nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Quân đội
Trang 1Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thơng mại và giao luquốc tế ngày càng đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đối với các NHTMtrong hoạt động thanh toán quốc tế Đợc xem nh chất xúc tác cho sự phát triểnthơng mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế đã không ngừng đợc đổi mới
và hoàn thiện, với việc đa dạng hoá các hình thức thanh toán trong đó có
ph-ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn và tăngnhanh tốc độ vòng quay vốn, đảm bảo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trìnhhợp tác và phân công lao động quốc tế Hơn nữa, thông qua hoạt động thanhtoán quốc tế các ngân hàng thơng mại có cơ hội khẳng định mình trên trờngquốc tế, tăng thu nhập và phát triển ổn định trong môi trờng cạnh tranh
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế tronghoạt động của ngân hàng thơng mại, trong thời gian thực tập tại ngân hàng th-
ơng mại cổ phần Quân đội em nhận thấy: Sau 8 năm đi vào hoạt động, hoạt
động TTQT đã đạt đợc những kết quả nhất định, tuy nhiên qui mô hoạt độngvẫn còn nhỏ lại chụi sự cạnh tranh gay gắt không những từ các ngân hàng th-
ơng mại trong nớc mà còn có các chi nhánh của ngân hàng nớc ngoài nên hoạt
động thanh toán nói chung và theo phơng thức tín dụng chứng từ nói riêng đãgặp rất nhiều khó khăn vớng mắc Chính vì vậy, việctìm ra những giải phápphát triển hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT của ngân hàng TMCPQuân đội là hết sức cần thiết, nó không những góp phần phát triển hoạt độngTTQT của hệ thống NHTM nói chung mà còn của ngân hàng TMCP Quân độinói riêng đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển
Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại ngân hàng TMCPQuân đội, cùng với những kiến thức về TTQT đã đợc học tại trờng đại học, em
đã lựa chọn đề tài: “Hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín
dụng chứng từ của ngân hàng thơng mại (nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Quân đội) ” Trong phạm vi của bài viết chủ yếu tìm hiểu tình hình,kinh nghiệm thực tế, những vấn đề còn tồn tại trong công tác TTQT theo ph-
ơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân đội Và trên nhữnghiểu biết ban đầu về lĩnh vực đó, em xin đề xuất một số giải pháp nhằm pháttriển hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCPQuân đội
Kết cấu của luận văn gồm 3 chơng:
Trang 2Chơng 1: Hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân đội.
Chơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân đội.
Hoàn thành luận văn này em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành thầygiáo Vơng Trọng Nghĩa, các thầy cô giáo trong khoa ngân hàng tài chính cùngcác cô chú, anh chị trong phòng thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCPQuân đội đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
chơng 1
hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thơng mại 1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế (TTQT) là sự chi trả bằng tiền (ngoại tệ) liên quantới hàng hoá, dịch vụ, t bản của cá nhân, tổ chức, Chính phủ nớc này đối với
đối tác của mình trên thế giới TTQT chính là khâu cuối cùng để kết thúc mộtchu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại thông qua các hình thứcchuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại ngân hàng
Dới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế đợc chia thành hai loại : quan
hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch Do đó, thanh toán quốc tế cũng baogồm thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch
Thanh toán mậu dịch
Thanh toán mậu dịch phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và dịch vụthơng mại theo giá cả quốc tế Thông thờng, trong thanh toán mậu dịch phải
có chứng từ hàng hoá kèm theo Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởihợp đồng thơng mại hoặc một hình thức cam kết khác (th, điện giao dịch…).)
Trang 3Mỗi hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải qui
định rõ cách thức thanh toán dịch vụ thơng mại, hàng hoá nhất định
Thanh toán phi mậu dịch
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng
nh lao vụ, nó mang tính chất thơng mại Đó là chi phí của các cơ quan ngoạigiao, ngoại thơng ở nớc sở tại, chi phí về đi lại của các đoàn khách, các tổchức hay cá nhân…)
Thanh toán phi mậu dịch ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt
động TTQT đặc biệt là trong hoạt động thanh toán chuyển kiều hối khi lợngkiều bào của mỗi quốc gia ngày càng gia tăng
Ngoài hai loại thanh toán nêu trên, trong TTQT còn có thanh toán vay
nợ, viện trợ Thực chất loại thanh toán này cũng là thanh toán mậu dịch nhngchỉ khác là ở nguồn vốn Thanh toán mậu dịch đợc thực hiện bằng vốn tự có,còn thanh toán vay nợ hay viện trợ do nớc ngoài cấp vốn Ngày nay, hình thứcthanh toán này chiếm một tỷ trọng khá lớn nhất là ở các nớc bắt đầu phát triểnhay các nớc đang phát triển để thanh toán các khoản nợ, khoản viện trợ tới kỳhạn hoàn trả của quốc gia
Về cơ bản TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thơng mại quốc tế Khi
đề cập đến hoạt động thơng mại quốc tế là đề cập đến quan hệ mua bán, trao
đổi hàng hoá giữa các nớc TTQT là khâu cuối cùng của một quá trình sảnxuất và lu thông hàng hoá, do vậy nếu công tác thanh toán quốc tế đợc tổ chứctốt thì giá trị hàng xuất khẩu mới đợc thực hiện, góp phần thúc đẩy thơng mạiquốc tế phát triển TTQT trở thành một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệuquả hoạt động đối ngoại
Thanh toán quốc tế thực sự phức tạp, nhất là trong điều kiện hiện nay,khi nền kinh tế thế giới có nhiều bất ổn, tỷ giá hối đoái biến động liên tục, vìvậy yêu cầu đặt ra cho công tác thanh toán quốc tế là đảm bảo an toàn cho cáchợp đồng nhập khẩu, các khoản doanh thu hàng xuất khẩu thu về một cách kịpthời, chính xác, an toàn
1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng có vị trí quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế đất nớc, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi chúng ta
đang tiến hành sự nghiệp xây dựng đất nớc.Thông qua hoạt động TTQT ,chúng ta có thể tận dụng đợc vốn, công nghệ nớc ngoài để thực hiện công
Trang 4nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đa nền kinh
tế đất nớc hoà nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới
Hoạt động TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán, trao đổihàng hoà dịch vụ giữa các tổ chức cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.Hoạt động TTQT của các ngân hàng ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng,
nó là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế vàthơng mại giữa các nớc trên thế giới
Hoạt động TTQT giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trìnhthực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Do vị trí địa lý của các bạn hàng thờngcách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng của ngờimua, của bên nợ, đồng thời trong điều kiện thị trờng thờng xuyên biến động,khả năng thanh toán của bên nợ bấp bênh, hơn nữa trong nền kinh tế thị trờngtình trạng lừa đảo ngày càng tăng nên rủi ro trong việc thực hiện hợp đồngxuất hập khẩu ngày càng nhiều Tổ chức tốt hoạt động thanh toán quốc tế sẽgiúp các nhà xuất khẩu hạn chế đợc rủi ro trong quá trình kinh doanh, nhờ đó
sẽ thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển
Đối với ngân hàng thơng mại, việc mở rộng thanh toán quốc tế có vị trí
và vai trò hết sức quan trọng, đây không phải là một dịch vụ thuần tuý mà còn
đợc coi là một dịch vụ không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh doanh củangân hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác phát triển Hoạt độngthanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầugiao dịch kinh doanh quốc tế Trên cơ sở đó ngân hàng phát trển đợc các dịch
vụ nh huy động vốn ngoại tệ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu và các dịch vụ khác, nhờ đó qui mô hoạt dộng của ngân hàng ngày cànglớn Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh đối ngoại giúp cho ngân hàng nângcao uy tín và ngày tạo một niềm tin vững chắc cho khách hàng
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, trong xu thế toàn cầuhoá, hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần tăngthu nhập, uy tín và khẳ năng cạnh tranh cho ngân hàng
1.3 Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức trả tiềnhàng trong giao dịch mua bán ngoại thơng giữa ngời xuất khẩu và ngời nhậpkhẩu Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng và phát triển,các phơng thức thanh toán quốc tế cũng ngày càng đa dạng và phong phú,nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về thanh toán cho khách hàng Mỗi phơng
Trang 5thức thanh toán có những u nhợc điểm khác nhau, hiện nay một số phơng thức
đợc sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế gồm:
1.3.1 Phơng thức chuyển tiền
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán quốc tế mà kháchhàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất
định cho ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm, trong một thời gian nhất
định bằng phơng thức chuyển tiền theo yêu cầu khách hàng
a/.Trờng hợp áp dụng thanh toán chuyển tiền
- Hai bên có quan hệ lâu năm và tín nhiệm lẫn nhau
- Thanh toán trong phi mậu dịch, chuyển vốn ra nớc ngoài đầu t,chuyển lợi nhuận về nớc, chuyển kiều hối
Trang 6Quy trình thanh toán nghiệp vụ theo phơng thức trả tiền
(1): Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thơng, ngời xuất khẩu thực hiệncung ứng hàng hoá, dịch vụ và giao toàn bộ chứng từ hàng hoá cho bên nhậpkhẩu
(2): Ngời nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ hoá đơn, lập lệnh chuyểntiền, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho ngời hởng lợi
(3): Ngân hàng chuyển tiền tiến hành kiểm tra nếu thấy hợp lệ và đủkhả năng thanh toán sẽ trích tài khoản của ngời nhập khẩu để chuyển tiền vàgửi giấy báo nợ cho ngời nhập khẩu
(4): Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở n
-ớc ngoài chuyển tiền cho ngời xuất khẩu
(5): Ngân hàng đại lý ghi có và báo có cho ngời xuất khẩu
Phơng thức nhờ thu bao gồm:
a/ Nhờ thu phiếu trơn:
(1)
(1)(4)
(2)
Trang 7Là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ởngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửithẳng cho ngời mua không thông qua ngân hàng.
* Phơng thức nhờ thu phiếu trơn thờng chỉ áp dụng trong trờng hợp ngờimua và ngời bán tin cậy lẫn nhau hoặc là phải có quan hệ liên doanh với nhaugiữa công ty mẹ, công ty con hoặc là chi nhánh của nhau Thanh toán về cácdịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá vì việc thanh toán nàykhông nhất thiết phải kèm theo chứng từ nh cớc phí vận tải, bảo hiểm bồi th-ờng,…)
* Nhợc điểm: Phơng thức này không đợc áp dụng nhiều trong thanhtoán về mậu dịch vì:
- Đối với ngời bán: Không đảm bảo quyền lợi cho họ, vì việc nhậnhàng của ngời mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó ngời mua
có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc trả tiền chậm trễ
- Đối với ngời mua: Khi áp dụng phơng thức này cũng có điều bất lợi,Vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, ngời mua phải trả tiền ngay trong khikhông biết việc giao hàng của ngời bán có đúng hợp đồng hay không
Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu phiếu trơn
(1): Ngời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhậpkhẩu
(2): Ngời xuất khẩu lập hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền
ở ngời nhập khẩu bằng nhờ thu
Ng ời nhập khẩu
(3)(7)
(6)
(4)
Trang 8(3): Ngân hàng thu hộ gửi th uỷ thác nhờ thu kèm hối phiếu cho ngânhàng đại lý của mình ở nớc nhập khẩu để yêu cầu thu tiền.
(4): Ngân hàng đại lý gửi hối phiếu cho ngời nhập khẩu để yêu cầuthanh toán hay chấp nhận hối phiếu
(5): Ngời nhập khẩu thông báo đồng ý chấp nhận thanh toán hoặc từchối
(6): Ngân hàng đại lý chuyển tiền và gửi giấy báo có hoặc hối phiếu đãchấp nhận thanh toán về ngân hàng thu nợ hoặc thông báo về sự từ chối thanhtoán của bên nhập khẩu
(7): Ngân hàng thu hộ ghi có và báo có cho ngời xuất khẩu hoặc thôngbáo về sự từ chối thanh toán cuả ngời nhập khẩu
b/ Nhờ thu kèm chứng từ
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu
hộ tiền ở ngời mua nhng không căn cứ vào hối phiếu mà căn cứ vào bộ chứng
từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trảtiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua đểnhận hàng
Trong nhờ thu kèm chứng từ, ngời bán uỷ thác cho cho ngân hàng ngoàiviệc thu hộ tiền còn có việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối vớingời mua Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thuphiếu trơn
* Nhợc điểm:
- Ngời bán thông qua ngân hàng mới khống chế đợc quyền định đoạthàng hoá của ngời mua, chứ cha khống chế đợc việc trả tiền của ngời mua.Ngời mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách cha nhận chứng từ hoặc có thểkhông trả tiền cũng đợc khi thị trờng bất lợi với họ
- Việc trả tiền còn quá chậm chạp, từ lúc giao hàng đến lúc nhận đợctiền có khi kéo dài vài tháng hoặc nửa năm
- Trong phơng thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời trung gianthu tiền hộ, còn không có trách nhiệm đến việc trả tiền của ngời mua
* Tuỳ theo thời hạn trả tiền phơng thức này đợc chia ra làm:
Trang 9+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment- D/P):phơng thức này thờng chỉ sử dụng trong trờng hợp ngời bán trả tiền ngay.
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against acceptance-D/A)
Phơng thức này đợc sử dụng trong trờng hợp mua chụi Trình tự tiếnhành D/A cũng giống nh D/P song một điểm khác là ngời mua chỉ phải kýchấp nhận trả tiền vào hối phiếu thì sẽ đợc ngân hàng trao cho bộ chứng từ gửihàng để đi nhậnh hàng
Trang 10Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu kèm chứng từ
(1): Ngời xuất khẩu giao hàng sang nớc nhập khẩu
(2): Ngời nhập khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền ngời nhập khẩu gửi kèmtheo bộ chứng từ hàng hoá đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ tiềnngời nhập khẩu
(3): Ngân hàng thu hộ gửi hối phiếu, chứng từ hàng hoá kèm theo th uỷnhiệm sang ngân hàng đại lý nớc nhập khẩu nhờ thu hộ tiền
(4): Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra, giữ lại bộ chứng từ, gửi hốiphiếu đến ngời nhập khẩu yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
(5): Ngời nhập khẩu thông báo chấp nhận hoặc từ chối thanh toán.(6): Ngân hàng đại lý chuyển giao chứng từ hàng hoá cho ngời nhậpkhẩu để họ nhận hàng nếu ngời nhập khẩu đồng ý thanh toán
(7): Ngân hàng đại lý thực hiện bút toán chuyển tiền và gửi giấy báo cóhoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng thu hộ, hoặc thông báo về từ chốithanh toán của bên nhập khẩu
(8): Ngân hàng thu hộ tiền thanh toán hoặc chuyển hối phiếu đã chấpnhận cho ngời xuất khẩu hoặc từ chối thanh toán
So với phơng thức nhờ thu phiếu trơn thì phơng thức nhờ thu kèm chứng
từ đảm bảo hơn vì ngân hàng thay mặt cho ngời bán không chế chứng từ.Ngân hàng đóng vai trò ngời trung gian thu tiền hộ, ngân hàng không có tráchnhiệm về việc trả tiền của ngời mua và hởng hoa hồng Dựa trên cơ sở giấy uỷthác và bộ chứng từ hàng hoá của ngời bán, ngân hàng tiến hành thu hộ tiền,ngân hàng không chụi trách nhiệm kiểm tra chứng từ và không liên quan gì
đến việc uỷ thác thu đó có đợc ngời mua chấp nhận hoặc trả tiền hay không
Trang 11Phơng thức nhờ thu đợc áp dụng trong trờng hợp hàng hoá mới bán lần
đầu (mang tính chất chào hàng), hàng ứ đọng, khó tiêu thụ, thu cớc phí vậntải, phí bảo hiểm, tiền bồi thờng hoa hồng hoặc trong trờng hợp hàng đợcthanh toán theo phơng thức tín dụng chuyển sang nhờ thu
1.3.3 Phơng thức tín dụng chứng từ
Trong mua bán quốc tế nhiều khi ngời bán và ngời mua ở rất xa nhau, ítthông tin và ít tiếp xúc đợc với nhau nên không hoàn toàn hiểu biết và tin tởnglẫn nhau Khi bán hàng, ngời xuất khẩu không hoàn toàn tin chắc ngời mualuôn sẵn sàng trả tiền vì vậy họ mong muốn có một cam kết rằng mỗi khi đã
ký hợp đồng và giao hàng thì họ sẽ nhận đợc tiền Ngời bán muốn đảm bảochắc chắn, ngời mua thì lại không muốn trả tiền trớc khi nhận đợc hàng Nh
đã phân tích các phơng thức thanh toán ở trên đều không đảm bảo quyền lợicông bằng cho cả ngời bán và ngời mua Một phơng thức thanh toán quốc tế
có sự tham gia trực tiếp của ngân hàng trong quá trình thanh toán đã giảiquyết đợc vấn đề trên Đó chính là phơng thức tín dụng chứng từ (TDCT)
Phơng thức TDCT là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng (ngânhàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời mử th tín dụng) sẽ trảmột số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu
do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền và thời gian qui định trong th tíndụng
Phơng thức TDCT ra đời vào năm 1993, đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệuquả thanh toán quốc tế và từ đó đến nay nó trở thành phơng thức thanh toánquốc tế thông dụng nhất trong ngoại thơng
1.3.3.1 Các bên tham gia trong phơng thức TDCT:
- Ngời xin mở th tín dụng (Aplicant) là ngời mua, ngời nhập khẩuhàng hoá, hoặc là ngời mua uỷ thác cho một ngời khác
- Ngời hởng lợi th tín dụng (benificiary) là ngời bán, ngời xuất khẩuhay bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định
- Ngân hàng mở th tín dụng (Issuing Bank) là ngân hàng phục vụ ngờinhập khẩu, cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu và đớng ra cam kết trả tiền chongời hởng lợi th tín dụng khi ngời này xuất trình chứng từ phù hợp với các
điều kiện điều khoản của th tín dụng
Trang 12- Ngân hàng thông báo th tín dụng (Advising Bank) là ngân hàngthông báo trực tiếp về th tín dụng và các giao dịch có liên quan đến th tín dụngcho ngời hởng lợi th tín dụng Đây là ngân hàng chi nhánh hoặc ngân hàng đại
lý của ngân hàng phát hành và thờng ở nớc ngời xuất khẩu
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu ngời xuất khẩu, tăng mức độ an toàn cho cácbên tham gia, trong quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từngoài 4 thành viên chủ yếu còn có sự tham gia của các thành viên sau:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): ngân hàng xác nhận tráchnhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở th tín dụng đảm bảo trả tiền cho ngờixuất khẩu trong trờng hợp ngân hàng mở th tín dụng không đủ khả năngthanh toán Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo th tín dụnghoặc ngân hàng khác do hởng lợi chỉ định khi họ không tin vào khả năngthanh toán của ngân hàng phát hành
- Ngân hàng hoàn trả tiền (Rembursing Bank) là ngân hàng đợc ngânhàng phát hành uỷ nhiệm để chuyển tiền trả cho ngời thụ hởng Thông thờng,ngân hàng này là ngân hàng mà ngân hàng phát hành có duy trì tài khoản tại
đó
Trong thực tế khi thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ khôngnhất thiết phải có đầy đủ cả 4 ngân hàng đó tham gia mà thờng chỉ có haingân hàng đứng ra đảm nhận các chức năng trên
Mối quan hệ pháp lý giữa các bên tham gia:
- Ngân hàng mở và ngời yêu cầu: ngời nhập khẩu gửi th yêu cầu mở
th TDCT đến ngân hàng phục vụ mình Thông qua việc chấp nhận mở th tíndụng ngân hàng mở và ngời yêu cầu đã có mối quan hệ pháp lý Giấy yêu cầu
mở th tín dụng chính là văn bản pháp lý thể hiện quan hệ này Ngân hàng cótrách nhiệm đứng ra thanh toán hộ ngời nhập khẩu vì vậy ngân hàng phải kiểmtra tình hình tài chính của doanh nghiệp và đề ra mức ký quỹ nhất định nhằmgiảm rủi ro của ngân hàng xuống mức thấp nhất trong quan hệ với kháchhàng
- Ngân hàng mở và ngời hởng lợi: đối với ngời hởng lợi ngân hàng mở
th tín dụng có nghĩa vụ trả tiền cho ngời hởng lợi khi họ đa ra bộ chứng từ hợp
lý ngay cả khi ngời hởng lợi không có khả năng trả tiền
Trang 13- Ngân hàng thông báo và ngời đợc hởng: Ngân hàng thông báo chỉthực hiện thông báo th tín dụng mà không có một cam kết nào về thanh toán
đối với tín dụng chứng từ, vì ngân hàng thông báo và ngời hởng lợi không córàng buộc về pháp lý, nhng ngân hàng thông báo phải kiểm tra tính xác thựccủa th tín dụng và đợc hởng phí dịch vụ từ ngời hởng lợi
- Ngân hàng xác nhận và ngời đợc hởng lợi: Với việc xác nhận thTDCT ngân hàng xác nhận đã cùng chụi trách nhiệm với ngân hàng phát hànhtrong việc hoàn trả tiền cho ngời hởng lợi Ngân hàng xác nhận phải thanhtoán hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời hởng lợi ký phát nếu chứng từ hợp lệ
đợc xuất trình tại ngân hàng hoặc ngân hàng chỉ định phù hợp với điều khoảncủa th tín dụng
- Ngân hàng mở và ngân hàng xác nhận: việc một ngân hàng xác nhậncho một ngân hàng mở th tín dụng có nghĩa là ngân hàng xác nhận đã cấp tíndụng cho ngân hàng mở, theo đó ngân hàng mở sẽ nhận nợ khi khoản tíndụng đó đợc ngân hàng xác nhận thanh toán
1.3.3.2 Nội dung của phơng thức tín dụng chứng từ.
a/ Th tín dụng trong phơng thức TDCT
Th tín dụng (Letter of Credit- L/C) là một văn bản do ngân hàng pháthành theo yêu cầu của ngời xin mở th tín dụng (ngời nhập khẩu), trong đóngân hàng phát hành cam kết trả tiền cho ngời đợc hởng lợi (nhà xuất khẩu)một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định, với điều kiện ngời nàyphải xuất trình một bộ chứng từ phù hợp với điều khoản qui định trong vănbản đó
Th tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở hợp đồngmua bán, nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồngmua bán
Chức năng của th tín dụng:
- Chức năng thanh toán: Trong thanh toán quốc tế đảm bảo khả năngthanh toán là yếu tố quan trọng và không thể thiếu đợc Tín dụng chứng từcũng có chức năng cơ bản đó, đó là chức năng thanh toán Đợc thể hiện làdùng các chứng từ, th, điện chuyển tiền, hối phiếu, séc để thanh toán giữa ngờimua và ngời bán
Trang 14- Chức năng đảm bảo tín dụng chứng từ: Đợc thể hiện qua cam kết độclập của ngân hàng mở th tín dụng đảm bảo khả năng thanh toán cho ngời xuấtkhẩu ngay cả trong trờng hợp ngời nhập khẩu không có khả năng thanh toán.
Đồng thời quyền lợi của bên nhập khẩu cũng đợc đảm bảo với việc ngân hàngchỉ trả tiền cho ngời xuất khẩu khi đã trình bộ chứng từ phù hợp với L/C
- Chức năng tín dụng: Khi ngân hàng mở L/C nhận đợc đơn xin mở L/
C của ngời nhập khẩu, ngân hàng có thể yêu cầu ngời nhập khẩu ký quỹ vớimức ký quỹ từ 0%-100% tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
Nh vậy ngân hàng có thể cho ngời nhập khẩu vay để ký quỹ hoặc trả tiền lãicho số tiền ký quỹ thuộc sở hữu của ngời nhập khẩu Khi ngân hàng nhận đợc
bộ chứng từ và hối phiếu, ngân hàng trả tiền cho ngời xuất khẩu nghĩa là ngânhàng cung cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu
Nội dung của th tín dụng:
Thông thờng một th tín dụng bao gồm đầy đủ các nội dung sau:
- Số hiệu: tất cả các th tín dụng đều phải có số hiệu riêng của nó nhằm
để trao đổi th từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện th tín dụng, ngoài racòn đợc ghi vào các chứng từ có liên quan
- Địa điểm mở L/C: là nơi ngân hàng mở L/Cviết cam kết trả tiền chongời xuất khẩu Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy
ra tranh chấp nếu có xung đột pháp lý về L/C đó
- Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mởL/C với ngời xuất khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuốicùng là căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện mởL/C có đúng hạn nh đã qui định trong hợp đồng không
- Loại L/C áp dụng: tuỳ theo tính chất của hợp đồng mua bán, trong
đơn đề nghị mở th tín dụng phải nêu rõ loại th tín dụng cần mở Dựa trên cơ sởnày ngân hàng sẽ phát hành đúng loại th tín dụng đó, có thể lựa chọn L/C huỷngang, L/C không huỷ ngang, L/C xác nhận
- Số tiền của th tín dụng: số tiền của th tín dụng phải đợc ghi rõ bằng
số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau trên đơn vị tiền tệ rõ ràng
Trang 15- Tên, địa chỉ của những ngời và ngân hàng có liên quan nh: ngời yêucầu mở th tín dụng; ngời thụ hởng; ngân hàng phát hành; ngân hàng thôngbáo; ngân hàng thanh toán; ngân hàng xác nhận (nếu có).
- Ngày hết hạn hiệu lực của L/C: từ ngày mở L/C đến ngày hết hạn L/
C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu
họ trình bộ chứng từ phù hợp với L/C trong thời hạn đó
- Thời hạn trả tiền của L/C: thời hạn trả tiền liên quan đến việc trảngay hay trả chậm Thời hạn trả tiền có thể nằm ngay trong thời hạn hiệu lựccủa th tín dụng (trả tiền ngay), hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực của th tíndụng (trả tiền chậm) Trong trờng hợp thanh toán chậm thì qui định bao nhiêungày kể từ ngày nhận đợc bộ chứng từ hoàn chỉnh
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn ngời xuất khẩu phải chuyển giaohàng cho ngời nhập khẩu, thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời gianhiệu lực của L/C
- Ngân hàng mở L/C: do hai bên thoả thuận qui định trong hợp đồnghoặc do ngời nhập khẩu chọn
- Ngân hàng thông báo: thờng là đại lý của ngân hàng mở L/C ở nớcnhập khẩu chọn
- Các qui định về L/C: có thể chiết khấu, thanh toán hay chấp nhận tạimột ngân hàng cụ thể hay bất cứ một ngân hàng nào
- Những nội dung về hàng hoá: tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá, quycách phẩm chất, bao bì mã hiệu
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở giaohàng (FOB, CIF), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và giao hàng
- Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải trình: đây là một nội dungthen chốt của th tín dụng vì căn cứ vào đó ngân hàng quyết định trả tiền haykhông trả tiền cho ngời xuất khẩu
L/C qui định rõ các loại chứng từ cần xuất trình, thờng bộ chứng từgồm:
+ Hối phiếu
+ Hoá đơn thơng mại đã ký
Trang 16+ Chứng nhận của ngời hởng lợi
Tuỳ theo yêu cầu của nhà nhập khẩu mà có thêm bớt một số chứng từ,
số lợng chứng từ của mỗi loại, yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ nhthế nào, lời cam kết rằng buộc của ngân hàng mở L/C
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (irrevocable L/C): là loại th tíndụng sau khi đã mở ra và ngời xuất khẩu thừa nhận thì ngân hàng mở L/Ckhông đợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừkhi có sự thoả thuận khác của các bên tham gia Loại này thờng đợc áp dụngrộng rãi nhất trong TTQT vì nó đảm bảo quyền lợi của nhà xuất khẩu
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmedirrevocable L/C): là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ, đợc một ngân hàngkhác xác nhận đảm bảo việc trả tiền của th tín dụng cùng với ngân hàng mở L/
C Loại này đợc áp dụng rộng rãi trong TTQT vì nó đảm bảo quyền lợi chonhà xuất khẩu Loại th này đợc sử dụng khi ngời xuất khẩu không tin tởng vàongân hàng mở L/C hoặc do tình hình kinh tế chính trị ở nớc ngời nhập khẩukhông ổn định
- Th tín dụng huỷ ngang, miễn truy đòi (irrevocable Without RecourseL/C): là loại th tín dụng không huỷ ngang mà trong đó qui định sau khi trảtiền cho ngời xuất khẩu ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền trongbất kỳ trờng hợp nào Khi sử dụng loại này, ngời xuất khẩu phải ghi trên hốiphiếu: “Miễn truy đòi ngời ký phát”.(Without recourse to drawers) Đồng thời
Trang 17trong th tín dụng cũng phải ghi nh vậy Loại này cũng đợc sử dụng rộng rãitrong TTQT
- Th tín dụng chuyển nhợng (Transfering L/C): là loại th tín dụngkhông thể huỷ ngang, trong đó qui định ngời hởng lợi thứ nhất yêu cầu ngânhàng chuyển nhợng một phần hay toàn bộ quyền thực hiện L/C cho một haynhiều ngời khác L/C chuyển nhợng chỉ đợc phép chuyển nhợng một lần, chiphí chuyển nhợng do ngời hởng lợi đầu tiên chụi
Loại L/C này đợc áp dụng trong trờng hợp ngời hởng lợi thứ nhất không
đủ số lợng hàng hóa để xuất khẩu, hoặc không có hàng, họ chỉ là ngời môigiới thơng mại
- Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể huỷ
bỏ sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị nh
cũ và cứ nh vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào thực hiện hết tổng giá trị hợp
đồng L/C tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuầnhoàn Có ba cách tuần hoàn:
+ Tuần hoàn tự động: tức là th tín dụng có giá trị nh cũ, không cần ngânhàng mở L/C thông báo cho ngời xuất khẩu biết
+ Tuần hoàn hạn chế: chỉ khi nào ngân hàng mở L/C thông báo cho
ng-ời xuất khẩu biết thì L/C mới có hiệu lực
+ Tuần hoàn bán tự động: là loại L/C mà sau khi L/C trớc đợc sử dụngxong hoặc hết hiệu lực , nếu sau một vài ngày mà ngân hàng mở L/C không có
ý kiến gì về L/C kế tiếp thì nó lại tự động có giá trị nh cũ
Th tín dụng tuần hoàn cho phép sự linh hoạt trong quan hệ thơng mạigiữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu thờng áp dụng trong trờng hợp các bêntin cậy nhau, mua hàng thờng xuyên, định kỳ, khối lợng lớn trong thời giandài Khi áp dụng L/C tuần hoàn ngời nhập khẩu tiết kiệm đợc chi phí mở L/C
- Th tín dụng giáp lng (Back to back L/C): là loại th tín dụng khônghuỷ ngang dựa trên cơ sở mở L/C khác làm đảm bảo Theo L/C này, ngời xuấtkhẩu dùng L/c do ngời nhập khẩu mở cho mình làm căn cứ để mở L/C khác(L/C giáp lng) cho ngời hởng lợi khác hởng với nội dung gần giống L/C ban
đầu (L/C gốc) Trong L/C giáp lng ngời hởng lợi ban đầu đóng vai trò trunggian giữa ngời mua cuối cùng và ngời cung cấp hàng thực sự Khi áp dụng loạinày cần chú ý:
Trang 18+ Giá trị L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, ngời trung gian đợc hởngphần chênh lệch.
+ Thời hạn giao hàng của L/C giáp lng phải sớm hơn L/C gốc
+ Th tín dụng giáp lng đợc áp dụng trong các trờng hợp: L/C gốc không
đợc chuyển nhợng, hoặc buôn bán giữa các nớc qua trung gian và ngời trunggian không muốn tiết lộ ngời cung cấp hàng hoá cho ngời mua cuối cùng
- Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là loại th tín dụng chỉ bắt đầu
có hiệu lực khi th tín dụng đối ứng với nó đợc mở ra Nghĩa là, L/C này chỉ cógiá trị khi ngời hởng lợi đã mở một L/C đối ứngvới nó để cho ngời mở L/Cnày đợc hởng Th tín dụng đối ứng thờng đợc sử dụng trong phơng thức muabán hàng đổi hàng và có thể áp dụng trong phơng thức gia công Khi đó L/Cnhập thành phẩm là L/C trả ngay còn L/C nhập nguyên liệu thành L/C trảchậm
- Th tín dụng dự phòng (Stand by L/C): là loại th tín dụng không thểhuỷ ngang do ngân hàng ngời xuất khẩu phát hành trong đó ngân hàng sẽ camkết với ngời nhập khẩu thanh toán cho họ khi xuất trình giấy tờ chứng minhngời nhập khẩu hoàn thành nghĩa vụ theo L/C đề ra Khi tiến hành giao dịchthơng mại quốc tế, ngời nhập khẩu có thể cấp các khoản tín dụng cho ngờixuất khẩu nh tiền đặt cọc, tiền ứng trớc, và phải bỏ ra chi phí mở L/C Loạinày thông thờng áp dụng trong trờng hợp hợp đồng thơng mại có giá trị lớn vàkhách hàng mới giao dịch lần đầu
c/ Qui trình nghiệp vụ thanh toán L/C
(1): Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mìnhyêu cầu mở một L/C cho ngời xuất khẩu hởng
Ngân hàng mở
khẩu(4)
(6)(5)(2)
(3) (6) (5)
(1)
Trang 19(2): Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C sẽ lập một L/C vàthông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu thông báo việc mởL/C.
(3): Ngân hàng thông báo L/C cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung L/C(4): Nếu ngời xuất khẩu chấp nhận L/C sẽ giao hàng cho ngời nhậpkhẩu, nếu không thì yêu cầu sửa đổi bổ sung cho phù hợp
(5): Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu củaL/C và xuất trình tới ngân hàng thông báo để qua đó xin ngân hàng mở L/Cthanh toán
(6): Ngân hàng mở L/C kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp vớiL/C thì sẽ trả tiền cho ngời xuất khẩu, nếu không thấy phù hợp sẽ từ chốithanh toán và gửi lại chứng từ cho ngời nhập khẩu
(7): Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển toàn bộchứng từ cho ngời nhập khẩu nếu ngời nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trảtiền
(8): Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thìchấp nhận trả tiền hoặc từ chối không trả tiền
d/.Vai trò của phơng thức tín dụng trong TTQT
TTQT ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng trong hoạt độngthơng mại quốc tế TTQT theo phơng thức TDCT đóng một vai trò quan trọngkhông thể thiếu trong hoạt động TTQT Nhận thức về vấn đề đó, trong hoạt
động TTQT, các ngân hàng không ngừng phát triển nhằm nâng cao chất lợngphục cho khách hàng ngày một tốt hơn Phơng thức TDCT đợc sử dụng phổbiến do có u điểm sau:
* Đối với ngời xuất khẩu:
- Đợc đảm bảo thanh toán: L/C là bản cam kết trả tiền của ngân hàng
mở L/C khi ngời xuất khẩu nộp bộ chứng từ hàng hoá phù hợp với L/C Dovậy trong phơng thức tín dụng chứng từ ngời xuất khẩu đợc đảm bảo thu hồitiền hàng hoá dịch vụ đúng hạn với bộ chứng từ hoàn hảo, ngay cả khi ngờinhập khẩu không muốn thanh toán Đặc biệt với L/C đợc xác nhận của ngânhàng tại nớc xuất khẩu tránh đợc rủi ro không đợc thanh toán khi tình hình tàichính, kinh tế, chính trị tại nớc ngời nhập khẩu không đợc ổn định
Trang 20- Nhận đợc sự tài trợ của ngân hàng thông qua triết khấu bộ chứng từhàng hoá hoặc có thể xin vay trên cơ sở thế chấp bộ chứng từ.
* Đối với ngời nhập khẩu:
+ Ngân hàng đã giúp khách hàng kiểm tra một phần chất lợng, số lợng,phẩm chất hàng hoá thông qua bộ chứng từ, tiết kiệm thời gian và tránh đợcmột phần rủi ro do ngời bán không thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng
+ Do có sự cam kết trả tiền của ngân hàng nên ngời xuất khẩu mở rộngthanh toán cho ngời nhập khẩu (L/C trả chậm) tạo điều cho ngời nhập khẩuchủ động hơn trong việc thanh toán nhất là đối với những hợp đồng có giá trịlớn
+ Khi sử dụng phơng thức này, tuỳ theo mối quan hệ giữa ngân hàngvới nhà nhập khẩu mà đợc ngân hàng cấp tín dụng khi mở L/C
* Đối với ngân hàng:
- Ngân hàng đợc hởng phí khi cung ứng dịch vụ này, ngoài ra còn mởrộng hoạt động tín dụng thông qua cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, huy độngnguồn ngoại tệ lớn qua các khoản ký quỹ của khách hàng, qua nguồn ngoại tệkhách hàng thu đợc trong tài khoản tại ngân hàng
- Thực hiện TTQT đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở vật chất nhất định,
đội ngũ nhân viên có trình độ, mạng lới ngân hàng rộng khắp Qua đó nângcao uy tín, chất lợng ngân hàng
Tuy nhiên phơng thức tín dụng chứng từ không phải là một phơng thứchoàn hảo, có nh ợc điểm sau:
+ Đối với ngời xuất khẩu: do tính chặt chẽ của bộ chứng từ và ngờinhập khẩu không có thiện chí với ngời xuất khẩu, họ có thể vì một lỗi nhỏ trênchứng từ có thể bị từ chối thanh toán mặc dù hàng hoá đợc giao theo đúng hợp
đồng
+ Đối với ngời nhập khẩu: Ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ,khâu thanh toán tách rời hàng hoá nên ngời nhập khẩu vẫn có thể gặp rủi ro dogiả mạo chứng từ hoặc chứng từ không đúng với hợp đồng hàng hoá
+ Đối với ngân hàng: gặp rủi ro về tỷ giá; rủi ro do ngời nhập khẩu mấtkhẳ năng thanh toán; tính phức tạp và chính xác khi cung ứng dịch vụ
Trang 21Tuy nhiên phải khẳng định TTQT theo phơng thức TDCT hiện nay đợc
sử dụng nhiều nhất chiếm 80-90% trong các phơng thức TTQT, nó thúc đẩyquá trình TTQT và hoạt động thơng mại quốc tế
1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
a/ Uy tín của ngân hàng thơng mại trong nớc và trên trờng quốc tế Hoạt động của một ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng
có thể đợc mở rộng hay không là tuỳ thuộc rất nhiều vào uy tín của ngân hàng
đó trong nớc và trên thế giới Điều này quyết định lợng khách hàng mà ngânhàng thu hút đợc
Uy tín của ngân hàng đợc thể hiện ở các mặt: khả năng thanh toán, kỹthuật xử lý nghiệp vụ, thời gian thanh toán, khă năng đáp ứng các phơng tiệnthanh toán, sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ…)
Một ngân hàng có uy tín tốt trên thị trờng sẽ là điều kiện đầu tiên đểkhách hàng lựa chọn mua các sản phẩm dịch vụ
b/ Mạng lới ngân hàng đại lý của ngân hàng thơng mại
Thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài nhằm mở rộng qui mô hoạt động,phục vụ khách hàng tốt hơn, các ngân hàng có thể bằng một trong nhữngcách: mở chi nhánh, mở văn phòng đại diện…).Tuy vậy, cho đến khi khối lợnghoạt động ở một nớc cha đạt đến mức cần thiết, và nhiều nguyên nhân kháccác ngân hàng không thể mở chi nhánh ở khắp mọi nơi trên thế giới, họ đãchọn phơng thức thiết lập các quan hệ ngân hàng đại lý nhằm giải quyết cácyêu cầu công việc ngay tại nớc đó
Quan hệ đại lý giữa hai ngân hàng là quan hệ dịch vụ Trong mối quan
hệ này, có thể hai bên cùng cung cấp cho nhau các dịch vụ cần thiết mang tínhchất địa phơng hoặc chỉ đơn thuần là ngân hàng này làm địa lý cho ngân hàngkia trong việc xử lý một giao dịch nào đó
Với một ngân hàng đại lý rộng, các ngân NHTM có điều kiện để thựchiện các chức năng làm đại lý cho ngân hàng đối tác Trên cơ sở đó, có thểtăng doanh thu nhờ việc thực hiện các dịch vụ uỷ thác của ngân hàng đại lýcủa mình, mở rộng nghiệp vụ TTQT nh trở thành: ngân hàng thu hộ, ngânhàng thông báo, ngân hàng bảo lãnh, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng chuyển
Trang 22nhợng…).Ngợc lại, các NHTM có thể sử dụng mạng lới ngân hàng đại lý đó đểhoàn tất việc thực hiện các nghiệp vụ TTQT , giới thiệu thêm các sản phẩmdịch vụ của mình Hơn thế nữa, với mối quan hệ đại lý tốt với một ngân hàng,ngân hàng đối tác có thể đợc ngân hàng bạn cung cấp một hạn mức tín dụng(Credit line) hay các dịch vụ đầu t…).Hạn mức tín dụng giúp cho ngân hàngkhông bị ứ đọng vốn ký quỹ trong trờng hợp yêu cầu ngân hàng bạn xác nhận
th tín dụng
Với một mạng lới ngân hàng hạn chế, các NHTM rất khó có thể thựchiện đợc các nghiệp vụ TTQT của mình một cách thông suốt bởi vì các ngânhàng nớc ngoài có thể từ chối thực hiện các giao dịch đối với ngân hàngkhông có quan hệ đại lý, hoặc có quan hệ đại lý không tốt Chất lợng thựchiện các nghiệp vụ ngân hàng nớc ngoài uỷ thác cũng là một tiêu chuẩn đánhgiá xếp hạng ngân hàng đại lý Số lợng và mức độ uỷ thác thực hiện cácnghiệp vụ của ngân hàng nớc ngoài tuỳ thuộc rất lớn vào mức xếp hạng ngânhàng đại lý
c/ Hoạt động tài trợ ngoại thơng của ngân hàng
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều kiện đầutiên bao giờ cũng là vốn Đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động vớikhối lợng lớn, các mặt hàng đa dạng, thị trờng quốc tế phức tạp tiềm ẩn nhiềurủi ro đòi hỏi phải có một quy mô vốn tơng xứng Trong khi đó thực lực vềvốn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt nam còn thấp, bởi vậy nhu cầu
đợc tài trợ về vốn từ ngân hàng là lớn Ngân hàng phải có khả năng t vấn, cungcấp các thông tin nhằm đa đến việc ký kết các hợp đồng và thực hiện tài trợcần thiết
Tài trợ nhập khẩu:
Ngân hàng có thể cho ngời nhập khẩu vay với mục đích là thanh toán tiền hàng cho ngời xuất khẩu Khách hàng có thể lập phơng án sản xuất kinhdoanh mang tính khả thi cao cho lô hàng nhập khẩu về, lên kế hoạch tài chínhxác định khả năng thanh toán, xác định khoản cần tài trợ Trên cơ sở đó ngânhàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ.Trong trờng hợp ngời nhập khẩu không thanh toán hoặc không tập trung đủtiền để thanh toán bộ chứng từ giao hàng, ngân hàng sẽ cho vay trên giá trịtiền hàng còn thiếu để thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nớc ngoài Ngânhàng cũng có thể cho vay kí quỹ khi khách hàng đề nghị ngân hàng phát hành
th tín dụng, xác nhận th tín dụng Khách hàng kí quỹ sẽ phải nộp một khoản
Trang 23tiền nhất định vào tài khoản của họ tại ngân hàng và khoản tiền đó sẽ bị phongtoả Ký quỹ nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thực hiện bảolãnhcho khách hàng Ký quỹ nhằm khẳng định khách hàng có năng lực nhất
định về vốnvà rằng buộc khách hàng làm tròn nghĩa vụ của ngời đợc bảo lãnh.Vì trong trờng hợp rủi ro của thơng vụ quá cao, ngân hàng sẽ yêu cầu kháchhàng ký quỹ với giá trị lớn mà khả năng doanh nghiệpkhông đáp ứng nổi hoặcchỉ đáp ứng đợc một phần điều này gây trở ngại cho doanh nghiệp vì kí quỹ làmón tiền bị phong toả, khách hàng không đợc sử dụng, vốn lu động của doanhnghiệp bị thu hẹp Khi đó căn cứ trên uy tín của khách hàng, hiệu quả của th-
ơng vụ hoặc trên tài sản đảm bảo, ngân hàng có thể cho vay kí quỹ Điều đó sẽgiả quyết đợc khó khăn về vốn lu động cho khách hàng, tăng tính an toàn vàmang lại hiệu qủ cao cho ngân hàng Nh vậy bằng các hình thức tài trợ nhậpkhẩu khác nhau, ngân hàng sẽ đáp ứng đợc nhu cầu tối đa cho khách hàng,dẫn đến mở rộng thanh toán quốc tế
Tài trợ xuất khẩu:
Đây chính là các khoản ngân hàng cho ngời xuất khẩu vay với mục đích
bổ sung vốn lu động cho doanh nghiệp để họ có khả năng thực hiện hợp đồngngoại thơng đã kí, liên tục sản xuất kinh doanh, không bị hụt vốn trong thờigian chờ tiền thanh toán Ngân hàng có thể tài trợ cho ngời xuất khẩu tronggiai đoạn chuẩn bị hàng xuất khẩu vì với những giá trị hợp đồng lớn, thời giantạo thành phẩm dài ngời xuất khẩu thờng không đủ vốn lu động Ngân hàng sẽquyết định hạn mức tài trợ trên cơ sở các giấy tờ chứng minh mục đích vốnvốn tài trợ do ngời xuất khẩu xuất trình Bên cạnh đó ngân hàng có thể chiếtkhấu bộ chứng từ xuất khẩu thông qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở bộchứng từ xuất khẩu hoàn hảo đợc ngơì xuất khẩu xuất trình Ngân hàng có thể
áp dụng hìnhd thức chiết khấu miễn truy đòi hoặc chiết khấu có truy đòi Việc
áp dụng các hạn mức tài trợ và hình thức chiết khấu khác nhau tạo điều kiệncho ngời xuất khẩu đảm bảo quyền lợi trong hoạt động ngoại
d/ ứng dụng Marketing
Bất cứ một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh đều muốn gắnkinh doanh của mình với thị trờng Bởi trong cơ chế thị trờng chỉ có nh vậymới hy vọng tồn tại và phát triển đợc Marketing trong hoạt động ngân hàngvới chức năng nghiên cứu thị trờng và phát triển đa ra các loại sản phẩm mớicũng nh hình thành cầu và phân phối sản phẩm của khách hàng sẽ là chiếc cầunối các ngân hàng với thị trờng Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động Marketing là
Trang 24thu hút khách hàng và tạo mọi điều kiện kích thích khách hàng sử dụng cácsản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
e/ Các nghiệp vụ ngân hàng khác có liên quan
Trong NHTM, các nghiệp vụ có quan hệ mật thiết với nhau và hỗ trợcho nhau, nh trong hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ, ngoàicung cấp dịch vụ đó, ngân hàng còn có thể có thu nhập từ hoạt động tài trợhoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ,…)
tế, đầu t tài chính, chuyển giao công nghệ kỹ thuật…).Do đó có thể coi kinh tế
đối ngoại là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với kinh tế thế giới trong
đó kinh tế ngoại thơng là trung tâm
Chính sách ngoại thơng là một hệ thống các nguyên tắc, công cụ vàbiện pháp thích hợp mà Nhà nớc sử dụng để điều chỉnh các hoạt động ngoạithơng của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định, nhằm đạt đợc mục tiêu
đặt ra trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia đó Nhiệm vụ củachính sách ngoại thơng là điều chỉnh các hoạt động thơng mại quốc tế theochiều hớng có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
Sự phát triển của hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt độngngoại thơng nói riêng kéo theo sự phát triển của các lĩnh vực khác: nh đầu tquốc tế, TTQT , bảo hiểm…).Đối với TTQT nói chung và hoạt động TTQT theophơng thức tín dụng chứng từ nói riêng, việc phát triển hoạt động kinh tế đốingoại có một ý nghĩa to lớn Việc phát triển của kinh tế đối ngoại đặc biệt làngoại thơng làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ với cácquốc gia khác Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các nghiệp vụ TTQTnói chung và hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ nói riêng.Hơn thế nữa, kinh tế ngoại thơng phát triển sẽ yêu cầu nhiều loại hình dịch vụTTQT trong đó có TTQT theo phơng thức tín dụng để đáp ứng nhu cầu thanhtoán đa dạng của nó
b/ Môi trờng kinh doanh
Trang 25Hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động chụi nhiều ảnh hởng của cácyếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội Các doanh nghiệp có xu hớng tìmkiếm những thị trờng có độ an toàn, đó là do hoạt động thơng mại quốc tế là hoạt
động phức tạp, chụi tác động ảnh hởng của nhiều yếu tố cũng nh tiềm ẩn nhiềurủi ro Vì vậy, khi các yếu tố đó ổn định các doanh nghiệp thấy đợc quyền lợi của
họ đợc đảm bảo, sẽ tạo niềm tin cho các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh tại
n-ớc đó, làm tăng nhu cầu thanh toán L/C, và ngợc lại
Bên cạnh đó hành lang pháp lý, văn bản hớng dẫn thanh toán quốc tế cóphân định rõ ràng lợi ích nghĩa vụ hợp pháp của các bên tham gia xuất nhậpkhẩu sẽ tạo niềm tin cho cả ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu, khuyến khíchthanh toán quốc tế phát triển
c/ Sự biến động của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền nớc này đợc biểu hiện bằng đơn
vị đồng tiền nớc khác
Trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ,
có qui định đồng tiền nào dùng thanh toán và thời gian thanh toán Vì thế,trong thời gian thanh toán, nếu tỷ giá thay đổi tăng hay đồng nội tệ giảm giátrị, khi đó ngời nhập khẩu sẽ bị thiệt hại do phải mua ngoại tệ với giá cao và
xu hớng là ngời nhập khẩu sẽ hạn chế mở L/C nhập nhằm giảm bớt chi phí domua với giá cao, kết quả là L/C nhập khẩu giảm Ngợc lại, khi tỷ giá giảm,
đồng nội tệ tăng giá, nhu cầu mở L/C nhập khẩu tăng
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm Sự biến động lên xuống của
nó sẽ ảnh hởng đến nhiều hoạt động trong nền kinh tế thế giới trong đó cóhoạt động TTQT nói chung và hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụngchứng từ nói riêng của ngân hàng
Trang 26Chơng 2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ
tại ngân hàng thơng mại cổ phần Quân đội
2.1 Cơ cấu điều hành và hoạt động kinh doanh của NHTM cổ phần Quân đội
đến nay đã hơn 200 ngời
Do nguồn vốn phát triển mạnh, NHTM cổ phần Quân đội đã đáp ứng
đ-ợc nhu cầu vốn ngày càng tăng của các doanh nghiệp, bảo đảm vốn trongthanh toán và đầu t tín dụng Tổng mức cho vay cuối năm 2000 là 1,319 tỷ
đồng thì đến cuối năm 2002 đã là hơn 2 tỷ đồng Vốn vay của ngân hàng làmột phần quan trọng đợc dành để hỗ trợ cho các doanh nghiệp quân đội đangtham gia các chơng trình lớn, trọng điểm của Nhà nớc
Trong hơn 8 năm qua, mạng lới hoạt động của ngân hàng đã đợc mởrộng nhằm phục vụ lợng khách hàng ngày một gia tăng trong phạm vi cả nớc.Tại thời điểm thành lập ngân hàng chỉ có một hội sở chính đặt tại 28A ĐiệnBiên Phủ – Hà Nội Hiện nay ngân hàng đã có một mạng lới rộng gồm 4 chinhánh : Hai chi nhánh đặt tại Hà Nội đó là chi nhánh Lý Nam Đế ( đợcchuyển thành từ phong giao dịch số 2 – Lý Nam Đế), chi nhánh Hoàng QuốcViệt; chi nhánh đặt tại Hải Phòng (thành lập năm 1998) và một chi nhánhtrong TP Hồ Chí Minh (thành lập năm 1996) Không ngừng lại ở đó, ngânhàng đã đa dạng hoá các hoạt động của mình một cách tích cực hơn nhằm hoànhập và phát triển trong giai đoạn mới Bên cạnh thực hiện các chức năng
Trang 27truyền thống của ngân hàng, NHTM cổ phần Quân đội thành lập công tychứng khoán Thăng Long hoạt động với t cách là một công ty con của ngânhàng, đồng thời mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh khách sạn (Khách sạnASEAN liên kết với công ty cổ phầnASEAN) Quan hệ quốc tế của ngân hàng
đợc mở rộng Hiện nay, ngân hàng có quan hệ đại lý với 152 ngân hàng đại lýcủa 55 nớc trên thế giới Sự mở rộng mối quan hệ này giúp cho ngân hàngngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng Việc ứng dụng các côngnghệ hiện đại cũng đợc ngân hàng quan tâm và từng bớc thực hiện nhằm nângcao hơn nữa chất lợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Là một NHTM cổ phần, cơ cấu tổ chức của ngân hàng quân đội đợc tổchức theo mô hình của một công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp
Đại hội cổ đông là cơ quan quản lý cao nhất của ngân hàng Quân đội
Đại hội cổ đông đợc triệu tập mỗi năm một lần trong thời hạn 45 ngày kể từngày kết thúc năm tài chính Đại hội cổ đông quyết định các vấn đề nh điều lệngân hàng, chủ trơng, phơng án hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng nhquyết định bộ máy tổ chức của ngân hàng
Dới đại hội cổ đông là hội đồng quản trị – cơ quan cao nhất của ngânhàng do Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị họp thờng kỳ 2 tháng mộtlần, có quyền nhân danh ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đếnmục đích và quyền lợi của ngân hàng HĐQT có quyền bổ nhiệm, đình chỉ vàbãi nhiệm Tổng Giám Đốc ngân hàng quân đội Tổng Giám Đốc là ngời điềuhành và chụi trách nhiệm trớc hội đồng cổ đông về mọi hoạt động kinh doanhhàng ngày của ngân hàng
Ngoài ra, ban kiểm soát giám sát hoạt động của HĐQT, đồng thời t vấngiúp đỡ Tổng giám đốc trong quá trình điều hành công việc kinh doanh
Trang 28Cơ cấu tổ chức
Mục tiêu của ngân hàng đợc xác định từ khi thành lập là đi theo môhình ngân hàng đa năng, vì thế ngay từ ngày đầu ngân hàng đã có đủ cácphòng nghiệp vụ và hành chính- tổ chức để đảm bảo hoạt động hiệu quả và antoàn
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của NHTM cổ phần Quân đội
a/ Hoạt động huy dộng vốn
Trang 29Năm 2002, Ngân hàng Quân đội đã có mục tiêu tăng trởng nguồn vốnchung trên cơ sở tăng cờng tăng cờng huy động vốn trung và dài hạn Để thựchiện mục tiêu, ngân hàng đã dạng các hình thức huy động vốn trên thị trờngliên ngân hàng Một hớng nữa mà ngân hàng đang đẩy mạnh nhằm huy độnghơn nữa nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế là nâng cao chất lợng cung cấp cácdịch vụ ngày một tốt hơn cho khách hàng.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồng
Số d Tỷ trọng Số d Tỷ trọng Số d Tỷ trọng
Vốn huy động 2.211,8 83% 2.548 83,98% 2.834 84,61% Vốn vay TCTD khác 0 0 0 0
Vốn và quỹ 195 7,4% 219 7,23% 235,2 7,02%
Vốn khác 226,6 9,6% 267 8.79% 280 8,37% Tổng nguồn vốn 2663,4 100% 3.034 100% 3349,2 100%
Trong năm 2002, tổng nguồn vốn của NHTM cổ phần Quân đội tăng ởng liên tục và đạt mức 3349,2 tỷ tại thời điểm 31/12/2002 tăng thêm 10,3%
tr-so với năm 2001 Tính riêng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng từ2.211,8 tỷ năm 2000 lên 2548 tỷ năm 2001 đạt mức tăng trởng 15,2%, năm
2002 lên 2.834 tỷ đạt mức tăng trởng 11,22% Cùng với nó là vốn điều lệ cũngtăng trởng đáng kể, tính đến ngày 31/12/2001, vốn điều lệ của ngân hàng đã
đạt 209 tỷ đồng, và năm 2002 là 221tỷ đồng, cơ cấu nguồn vốn cũng thay đổitheo chiều hớng tăng tỷ trọng của nguồn vốn huy động mà nguyên nhân của
nó là do ngân hàng tăng cờng huy động vốn nhằm đáp ứng một số dự án lớnngân hàng tham gia tài trợ
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động
Số d Tỷ trọng Số d Tỷ trọng Số d Tỷ trọng
Vốn huy động 2211.8 100% 2548 100% 2.834 100% Tiền gửi của
của khách hàng
1850,3 83,7% 1979 77,71% 2274,9 80,27%
Trang 30Tiền gửi của các tổ
chức tín dụng khác
361,5 16,3% 568 22,29% 559,1 19,73%
Xét riêng cơ cấu nguồn vốn huy động, ta thấy tỷ trọng vốn vay từ các tổchức tín dụng có xu hớng tăng đều từ năm 2000 do ngân hàng tích cực mởrộng quan hệ trên thị trờng liên ngân hàng Tổng nguồn vốn huy động từ cáckhách hàng cũng nh từ các tổ chức tín dụng khác đều có sự tăng trởng qua cácnăm
b/ Hoạt động sử dụng vốn
Đây là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng Phản
ánh đặc thù của NHTM, hoạt động cho vay chiếm một tỷ trọng lớn trong cơcấu sử dụng vốn của ngân hàng quân đội
Trang 31Số d tiền mặt và tiền gửi tại các ngân hàng khác năm 2000 là 1208 tỷ
đồng chiếm 45,88% tổng sử dụng vốn, năm 2001 giảm xuống còn 39,45% vớimức dự trữ là 1197 tỷ đồng, năm 2002 giảm xuống còn 37,44% với mức dựtrữ là 1252 tỷ đồng Tuy nhiên, đây vẫn là tỷ lệ dự trữ lớn hơn mức bình th-ờng Tiền dự trữ là một bộ phận sinh lời thấp (0,1% tháng), thậm chí cònkhông sinh lời trong các tài sản ngân hàng Việc duy trì một tỷ lệ dự trữ caogiúp cho ngân hàng hoạt động an toàn, đáp ứng nhanh chóng và kịp thời đợccác nhu cầu cung ứng vốn, vì thế ngân hàng cần cân nhắc giữa lợi ích vànhững cơ hôi bị bỏ qua do ngân hàng duy trì tỷ lệ dự trữ ngân hàng áp dụng
Tuy nhiên, cũng có thể thấy một trong những nguyên nhân tỷ lệ dự trữcao của ngân hàng chính là từ tỷ lệ cho vay thấp mà bắt nguồn từ tình trạng ứ
đọng vốn của ngân hàng quân đội cũng nh trong cả hệ thống ngân hàng trongthời gian qua Năm 1998, 1999 là hai năm mà ngời ta nói nhiều nhất về tìnhtrạng các NHTM không cho vay đợc trong khi vốn huy động vẫn tiếp tục tăng
Điều này xuất phát từ tình trạng nền kinh tế cũng nh một số nguyên nhân chủquan của hệ thống ngân hàng
c/ Hoạt động tín dụng
Tín dụng là một nghiệp vụ chính, ra đời và phát triển cùng với sự ra đời
và phát triển của ngân hàng Xuất phát từ chức năng của một NHTM, tín dụng
Trang 32đóng một vai trò hết sức to lớn và luôn đợc coi là nhiệm vụ trọng tâm tronghoạt động của ngân hàng Quân đội.
Là một NHTM, hoạt động tín dụng của ngân hàng Quân đội bị chi phốibởi luật các tổ chức tín dụng và các văn bản liên quan đến tổ chức tín dụng nóichung Ngoài ra, còn các văn bản trực tiếp liên quan tới hoạt động tín dụng
nh văn bản 283, 284 về nghiệp vụ tín dụng và bảo lãnh, văn bản 154 về đồngtài trợ
Các loại tín dụng ngân hàng Quân đội cung cấp gồm: cho vay ngắn,trung và dài hạn Các loại hình cấp tín dụng ngắn hạn bao gồm: cho vay ngắnhạn (chủ yếu là cho vay vốn lu động), chiết khấu, cầm cố, thế chấp Đối vớitín dụng trung và dài hạn, ngân hàng thực hiện cho vay các dự án thông thờng
đồng thời phối hợp với các ngân hàng khác thực hiện cho vay đối với các dự
án đồng tài trợ
Đối tợng cấp tín dụng là mọi tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phầnkinh tế Tuy nhiên, với đặc thù là một ngân hàng quân đội và đợc thành lậpxuất phát từ nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp quân đội nên phần lớnkhách hàng là các doanh nghiệp quân đội hoạt động kinh tế Một số kháchhàng truyền thống đợc ngân hàng cấp tín dụng là Công ty 28, Xí nghiệp liênhiệp BaSon, công ty Lũng Lô, công ty hoá chất 26, …)
Trang 33Bảng 4: Cơ cấu cho vay
Cho vay doanh
nghiệp quốc doanh
1212,5 92% 1597 91,65% 1791,8 90,11%
Cho vay doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
106,5 8% 145,6 8,25% 196,7 9,89%
Nhìn vào biến động cơ cấu cho vay theo các thành phần kinh tế, ta thấy
xu hớng giảm cho vay các doanh nghiệp quốc doanh, tuy nhiên đây vẫn là đốitợng phục vụ chính và quan trọng nhất của ngân hàng, trong đó đặc biệt là cácdoanh nghiệp quân đội (chiếm khoảng 75%) Mục tiêu lâu dài của ngân hàng
là đa dạng hoá các đối tợng khách hàng
Hiện nay, xét trên góc độ toàn ngân hàng, tỷ trọng d nợ ngắn hạn trongtổng d nợ vẫn là chủ yếu, tuy nhiên tỷ trọng d nợ trung và dài hạn ngày càng
có xu hớng tăng lên Năm 2000 là 34% thì đến năm 2001 là 41,5% và đếnnăm 2002 là 43,5%
Bảng 5: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn
Năm 2000 là năm đánh dấu bớc đột phá về tín dụng trung và dài hạncủa ngân hàng Nguyên nhân của bớc đột phá này là do năm 2000 ngân hàng
đã thực hiện 9 dự án đồng tài trợ trung và dài hạn, góp phần đáng kể trong ởng tín dụng của ngân hàng Nó là một trong những đảm bảo hàng đầu cho sự
tr-an toàn về khả năng thtr-anh toán của ngân hàng, tính hiệu quả trong sử dụngvốn cũng nh là yếu tố phản ánh quan hệ của ngân hàng với khách hàng ngàycàng phát triển
Trang 34Bên cạnh yếu tố số lợng, chất lợng tín dụng của ngân hàng cũng khảquan Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng luôn đạt dới mức 2% Năm 2000 là1,35%, năm 2001 là 0,8% và năm 2002 là 0,72% Mặc dù có nhiều khó khănnhng NHTM cổ phần Quân đội đã tích cực áp dụng nhiều biện pháp thu dần
nợ quá hạn theo qui định của ngân hàng nhà nớc, thực hiện thu đợc hàng tỷ
đồng nợ khó đòi
Hiện nay, tuy thiếu vốn trung và dài hạn nhng ngân hàng vẫn nỗ lực tậptrung cho mục tiêu mở rộng tín dụng đầu t Bên cạnh củng cố mối quan hệ vớikhách hàng truyền thống, ngân hàng còn tìm kiếm khách hàng trong lĩnh vựcmới không chỉ bằng chính sách mà còn bằng các hình thức đầu t hấp dẫn nhcho vay theo hạn mức, cho vay đồng tài trợ…)
Một nghiệp vụ không kém phần quan trọng của ngân hàng là hoạt độngbảo lãnh Đây chính là một trong những thế mạnh trong các hoạt động nghiệp
vụ của ngân hàng và cũng là thế mạnh của ngân hàng trong hệ thống ngânhàng thơng mại cổ phần
Các hình thức bảo lãnh mà ngân hàng đang thực hiện: gồm bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng, bảo lãnhbảo hành và bảo lãnh thanh toán
Ngoài việc thực hiện bảo lãnh trong nớc (bảo lãnh cho các doanhnghiệp trong nớc trong các giao dịch với nớc ngoài), hiện nay phòng còn thựchiện bảo lãnh ở phạm vi nớc ngoài (bảo lãnh cho bên nớc ngoài) Hình thứcnày đợc áp dụng nhiều đối với bảo lãnh dự thầu, khi chủ đầu t trong nớc đòihỏi nhà thầu nớc ngoài phải đợc bảo lãnh
d/ Thanh toán quốc tế
Các nghiệp vụ thanh toán quốc tế ngân hàng hiện nay đang thực hiện là:
Th tín dụng ( L/C), Nhờ thu, chuyển tiền bằng điện, chuyển tiền kiều hối.Thông qua việc cung cáp các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã đem lại đáng
kể nguồn thu nhập cho ngân hàng
Bảng 6: Kết quả thu phí dịch vụ TTQT tại NHTM cổ phần Quân đội
Đơn vị : triệu đồng
nguồn: báo cáo kết quả hoạt động TTQT tại ngân hàng Quân đội