1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)

81 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp ứngyêu cầu này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vàocuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việccần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lựccủa bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từtrong và ngoài trường

Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy

cô giáo trong Trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy cô thuộckhoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốtthời gian tôi học tại trường giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về kinh tế

Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Trực Đại, huyện Trực Ninh,tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viêntôi trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Đặng Thị Hoa,người đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóaluận tốt nghiệp của mình

Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo củamình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sựnhận xét, bổ sung của thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2015

Sinh viên Lưu Văn Hiền

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNH-HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại

hóaNTM : Nông thôn mới

UBND : Uỷ ban nhân dân

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

CTXH : Chính trị xã hội

QHXD : Quy hoạch xây dựng

HD-ND : Hội đồng nhân dân

KT-XH : Kinh tế xã hội

HTX : Hợp tác xã

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hiện nayngành nông nghiệp ít được quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nôngthôn có quy mô nhỏ, lợi ích người nông dân đang bị xem nhẹ Tốc độphát triển kinh tế cao bên cạnh những lợi ích mang lại, cũng có không ítnhững khó khăn cần giải quyết, vấn đề khoảng cách giàu nghèo ngàycàng lớn giữa các khu vực trong cả nước, nhất là giữa khu vực thành thị

và khu vực nông thôn Phần lớn các hộ nông dân trên khắp cả nước đều

sử dụng phương tiện thô sơ, kĩ thuật lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp,mang lại hiệu quả thấp về kinh tế Hàng loạt các vấn đề cần giải quyếttại các địa phương để nâng cao mức sống cho người dân như: giải quyếtviệc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật sản xuất nuôitrồng, công tác quản lý tại các địa phương…

Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và hội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tínhđột phá nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế Đáp ứngyêu cầu này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vàocuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việccần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hìnhnông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nôngnghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nển kinh tế thế giới Thựchiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân vànông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia vềnông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và

“Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây

Trang 4

dựng nông thôn mới trên cả nước Cùng với quá trình thực hiện chủtrương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Trực Đại đã tiến hành xâydựng mô hình nông thôn mới xây dựng làng, xã có cuộc sống no đủ, vănminh, môi trường trong sạch.

Từ năm 2011, xã Trực Đại đã triển khai áp dụng hoạt động nôngthôn mới của chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong pháttriển nông nghiệp ở địa phương, nếp sống, mức sống, thu nhập tăng cao

so với những thời kỳ trước Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vàotrồng trọt chăn nuôi Đời sống người dân đã được nâng cao cả về vậtchất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môitrường được đảm bảo hơn Mặc dù đã có nghị quyết hướng dẫn thi hành,nhưng vẫn còn nhiều bất cập ở cấp xã cần được giải quyết Do đó tôi

chọn nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại, Huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định: hiện trạng và giải pháp”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại vàtrên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nôngthôn mới tại xã Trực Đại, Trực Ninh, Nam Định

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nôngthôn mới

- Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Trực Đại

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựngnông thôn mới tại xã

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xâydựng nông thôn mới tại xã

Trang 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả xây dựng nông thônmới đang được triển khai tại địa phương

Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng

mô hình nông thôn mới

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tại xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, Tỉnh NamĐịnh

- Về thời gian:+ Số liệu được lấy trong 4 năm 2011-2014

+ Thời gian thực hiện đề tài từ 01/2015-05/2015

1.4 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm cơ bản của xã Trực Đại

- Thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Trực Đại

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mớixã

- Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác triển khaichương trình nông thôn mới xã Trực Đại

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Điều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, sốliệu thống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh

tế xã hội, văn hóa đời sống của xã

- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã TrựcĐại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định bằng các phương pháp phỏng vấnnhanh người dân về quá trình xây dựng nông thôn mới Gặp gỡ cán bộđịa phương trao đổi về tình hình chng của xã Cùng cán bộ địa phương

có chuyên môn, tham khảo ý kiến của một số người dân bản địa có kinh

Trang 6

nghiệm trong sản xuất để đánh giá tình hình triển khai chương trìnhnông thôn mới tại địa phương.

1.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất,

tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi

phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã

- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm,trước và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Từ đó thấy được

sự khác biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằngexcel sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phươngnghiên cứu

Trang 7

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị Vùng nông thôn làvùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cưdân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Quan điểm khác lại cho rằngnên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa đểxác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sảnxuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so với thành thị Hay dựavào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng củavùng nông thôn không phát triển bằng đô thị

Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thayđổi theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốcgia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thểhiểu: “ Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó cónhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế,văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định vàchịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cungcấp cho con người và tạo ra của cải cho xã hội

Trang 8

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham giasản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngànhnghề khác và tư liệu chính là đất đai.

- Nông thôn mới:

Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phả là thị

xã, thị trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyềnthống Mô hình nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạothành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mớiđặt ra trong nông thôn hiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là

mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh Mô hình nông thôn mới đượcquy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về

tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trêntất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn so với môhình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụngtrên toàn lãnh thổ

Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng caonăng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế,

xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nôngthôn Thay đổi cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thuhẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài vàliên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo,chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địaphương

Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa X đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế

xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nôngthôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn

Trang 9

Nghị quyết đã xác định rõ mực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắcdân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệthống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăngcường”.

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới

Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trởthành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nướccần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩmthiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến70% dân số Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trongchính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trậnhàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàngtiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng,chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sangnền công nghiệp hàng hóa

Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giảiquyết để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu tố như:

Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23% xã

có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao

Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phátkiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyềnthống bị mai một

Trang 10

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng đượcmục tiêu phát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuấtnông nghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cốhóa mới đạt 25% Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủyếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất,lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định Hệ thốnglưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu,tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao Hệ thốngcác trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đậttiêu chuẩn về cơ sở vật chất còn thấp (32%), hầu hết các nông thôn chưa

có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp,khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22% sốthôn có điểm truy cập internet Cả nước còn khoảng hơn 300 nghìn nhà

ở tạm

Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp.Kinh tế hộ phổ biến ở quy mô nhỏ Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầuhết các xã có hợp tác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượngyêu và kém Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữanông thôn và thành thị ngày càng lớn

Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục Tỷ lệ lao động qua đàotạo còn thấp Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phátsinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệnạn xã hội có xu hướng gia tăng Hệ thống an sinh xã hội chưa pháttriển Môi trường sống bị ô nhiễm Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế

dự phòng của xã còn hạn chế

Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điềuhành Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng10%

Trang 11

Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nôngnghiệp và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữacác lĩnh vực với nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh.

2.1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới

Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở,thị trường hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh,khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro chonông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sốnggiữa nông thôn và thành thị Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinhdoanh đa ngành Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiếnvào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn Sản xuấthàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương.Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sảnxuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản

Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luậtpháp, tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động củađoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nôngthôn mới

Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân

cư, các làng xã văn minh, văn hóa

Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu,gương mẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏilàm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi người

Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn tronglành, đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đầu nguồnđược bảo vệ nghiêm ngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môitrường Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗingười dân

Trang 12

2.1.4 Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới

Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng Nâng cao việcquy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự ántrên địa bàn thôn Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về pháttriển nông thôn bền vững Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triểncâu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất,phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân

Tăng cường nâng cao mức sống của người dân Quy hoạch lại khunông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảotính văn minh, hiện đại Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, nhưđường làng, hệ thống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh,

mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trường

Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụnâng cao thu nhập Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, cókhối lượng lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi Đa dạng hóa sản phẩmnông nghiệp, tận dụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước,đất đai, con người Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nôngdân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sảnxuất, chế biến, tiêu thụ

Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp hỗtrợ đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới Hỗ trợ công nghệ mới, xâydựng khu công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường

Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất Tư vấnquy hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loạihình thích hợp Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và cácngành chế biến

Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên,bảo vệ môi trường Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài

Trang 13

nguyên tại các địa phương Tuyên truyền người dân nâng cao ý thứctrách nhiệm về môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến.

Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìnbản sắc quê hương Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạonên những phong trào quê hương rieng biệt xây dựng nhà văn hóa, sânchơi thể thao, văn nghệ của xóm làng Xây dựng các nội dung nghệ thuậtmâng đậm tính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng

Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển vềkinh tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn,hướng đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh

2.1.5 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủtướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thônmới

 Các tiêu chí gồm 5 nhóm:

- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)

- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)

- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)

- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)

Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theotiêu chuẩn mới Đạt

Trang 14

Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới theo hướng văn minh vàbảo tồn bản sắc dân tộc Đạt.

+ Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóađạt chuẩn theo cấp kĩ thuật của Bộ GTVT Đạt 100%

Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa chuẩn theo cấp kĩthuật của Bộ GTVT Đạt 100%

Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đilại thuận tiện Đạt 100%

+ Tiêu chí 3: Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi đáp ứng cơ bản yêu cầu sản xuất, sinh hoạt Đạt

Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa Đạt 85% trởlên

+ Tiêu chí 4: Điện nông thôn

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật Đạt

Tỷ lệ hộ sử dụng điện, an toàn nguồn điện Đạt 99% trở lên

+ Tiêu chí 5: Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp mẫu giáu, tiểu học, trung học cơ sở, có

cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia Đạt 100%

+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Nhà văn hóa xã và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thểthao – Du lịch Đạt

+ Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng Đạt

+ Tiêu chí 8: Bưu điện

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt

Có internet đến thôn Đạt

+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Trang 15

Không còn nhà tạm, dột nát, đảm bảo 90% nhà ở đạt chuẩn của BộXây dựng.

+ Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong các ngànhnghề nông, lâm, ngư nghiệp dưới 25%

+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Xã xây dựng tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.+ Tiêu chí 14: Giáo dục

Phổ cập giáo dục trung học Đạt

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học đạt 90%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%

+ Tiêu chí 15: Y tế

Y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 40% trởlên

+ Tiêu chí 16: Văn hóa

Xã có 70% làng, thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định của BộVăn hóa – Thể thao – Du lịch

+ Tiêu chí 17: Môi trường

Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia Đạt90% trở lên Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môitrường

Trang 16

Hạn chế tối đa các hoạt động suy giảm môi trường, tích cực pháttriển môi trường xanh, sạch đẹp.

Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định

Nước thải, chất thải được thu gom và xử lý theo quy định

+ Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị

Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.Các tổ chức đoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trở nên Hệ thốngchính trị xã đầy đủ các tổ chức Cán bộ xã đạt tiêu chuẩn

+ Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội

An ninh địa phương phải được đảm bảo giữ vững

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủyếu là sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến2/3 dân số cả nước trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chínhsách mới nhằm phát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin củangười nông dân, tích cực sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập

và có tính cộng đồng cao Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới”(Seamoul Undong)

Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùngvới sự đóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công,nghiệm thu và chỉ đạo các công trình Nhà nước hàn Quốc chú trọng tớinhân tố con người trong việc xây dựng nông thôn mới do trình độ củangười nông dân còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khókhăn, vì thế chú trọng đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tại cáclớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ làm thế nào để người dân hiểu và

Trang 17

thực hiện chính sách nhà nước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra

ý kiến và tìm giải pháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương

Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có:phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn.Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự ánlàm tăng thu nhập cho nông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựngvùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, pháttriển chăn nuôi, trồng xen canh

Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay máinhà ở, xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiếnhành Sau 7 năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dântăng lên khoảng 3 lần từ 1000 USD/người/năm tăng lên 3000USD/người/năm vào năm 1978 Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngóihóa và hệ thống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh

Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõrệt Hạ tầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nôngthôn và thành thị, trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xâydựng được niềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh

tế, tinh thần người dân mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiệnđại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triểnsang một giai đoạn mới

2.1.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người laođộng sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nôngthôn là sự đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế từ đầu nhữngnăm 80 của thế kỉ 20, Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằngcách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công

Trang 18

xã nhân dân trước đây Thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để pháttriển mô hình: công nghiệp hưng trấn Các lĩnh vực như, chế biến nônglâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nôngnghiệp ngày càng được đẩy mạnh.

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra cácbiện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉđường Chính phủ hỗ trợ nông dân xây dựng Với mục tiêu:“ ly nông bất

ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triểnnông nghiệp và nông thôn

Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tưtưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chấtnông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán,tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị

Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phậnnông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại đểphát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thựccủa Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêuphát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triểnchất lượng tăng cường chế biến nông sản

Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sốngcủa các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụngthành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồidưỡng khoa học cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhậpnông dân Sau khi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ1,6 triệu người còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn1,5%

Trang 19

Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tưvào nông thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệpphát triển theo hướng hiện đại hóa

2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới,

đã trở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phươngtrong cả nước kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xâydựng nông thôn mới và chính thức phát động phong trào thi đua "Cảnước chung sức xây dựng nông thôn mới"

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phêduyệt công trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg "phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020" Các bộ ngành như: BộNông nghiệp phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường,Giao thông vận tải và các Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên hộ,thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện Đặc biệt đã ban hành bộ tiêuchí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho cácđịa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩm định,phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinhnghiệm chỉ đạo ra diện rộng Tập trung đầu tư ngân sách cho các địaphương nhất là những nơi làm điểm, những địa phương có nhiều khókhăn Trên cơ sở đó đã tạo được lòng tin của nhân dân đối với chủtrương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện Ở các địaphương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết củaBan chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành

Trang 20

đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảngviên và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xây dựngnông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từngbước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ởtheo quy hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dântộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sốngnhân dân ổn định và phát triển

Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh,huyện đến xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng,xác định rõ mục tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địaphương, trong đó tập trung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng

và thực hiện quy hoạch nông thôn mới

Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựngnông thôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung;60,4% xã đã phê duyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí

về xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013

cả nước đã có 34 xã đạt 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276

xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí, 1.701 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xãđạt dưới 5 tiêu chí Đối với 11 xã làm điểm của trung ương, tính đếncuối năm 2012, có 2 xã (Tân Hội - Lâm Đồng; Tân Thông Hội - TP HồChí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới

Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúckết, rút kinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn UBTWMTTQVN sẽxây dựng đề án và phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM” và hìnhthành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của

Trang 21

Đảng, nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xâydựng NTM trong thời gian tới.

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc vàTrung Quốc cho thấy: Dù là các quốc gia đi trước trong công cuộc hiệnđại hóa, họ đều chú trọng vào việc xây dựng và phát triển nông thôn,đồng thời tích lũy những kinh nghiệm phong phú Kịp thời điều chỉnhmối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và côngnghiệp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu nhậpcho hộ nông dân Thay đổi kĩ thuật mới, bồi dưỡng nông dân theo môhình mới, nâng cao trình độ tổ chức của người nông dân

Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗiquốc gia Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnhCNH-HDH nông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôntheo hướng hiện đại, đảm bảo phát triển về cả kinh tế và đời sống xã hội.Nghị quyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình xâydựng nông thôn mới xây dựng các làng xã cuộc sống no đủ, văn minh,môi trường lành mạnh

Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là mộtphong trào quần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ củanhân dân, có sự tham gia chủ động, tích cực của mỗi người dân, cộngđồng dân cư, hệ thống chính trị cơ sở, sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước,chính quyền cấp cao

2.2.4 Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

- Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ươngĐảng (Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

- Quyết định số 491/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang 22

- Thông tư số 54/2009/TT – BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 của

Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thônmới

- Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-20120

- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Pháttriển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chinhánh, ngân hàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cườngnguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại các xã

- Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tưvào nông nghiệp, nông thôn

Trang 23

Phần III ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

- Vị trí địa lý:

Xã Trực Đại nằm cách xa trung tâm huyện, phía Bắc giáp sôngNinh Cơ, phía Nam giáp xã Trực Thắng, Phía Đông giáp huyện Hải Hậu,phía Tây giáp xã Trực Thái, Trực Cường Xã có 21 xóm tương ứng là 21đội sản xuất

- Địa hình:

Xã thuộc vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng,thuộc hạ lưu của sông Hồng hàng năm nhận lượng lớn phù sa phù hợpvới trồng lúa nước, nuôi, trồng, sản xuất sản phẩm nông nghiệp

3.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 38 – 40oC (tháng

6 – 7), thấp nhất 6 – 8oC (tháng 01 – 02) Lượng mưa trung bình năm

1700 – 1900mm

Mùa nắng nóng, bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trungbình từ 26,2oC - 30,7oC, lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 93%lượng mưa cả năm

Mùa khô lạnh, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 nămsau, với lượng mưa trung bình biến động từ 2,5 – 33,9mm một tháng.Lượng mưa ít cùng với khí hậu khô hanh kéo dài làm cho diện tích ao hồ

và diện tích đất canh tác bị khô hạn

Độ ẩm trung bình hằng năm là 78%, tháng 3 có độ ẩm trungbình lớn nhất là 86%, trong khi đó độ ẩm thấp nhất vào tháng 12 là 70%

Trang 24

Nhìn chung xã Trực Đại nằm trong vùng nhiệt đới gió mùathuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùađông với khí hậu khô và lạnh làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thểtrồng được nhiều loại cây rau màu ngắn hạn cho giá trị cao Hạn chế củaviệc sử dụng đất nông nghiệp địa phương là mưa lớn tập trung theo mùalàm ngập úng gây khó khăn trong việc thâm canh tăng vụ, mở rộng diệntích nông nghiệp

3.1.3 Nguồn nước và đất đai

- Nguồn nước:

Hệ thống sông cấp 1 dài 9,7km, nước tưới tiêu cho nông nghiệpchủ yếu là tự chảy, bề rộng mặt nước khoảng 20-25m thuận lợi cho việcvận chuyển bằng phương tiện đường thủy

Trang 25

Xã Trực Đại thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ là khu vực đất đaimàu mỡ có điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp Diện tích đất của xãchủ yếu là đất nông nghiệp chiếm đến 70% tổng số diện tích đất.

3.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân số và lao động của xã

Năm 2013, dân số toàn xã là 13.677 người với 4.131 hộ Có

287 hộ tương ứng 957 khẩu theo đạo thiên chúa Mật độ dân số 1.470người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9% Tổng số lao động trong độtuổi là 6.332 người, chiếm 46,3% dân số, trong đó lao động sản xuấtnông nghiệp là 2.422 người chiếm 38,25%, lao động phi nông nghiệp là3.910 người chiếm 61,75%

- Lao động phân theo trình độ văn hóa: Tiểu học: 3.960 lao động,chiếm 62,5%; THCS: 1544 lao động, chiếm 24,4%; THPT: 828 laođộng, chiếm 13,1%

- Lao động đào tạo chuyên môn: Sơ cấp: 1.220, chiếm 19,3%;Trung cấp: 160 lao động, chiếm 2,5%; Đại học: 68 lao động,chiếm 1%

Bảng 3.2: Hiện trạng lao động và kế hoạch giai đoạn 2011-2015

Đơn vị tính: Lao động

St

Hiện trạng Kế hoạch phát triển

Số lao động

Cơ cấu (%)

Số lao động

Cơ cấu (%)

Số lao động

Cơ cấu (%)

1 Nông nghiệp–Thủy

Trang 26

- Về giao thông:

Đường bộ: Nhìn chung giao thông xã Trực Đại tương đối pháttriển, xã có vị trí địa lý thuận lợi, có tỉnh lộ 56 dài 1,7km, huyện lộ NamNinh Hải chạy qua góp phần mở rộng giao lưu hàng hóa với các huyệnlân cận, thúc đẩy phát triển kinh tế, sản xuất, nâng cao đời sống nhândân Hệ thống đường giao thông nông thôn có chiều dài 95,2 km, gồmđường trục xã 4km, đường liên thôn 11,2 km, đường dong xóm 56,9 km,đường giao thông nội đồng 8,7 km Phần lớn đã được rải nhựa và bêtông hóa Hệ thống giao thông nội đồng chưa hoàn chỉnh còn nhỏ hẹp

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội yêu cầu cấp thiết làm mớimột số tuyến đường, mở rộng và nâng cấp những tuyến đường đã có

Đường thủy: Địa bàn xã có sông Ninh Cơ, sông Thốp, dài 9,7km,

bề rộng mặt nước trung bình 20-25m tạo thuận lợi cho việc vận chuyểnbằng đường thủy

- Về thủy lợi:

Hệ thống tưới tiêu chủ yếu là tự chảy, phần lớn diện tích được tướitiêu chủ động Hệ thống sông cấp 1 dài 9,7km Hàng năm chưa được nạovét thường xuyên, chủ yêu giải tỏa vật cản Cống tưới tiêu có 264 chiếc

Trang 27

gồm 23 cống đầu kênh cấp 2 và 241 cống đầu kênh cấp 3 Hệ thống đầumối hầu hết đã xuống cấp.

- Hệ thống điện:

Hiện tại xã có 7 trạm biến áp, tổng công suất 1.470kv; đường dâytrục hạ thế 10kv dài 6,6km, đường dây trục 0,4kv dài 36,4km Tỷ lệ hộdùng điện đạt 100% Hệ thống điện được xây từ năm 1986 Tuy đã đượcsửa chữa, nâng cấp nhiều lần nhưng do được xây dựng từ lâu nên hiệntại đường dây nhiều loại kích cỡ, tiết diện nhỏ gây tổn thất điện năng,không đảm bảo an toàn

- Trường học:

Trường mầm non gồm 2 trường với 16 phòng học, diện tích 676m2

diện tích sân chơi 4.464m2, tổng số 787 học sinh Trường tiểu học gồm 2trường với diện tích 3.028m2, có 966 học sinh Để đạt tiêu chuẩn cần xâymới phòng chức năng và phòng đa năng, nâng cấp sân chơi của 2 trường.Trường trung học cơ sở có 1 trường với 914 học sinh, 23 lớp học cầnxây thêm 18 phòng học và phòng chức năng để đáp ứng yêu cầu dạy vàhọc Trung tâm giáo dục thường xuyên thành lập 2002, hiện tại đang tậndụng cơ sở của hợp tác xã nông nghiệp Nhìn chung các trường học của

xã Trực Đại đều có vị trí hợp lý, đảm bảo yêu cầu hiện tại và phát triểntrong tương lai Tuy nhiên còn thiếu phòng chức năng, phòng học,phòng thi đấu đa năng, chưa đạt chuẩn cần xây mới, mở rộng và nângcấp trang thiết bị cho công tác dạy và học

3.2.3 Văn hóa, xã hội và môi trường

- Văn hóa: Hiện tại xã có 2 xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theotiêu chí của tỉnh, đạt 9,5%

- Về giáo dục: tổng số giáo viên là 162 trong đó:

Phân theo trường: THCS có 56 giáo viên, Tiểu học có 55 giáoviên, mầm non là 51 giáo viên

Trang 28

Phân theo trình độ: Đại học 68 giáo viên, Cao Đẳng 46 giáo viên,Trung Cấp 48 giáo viên

Độ tuổi trung bình là 35 tuổi So với tiêu chuẩn giáo viên đều đạt

và vượt quy định của Bộ Phổ cập giáo dục trung học đật 100% Tỷ lệhọc sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học là 78%

- Về y tế: Trạm y tế xã đã đạt chuẩn giai đoạn 1 Số người thamgia các hình thức bảo hiểm y tế là 3.144 người, đạt 23% dân số xã

- Môi trường và nước sạch: xã chưa có hệ thống cấp nước sinhhoạt tập trung Nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của thủy triều, mạchnước ngầm sâu hơn 100m Nhân dân chủ yếu dùng nước ngầm qua giếngkhoan Tỷ lệ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90% Tỷ lệ hộ có cơ

sở chăn nuôi hợp vệ sinh 42% Tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môitrường là 30% Xã có 7 điểm thu gom rác thải, diện tích trung bình là0,2ha

3.2.4 Hệ thống chính trị tại xã:

Tổ chức Đảng có 519 đảng viên sin hoạt ở 29 chi bộ Cán bộ xã có

21 người, trong đó có 2 người ở trình độ Cao Đẳng, 19 người thuộc trình

độ Trung Cấp Trực Đại là xã có truyền thống cách mạng, được phongtặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ khángchiến chống Pháp Đảng bộ, chính quyền địa phương nhiều năm đượccông nhận là trong sạch, vững mạnh, đoàn kết, thống nhất ý chí và hànhđộng, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị địa phương Tình hình ăn ninh,trật tự an toàn xã hội tại địa phương ổn định, không có khiếu kiện vượtcấp

3.2.5 Hệ thống thông tin liên lạc

Xã hội ngày càng phát triển, hệ thống thông tin liên lạc là mộtphần không thể thiếu được của bà con nhân dân trong xã Nhờ hệ thốngthông tin thông suốt từ xã đến thôn đã thực hiện tuyên truyền những

Trang 29

đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những quyđịnh của địa phương đến người dân Góp phần nâng cao dân chí và phục

vụ kịp thời cho các sự kiện chính trị, vận động học tập theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh, tổ chức xét nhận gia đình văn hóa…

3.2.6 Thực trạng kinh tế

- Kinh tế: Trực Đại là một xã sản xuất nông nghiệp chủ yếu, có2.442 lao động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 17,7% dân số,chủ yếu là trồng lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủysản Chăn nuôi tuy phát triển nhưng chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đìnhquy mô nhỏ, số gia trại, trang trại chưa nhiều Ngành nghề nông thôn có:nghề mộc, may mặc, xây dựng dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, chếbiến nông sản… nhìn chung ngành nghề phát triển, tỷ trọng khá tuynhiên quy mô nhỏ lẻ, phân tán

- Giá trị sản xuất năm 2013 đạt 304.369 triệu đồng trong đó:

Nông nghiệp thủy sản: 111.318 triệu đồng (36,57%)

Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 88.711 triệu đồng (29,15%)

Trong những năm qua Đảng bộ chính quyền và nhân dân trong xã

đã nỗ lực phấn đấu , từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,

Trang 30

nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, đã có chuyển biếntich cực, cơ sở hạ tầng nông thôn bước đầu được đầu tư, đặc biệt là giaothông, thôn xóm đạt tỷ lệ rất cao, các trường học cơ bản tốt và các thônđều có nhà văn hóa,…

Điều kiện nhà ở, điện nước sinh hoạt của nhân dân được đảm bảo,đời sống được cải thiện rõ rệt An ninh chính trị, trật tự xã hội của nhândân được đảm bảo Đảng bộ chính quyền đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm

vụ, là xã trung bình khá của huyện Trực Ninh

3.3.2 Khó khăn

- Thứ nhất, ruộng đồng chưa được khai thác phục vụ sản xuất một

cách có hiệu quả cao nhất Đất đai vẫn còn manh mún nhỏ lẻ, chưa tậptrung Một gia đình có một mẫu ruộng thì thường bị chia nhỏ ra làm mấynơi khác nhau, gây khó khăn cho việc chăm sóc và thu hoạch…

- Thứ hai, hoạt động chăn nuôi chủ yếu nhỏ lẻ ở các hộ gia đình.

Mới từng bước đầu một số hộ phát triển theo quy mô tập trung vừa vàkhá, nhưng chưa có quy hoạch, khu chăn nuôi tập trung nằm xa khu dân

cư nên năng suất chăn nuôi thấp Chăn nuôi chưa theo hướng côngnghiệp, vẫn giữ tập quán chăn nuôi ngày xưa, tốn nhiều thời gian và chiphí để có 1 sản phẩm đầu ra Giống lợn, bò còn là giống của địa phươngchưa phát triển theo hương hiện đại hóa, chưa đưa được giống có năngsuất, chất lượng cao vào trong chăn nuôi

- Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm dẫn đến đời sống

của người dân còn gặp nhiều khó khăn

- Thứ tư, hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật xây

dựng chưa có quy hoạch, nhiều công trình chưa được đầu tư, hoặc đầu tưchưa đồng bộ gây ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội, văn hóa vàđiều kiện sản xuất sinh hoạt của người dân

Trang 31

- Thứ năm, nhiều tiêu chí nông thôn mới chưa đạt hoặc đạt ở mức

thấp

Trang 32

Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xãTrực Đại

4.1.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại

Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tếchung của tỉnh Nam Định, kinh tế huyện Trực Ninh cũng đã phát triểnvới nhịp độ cao, hiệu quả và khá bền vững Nhưng đến nay, bối cảnh đã

có nhiều yếu tố mới tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế

-xã hội của cả nước nói chung, tỉnh Nam Định nói riêng và trong đó cóhuyện Trực Ninh Sự phát triển của từng vùng lãnh thổ, huyện, thị xã,thành phố ngày càng năng động hơn và vị thế của Trực Ninh trong tổngthể nền kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng thấy nhiều yếu tố mang tầmlớn hơn, đòi hỏi phát triển mạnh hơn, vững chắc hơn Do vậy cần phảicập nhật điều chỉnh bổ sung và xây dựng mới, quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế huyện Trực Ninh hay xã Trực Đại nói riêng với tầm nhìndài hạn

Những năm gần đây, mô hình nông thôn mới đã không còn mới mẻvới nước ta, mô hình phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng trongviệc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta Để đáp ứng nhu cầu vềđời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của người nông dân theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hợp tác hóa, Bộchính trị đưa ra Nghị quyết số 06 NQ-TW ngày 10/11/1998 và chỉ thị số49/2001/CT – BNN/CS ngày 27/04/2001 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp

và phát triển nông thôn về việc “Xây dựng mô hình phát triển nông thônmới”

Trang 33

Quán triệt tình hình trên, xã Trực Đại thực hiện quyết định củaUBND huyện Trực Ninh về việc phê duyệt đề án xây dựng nông thônmới xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đến năm 2015 Đề

án xây dựng nông thôn mới nhằm giải quyết bốn nội dung cơ bản là:Phát triển kinh tế nông thôn; Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; Xâydựng thiết chế văn hóa, không ngừng nâng cao chất lượng văn hóa đờisống ở nông thôn; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của chínhquyền, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị ở nông thôn

Với mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại với chủ thể là người nông dân được đảm bảo hài hòa các lợi ích Do

đó trên quan điểm: Lấy công nghiệp tác động vào nông nghiệp, văn minh đô thị tác động vào nông thôn, xã sẽ tiếp tục đẩy nhanh việc hoàn chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp và tăng cường đầu tư

hạ tầng nông thôn nhằm mục tiêu xây dựng nông thôn mới với đầy

đủ các tiêu chí từ kết cấu hạ tầng, đời sống kinh tế xã hội, thiết chế văn hóa… đồng thời thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, với việc hình thành các vùng sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng và giá trị cao gắn với chế biến, tiêu thụ, phục vụ thị trường đô thị, công nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực.

4.1.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 của xã Trực Đại

Mỗi người đều mong muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, tất

cả mọi người ai cũng được hưởng phúc lợi xã hội như nhau Thực hiệnđường lối, chủ trương của Nhà nước, ban lãnh đạo xã cùng với nhân dân

đã đưa ra các hoạt động và mục tiêu phát triển đến năm 2015 của xãđược thể hiện qua bảng sau:

Trang 34

Bảng 4.1: Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đến năm 2015 của xã Trực Đại

Quan tâm gia đìnhchính sách

Quan tâm đến hộnghèo

Phát triển tổ chức Phát triển Hội

Nông dân

Nâng cao trình

độ cho cán bộPhát triển kinh tế Phát triển ngành

nghề truyền thống

Đưa giống mớivào sản xuất Xuất khẩu lao độngPhát triển cơ sở hạ

tầng

Bê tông hóađường GTNT

Xây dựng nhàvăn hóa

Nâng cấp sửa chữatrường học các cấp

Kiên cố kênh mương,giao thông nội đồng

Cải tạo hệthống đènđường

Phát triển văn hóa xã

hội, bảo vệ môi

trường

Xây dựng khusinh hoạt cộngđồng

Thực hiệnhương ước mới

Mở rộng và củng

cố các câu lạc bộ Tu sửa đình chùa

Thành lập độingũ gom rácNâng cao mức sống

người dân

Cải thiện hệthống tưới tiêu

Xây nhà vệsinh tự hoại

Xây dựng hệ thốngcấp nước sạch

Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại

Trang 35

Với mục tiêu phát triển con người một cách toàn diện, việcnâng cao trình độ dân trí là vấn đề cấp thiết hiện nay Khi có trình độ,con người có thể tiếp cận với các tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại, nềnvăn minh của nhân loại, cải thiện cuộc sống Vì vậy công tác giáo dụcphải được đặc biệt quan tâm Vấn đề chăm sóc sức khỏe cũng hết sứcquan trọng, cần chú trọng việc khám sức khỏe định kì, có những chínhsách hỗ trợ hợp lý với những gia đình có công với cách mạng và hoàncảnh khó khăn, để mọi người đều được sống cuộc sống ấm no, hạnhphúc.

Về phát triển tổ chức: Cần thường xuyên bồi dưỡng, nâng caonăng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở đây là một việc rất cần thiết, vì là bộmáy lãnh đạo của nhân dân, gần gũi nhất và lắng nghe mọi ý kiến trựctiếp từ người dân Từng bước hoàn thiện tổ chức trong thôn, xã và phốihợp các hoạt động của tổ chức để tạo ra sức mạnh tổng hợp góp phầncho sự thúc đẩy phát triển của xã

Phát triển kinh tế: Xã Trực Đại là xã thuần nông, nhằm tậndụng lao động lúc nông nhàn, nâng cao thu nhập cho người dân, xãkhuyến khích phát triển các ngành nghề phụ, như mộc, may, và tiểu thủcông nghiệp… ngoài ra cần đưa các giống cây, con mới có năng suất caovào sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi hợp lý.Đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học mới vào sản xuất, từng bướcphát triển nền kinh tế của địa phương

Về phát triển cơ sở hạ tầng: Làm đường bê tông, kiên cố hóakênh mương, giao thông nội đồng đang là một vấn đề cấp thiết, cần phảithực hiện để phục vụ cho việc đi lại, và vận chuyện thuận tiện hơn Việcxây dựng các nhà văn hóa cũng rất cần thiết cho việc giữ gìn bản sắc vănhóa truyền thống riêng của từng làng xã Cần xây dựng, lắp đặt các trang

Trang 36

thiết bị dạy và học được tốt hơn, góp phần nuôi dưỡng, phát triển cho thế

4.1.3 Quản lý kinh phí trong xây dựng mô hình nông thôn mới

Kinh phí cho các hoạt động đã được bố trí với sự tham gia của cácbên, dưới nhiều hình thức khác nhau phù hợp với điều kiện sống củacộng đồng Các bên tham gia có mức độ đóng góp khác nhau, cụ thể là

sự hỗ trợ của Nhà nước có mức đóng góp lớn nhất, người dân địaphương tham gia đóng góp với mức độ, hình thức khác trên cơ sở huyđộng nguồn lực sẵn có

Trên nguyên tắc minh bạch tài chính, thông tin về các hoạt độngtài chính cần thiết đều được điều phối công khai, minh bạch trong báocáo đánh giá, giám sát và được công bố trong các buổi tổng kết, mọingười dân có nhu cầu đều được tham gia tiếp cận với nguồn thông tinnày

Trong cơ cấu tài chính, việc huy động sự tham gia của cộng đồng

sẽ giúp tăng cường tính bền vững của mô hình Một khi người dân đónggóp công sức vào các hoạt động, họ sẽ có trách nhiệm hơn trong quản lý.Hiện nay công tác quản lý đang triển khai có hiệu quả, góp phần thúcđẩy các hoạt động diễn ra đúng tiến độ

Việc phân bổ kinh phí cho các hoạt động được lên kế hoạch và đưa

ra thảo luận với từng nhóm đối tượng, theo đó ban quản lý các hoạt động

Trang 37

sẽ quyết định phân bổ kinh phí đến từng hoạt động mà không qua bất cứmột trung gian nào khác Do vậy vấn đề tài chính luôn được thực hiệnmột cách nhanh gọn, rõ ràng và các khoản chi đúng mục đích

Nguồn lực hoạt động xây dựng các mô hình sản xuất

Sản xuất phát triển là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế củacộng đồng mỗi địa phương Kinh tế có phát triển thì những yếu tố xã hộimới được phát triển và đây chính là động lực chính cho những tiến bộ xãhội được thực hiện Sau khi có thu nhập ổn định đảm bào cuộc sống,người dân mới có điều kiện xây dựng những công trình phục vụ đời sốngcho gia đình và đóng gớp cho sự phát triển chung

Trang 38

Bảng 4.2: Phân bổ nguồn vốn xây dựng mô hình nông thôn mới

Xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

55,420,1 00

29,675,2 00

1,444,0 00

24,300,9 00

71,559,7 00

38,013,1 00

30,856,5 00

106,891,000

43,528,000

19,648,0

00 920,000

22,960,000

70,740,000

22,209,500

12,256,500

12,900,000

9,240,000

9,040,00

0 100,000 100,000 300,000

13,910,000

18,600,000

Trang 39

Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại

Trang 40

Những công trình cần thiết trong xây dựng nông thôn mới củamỗi địa phương là có bộ mặt nông thôn đổi mới trong đó, xây dựng cơ

sở hạ tầng là yếu tố thiết yếu Qua bảng trên ta thấy người dân ở các thôn

đã tham gia tích cực vào các việc đóng góp kinh phí để thực hiện nhữnghoạt động xây dựng công trình chung của thôn Ngoài ra người dân cònđóng góp công sức lao động tại địa phương, những nguồn kinh phí này

là một phần không thể thiếu để hoàn thành các công việc theo tiến độ đềra

4.1.4 Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới

Đội ngũ cán bộ là một khâu quan trọng đóng vai trò quyết địnhđến chất lượng, hiệu quả hoạt động của công tác hội và phong trào nôngdân Như chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “cán bộ là người đem chính sáchcủa Đảng, của Chính Phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và tiến hành.Đồng thời đem tình hình của dân báo cáo cho Đảng, cho Chính Phủ đểđặt ra chính sách đúng” Vì vậy, cán bộ là cái gốc của mọi công việc.thực tế cũng cho ta thấy rằng: “Cán bộ thế nào phong trào thế ấy”, tức là

ở đâu có cán bộ có năng lực, trình độ, khả năng vận động, tập hợp đượcquần chúng, có uy tín, nhiệt tình tâm huyết với công việc thì ở đó pháthuy được tác dụng của phong trào có hiệu quả

Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn trong quản lý nhànước của cán bộ cấp cơ sở là mộ trong những tiêu chí quan trọng trongphát triển nông nghiệp, nông thôn Nhận thức được tầm quan trọng củacông tác cán bộ, trong những năm qua địa phương đã tập trung cho côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhất là cán bộ giữ chức danh chủ chốt cấp

xã, nhờ đó trình độ học vấn của cán bộ, công chức không ngừng đượcnâng cao Cán bộ đảng viên đều đã thông qua các lớp lý luận chính trịnên có khả năng lãnh đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh

tế ở địa phương Tuy nhiên số có trình độ đại học, cao đẳng còn chiếm tỷ

Ngày đăng: 11/07/2015, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định năm 2011-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000). Một số văn bản pháp luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản pháp luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2000
3. Chính phủ (2009), Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg Chính phủ ngày 16 tháng 4 năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg Chính phủ ngày 16 tháng 4 năm 2009
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
4. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Trực Đại , huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Trực Đại
5. Giáp thị Dậu, “Thực trạng và giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2015’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2015
Tác giả: Giáp thị Dậu
6. Lê Đình Thắng (2000), Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2000
7.Thủ tướng chính phủ (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn’’, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn’’
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
9. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
1. Họ và tên Khác
3. Địa chỉ: Thôn…………………….xã Trực Đại,huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định Khác
4. Trình độ văn hóa:Cấp 1 Trung cấpCấp 2 Cao đẳngCấp 3 Đại họcBổ túc văn hóa Khác
7. Mức thu nhập bình quân/hộ từ hoạt động sản xuất kinh doanh?………..triệu đồng/hộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Trực Đại năm 2013 - Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Trực Đại năm 2013 (Trang 24)
Bảng 4.4: Mức độ hoàn thành tiêu chí quy hoạch của xã Trực Đại - Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)
Bảng 4.4 Mức độ hoàn thành tiêu chí quy hoạch của xã Trực Đại (Trang 44)
Bảng 4.5: Mức độ hoàn thành tiêu chí giao thông xã Trực Đại - Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)
Bảng 4.5 Mức độ hoàn thành tiêu chí giao thông xã Trực Đại (Trang 45)
Bảng  4.8:   Mức   độ   đạt   được   nhóm   tiêu   chí   văn   hóa-xã   hội-môi  trường - Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)
ng 4.8: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí văn hóa-xã hội-môi trường (Trang 56)
Bảng 4.9: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị - Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)
Bảng 4.9 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị (Trang 58)
Bảng 4.10 Tác động của mô hình nông thôn mới đến phát triển kinh - Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)
Bảng 4.10 Tác động của mô hình nông thôn mới đến phát triển kinh (Trang 62)
Bảng 4.11 Bộ công cụ SWOT phân tích cơ hội và thách thức trong xây dựng nông thôn mới - Xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại, huyện trực ninh, tỉnh nam định hiện trạng và giải pháp (84 trang)
Bảng 4.11 Bộ công cụ SWOT phân tích cơ hội và thách thức trong xây dựng nông thôn mới (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w