1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích Hoạt động của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

22 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người phát hành có thể là doanh nghiệp trái phiếu trongtrườnghợp này được gọi là trái phiếu doanh nghiệp, một tổ chức chính quyền như Kho bạcnhà nước trong trường hợp này gọi là trái phi

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

1.1 Khái niệm 3

1.2 Đặc điểm cơ bản: 3

1.3 Đặc trưng: 3

1.4 Phân loại trái phiếu: 4

Chương II Thị trường trái phiếu công ty 7

2.1 Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp 7

2.2 Phát hành trái phiếu quốc tế của các công ty 9

Chương III Đánh giá và giải pháp 11

3.1 Nhận định đánh giá về thị trường trái phiếu Việt Nam 11

3.1.1 Thành tựu 11

3.1.2 Hạn chế 11

3.1.3 Nguyên nhân: 12

3.2.Một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam 13

3.2.1 Hoàn thiện cấu trúc thị trường TPCP 14

3.2.2 Phát triển thị trường TPDN 15

3.2.3 Đa dạng hóa cơ sở nhà đầu tư 16

3.2.4 Hoàn thiện cơ chế chính sách cho sự phát triển của thị trường TPCP và TPDN 17

3.2.6 Thu hút nhà đầu tư nước ngoài: 17

Kết luận 17

Tài liệu tham khảo 18

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

TPDN là một sản phẩm đầu tư đã phát triển rất mạnh tại các thị trường tài chính tiên tiếntrên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Singapore, Hồng Kông và chất lượng giao dịch cũng như quy môlớn gấp nhiều lần so với thị trường chứng khoán

Tại Việt Nam, thị trường TPDN mới bắt đầu phát triển mạnh vài năm trở lại đây Trước đâythì thị trường này chủ yếu dành cho trái phiếu chính phủ và các doanh nghiệp nhà nước Nhưngcàng ngày càng có nhiều doanh nghiệp tư nhân bắt đầu có nhu cầu sử dụng công cụ huy động vốnnày

Việt Nam là nước đang phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuấtkinh doanh và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn Ngoài việc đi vay tín dụng, phát hành trái phiếu sẽ

là kênh huy động vốn quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp

Nhằm làm rõ vấn đề này, tiểu luận tập trung phân tích Hoạt động của thị trường trái phiếudoanh nghiệp Việt Nam hiện nay Với thời lượng cho phép, nhóm thực hiện tiểu luận này mongnhận được góp ý, bổ sung của quý Thầy Cô, bạn bè để hoàn chỉnh tiểu luận được tốt hơn

Trang 3

Chương I Lý thuyết chung

1.1 Khái niệm

- Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữutráiphiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xácđịnh vàvới một lợi tức quy định Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu trongtrườnghợp này được gọi là trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạcnhà nước (trong trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (trong trường hợpnày gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ) Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là

cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu(trường hợp này gọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh) Tráichủ là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sửdụng vốn vay của người vay Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo các cam kết

nợ được xác định trong hợp đồng vay

Mục đích phát hành trái phiếu

- Thực hiện chương trình, dự án đầu tư;

- Tăng quy mô vốn hoạt động;

- Cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp

Thu nhập từ trái phiếu

- Lãi định kỳ (Lãi coupon) thường trả nửa năm một lần

- Lãi của lãi: phụ thuộc lãi suất thị trường

- Chênh lệch giá: lời hoặc lỗ phụ thuộc vào lãi suất thị trường

Trang 4

- Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy khi Công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hếtCông ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho các Chủ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các

- Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếu hoặc người pháthành công bố được gọi là lãi suất danh nghĩa Lãi suất này được xác định theo tỷ lệ phầntrăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu

- Thời hạn của trái phiếu là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hànhhoàn trả vốn lần cuối Trái phiếu có thời hạn khác nhau, trái phiếu trung hạn có thời gian từ

1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn, có thời gian từ 5 năm trở lên

- Kỳ trả lãi là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu Lãisuất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãi suất trái phiếu thườngđược mỗi năm hai hoặc một lần

- Giá phát hành là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành Thông thường giá pháthành được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá Tùy theo tình hình của thịtrường và của người phát hành để xác định giá phát hành một cách thích hợp Có thể phânbiệt 3 trường hợp: giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá), giá phát hành dưới mệnh giá(giá chiết khấu) và giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng)

- Dù trái phiếu được bán với giá nào (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng), thì lợi tứcluôn được xác định theo mệnh giá của trái phiếu và khi đáo hạn, người có trái phiếu sẽ đượcthanh toán theo mệnh giá của trái phiếu

1.4 Phân loại trái phiếu:

Có nhiều tiêu chí phân loại:

Phân loại theo người phát hành

Trang 5

- Trái phiếu của Chính phủ: Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, chính phủ phát hànhtrái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội Chính phủ luônđược coi là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường; Vì vậy, Trái phiếu Chính phủ đượccoi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất.

- Trái phiếu của doanh nghiệp: là những trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công tcổphần và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn hoạt động Trái phiếu doanhnghiệp có nhiều loại và rất đa dạng

- Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: các tổ chức này có thể phát hành tráiphiếu để tăng thêm vốn hoạt động

Phân loại lợi tức trái phiếu

- Trái phiếu có lãi suất cố định là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệphần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá

- Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi) là loại trái phiếu mà lợi tức được trả trongcác kỳ có sự khác nhau và được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo một lãi suất thamchiếu

- Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi,nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnhgiá khi trái phiếu đó đáo hạn

Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

- Trái phiếu bảo đảm là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một tài sản có giá trị làmvật đảm bảo cho việc phát hành Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, thì trái chủ cóquyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ Trái phiếu bảođảm thường bao gồm một số loại chủ yếu sau:

+ Trái phiếu có tài sản cầm cố là loại trái phiếu bảo đảm bằng việc người phát hành cầm cốmột bất động sản để bảo đảm thanh toán cho trái chủ Thường giá trị tài sản cầm cố lớn hơntổng mệnh giá của các trái phiếu phát hành để đảm bảo quyền lợi cho trái chủ

+ Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ là loại trái phiếu được bảo đảm bằng việcngười phát hành thường là đem ký quỹ số chứng khoán dễ chuyển nhượng mà mình sở hữu

để làm tài sản bảo đảm

- Trái phiếu không bảo đảm là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật bảo đảm

mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của người phát hành

Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu

Trang 6

- Trái phiếu vô danh là loại trái phiếu không ghi tên của người mua và trong sổ sách củangười phát hành Trái chủ là người được hưởng quyền lợi.

- Trái phiếu ghi danh là loại trái phiếu có ghi tên của người mua và trong sổ sách của ngườiphát hành

Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu

- Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ được quyềnchuyển sang cổ phiếu của công ty đó Việc này được quy định cụ thể về thời gian và tỷ lệkhi mua trái phiếu

- Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu là loại trái phiếu có kèm theo phiếu cho phép trái chủđược quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty

- Trái phiếu có thể mua lại là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được quyền mua lạimột phần hay toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán

1.5 Cách thức phát hành

Hiện tại, một số văn bản luật quy định về phát hành trái phiếu công ty như:

- Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 – Phát hành Trái phiếu doanh nghiệp.

- Thông tư 211/2012/TT-BTC ngày 05/12/2012 - Hướng dẫn Nghị định 90/2011/NĐ-CP.

- Thông tư số 17/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành

trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Nguyên tắc phát hành trái phiếu

- Tự vay, tự trả và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn;

- Minh bạch, công bằng bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư;

- Việc phát hành TP để cơ cấu nợ, đảm bảo không phát hành ra thị trường quốc tế;

- Phát hành TP đầu tư cho các chương trình, dự án đảm bảo tỷ lệ VCSH tối thiểu 20% tổngmức đầu tư

Thông tin về trái phiếu

- Kỳ hạn; Khối lượng; Đồng tiền; MG; LS; Phương thức

- Loại hình TP:

- TP chuyển đổi: thời hạn chuyển đổi; tỷ lệ chuyển đổi; thủ tục chuyển đổi; Cam kết thực

hiện nghĩa vụ; Phương án bồi thường khi DN phát hành không thực hiện chuyển đổi

- TP không chuyển đổi kèm chứng quyền: Số lượng chứng quyền kèm theo TP; ĐK chuyển

nhượng chứng quyền; Thủ tục thực hiện quyền mua cp; Phương án bồi thường khi DN pháthành không thực hiện các điều khoản đã công bố

Trang 7

- TP bảo đảm thanh toán: Phương thức; Phạm vi bảo đảm; Thủ tục thực hiện bảo đảm thanh

toán khi DN không thực hiện thanh toán, Tài liệu chứng minh việc đảm bảo thanh toán theoquy định đăng ký giao dịch bảo đảm; Cam kết thực hiện nghĩa vụ

Điều kiện phát hành TP không chuyển đổi

- DN hoạt động 01 năm;

- KQKD năm liền trước năm phát hành có lãi;

- Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế đối với các ngành nghề kinh doanh cóđiều kiện;

- Có phương án phát hành TP được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận

Điều kiện phát hành TP chuyển đổi hoặc kèm chứng quyền

- Các điều kiện trên;

- Phải thuộc đối tượng được phát hành;

- Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài;

- Các đợt phát hành TP chuyển đổi phải cách nhau ít nhất (06) tháng

Thông báo, đăng ký phát hành TP và báo cáo

- Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày phát hành, gửi thông báo (theo mẫu) cho BTC vàgửi cho cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành;

- Báo cáo kết quả phát hành: chậm nhất 15 ngày sau khi hoàn tất đợt phát hành báo cáo cho

cơ quan thẩm quyền, BTC;

- Báo cáo tình hình thanh toán lãi, vốn gốc đến khi đáo hạn: chậm nhất 30 ngày sau khi kết

thúc quý II và năm;

- Báo cáo sau khi đến hạn thanh toán vốn gốc + lãi: chậm nhất 15 ngày sau khi đến hạn

thanh toán vốn gốc + lãi;

Trang 8

Chương II Thị trường trái phiếu công ty 2.1 Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Cùng với việc thiếu đa dạng về sản phẩm, sự lệch pha giữa các thị trường với nhaucũng rất lớn Đơn cử, thị trường trái phiếu doanh nghiệp còn rất nhỏ so với quy mô của thịtrường cổ phiếu và trái phiếu chính phủ Tính đến ngày 30/9/2014, quy mô vốn hóa của các

cổ phiếu niêm yết trên HOSE và HNX) đạt 1,2 triệu tỷ đồng, tổng giá trị phát hành tráiphiếu chính phủ đạt 790 nghìn tỷ đồng, trong khi tổng giá trị phát hành trái phiếu doanhnghiệp chỉ đạt 11,8 nghìn tỷ đồng, bằng 1% vốn hóa thị trường cổ phiếu và bằng 1,5% tổnggiá trị phát hành trái phiếu chính phủ

Trong khi đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã phát triển rất mạnh tại các thịtrường tài chính tiên tiến trên thế giới như Mỹ, châu Âu, Singapore, Hồng Kông… cả vềquy mô và tính thanh khoản, thậm chí là cao hơn cả thị trường cổ phiếu Trong khu vựcĐông Nam Á, thị trường trái phiếu nội tệ của các nước như Malaysia, Thái Lan, Philippines,Indonesia cũng rất phát triển Tính đến tháng 9/2014, tổng giá trị phát hành trái phiếu doanhnghiệp của các quốc gia trên lần lượt đạt 136 tỷ USD, 69,5 tỷ USD, 16,5 tỷ USD, 18 tỷUSD, cao hơn nhiều so với con số 0,56 tỷ USD của Việt Nam

Bên cạnh đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam hiện giao dịch khá ảmđạm, các doanh nghiệp niêm yết muốn phát hành trái phiếu doanh nghiệp thường phải kèmtheo điều kiện chuyển đổi sang cổ phiếu (trái phiếu chuyển đổi) mới có thể hấp dẫn nhà đầu

tư Tuy nhiên, loại trái phiếu này còn tồn tại nhiều hạn chế, như lãi suất tương đối thấp vàcác điều kiện chuyển đổi không phải lúc nào cũng thuận lợi mà còn phụ thuộc vào diễn biếncủa thị trường cổ phiếu

Thực tế, nhu cầu đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp vẫn có, nhưng cái khó là tìmnguồn cung trái phiếu doanh nghiệp đạt được các tiêu chí thông tin, định mức rủi ro của thịtrường Thống kê cho thấy, chỉ tính riêng các quỹ đầu tư đăng ký thành lập tại Việt Nam(vẫn tồn tại một lượng lớn các quỹ thành lập ở nước ngoài nhưng hoạt động quỹ ở ViệtNam), hiện có 24 quỹ đầu tư chuyên nghiệp, với quy mô vốn 13 nghìn tỷ đồng Ngoài cácquỹ này, còn có các tổ chức tài chính đặc biệt khác như công ty bảo hiểm hoặc ngân hàng -với nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng tính đến hết quý III/2014khoảng 1 triệu tỷ đồng (*), nhưng các tổ chức này vẫn khó khăn trong khâu tìm kiếm các

Trang 9

trái phiếu doanh nghiệp đạt đủ các tiêu chuẩn an toàn, thanh khoản, thay thế cho các sảnphẩm trái phiếu truyền thống như trái phiếu chính phủ.

2.1.1 Quy mô đã phát hành

Theo thống kê của Vụ Tài chính Ngân hàng (Bộ Tài chính) tại buổi họp tổng kết năm,trong năm 2014, trái phiếu chính phủ được phát hành lên đến 248.024 tỷ đồng, tăng 37% sovới năm 2013 và tương đương 6,24% GDP Trong khi đó, trái phiếu doanh nghiệp (tínhriêng khối lượng phát hành riêng lẻ) chỉ đạt 22.922 tỷ đồng, giảm 33,4% so với năm 2013

và chỉ tương đương chưa tới 1% GDP

Dư nợ thị trường trái phiếu doanh nghiệp so với GDP là 2,5%, trong khi dư nợ của tráiphiếu chính phủ so với GDP là 12,84% Như vậy, thị trường trái phiếu doanh nghiệp còn rấtkhiêm tốn, nếu không muốn nói là bị “lãng quên” so với thị trường trái phiếu chính phủ

So với năm 2013, thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam trong năm qua có một

số đặc điểm khác biệt như sau:

Thứ nhất, thành phần phát hành đa dạng hơn, trong đó có nhiều gương mặt mới niêmyết (KBC, VNE, BLF, MSN, NVT, HVG, NBB, NLG, KSS, DIC, FLC ) Ngoài ra, nhiềudoanh nghiệp niêm yết quy mô nhỏ khác cũng đã lên kế hoạch phát hành trái phiếu, nhưngchưa thực hiện thành công trong năm 2014 Trong khi đó, năm 2013, trong danh sách nhàphát hành có nhiều tập đoàn lớn, như BIDV, Vingroup, IPA, VIPD… với khối lượng pháthành rất lớn Có một số doanh nghiệp quy mô lớn phát hành trái phiếu trong cả 2 năm qua,như CII, HAG, MSN, Vinacomin, VPBank

Thứ hai, về khối lượng phát hành, trái phiếu của nhiều doanh nghiệp niêm yết có quy

mô nhỏ thường ở mức thấp, ở mức từ 50 đến 350 tỷ đồng Trong khi đó, trong năm 2013,

Trang 10

ngoại trừ một vài doanh nghiệp phát hành từ 7,5 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng, các doanh nghiệpcòn lại đều phát hành trái phiếu với quy mô hàng ngàn tỷ đồng.

Thứ ba, xu hướng phát hành trái phiếu chuyển đổi của các doanh nghiệp niêm yết tănglên trong năm 2014 Một số thương vụ lớn có thể kể đến như KBC (1.200 tỷ đồng), CII(1.128 tỷ đồng), NVT (230 tỷ đồng), KSS (100 tỷ đồng), BLF (50 tỷ đồng) Có một sốdoanh nghiệp đã lên kế hoạch phát hành trái phiếu chuyển đổi nhưng chưa thực hiện đượctrong năm 2014, như HUT (100 tỷ đồng), TMS (100 tỷ đồng) Hầu hết các thương vụ pháthành trái phiếu chuyển đổi này đều được thực hiện bằng hình thức phát hành riêng lẻ, vớigiá chuyển đổi hấp dẫn có lợi cho người nắm giữ trái phiếu

2.1.2 Sự cần thiết phải niêm yết trái phiếu doanh nghiệp

Với thực trạng và tồn tại nêu trên, đồng thời áp dụng các kinh nghiệm thực tiễn trênthế giới, việc đưa trái phiếu doanh nghiệp lên sàn niêm yết là giải pháp tương đối hoàn hảocho thị trường, điều này là cấp thiết và cần làm ngay đối với TTCK Việt Nam

Niêm yết trái phiếu doanh nghiệp sẽ giải quyết được các khuyết tật thị trường về mấtcân xứng thông tin, ngoài các yêu cầu công bố thông tin bắt buộc đối với phát hành tráiphiếu doanh nghiệp riêng lẻ, việc niêm yết trái phiếu doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện quản lý

và giám sát giữa các thành viên thị trường với nhau thông qua các sở GDCK, hay thậm chí

cả các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Thêm nữa, khi chủ trương đưa trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được thông qua, việchoàn thiện khung pháp lý, cụ thể như thành lập, tổ chức và hoạt động các chủ thể định mứctín nhiệm độc lập sẽ sớm được ban hành, tạo điều kiện tiên quyết cho thị trường hoạt độngxuyên suốt và hiệu quả

Cũng giống như cổ phiếu, việc niêm yết trái phiếu doanh nghiệp sẽ giải được bài toánkhó về thanh khoản Giao dịch tập trung sẽ giúp các nhà đầu tư tìm đến nhau dễ dàng hơn,với các quy chuẩn trái phiếu được niêm yết cũng làm tăng nhu cầu gặp nhau giữa họ Thịtrường thứ cấp cũng từ đó mà phát triển mạnh hơn, tăng niềm tin cho nhà đầu tư, thu hútthêm vốn từ nền kinh tế

Ngoài rủi ro thanh khoản, rủi ro thanh toán cũng được hạn chế rất lớn khi trái phiếudoanh nghiệp được niêm yết Nhiều thành viên thị trường muốn đầu tư vào trái phiếu doanhnghiệp, nhưng rủi ro thanh toán là rào cản rất lớn, ví như trong hoạt động đầu tư của các tổchức như ngân hàng thương mại, rủi ro thanh toán được đưa lên hàng đầu Trong khi các

Trang 11

trái phiếu doanh nghiệp khi niêm yết đòi hỏi thông tin minh bạch hơn và cơ chế thanh toántập trung thống nhất, tạo niềm tin và có cơ sở cho việc thanh toán khi đến hạn.

Vì vậy, niêm yết trái phiếu doanh nghiệp sẽ tạo thêm niềm tin cho nhà đầu tư, thu hútlượng vốn lớn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cả dòng vốn từ bên ngoài, tăng hiệu quả sửdụng nguồn vốn cho nền kinh tế Niêm yết trái phiếu còn giúp mở rộng hoạt động sản xuất -kinh doanh cho doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, tạo thêm việc làm và góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế

2.2 Phát hành trái phiếu quốc tế của các công ty

Các doanh nghiệp hiện nay của nhiều lĩnh vực quan trọng đang rất cần nguồn vốnlớn, với thời gian dài Trong khi đó nguồn vốn ngân hàng là nguồn vốn thương mại, có tínhngắn hạn nên khó có thể huy động khối lượng đầu tư dài hạn Về phía chính phủ cùng bộ tàichính cũng có chủ trương không hạn chế phát hành trái phiếu ra quốc tế của các công tymiễn là đảm bảo đủ các quy định về tài chính hiện hành

Giai đoạn từ sau khi gia nhập WTO cũng là thời điểm thích hợp cho các doanh nghiệp pháthành trái phiếu quốc tế

+ Kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, triển vọng kinh tế được đánh giá cao đặc biệt saukhi gia nhập WTO là những lý do khiến các nhà đầu tư quốc tế xem thị trường Việt Namnhư một điểm đến đầy hấp dẫn

+ Sau sự đón nhận nồng nhiệt cho lần phát hành trái phiếu đầu tiên của Trái phiếu ChỉnhPhủ Các nhà đầu tư quốc tế đang mong đợi trái phiếu của các công ty Việt Nam Đặc biệt làcác loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu

+ Chính phủ Việt Nam có chủ trương đã phát hành trái phiếu lần đầu vào năm 2005 thu hútngoại tệ cũng như tạo đà cho các công ty trong nước tự mình tiến vào thị trường vốn quốc

tế Vì vậy trong quá trình tiếp thị chào hàng trái phiếu chính phủ để tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm, nhà nước cho phép những đơn vịđang có kế hoạch phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế - tham gia nhưNgân hàng BIDV, Ngân hàng Công Thương, Tập đoàn TKV…

Kế hoạch chuẩn bị từ phía doanh nghiệp

+ Cùng với sự thành công phát hành trái phiếu quốc tế của chính phủ và các yếu tố thuận lợi

đã khiến nhiều doanh nghiệp VN nghĩ đến khả năng huy động vốn trên thị trường quốc tế vìđây là thời điểm khá thích hợp Tính đến hiện tại một số doanh nghiệp lớn có tên tuổi của

Ngày đăng: 11/07/2015, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w