Số liệu nằm rải rác, phân tán gây khó khăn trong điều tra, thu thập Để khắc phục, cần có sự tham gia tích cực, chịu trách nhiệm và hợp tác chặt chẽ của các đơn
vị chủ sở hữu dữ liệu
- Số liệu thiếu đồng nhất gây khó khăn trong chỉnh lý, chọn lọc: Đa số bản đồ đang sử dụng tại nhiều nơi ở dạng giấy, bản vẽ AutoCAD và được số hoá nhưng theo các phần mềm GIS khác nhau: MapInfo, Microstation, WinGis Để khắc phục, khi triển khai cần xác định rõ các tiêu chí, chuẩn về mặt khuôn dạng, thời gian thành lập, tên gọi, mã số, ký hiệu, để phân loại, sắp xếp số liệu Đồng thời, nhấn mạnh sự tham gia tích cực, chịu trách nhiệm và hợp tác chặt chẽ của các đơn vị chủ
sở hữu dữ liệu trong công việc này
- Một số dữ liệu dạng AutoCAD sẽ gặp khó khăn khi chuyển sang hệ thống GIS
do không có thông tin hệ toạ độ Để khắc phục cũng cần tiến hành xử lý, nắn chỉnh Đồng thời khuyến khích sử dụng các phần mềm GIS thay cho phần mềm thiết kế dạng như AutoCAD trong công tác quản lý các công trình trên nền địa lý
- Về thuận lợi, hiện có nhiều số liệu dạng số đang được lưu trữ dưới khuôn dạng các phần mềm quốc tế theo chuẩn công nghệ như MapInfo, MicroStation, DolGiS, Access, Oracle, MS SQL sẽ rất dễ dàng khi đưa vào hệ thống chung
4 Sự cần thiết phải đầu tư
Nhu cầu đầu tư cho Dự án " Xây dựng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu " xuất phát từ nhu cầu
Trang 15khỏch quan trong cải cỏch hành chớnh Nhà nước và cả nhu cầu nội tại của quản lý
phỏt triển KT-XH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
a Về nhu cầu khỏch quan
Trong quỏ trỡnh đổi mới, cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước, hoà nhập với khu vực và thế giới, việc tin học hoỏ hệ thống quản lý hành chớnh Nhà nước núi riờng và phỏt triển cụng nghệ thụng tin, xõy dựng nền kinh tế tri thức núi chung, đó trở thành một yờu cầu tất yếu để đất nước phỏt triển và khụng bị lệ thuộc
b Về nhu cầu nội tại của cụng tỏc quản lý CSHT kinh tế - xó hội
- Sự phỏt triển nhanh chúng về kinh tế - xó hội của Tỉnh đó làm gia tăng nhu cầu quản lý về KT-XH như: Cỏc cụng trỡnh điện, nước, nước thải, thụng tin liờn lạc, hệ thống giao thụng Cần thiết phải cú một hệ thống cỏc phương phỏp quản lý và thụng tin hiện đại để đảm bảo cho cỏc hệ thống CSHT cú thể hỗ trợ cho sự phỏt triển của cỏc lĩnh vực kinh tế
- Trờn hầu hết cỏc lĩnh vực quản lý KT-XH Bà Rịa - Vũng Tàu, từ quy hoạch phỏt triển tổng thể CSHT đến quản lý hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ mụi trường, quản lý an ninh xó hội theo địa bàn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sử dụng đất đai trong Tỉnh đều cú nhu cầu cấp thiết về một hệ thống thụng tin GIS ở cỏc tỉ lệ, đủ tin cậy, để giải quyết cỏc yờu cầu quản lý KT-XH ở cấp vĩ mụ, cũng như điều hành tỏc nghiệp Tuy nhiờn, hiện tại, hệ thống thụng tin bản đồ phục vụ cho cỏc lĩnh vực quản lý KT-XH nờu trờn lại hết sức bất cập trờn nhiều khớa cạnh:
- Nhỡn chung thụng tin bản đồ của cỏc sở, ngành, huyện, thị về cơ bản đều lưu trữ
ở dạng thủ cụng trờn giấy, cỏc bản đồ địa chớnh đó lưu dạng số nhưng chưa chuẩn
về hệ toạ độ, độ chớnh xỏc chất lượng bản đồ trờn giấy thấp, tỡm kiếm, khai thỏc khú khăn, khụng thuận lợi cho việc cung cấp, đỏp ứng cỏc nhu cầu sử dụng của cỏc
cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người dõn
- Thụng tin bản đồ về hiện trạng CSHT KT-XH thường lạc hậu, khụng cập nhật kịp cỏc biến động, điều đú đó ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống bản đồ quy hoạch, đến quản lý giỏm sỏt thực hiện quy hoạch và gõy khú khăn cho quản lý điều hành hàng ngày của chớnh quyền cấp cơ sở
- Thụng tin KT-XH và bản đồ lưu trữ tại nhiều đầu mối, thiếu thống nhất, khụng đồng bộ, điều này đó dẫn đến cỏc chậm trễ trong thủ tục cấp phộp, chồng chộo lóng phớ trong thi cụng cỏc cụng trỡnh CSHT KT-XH
- Hệ thống toạ độ và hỡnh học của bản đồ ch−a đ−a về một chuẩn đồng nhất, hạn chế khả năng phõn tớch tổng thể, dựng chung thụng tin bản đồ nền của cỏc lĩnh vực chuyờn ngành Đặc biệt hạn chế khả năng ỏp dụng cỏc mụ hỡnh phõn tớch - mụ phỏng khụng gian, nhằm trợ giỳp ra quyết định trong cỏc lĩnh vực quản lý CSHT KT-XH ở cấp vĩ mụ
Những tồn tại nờu trờn là nguyờn nhõn khỏch quan gõy nhiều trở ngại, làm hạn chế hiệu quả quản lý của cỏc cấp Chính quyền trờn địa bàn Tỉnh
Việc sớm triển khai một Dự ỏn ứng dụng GIS cấp Tỉnh, trước hết phục vụ quản
lý CSHT KT-XH ở cấp vĩ mụ và từng bước đỏp ứng yờu cầu quản lý, điều hành tỏc
Trang 16nghiệp cho cỏc sở, ngành, huyện, thị, đó trở thành một đũi hỏi thực sự cần thiết và cấp bỏch với cỏc yờu cầu chủ yếu sau:
Ứ
- ng dụng GIS xõy dựng một hệ thống thụng tin không gian bao gồm cỏc CSDL
và cỏc phần mềm ứng dụng, phục vụ quản lý kinh tế xó hội Bà Rịa - Vũng Tàu, vừa
là mục tiờu để hỡnh thành một cơ sở hạ tầng thụng tin hiện đại cho hệ thống quản lý KT-XH, cung cấp nhanh chúng chớnh xỏc thụng tin định vị khụng gian cho sử dụng, vừa là cụng cụ đắc lực khụng thể thiếu để từng bước nõng cao độ tin cậy của chớnh
hệ thống thụng tin này, khắc phục được sai sút bất cập của hệ thống dữ liệu
- Hiện nhiều sở, ngành, huyện, thị đều cần đầu tư cỏc hệ thống CSDL GIS phục
vụ quản lý CSHT KT-XH Nếu để từng đơn vị triển khai chắc chắn sẽ bị đầu tư trựng lặp gõy lóng phớ lớn và đặc biệt phỏt sinh tỡnh trạng khụng thống nhất từ hệ thống bản đồ nền đến các chuẩn dữ liệu
Việc triển khai đầu tư trước một bước để thiết lập các lớp bản đồ nền GIS (Địa
hỡnh và Địa chớnh) thống nhất, từ đú cỏc đơn vị sẽ bổ sung cỏc lớp GIS chuyờn
ngành để hỡnh thành hệ GIS của đơn vị mỡnh, là yờu cầu cấp thiết cú hiệu quả rất lớn, xột trờn khớa cạnh đầu tư cũng như trờn khớa cạnh chất lượng khoa học cụng nghệ
- Sớm hỡnh thành một cơ sở hạ tầng dữ liệu GIS nền dựng chung cấp Tỉnh, nhằm đỏp ứng yờu cầu quản lý KT-XH ở cấp vĩ mụ và chia sẻ thụng tin dựng chung, là một bước đột phỏ để phỏt huy tổng hợp cỏc nguồn dữ liệu không gian cho quản lý CSHT; Tạo ra sự liờn thụng của cỏc nguồn dữ liệu GIS trờn địa bàn quản lý từ phạm
vi Tỉnh, đến huyện, thị, phường, xó Đõy cũng là giải phỏp về hạ tầng thụng tin để sớm hỡnh thành cỏc dịch vụ cụng một cửa trong quản lý; Thỳc đẩy phổ cập, cụng khai hoỏ thụng tin cho cỏc tổ chức và cỏ nhõn cú nhu cầu về thụng tin CSHT KT-
XH của Tỉnh
- Cần đẩy mạnh thớ điểm cỏc mụ hỡnh ứng dụng GIS, ỏp dụng cỏc kỹ thuật phõn tớch, mụ phỏng, lựa chọn giải phỏp tối ưu, trợ giỳp quyết định, trong cụng tỏc quy hoạch và quản lý nhằm phỏt huy cao nhất hiệu quả của hệ thống thụng tin GIS và nõng cao năng lực, quản lý KT-XH Bà Rịa Vũng Tàu, gúp phần giải quyết cỏc vấn
đề bức xỳc trong quản lý phát triển KT-XH trước mắt cũng như trong quỏ trỡnh phỏt triển dài hạn của Tỉnh
- Đào tạo phổ cập cho cỏc cỏn bộ trong hệ thống cỏc cơ quan quản lý Nhà nước, nhằm nõng cao hiểu biết về ứng dụng GIS tương tự như biết sử dụng hệ thống bản
đồ truyền thống trong quản lý, đào tạo chuyờn sõu cho đội ngũ cỏn bộ chuyờn trỏch
về GIS để quản lý, vận hành cỏc hệ thống thụng tin GIS đó hỡnh thành, phổ cập theo cỏc mức về hệ thống thụng tin GIS cho cộng đồng, vừa là yờu cầu bức xỳc vừa là biện phỏp quyết định sự thành cụng của hệ thống ứng dụng GIS trong quản
lý CSHT KT-XH của địa phương
Trang 17Phần 2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM TRONG ĐẦU TƯ Dù ÁN
1 Phát triển của Dù án "X©y dùng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý ph¸t triÓn kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu " là một quá trình liên tục, theo
nhiều giai đoạn gắn kết và đồng bộ với các bước phát triển chung của hệ thống ứng dụng GIS và Hệ thống tin học hoá quản lý hành chính của TØnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Trong hệ thống ứng dụng GIS của Bà Rịa - Vũng Tàu, Dù án đề cập chủ yếu đến các dữ liệu GIS nền dùng chung, và đầu tư ở mức ban đầu cho dữ liệu GIS tác
nghiệp chi tiết (thuộc các dự án xây dựng CSDL GIS tác nghiệp chi tiết do các Sở là
chủ đầu tư) Đề án không thay thế mà sẽ tạo tiền đề và liên kết cùng phát triển theo
quá trình phát triển của các CSDL GIS tác nghiệp, tạo nên sự liên thông cho toàn bộ thông tin GIS của Tỉnh, từ dữ liệu GIS khái quát dùng chung đến dữ liệu tác nghiệp
Đề án sẽ có chất lượng thông tin ngày một cao khi các CSDL GIS tác nghiệp ngày một phát triển
- Trong hệ thống tin học hoá quản lý hành chính của Bà Rịa - Vũng Tàu, Hệ CSDL GIS nền dùng chung của Dù án sẽ là hạ tầng thông tin GIS cho mọi dự án tin học hoá của Tỉnh Dù án sẽ ngày càng được mở rộng, làm giầu thêm thông tin thuộc tính, theo quá trình phát triển của các dự án tin học hoá khác của Bà Rịa - Vũng Tàu Trong bối cảnh như vậy, để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả đầu tư của Dù án, cần được đầu tư theo từng giai đoạn đồng bộ với bước phát triển chung
Giai đoạn 1, thực hiện được đề xuất khi các hệ thống khác còn chưa hoặc mới
bắt đầu triển khai, Dù án cần đầu tư tập trung cho việc hình thành các c¬ së h¹ tÇng d÷ liÖu(CSHTDL) GIS dùng chung, hình thành các ứng dụng GIS và đặc biệt ưu tiên cho đào tạo, chuyển giao công nghệ và phổ cập khai thác dữ liệu GIS Việc đầu
tư trang thiết bị, mạng và hệ thống sẽ giới hạn ở mức đủ dùng trong giai đoạn 1 sau khi đã tham chiếu đến các dự án tin học khác
Giai đoạn 2, khi các CSHTDL GIS ban đầu tại các sở, ngành nòng cốt (BCVT,
TNMT, XD, GTVT ) và các dự án tin học khác được triển khai, hệ thống trao đổi truy nhập dữ liệu GIS đã tăng lên, các ứng dụng phong phú hơn và đặc biệt người
sử dụng đông đảo hơn, " Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý ph¸t triÓn kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu " sẽ được đầu tư nâng cấp tương xứng với
nhu cầu khai thác sử dụng GIS và với yêu cầu liên kết, tích hợp dữ liệu hoặc chia sẻ
dữ liệu GIS trong toàn bộ hệ thống tin học hoá của Bà Rịa - Vũng Tàu Trong giai đoạn 2, các CSDL GIS tại các sở, ngành nòng cốt đã có từ giai đoạn 1 và các CSDL mới tại các sở, ban, ngành khác sẽ được xây dựng và mở rộng
Giai đoạn 3, kết nối hệ thống hạ tầng cơ sở thông tin chung của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như Trung tâm tích hợp dữ liệu 112, hệ thống CSDL kinh tế xã hội, an ninh quèc phßng, thông tin phục vụ cộng đồng, mạng tin học diện rộng trong hạ tầng truyền thông thống nhất của Bà Rịa - Vũng Tàu, Giai đoạn này sẽ được triển khai khi các dự án CNTT liên quan được hình thành Tuy phân theo giai đoạn như
Trang 18trên nhưng trên thực tế, giai đoạn 3 có thể được triển khai ngay trong giai đoạn 1 hoặc song hành cùng với giai đoạn 2, tuỳ thuộc vào tiến độ của các dự án CNTT có liên quan
2 Dù án "X©y dùng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý ph¸t triÓn Kinh tế
Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu " cần tập trung phục vụ quản lý ph¸t triÓn Kinh
tÕ - X· héi ở cấp vĩ mô
Ứng dụng công nghệ thông tin và GIS trong quản lý Nhà nước, giai đoạn đầu, cần ưu tiên cho quản lý ở cấp vĩ mô Các ứng dụng vào quản lý KT-XH ở cấp vĩ
mô, ngoài hiệu quả ở tầm chiến lược, còn có đặc điểm là ít chịu các rủi ro mà các
ứng dụng ở cấp vi mô (tác nghiệp) có thể gặp trong giai đoạn đầu khi đưa CNTT vào công tác quản lý: Đó là các trở ngại do tình trạng kém hiệu quả của bộ máy và thông tin quản lý, không đồng bộ của cơ chế chính sách, dân trí thấp Các hạn chế này nhiều khi thu hẹp, thậm chí triệt tiêu các hiệu quả của ứng dụng GIS vào quản
CSDL kh«ng gian ở một số sở, ngành cũng là hệ thống dữ liệu GIS chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu ứng dụng GIS trong quản lý vĩ mô của ngành: Lập và quản
lý quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển của các sở, ngành đó
Hệ thống dữ liệu GIS nền dùng chung bao gồm c¸c lớp bản đồ nền (địa hình và
địa chính) ở tỉ lệ phù hợp, tích hợp với các lớp dữ liệu GIS khái quát của các ngành, chính là hạ tầng thông tin GIS cho công tác quản lý kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị và các sở, ngành tham gia
3 Thiết lập các lớp dữ liệu GIS nền dùng chung là vấn đề bức xúc hàng đầu về ứng dụng GIS trong quản lý KT-XH Bà Rịa - Vũng Tàu
Các lớp dữ liệu GIS nền dùng chung sẽ cho phép ứng dụng ngay GIS vào quản
lý KT-XH ở cấp vĩ mô (không cần chờ các CSDL GIS tác nghiệp của các sở, ban,
ngành, huyện, thị vµ Thµnh phè) Đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị kế thừa
được lớp thông tin này (thường chiếm tỉ trọng dữ liệu rất lớn) để xây dựng các
CSDL GIS tác nghiệp
Thiết kế các lớp dữ liệu GIS nền dùng chung, tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Hệ thống quản lý nhà nước là hệ thống phân cấp theo ngành và theo lãnh thổ, gắn tương ứng là các mức phân cấp về thông tin quản lý và phân cấp đầu tư
Trang 19- Trong thiết kế Dự ỏn, xuất phỏt từ yờu cầu quản lý, thụng tin được phõn theo 2 cấp : Cấp vĩ mụ và cấp tỏc nghiệp (điều hành)
- Với thụng tin bản đồ, tỉ lệ bản đồ là tiờu chớ thể hiện mức phõn cấp thụng tin Xử
lý đa tỉ lệ là một điểm mấu chốt trong tổ chức CSDL GIS
- Dữ liệu nền dựng chung trong Hệ thống thụng tin quản lý KT-XH được giới hạn
ở mức đủ đỏp ứng yờu cầu dữ liệu GIS cho quản lý KT-XH cấp vĩ mụ, và yờu cầu
dữ liệu GIS dựng chung cho đa số cỏc sở, ban, ngành, huyện, thị
- Dữ liệu GIS nền dựng chung, bờn cạnh dữ liệu đồ hoạ, dữ liệu thuộc tớnh cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong quản lý Ngoài ra ảnh viễn thỏm phõn giải siờu cao cũng là tài liệu quan trọng hỗ trợ đắc lực cho cỏc ứng dụng và cập nhật DL GIS nền
- Dữ liệu GIS nền dựng chung, là mảng thụng tin mở, cú tớnh giai đoạn, được bổ
sung dần, gắn với đổi mới quản lý và triển khai cỏc ứng dụng quản lý
Thụng tin CSDL phải đảm bảo tớnh phỏp lý và chất lượng cao
-
- Dữ liệu GIS nền dựng chung và CSDL chuyên ngành của ngành nào sẽ do sở,
ngành đú đảm bảo về tớnh phỏp lý và chịu trỏch nhiệm cung cấp, cập nhật
4 Triển khai cỏc ứng dụng GIS là mục tiờu và nội dung quyết định hiệu quả của Dự ỏn; cũng là điều kiện để hoàn thiện mụ hỡnh CSDL và từng bước tham gia trợ giỳp ra quyết định vào quản lý KT-XH
Ứng dụng Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) để quản lý kinh tế - xó hội tỉnh
Vũng Tàu trước hết cần tập trung phỏt triển những ứng dụng trợ giỳp khai thỏc dữ liệu GIS ở mức phổ cập với cỏc cụng cụ tiện ớch để thống kờ, in ấn bản đồ, thuận lợi, đơn giản, tạo điều kiện cú thể dựng ngay hạ tầng thụng tin bản đồ đó cú vào quản lý và điều hành tỏc nghiệp hàng ngày
Ứng dụng Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) để quản lý kinh tế - xó hội tỉnh
Vũng Tàu cũng cần ưu tiờn triển khai cỏc phần mềm ứng dụng để giải quyết cỏc vấn
đề phức tạp trong quản lý KT-XH, liờn ngành và chuyờn ngành Phải đồng thời xem
xét về nhu cầu trong quản lý KT-XH và về nhu cầu trong ứng dụng cụng nghệ GIS
để xử lý cỏc thụng tin liờn quan đến bản đồ
- Về mặt triển khai: Cỏc sở, ngành sẽ chủ trỡ hỡnh thành bài toỏn và xây dựng CSDL GIS của mình, sử dụng thành thạo cỏc phần mềm ứng dụng để khai thác CSDL GIS này phục vụ cho nhiệm vụ quản lý Nhà nước của ngành Cũn xõy dựng phỏt triển cỏc phần mềm ứng dụng và cỏc phần mềm quản lý hệ thống sẽ phải do cỏc đơn vị chuyờn nghiệp về GIS thực hiện
5 Cỏc sở, ngành, đơn vị đúng vai trũ quyết định trong tổ chức thực hiện Dự ỏn
"Xây dựng Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) để quản lý Kinh tế - Xó hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu "
Với mục tiờu xõy dựng cỏc lớp dữ liệu GIS nền dựng chung, cỏc CSDL GIS và cỏc ứng dụng GIS cho sở, ngành, huyện, thị của Tỉnh Nội dung triển khai Dự ỏn hết sức đa dạng, phong phú, liờn quan đến nghiệp vụ quản lý và kỹ thuật của nhiều ngành Vỡ vậy khi thực hiện, cỏc sở, ngành đúng vai trũ quyết định từ khõu xõy dựng Dự ỏn, đến khõu khai thỏc sử dụng, đặc biệt sau khi Dự ỏn kết thỳc
Trang 20Cỏc nội dung của Dự ỏn sẽ tổ chức thành cỏc dự ỏn phõn hệ giao cho cỏc sở - ngành - huyện - thị chủ trỡ tổ chức triển khai, từ khõu xỏc định chi tiết nội dung, thiết kế kỹ thuật dự toỏn đến khõu gọi thầu, giỏm sỏt thi cụng và giỏm sỏt nghiệm thu kỹ thuật
Cỏc sở, ngành sẽ đảm bảo tớnh phỏp lý của dữ liệu, hỡnh thành cập nhật lớp dữ liệu GIS khỏi quỏt và thử nghiệm, triển khai cỏc ứng dụng GIS trong quản lý và điều hành, tỏc nghiệp của ngành
Trong 2 năm đầu của Dự ỏn "Xây dựng Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) để quản lý phát triển kinh tế - xó hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ", sẽ triển khai tại một
số sở trọng điểm về ứng dụng GIS và thớ điểm trờn 1 huyện hoặc 1 thị xó; Tiờu chớ xỏc định cỏc sở, ngành sẽ tham gia là:
Cú dữ liệu GIS cung cấp cho CSDL GIS nền để dựng chung
-
Cú nhu cầu ứng dụng GIS bức xỳc trong quản lý chuyờn ngành
-
Cỏc sở tham gia trực tiếp (xõy dựng cỏc lớp bản đồ nền được ưu tiờn đầu tư
trước) trong đề ỏn gồm: Sở Bưu chính Viễn thông, Sở Tài nguyờn & Mụi trường, Sở
Xõy dựng, Sở Giao thụng, và cỏc đơn vị quản lý CSHT như cấp, thoỏt nước, bưu điện và điện lực Cỏc sở tham gia xõy dựng cỏc mụ hỡnh khai thỏc lớp thụng tin chuyờn đề gồm: Sở Nụng nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Văn hoỏ - Thụng tin, Uỷ ban Dõn số - Gia đỡnh và trẻ em, Cụng an tỉnh, Sở Thuỷ sản, Sở Y tế, Ban Dõn tộc miền nỳi và định canh định cư
6 Triển khai cụng tỏc đào tạo chuyển giao cụng nghệ và phổ cập ứng dụng GIS
là nội dung quyết định sự thành cụng của Dự ỏn
a Nội dung đào tạo cần rất thiết thực, gắn với cỏc ứng dụng GIS dễ dựng, được phỏt triển cho cỏc nghiệp vụ quản lý cụ thể; Đào tạo là để sử dụng thành thạo cỏc ứng dụng ấy
b Cụng tỏc đào tạo của Dự ỏn cần quan tõm đến mọi đối tượng liờn quan với nội dung đào tạo phự hợp với từng đối tượng, đú là: Cỏn bộ lónh đạo quản lý của Tỉnh, cỏc huyện, thị, sở, ban, ngành; Cỏn bộ nghiệp vụ cần sử dụng GIS; Cỏn bộ chuyờn
về GIS để vận hành khai thỏc hệ thống GIS
Hỡnh thức đào tạo bao gồm:
c
Mở cỏc lớp huấn luyện đào tạo tập trung; Tổ chức hội thảo, tổng kết từng đợt cụng việc; Đưa GIS vào nội dung đào tạo cơ bản về tin học cho cỏn bộ Tỉnh
Trang 21Phần 3 MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH CẦN THỰC HIỆN
dụng c¸c c«ng nghÖ GIS rộng rãi ở các sở, ngành, huyện, thị (thiết lập các CSDL
GIS tác nghiệp của các đơn vị)
2 Mục tiêu trước mắt
- Từng bước áp dụng Hệ thống thông tin địa lý phục vụ công tác quản lý CSHT KT-XH, quy hoạch phát triển và giám sát môi trường theo các yêu cầu, nhiệm vụ trước mắt của địa phương
- Đào tạo một đội ngũ cán bộ về công nghệ GIS, đảm bảo làm chủ được công nghệ để ứng dụng tại địa phương
- Bước đầu tạo ra một cơ sở hạ tầng DLKG tối thiểu tại các sở, ngành để phục vụ việc xây dựng và cập nhật các CSDL GIS phục vụ quản lý và điều hành, tác nghiệp
3 Mục tiêu lâu dài
- Xây dựng các kho CSDL GIS với đầy đủ các lớp bản đồ cần thiết ë nhiều tỉ lệ khác nhau Thực hiện kết nối trao đổi thông tin giữa các sở, ngành để phục vụ việc tra cứu, chia sẻ thông tin, phục vụ công tác quản lý tổng hợp, quy hoạch phát triển, giám sát môi trường và phục vụ các nhiệm vụ kinh tế - xã hội khác của Tỉnh trên nền tảng một CNTT chuẩn và hiện đại
- Các hệ thống GIS phải được xây dựng theo các tiêu chuẩn Nhà nước và cho phép trao đổi thông tin với các hệ GIS và CSDL khác;
- Kết nối, tích hợp các hệ thông tin địa lý và đưa Hệ Thông tin địa lý của Tỉnh hoà nhập vào mạng thông tin Quốc gia; Kết nối với Internet và các phương tiện truyền thông khác
Trang 222 Quản lý các hồ sơ địa chính và cập nhật các thông tin biến động Xây dựng CSDL trợ giúp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
2 Xây dựng
1 Lập các bản đồ hiện trạng nhà ở, các công trình và quy hoạch xây dựng
2 Quản lý hồ sơ nhà cửa và thực trạng của các công trình xây dựng Xây dựng các ứng dụng có sự trợ giúp của thông tin bản đồ như: Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quản lý biển số nhà, cấp phép xây dựng
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
3 Dân số và lao động
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch dân số
2 Quản lý các hồ sơ cá nhân
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
4 Giao thông vận tải
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch giao thông vận tải
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các công trình giao thông vận tải
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
5 Cơ sở hạ tầng kü thuËt đô thị
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch các hệ thống CSHT công trình công
cộng (ngầm và nổi)
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các hệ thống CSHT
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
6 Điện lực
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống điện
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của hệ thống điện
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
7 Bưu chính và Viễn thông
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống bưu chính và viễn thông
Trang 232 Quản lý hồ sơ và thực trạng của hệ thống bưu chính và viễn thông
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
8 Y tế
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch các bệnh viện, trạm y tế
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các bệnh viện, trạm y tế
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
9 Giáo dục và đào tạo
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống trường học
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các trường học
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
10 Công nghiệp và Thủ công nghiệp
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch các cơ sở công nghiệp và thủ công nghiệp
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các cơ sở công nghiệp và thủ công nghiệp
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
11 Thương mại
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch các cơ sở thương mại (trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, cửa hiệu)
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các cơ sở thương mại
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định;
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
13 Thuỷ lợi và nước ngầm
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch các công trình thủy lợi và nguồn nước ngầm
Trang 242 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các công trình thủy lợi và nguồn nước ngầm
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
14 Thực vật và rừng
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch các thảm thực vật và rừng
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các thảm thực vật và rừng
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
15 Môi trường và sinh thái
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch về môi trường và sinh thái từng vùng;
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng về môi trường và sinh thái từng vùng
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
16 Khoáng sản
1 Lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch khai thác các nguồn khoáng sản
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của các nguồn khoáng sản
3 Tự động tạo các báo cáo, đơn từ cần thiết theo mẫu biểu quy định
4 Lưu trữ mọi văn bản pháp quy có liên quan
17 Đo đạc và bản đồ
1 Lập các bản đồ hiện trạng về địa hình, địa chính cơ sở
2 Quản lý hồ sơ và thực trạng của bản đồ địa hình, địa chính
3 Tùy theo yêu cầu cụ thể, tạo ra mọi loại bản đồ cần thiết theo tiêu chuẩn của
Trang 25II Cỏc CSDL GIS được đề nghị đầu tư trong Dự ỏn
1 Lớp dữ liệu nền dựng chung:
Bao gồm lớp bản đồ địa chớnh (bản đồ hiện trạng sử dụng đất chi tiết) ở tỉ lệ 1/500 (mức cơ sở), 1/2.000 cho khu vực đụ thị và 1/5.000 cho cỏc huyện, và
1/10.000 cho lớp bản đồ địa hỡnh cơ sở
2 Lớp dữ liệu GIS khỏi quỏt chuyờn ngành:
Là cỏc lớp dữ liệu bản đồ của cỏc ngành, ở mức khỏi quỏt, trờn bản đồ tỉ lệ
1/2.000 (Thị xó) 1/5.000, 1/10.000 (huyện), phục vụ yờu cầu quản lý vĩ mụ của
ngành (lập quy hoạch, kế hoạch, đề ỏn phỏt triển của ngành) và cũng phục vụ quản
lý vĩ mụ của Tỉnh
3 CSDL GIS nền dựng chung:
Là tập hợp cỏc lớp dữ liệu nền địa lý và lớp dữ liệu GIS khỏi quỏt chuyờn ngành,
đó đồng bộ chuẩn hoỏ về toạ độ và khuụn dạng, đỏp ứng yờu cầu dữ liệu GIS cho quản lý vĩ mụ của Tỉnh, huyện, thị và cỏc sở, ban, ngành, cũng là lớp dữ liệu GIS dựng chung, để cỏc sở, ngành kế thừa khi xõy dựng CSDL tỏc nghiệp
4 Lớp dữ liệu tỏc nghiệp/chi tiết/chuyờn ngành chi tiết:
Là tập hợp cỏc lớp dữ liệu GIS chi tiết, ở tỉ lệ bản đồ lớn 1/500 (sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật),
phục vụ quản lý tỏc nghiệp của sở, ngành Vớ dụ như bản đồ thửa đất, căn nhà, sơ đồ hoàn cụng trong xõy dựng hạ tầng kỹ thuật
III Nội dung cụng việc và kết quả cụ thể
Trong khuụn khổ Chương trỡnh mục tiờu ứng dụng và phỏt triển cụng nghệ
thụng tin tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 – 2010, trong đú cần tập trung đầu tư cho việc hỡnh thành CSDL GIS nền dựng chung, hỡnh thành cỏc CSDL và
cỏc ứng dụng GIS, đặc biệt ưu tiờn đào tạo, chuyển giao cụng nghệ và phổ cập khai thỏc dữ liệu GIS
Tập trung đầu tư một cỏch chọn lọc xõy dựng cỏc CSDL GIS ban đầu tại cỏc sở, ngành nũng cốt và tại cỏc huyện, thị như: Sở Tài nguyờn mụi trường, Sở Xõy dựng,
Sở Giao thụng Vận tải, Phũng quản lý Đụ thị TP Vũng Tàu Cụ thể cỏc cụng việc phải thực hiện như sau:
1 - Hỡnh thành hệ thống dữ liệu GIS khái quát cho tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phục
vụ cụng tỏc quản lý CSHT kinh tế - xó hội Tỉnh, cỏc huyện, thị (cấp vĩ mụ) và đồng
thời cung cấp dưới dạng lớp dữ liệu GIS dựng chung để cỏc đơn vị kế thừa khi thiết lập cỏc CSDL GIS tỏc nghiệp của cỏc sở, ngành
Nội dung của hệ thống gồm cỏc lớp dữ liệu bản đồ chuẩn hoỏ trờn cựng hệ toạ
độ VN2000:
- Lớp dữ liệu nền địa lý dựng chung: Dữ liệu Bản đồ địa hỡnh 1/10.000, cú thể
hiển thị trờn nền của ảnh viễn thỏm phõn giải siờu cao Bản đồ địa chớnh (hiện trạng
sử dụng đất chi tiết) cỏc tỉ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000
Trang 26- Lớp dữ liệu GIS khái quát của một số ngành: đủ đáp ứng yêu cầu dữ liệu GIS
cho quản lý ở cấp vĩ mô trên phạm vi toàn Tỉnh, bao gồm: Các lớp dữ liệu về điều kiện tự nhiên và môi trường; dân cư; quy hoạch CSHT; Các lớp dữ liệu khái quát về giao thông và hạ tầng kỹ thuật; về các dự án đầu tư; về nông nghiệp và PTNT
2- Thiết lập cơ chế cập nhật, chia sẻ thông tin GIS; Thống nhất chuẩn và mô hình
phát triển ứng dụng GIS Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Thiết lập cơ chế cập nhật và trao đổi thông tin GIS dùng chung của Bà Rịa - Vũng Tàu (Phần mềm công cụ và các ứng dụng hỗ trợ khai thác); Đề xuất những cơ
- Đề xuất mô hình phát triển tổng thể hệ thống ứng dụng GIS của Bà Rịa - Vũng Tàu cho các giai đoạn về sau
3 - Thí điểm và triển khai các mô hình ứng dụng GIS trong quản lý CSHT, từng
bước trợ giúp quá trình ra quyết định trong quản lý
4 - Hình thành CSDL GIS dùng chung phục vụ quản lý cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các CSDL GIS tại một số sở, ban, ngành; trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng tin học diện rộng của Bà Rịa - Vũng Tàu, liên kết, chia sẻ
dữ liệu giữa các sở, ngành, huyện, thị
Để có thể giải quyết ngay các vấn đề phức tạp trong quản lý CSHT, Đề án lựa chọn trước mắt xây dựng CSDL GIS cho các sở, ngành và một số CSDL thành phần tại các công ty quản lý CSHT được liệt kê dưới đây:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là hệ thống CSDL bao gồm các thông tin phục
vụ quản lý đất đai bằng công nghệ GIS và các ứng dụng khai thác (bao gồm thông tin về ranh giới hành chính, đất đai; ứng dụng phục vụ quản lý thông tin biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…)
- Sở Giao thông: Là hệ thống thông tin phục vụ quản lý Giao thông bao gồm các
dữ liệu GIS và các ứng dụng khai thác HTTT này trong khuôn khổ Đề án sẽ bao gồm: HTTT quản lý hạ tầng kỹ thuật giao thông, vận tải (bao gồm thông tin về các con đường, hè đường, cầu, chất liệu mặt đường, các dự án CSHT giao thông, các tuyến giao thông tỉnh lộ, huyện lộ, các nút giao thông, hệ thống biển báo hiệu giao thông, các bến, bãi trạm dừng, tuyến xe buýt …)
- Sở Xây dựng: Là hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà ở và các công trình xây dựng, phục vụ lập quy hoạch, xây dựng, phát triển nhà và kiến trúc, bao gồm các dữ liệu GIS và các ứng dụng khai thác (gồm thông tin về hiện trạng nhà ở, các công trình xây dựng, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, các khu đô thị mới, các khu công nghiệp, các ứng dụng hỗ trợ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, cấp phép xây dựng )
Trang 27- Cỏc phũng cú chức năng quản lý CSHT tại UBND cỏc huyện, thị: Là hệ thống thụng tin phục vụ quản lý CSHT cấp huyện/ thị (bao gồm thụng tin về cỏc cụng trỡnh CSHT trờn địa bàn huyện, thị mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và giao thụng cấp huyện, thị, thụng tin kinh tế, xó hội, quy hoạch, thụng tin nhà, đất…)
IV Phạm vi, giới hạn của Dự ỏn
Căn cứ theo nội dung cơ bản của Dự ỏn, căn cứ theo mục đớch của Dự ỏn, dựa trờn phõn tớch những vấn đề bức xỳc trong quản lý CSHT, quy mụ của Dự ỏn này được giới hạn như sau:
- Về thời gian: Dự ỏn được đề nghị thực hiện trong vũng 5 năm kể từ khi cú
quyết định triển khai
- Về phạm vi: Dự ỏn trong giai đoạn một mới chỉ xõy dựng ở mức ban đầu cỏc
CSDL GIS cho cỏc Sở, ban ngành, tập trung những vấn đề phức tạp nhất của Tỉnh
là Tài nguyờn - Mụi trường, Xõy dựng, Giao thụng, Điện lực, Bưu điện, nhằm tạo tiền đề cho việc tạo lập cỏc dữ liệu GIS khỏi quỏt dựng chung phục vụ cho cụng tỏc quản lý CSHT KT-XH Đõy sẽ là nền tảng để cỏc sở, ban ngành núi trờn kế thừa xõy dựng hệ thống GIS tỏc nghiệp chi tiết cho chuyờn ngành của mỡnh, mở rộng cả
về quy mụ phần cứng, phần mềm, ứng dụng, và CSDL Cỏc Dự ỏn GIS tỏc nghiệp này sẽ được xem xột để đầu tư sau khi Dự ỏn thành cụng
- Về dữ liệu: Dự ỏn tập trung vào việc thu thập, cập nhật, chỉnh lý cỏc số liệu nền
cơ bản: Địa hỡnh 1/10.000, địa chớnh 1/500, 1/1.000, 1/2000, 1/5000, 1/10.000 và cỏc số liệu Bản đồ chuyờn ngành cơ bản nhất tỉ lệ 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000 và 1/50.000 mang tớnh chất dựng chung, mục đớch đưa ngay vào khai thỏc, sử dụng
- Phạm vi giới hạn này của Đề ỏn được tuõn thủ và thể hiện nhất quỏn trong cỏc
chương mục sau của tài liệu này
V Đối tượng sử dụng
Dự ỏn sẽ tạo lập một Hệ thống CSDL GIS cho hệ thống quản lý Nhà nước của
Bà Rịa - Vũng Tàu Do vậy đối tượng sử dụng và thụ hưởng cỏc kết quả của Dự ỏn sẽ rất rộng, bao gồm cỏc nhúm chớnh trỡnh bày dưới đõy Với mỗi nhúm sẽ được phõn định cơ chế cập nhật và cung cấp thụng tin theo quy định
a Nhúm cơ quan lónh đạo Tỉnh và cỏc huyện, thị, phường, xó, thành phố
Nhu cầu sử dụng thụng tin trong cụng tỏc lónh đạo và quản lý của cỏc cấp là cần thiết và thường xuyờn Từ trước đến nay, cỏc cấp lónh đạo thường tiếp nhận và sử dụng thụng tin theo hỡnh thức cỏc bỏo cỏo hoặc bản vẽ, bản đồ dạng giấy Vỡ vậy, cỏc quyết định thường khụng được đỏp ứng kịp thời
Áp dụng Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) vào quản lý điều hành Nhà nước tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu, thụng qua việc xõy dựng cỏc CSDL và cỏc ứng dụng chuyờn ngành, với chức năng cung cấp thụng tin của từng chuyờn ngành, chức năng tổng hợp sẽ phục vụ hữu hiệu cho lónh đạo Tỉnh, lónh đạo cỏc ngành và cỏc huyện, thị, thành phố trong cụng tỏc chỉ đạo, điều hành, quản lý và ra quyết định một cỏch chớnh xỏc, kịp thời
Trang 28b Nhúm cỏc sở, ban, ngành
Cỏc CSDL GIS chuyờn ngành sẽ cho phộp cỏc sở, ban, ngành khai thỏc thụng tin trong cụng tỏc lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) dựng chung CSDL nền địa lý sẽ tạo điều kiện cho cỏc sở, ban, ngành chia sẻ thụng tin bản đồ với nhau, nhằm giải quyết tốt hơn cỏc bài toỏn quy hoạch, kế hoạch và cỏc đề ỏn liờn ngành
c Nhúm cỏc dự ỏn ứng dụng cụng nghệ thụng tin của Tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu đang trong giai đoạn đầu tư hỡnh thành hệ thống tin học hoỏ quản lý của Tỉnh với hàng loạt đề ỏn, dự ỏn CNTT đang được xõy dựng và chuẩn bị triển khai Với vai trũ hỡnh thành hạ tầng thụng tin bản đồ điện tử cho Tỉnh, Dự ỏn thành cụng sẽ tạo điều kiện cho toàn bộ hệ thống tin học hoỏ của Bà Rịa - Vũng Tàu
và cỏc đề ỏn, dự ỏn CNTT liờn quan cú thể kế thừa và dựa trờn nền múng thụng tin bản đồ điện tử này để phỏt triển và khai thỏc sử dụng Điều này sẽ trỏnh được sự đầu tư trựng lặp, đảm bảo chất lượng và thống nhất của lớp thụng tin bản đồ, đặc biệt rỳt ngắn thời gian đưa vào sử dụng
d Nhúm cơ quan khoa học, nghiờn cứu, giảng dạy, doanh nghiệp và nhõn dõn
Thụng qua dịch vụ phõn phối thụng tin, dữ liệu chung về Hệ thống thụng tin địa
lý (GIS) để quản lý điều hành Nhà nước, cỏc cơ quan khoa học, nghiờn cứu, giảng dạy, cỏc thành phần dõn cư, doanh nghiệp trong xó hội, sẽ được cung cấp tham khảo cỏc dữ liệu của từng chuyờn ngành hoặc đối chiếu nhiều chuyờn ngành; Đặc biệt sẽ được truy nhập hệ thống từ điển dữ liệu, để được hướng dẫn đỏp ứng cho cỏc nhu cầu dữ liệu GIS chuyờn sõu hơn
Thành phần kinh tế tư nhõn đồng thời được khai thác và cung cấp cỏc dịch vụ cụng cộng; nhờ cú cỏc dịch vụ tốt hơn và cú sẵn cỏc thụng tin và bản đồ đỏng tin cậy cho việc mở rộng và phỏt triển xớ nghiệp, cơ sở kinh doanh của mỡnh
Phổ cập dữ liệu thụng tin địa lý quản lý kinh tế - xó hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến cộng đồng sẽ tạo điều kiện nõng cao dõn trớ, tạo ra cỳ hớch để cỏc cơ quan khoa học, nghiờn cứu, giảng dạy, doanh nghiệp tin học, đầu tư phỏt triển nhanh chúng cỏc ứng dụng GIS cho quản lý và phỏt triển
Trang 29Phần 4
HỆ THỐNG CÁC ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ GIS TRONG QUẢN Lí phát triển KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH bμ rịa - vũng tầu
I Cỏc phương phỏp tiếp cận
Tin học hoỏ quản lý điều hành Nhà nước núi chung và ứng dụng GIS để quản lý KT-XH của Tỉnh và cỏc sở, ngành, huyện, thị núi riờng, là một quỏ trỡnh phỏt triển liờn tục Mụ hỡnh phỏt triển của ứng dụng Hệ thống thụng tin địa lý (GIS) quản lý phát triển KT-XH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần thống nhất, đồng bộ với quỏ trỡnh phỏt triển đú
Cỏch tiếp cận hợp nhất
- Ưu điểm:
Hỡnh thành một cơ chế quản lý cho phộp người sử dụng tỏc động đến hoạt động lập bản đồ
Cung cấp cơ chế thực hiện việc hướng dẫn và tiờu chuẩn húa
Đưa ra một cơ chế thành lập và quản lý bản đồ nền (CSDL nền địa lý)
Đưa ra cơ chế xõy dựng một lực lượng hướng dẫn kỹ thuật chung
- Khuyết điểm:
Đũi hỏi nhiều thời gian để xõy dựng một cơ chế thống nhất quản lý và
tạo lập cỏc ứng dụng AM (Automated Mapping)/FM (Facitilities
Management) và GIS (Geographic Information system)
- Ích lợi của cơ chế hợp nhất:
Giảm lặp lại cỏc cụng việc
- Tạo ra sự linh động cao nhất
- Phự hợp tốt nhất với trỡnh độ quản lý và kỹ thuật hiện tại